1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập final

26 124 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 154,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì lý do đó, Bảo Tàng Dân Tộc Học được mở cửa để giúp tất cả các khách du lịch nước ngoài cũng như trong nước tìm hiểu rõ hơn về văn hóa cũng như phong tục tập quán của 54 dân tộc

Trang 1

MỤC LỤC:

LỜI MỞ ĐẦU 2

PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ BẢO TÀNG DÂN TỘC HỌC VIỆT NAM 3

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của bảo tàng 3

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Bảo Tàng Dân Tộc Học Việt Nam 7

1.2.1 Vị trí và chức năng: 7

1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn: 7

1.3 Cơ cấu tổ chức của Bảo Tàng Dân Tộc Học Việt Nam 10

1.3.1 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Của Bảo Tàng Dân Tộc Học Việt Nam 10

1.3.2 Nhiệm Vụ Cơ Bản Của Từng Bộ Phận Trong Bảo Tàng Dân Tộc Học Việt Nam 11

1.4 Giới Thiệu Khái Quát Về Bộ Phận Thực Tập 14

PHẦN II: ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI BẢO TÀNG 15

2.1 Vé Và Lệ Phí: 15

2.2 Thống Kê Số Lượng Khách Tham Quan Và Số Đoàn Thuyết Minh Trong Ba Năm Gần Đây 17

PHẦN III: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA BẢO TÀNG DÂN TỘC HỌC VIỆT NAM 20

3.1 Định hướng phát triển của Bảo Tàng Dân Tộc Học Việt Nam: 20

3.2 Đánh giá hoạt động kinh doanh của Bảo tàng Dân Tộc Học Việt Nam21 3.2.1 Thành Tựu: 21

3.2.2 Hạn Chế Và Nguyên Nhân: 22

3.2.3 Ý Kiến Dế Xuất Của Cá Nhân: 23

KẾT LUẬN 25

TÀI LIỆU THAM KHẢO: 26

Trang 2

Trải dài từ Bắc vào Nam với dáng hình chữ S, nước Việt Nam baogồm nhiều vùng sinh thái, văn hoá khác nhau Trên đó là sự sinh sống của

54 tộc người cùng chung sống hoà hợp, đoàn kết và thân ái, điều đó khẳngđịnh Việt Nam là quốc gia thống nhất trong đa dạng văn hoá Điều kiện tựnhiên, xã hội, lịch sử của các vùng đã tạo nên những nét tương đồng, cónhững nét dị biệt Chính vì lý do đó, Bảo Tàng Dân Tộc Học được mở cửa

để giúp tất cả các khách du lịch nước ngoài cũng như trong nước tìm hiểu

rõ hơn về văn hóa cũng như phong tục tập quán của 54 dân tộc trải dài trênkhắp đất nước Việt Nam xinh đẹp

Trang 3

Phần I: GIỚI THIỆU VỀ BẢO TÀNG DÂN TỘC HỌC VIỆT NAM

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của bảo tàng.

(Ảnh: Sảnh chính của tòa nhà Trống Đồng tại Bảo Tàng Dân Tộc Học)

Loại hình Bảo Tàng Dân Tộc Học ở Việt Nam còn mới mẻ nhưng rấtquan trọng và có ý nghĩa to lớn về nhiều phương diện trên quy mô quốc giacũng như ở từng địa phương Nước ta có tới 54 dân tộc, nên ngay từ năm

1981, nhà nước đã chủ trương hình thành một Bảo tàng Dân tộc học đặt tạithủ đô Hà Nội Công trình Bảo tàng Dân tộc học được chính thức phê duyệtluận chứng kinh tế – kỹ thuật ngày 14/12/1987 và được nhà nước cấp đất

để xây dựng năm 1987 là 2.500 m2, năm 1988 là 9.500 m2 và năm 1990thủ tướng chính phủ có quyết định giao toàn bộ 3,27 ha

Bảo tàng bắt đầu được cấp vốn chuẩn bị đầu tư vào năm 1986 Côngviệc khởi công xây dựng móng triển khai từ cuối 1989 Theo luận chứng

Trang 4

kinh tế kỹ thuật, tổng kinh phí để xây dựng là 27 tỷ chưa kể khoảng 4 tỷcho việc sưu tầm hiện vật và tổ chức trưng bày.

Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam có kiến trúc mô phỏng hình trốngđồng – một biểu tượng của nền văn hoá Việt Nam, do kiến trúc sư Hà ĐứcLịnh – người dân tộc Tày (công ty xây dựng nhà ở và công trình công cộng– Bộ xây dựng ) thiết kế Nội thất công trình do bà kiến trúc sư Ve’roniqueDollfus (người Pháp thiết kế)

Sau nhiều năm chuẩn bị về mặt cơ sở vật chất và chuyên môn ngày

12 tháng 11 năm 1997, nhân dịp lễ khai mạc hội nghị thượng đỉnh khốiPháp ngữ lần thứ 7, bảo tàng được Phó chủ tịch nước Nguyễn Thị Bình vàtổng thống Pháp Jac Queschirac cắt băng khánh thành mở cửa phục vụkhách tham quan

Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam đặt trên một khu đất rộng trên đườngNguyễn Văn Huyên, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, cách trung tâmthủ đô 8km Đây vốn là vùng đất canh tác nông nghiệp của cư dân sở tại.Tất cả các công trình cơ sở hạ tầng đều mới được xây dựng cùng với quátrình hình thành Bảo tàng kể cả đoạn đường lớn dài khoảng 700m từ đườngHoàng Quốc Việt rẽ vào bảo tàng (trong tương lai nó sẽ được kéo dài tiếpđến khách sạn Deawoo bên đường Cầu Giấy và Liễu Giai )

Bảo tàng gồm ba khu vực chính bao gồm:

- Khu trưng bày trong tòa Trống Đồng: không gian trưng bày

thường xuyên giới thiệu 54 dân tộc ở Việt Nam trải rộng trên 2 tầng củatoàn nhà với sự bố trí nội dung tham quan rất logic Ví dụ: Tầng 01: Kháchtham quan sẽ được tìm hiểu về 54 dân tộc ở Việt Nam thông qua hình ảnh,vùng cư trú của họ Sau đó, họ sẽ tiếp tục được đi vào chi tiết các dân tộcnhư: người Việt, người Mường

Trang 5

Không gian dành cho các trưng bày nhất thời, luôn luôn được đổimới tuỳ theo chủ đề trưng bày Ví dụ: Năm 2006, trưng bày “Cuộc sống ở

Hà Nội thời bao cấp (1975-1986)” Năm 2013, trưng bày một góc cuộcsống của sinh viên sống xa nhà học tập ở các thành phố lớn Năm 2014 và

2015, trưng bày các tác phẩm ảnh về đời sống và con người dân tộc TâyNguyên trong những năm 50 của nhiếp ảnh người Pháp tên Jean-MarieDuchage

Ngoài ra, tại tầng hai của toà nhà Trống Đồng, du khách còn đượctham quan tìm hiểu về các dân tộc thiểu số khác ở Việt Nam như: Tày,Thái, Hmông, Dao… dưới sự bố trí rất khoa học theo kiểu xuyên dọc theođất nước Ví dụ: Miền Bắc (ngay từ lối lên), miền Trung và Tây Nguyên(nằm ở giữa tầng hai về phía lối ra) và miền Nam (trước khi xuống tầngmột)

- Khu trưng bày ngoài trời: Khu vực thứ hai đó chính là khu trưng

bày ngoài trời với 10 công trình nhà ở của các dân tộc khác nhau Ở khuvực thứ hai này có gì đặc biệt đó chính là mỗi công trình có nét kiến trúcđộc đáo riêng như nhà rông của người Bana, nhà sàn dài của người Êđê,nhà mồ của người Giarai, nhà nửa sàn nửa trệt của người Dao, nhà hoàntoàn bằng gỗ pơ mu của người H’ Mông hay nhà trình tường của người HàNhì… và đương nhiên, không thể thiếu ngôi nhà truyền thống xây theohình chữ U của người Việt rồi Những khu nhà này đều được bố trí mộtcách hợp lý, kém theo đó là có những đồ dùng trong ngôi nhà thuở xưa

- Khu trưng bày Đông Nam Á: Khởi công xây dựng vào năm 2008 và

khánh thành vào ngày 30/11/2013 sau 6 năm xây dựng với diện tích khoảng

500 ha Đây là nơi giúp khách tham quan hiểu hơn về các quốc gia trongkhu vực Đông Nam Á thông qua các hiện vật trưng bày Tháng 12 năm

