MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨCVai trò của vật chất đối với ý thức Ý thức là sản phẩm của vật chất bộ óc người Nguồn gốc của ý thức là thế giới vật chất hoặc các dạng tồn tại củ
Trang 1MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC
Vai trò của vật chất đối với ý thức
Ý thức là sản phẩm của vật chất (bộ óc người)
Nguồn gốc của ý thức là thế giới vật chất hoặc các dạng tồn tại của vật chất
Quyết định : Nội dung ý thức
Hình thức biểu hiện của ý thức
Sự biến đổi của ý thức
Vai trò của ý thức đối với vật chất
Vai trò của ý thức chính là vai trò của con người
Phản ánh TGKQ, trang bị tri thức
Xác định mục tiêu, kế hoạch và phương pháp thực hiện mục tiêu
Tác động trở lại vật chất thông qua thực tiễn
Cải biến, sáng tạo thế giới khách quan
Đi ngược lại quy luật khách quan
Trang 2Quan hệ biện chứng giữa chất và lượng
Sự vật là một thể thống nhất giữa chất và lượng
Thay đổi về lượng chuyển hóa về chất
- Giới hạn thay đổi về lượng chưa làm thay đổi chất gọi
là “độ”
- “Điểm nút”: lượng thay đổi đến một giới hạn nhất định
thay đổi về chất
- “Bước nhảy”: đạt tới điểm nút chất mới ra đời
Bước nhảy là kết thúc một giai đoạn vận động, phát triển
Chất mới ra đời thực hiện quá trình tích lũy về lượng dẫn đến sự vật vận động không ngừng
Trang 3Vai trò của thực tiễn
Cơ sở, mục đích, động lực của nhận thức
Tiêu chuẩn kiểm
tra chân lý
Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
Trang 4Nội dung của quy luật giá trị
Yêu cầu đối với sản xuất
Hao phí lao động cá biệt phù hợp với LĐXH cần thiết
Yêu cầu về lưu thông (trao đổi)
Nguyên tắc ngang giá
Giá cả xoay quanh trục giá trị của hàng hóa
Tác động của quy luật giá trị
- Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa
- Kích thích cải tiến kỹ thuật, thúc đẩy lực lượng sản xuất
- Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên phân hóa người sản xuất thành kẻ giàu người nghèo
Trang 5 Hai thuộc tính của H sức lao động
Giá trị H SLĐ: SLĐ là năng lực sống
Được đo gián tiếp bằng giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết
Bao hàm yếu tố tinh thần, lịch sử, địa lý
Lượng giá trị:
• Giá trị TLSH về vật chất, tinh thần cho tái SX sức lao động
và gia đình
• Phí tổn đào tạo
Giá trị sử dụng H SLĐ: Được dùng SX một H khác
Tạo ra một giá trị mới > giá trị sức lao động
Nguồn gốc sinh ra giá trị
Điều kiện để tiền tệ chuyển hóa thành tư bản
Chìa khóa giải thích mâu thuẫn công thức chung của tư bản
Giá trị H SLĐ: SLĐ là năng lực sống
Được đo gián tiếp bằng giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết
Bao hàm yếu tố tinh thần, lịch sử, địa lý
Lượng giá trị:
• Giá trị TLSH về vật chất, tinh thần cho tái SX sức lao động
và gia đình
• Phí tổn đào tạo
Giá trị sử dụng H SLĐ: Được dùng SX một H khác
Tạo ra một giá trị mới > giá trị sức lao động
Nguồn gốc sinh ra giá trị
Điều kiện để tiền tệ chuyển hóa thành tư bản
Chìa khóa giải thích mâu thuẫn công thức chung của tư bản
Trang 6Vai trò của CNTB
Giải phóng loài người thoát khỏi xã hội phong kiến
Phát triển LLSX
Thực hiện xã hội hóa sản xuất
Cách mạng công nghiệp thay đổi nề nếp, thói quen sản xuất
Thiết lập nền dân chủ tư sản tiến bộ hơn xã hội nộ lệ
và phong kiến
Chuẩn bị tiền đề vật chất – xã hội cho sự ra đời của chủ nghĩa cộng sản
Trang 7 Hạn chế của CNTB
Sự ra đời của CNTB gắn với quá trình tích
lũy nguyên thủy
Tạo ra quan hệ bóc lột đối với công nhân làm thuê (tinh vi và tàn bạo)
Gây chiến tranh, để lại hậu quả nặng nề
Tạo hố ngăn cách giàu – nghèo giữa các nước
Hủy hoại môi trường
Trang 8 Nguyên tắc cơ bản trong liên minh
• Đảm bảo vai trò lãnh đạo của GCCN (ĐCS)
• Đảm bảo nguyên tắc tự nguyện
• Kết hợp đúng đắn các lợi ích
Trang 9Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
• Lãnh đạo nhân dân lao động xoá bỏ chế
độ TBCN
• Xoá bỏ mọi chế độ áp bức bóc lột
• Xây dựng xã hội mới – xã hội XHCN và CSCN
Bước thứ nhất:
GCCN chiếm lấy chính quyền nhà nước và
biến TLSX trước hết thành sở hữu nhà nước.
Bước thứ hai:
GCCN tự thủ tiêu với tư cách là giai cấp vô sản Xoá bỏ mọi sự phân biệt, đối kháng giai cấp Lãnh đạo nhân dân lao động xây dựng xã hội mới – xã hội XHCN
Trang 10Nội dung cơ bản của nền văn hóa XHCN
- Nâng cao trình độ dân trí, hình thành đội ngũ trí thức của xã hội mới.
- Xây dựng con người mới phát triển toàn diện.
- Xây dựng lối sống mới.
- Xây dựng gia đình văn hoá.
Trang 11Các nguyên tắc chỉ đạo trong việc
giải quyết vấn đề tôn giáo
- Khắc phục dần những ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo phải gắn liền với quá trình xây dựng xã hội mới.
- Nhà nước tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của công dân
- Thực hiện đoàn kết giữa những người có tôn giáo với
những người không có tôn giáo,
- Phân biệt rõ hai mặt chính trị và tư tưởng trong vấn đề tôn giáo.
- Phải có quan điểm lịch sử cụ thể khi giải quyết vấn đề tôn giáo.
Trang 12 Những đặc điểm kinh tế cơ bản của CNTB độc quyền
Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền
Tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính
Xuất khẩu tư bản
Sự phân chia thế giới về kinh tế giữa các tổ chức độc quyền
Sự phân chia thế giới về lãnh thổ giữa các cường quốc đế quốc
Trang 13Quá trình vận động của mâu thuẫn
Mâu thuẫn là nguồn gốc của vận động và phát triển
>
>
>
Mâu thuẫn là nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển
Trang 14• Phương thức xây dựng:
• - Hệ tư tưởng giai cấp công nhân giữ vai trò chủ đạo
• Tăng cường sự lãnh đạo của ĐCS và vai trò quản lý của nhà nước
• Kết hợp kế thừa với tiếp thu
• - Tổ chức và lôi cuốn quần chúng nhân
dân vào các hoạt động sáng tạo văn hoá.