2014, Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam khai trương phòng trưng bày về

Trang 6

Tranh kính của Indonesia Ngày 24 tháng 10 năm 2015, Bảo tàng Dân tộchọc Việt Nam khai trương hai phòng trưng bày thường xuyên về "Mộtthoáng châu Á" và "Vòng quanh thế giới" ở tầng 2 tòa nhà Đông Nam Á.Với việc khai trương những trưng bày mới này, Bảo tàng Dân tộc học ViệtNam tiếp tục thu hút khách tham quan mong muốn tìm hiểu về các nền vănmình trong khu vực và trên thế giới.

- Ngoài ra là khu vực cơ quan: cơ sở nghiên cứu, thư viện, hệ thốngkho bảo quản hiện vật

- Tổng diện tích xây dựng là 2.480m2, trong đó 750 m2 dành chokho bảo quản hiện vật Năm 2017 bảo tàng đón tiếp 443,264 lượt khách tớitham quan Khu trưng bày ngoài trời và khu trưng bày về văn hoá các nướcASEAN sẽ được hoàn thành vào những năm đầu của thế kỷ 21

Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam vừa là một cơ sở khoa học vừa làmột trung tâm văn hoá có tính khoa học cao và tính xã hội rộng lớn.Nghiên cứu khoa học về các dân tộc nước ta, sưu tầm phân loại, đánh giá,bảo quản phục chế, trưng bày, giới thiệu và khai thác những giá trị lịch sử –văn hoá của các dân tộc đồng thời cung cấp tư liệu dân tộc học và đào tạocán bộ cho loại hình Bảo tàng Dân tộc học

Trang 7

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Bảo Tàng Dân Tộc Học Việt Nam

1.2.1 Vị trí và chức năng:

1 Bảo tàng Dân tộc Việt Nam là tổ chức sự nghiệp trực thuộc ViệnHàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, có chức năng nghiên cứu khoa học,sưu tầm, kiểm kê, bảo quản, phục chế hiện vật và tư liệu về các dân tộc; tổchức trưng bày,trình diễn và những hình thức hoạt động khác nhằm giớithiệu, phổ biến và giáo dục về các giá trị lịch sử, văn hoá của các dân tộctrong và ngoài nước; cung cấp tư liệu nghiên cứu về các dân tộc cho cácngành; đào tạo cán bộ nghiên cứu, nghiệp vụ, quản lý về nhân học bảotàng

2 Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu

và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật, hoạt động từ ngân sách nhànước và nguồn thu sự nghiệp; là đơn vị kế hoạch tài chính của Viện Hànlâm Khoa học xã hội Việt Nam

3 Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam có trụ sở chính đặt tại Thành phố

Hà Nội; tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Vietnam Museum ofEthnology, viết tắt là VME

1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn:

1 Trình Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam chiếnlược, quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm và tổ chức thực hiện sau khiđược phê duyệt

2 Nghiên cứu cơ bản về văn hoá của các dân tộc; tổ chức thực hiệncác chương trình, đề tài nghiên cứu lý luận và thực tiễn về các dân tộc

3 Tổ chức thực hiện việc nghiên cứu, điều tra, sưu tầm, lưu giữ cáchiện vật và tư liệu về văn hoá vật thể và phi vật thể của các dân tộc ở Việt

Trang 8

Nam và nước ngoài; tổ chức bảo quản và phục chế những hiện vật sưu tầmđược cùng các tư liệu khác.

4 Tổ chức trưng bày giới thiệu di sản văn hóa của các dân tộc trongnước và nước ngoài Tổ chức các hoạt động giáo dục và công chúng, truyền

bá di sản văn hóa Việt Nam và thế giới; nâng cao nhận thức của người dân

về văn hóa và chính sách văn hóa của Đảng và Nhà nước

5 Kết hợp nghiên cứu với đào tạo trong lĩnh vực nhân học bảo tàng

và bảo tàng dân tộc học, đào tạo sau đại học theo quy định của pháp luật,tham gia phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao theo yêu cầu của ViệnHàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam và các cơ quan khác

6 Tổ chức thẩm định và tham gia thẩm định về mặt khoa học cácchương trình, dự án phát triển kinh tế – xã hội ở các bộ, ngành, địa phươngtheo sự phân công của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam Thực hiệncác tư vấn khoa học phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Bảo tàng

7 Tổ chức hợp tác quốc tế về nghiên cứu, đào tạo nghiệp vụ, trưngbày và trao đổi trưng bày bảo tàng theo quy định hiện hành

8 Trao đổi thông tin khoa học với các cơ quan trong nước và nướcngoài theo quy định của pháp luật; quản lý tư liệu, thư viện của Bảo tàng,xuất bản các ấn phẩm khoa học và văn hóa để phổ biến các kết quả nghiêncứu và hoạt động khoa học, quảng bá kiến thức khoa học và văn hóa tớiquần chúng dưới các hình thức trưng bày, trình diễn, băng, đĩa, âm thanh,hình ảnh ; cung ứng các dịch vụ phục vụ nhu cầu của khách tham quan

9 Quản lý về tổ chức, bộ máy, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theochức danh nghề nghiệp và số người làm việc trong đơn vị; tài sản và kinh

Trang 9

phí của Bảo tàng theo quy định của Nhà nước và theo sự phân cấp quản lýcủa Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam.

10 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịchViện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

Trang 10

1.3 Cơ cấu tổ chức của Bảo Tàng Dân Tộc Học Việt Nam.

1.3.1 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Của Bảo Tàng Dân Tộc Học Việt Nam.

Phòng Giúp Việc Giám Đốc Phòng Nghiên Cứu PhòngNhiệp Vụ

CỨU-PHÒNG TRƯNG BÀY PHÒNG GIÁO DỤC PHÒNG BẢO TÀNG NGOÀI TRỜI PHÒNG PHIM–

ÂM NHẠC DÂN TỘC HỌC PHÒNG TRUYỀN THÔNG & CÔNG CHÚNG

PHÒNG THƯ VIỆN PHÒNG BIÊN TẬP – TRỊ SỰ

Trang 11

1.3.2 Nhiệm Vụ Cơ Bản Của Từng Bộ Phận Trong Bảo Tàng Dân Tộc Học Việt Nam

Bảng 1.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

Số Thứ

Tự

1 Ban Giám Đốc Chịu trách nhiệm vận hành bảo tàng, đưa ra

những phương hướng phát triển đúng đắn

2 PhòngTổ Chức

Hành Chính

Đảm nhiệm việc văn thư, kế toán, thủ quỹcung cấp các thiết bị tư như: sổ, sách, giấy,bút

3 Phòng Quản Lý

Khoa Học VàHợp Tác Quốc Tế

Đảm nhiệm công tác đối ngoại, dịch thuật,tiếp đón, lên kế hoạch, xây dựng cácchương trình

4 Phòng Nghiên

Cứu Sưu TầmVăn Hóa ViệtNam

Nghiên cứu, sưu tầm hiện vật của các dântộc Việt Nam, đề xuất phối hợp thực hiệntrưng bày

5 Phòng Nghiên

Cứu Sưu TầmVăn Hóa NướcNgoài

Nghiên cứu, sưu tầm hiện vật trên thế giới,

đề xuất phối hợp thực hiện trưng bày

6 Phòng Kiểm Kê

& Bảo Quản

Tiếp nhận các hiện vật, vào sổ, kiểm kê,phân loại, vệ sinh hiện vật đưa ra trưng bày,đảm bảo tuổi thọ của các hiện vật

7 Phòng Trưng Bày Tiến hành công tác trưng bày, chỉnh trang và

sắp xếp hiện vật, thiết kế và nghiên cứu tổ

Trang 12

chức trưng bày; chịu trách nhiệm về mặthình thức như: ánh sáng, giá kệ…

8 Phòng Giáo Dục Đảm nhiệm công tác thuyết minh, các hoạt

động giáo dục, thuyết trình, chiếu phim…

9 Phòng Bảo Tàng

Ngoài Trời

Bảo quản, tu bổ các công trình kiến trứctrong vườn kiến trúc của bảo tang đồng thờigiam gia các hoạt động giáo dục khi đượchuy động

10 Phòng Phim Âm

Nhạc dân TộcHọc:

Đảm nhiệm việc tạo dựng phim, chụp ảnhlàm tài liệu cho bảo tàng

11 Phòng Truyền

Thông CôngChúng

Đảm nhiệm nhiệm vụ tuyên truyền, giớithiệu, tổ chức các chương trình sự kiện

12 Phòng Thư Viện Đảm nhiệm việc nhập sách, cung cấp các tài

liệu có liê quan phục vụ độc giả

về chất và lượng thông qua các hoạt động học tập, nghiên cứu nâng caotrình độ chuyên môn, quản lý, ngoại ngữ Do đó tất cả các cán bộ làmchuyên môn của Bảo tàng Dân tộc học hiện nay đều có trình độ đại học

Trang 13

chuyên ngành trong đó có 10 người học vị tiến sỹ và 2 người là phó Giáo

Qua quá trình hình thành và phát triển, đến nay bảo tàng Dân tộc học

đã thiết lập được cơ cấu tổ chức chặt chẽ gồm ban Giám đốc và 12 phòngban chức năng với 91 cán bộ trong đó có 41 cán bộ trong biên chế, có 57người đều có trình độ đại học và sau đại học chuyên ngành dân tộc học vàbảo tàng học

Trang 14

1.4 Giới Thiệu Khái Quát Về Bộ Phận Thực Tập: Phòng Giáo Dục Của Bảo Tàng Dân Tộc Học

Phòng Giáo Dục đảm nhiệm các hoạt động liên quan đến giáo dục,

và công tác thuyết minh Trong đó công tác thuyết minh là một trong nhữnghoạt động rất quan trọng cho dù ở bất kì một điểm du lịch nào cũng khôngthể thiếu Thuyết minh viên chính là người hướng dẫn, giải thích, tạo sựliên kết đầy đủ, chính xác giữa những hình ảnh, hiện vật được trưng bày tạiBảo tàng với những thông tin bổ ích ẩn chứa trong đó, giúp khách thamquan hiểu rõ hơn giá trị của mỗi hiện vật, hình ảnh

Đội ngũ thuyết minh viên của Bảo Tàng Dân Tộc Học Việt Namđược đào tạo bài bản, hiểu biết sâu rộng về lịch sử, văn hoá của địaphương; có phong cách chuyên nghiệp, khả năng hướng dẫn tốt bằng cảtiếng Việt, tiếng Anh và tiếng Pháp đáp ứng đầy đủ mọi yêu cầu tìm hiểu vàkhám phá của khách tham quan

Tùy theo từng đối tượng khách tham quan, thuyết minh viên sẽ chủđộng điều tiết thông tin, thể hiện cảm xúc phù hợp với từng nội dung trưngbày cố định và trưng bày chuyên đề, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho kháchtham quan tìm hiểu nội dung, hiện vật trưng bày Chẳng hạn với nhữngngười đến nghiên cứu, tìm hiểu chuyên sâu thì đội ngũ thuyết minh viên sẽgiới thiệu sâu hơn, kỹ hơn, đồng thời giải đáp thắc mắc về các vấn đề mà

họ quan tâm Còn đối với các em học sinh, bên cạnh việc hướng dẫn tìmhiểu về văn hóa của các dân tộc thông qua những hình ảnh trực quan, sinhđộng thì còn chú trọng tạo sân chơi cho các em trải nghiệm và khám phácác hoạt động văn hóa như in tranh Đông Hồ, tham gia các trò chơi dângian, xem phim tư liệu… Qua đó góp phần giáo dục tình yêu quê hương đấtnước, giúp các em biết trân trọng, gìn giữ và phát huy di sản văn hóa dântộc

Trang 15

Phần II: ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI BẢO TÀNG

+ Thuyết minh trong nhà tiếng Việt: 50.000đ

+ Thuyết minh ngoài trời tiếng Việt: 50.000đ

+ Thuyết minh toàn bộ bảo tàng tiếng Việt: 100.000đ

+ Thuyết minh trong nhà tiếng Anh/Pháp: 100.000đ

- Phí Chụp Ảnh:

+ Máy ảnh du lịch: 50.000đ/máy

+ Máy ảnh chuyên nghiệp: 500.000đ/máy

*Các Trường Hợp Được Giảm Giá Hoặc Miễn Vé:

- Giảm Vé:

+ Sinh viên: 20.000 đồng/người/lượt

+ Học sinh: 10.000 đồng/người/lượt

Ngày đăng: 26/04/2018, 04:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w