1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án GDCD 10 bài 8: Tồn tại xã hội và ý thức xã hội

19 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tồn Tại Xã Hội Và Ý Thức Xã Hội
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Giáo Dục Công Dân
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 140,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Hiểu rõ dược các ý nghĩa của tồn tại xã hội - mối quan hệ giữa các yếu tố.. - HS cả lớp góp ý bổ sung.- GV tổng hợp ý kiến và kết luận: Các xã hội trong lịch sử muốn tồn tại

Trang 1

Tiết 13 + 14 + 15.

Bài 8 – TỒN TẠI XÃ HỘI VÀ Ý THỨC XÃ HỘI

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Hiểu rõ dược các ý nghĩa của tồn tại xã hội - mối quan hệ giữa các yếu tố

- Phân biệt các cấp độ ý thức xã hội - mối quan hệ giữa các cấp độ

- Nhận biết được mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội

2 Kĩ năng

- Giải thích được mặt tích cực và tiêu cực tồn tại trong xã hội

- Lấy VD về các yếu tố tồn tại xã hội và ý thức xã hội

- Thu thập, phân loại và kết luận được tính tích cực, tiêu cực của một số hiện tượng ý thức xã hội (Quan điểm đạo đức, tôn giáo, chính trị, văn học, nghệ thuật )

3 Thái độ

- Đồng ý với quan điểm duy vật lịch sử, phê phán các yếu tố tiêu cực, sai trái của các học thuyết

- Có ý thức thực hiện tốt các chính sách dân số và môi trường của Đảng và chính phủ

- Kế thừa và tiếp thu có chọn lọc truyền thống văn hoá dân tộc, di sản văn hóa của nhân loại, đấu tranh chống lại các hiện tượng văn hoá ngoại lai độc hại, các tập tục

cổ truyền hủ lậu

II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

- SGK, SGV GDCD 10

- Biểu đồ về mối quan hệ giữa các yếu tố của tông tại xã hội

- Biểu đồ về các cấp độ của ý thức xã hội - hệ thống dọc và hệ thống ngành của

ý thức xã hội

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Những việc làm nào sau đây thể hiện học đi đôi với hành

Trang 2

* Thí nghiệm các môn học 

* Tham gia lao động sản xuất ở địa phương 

TIẾT 1 Hoạt động 1 : Giới thiệu bài Chúng ta đã nghiên cứu, tìm hiểu thê giới quan duy vật biện chứng phần nào giúp chúng ta tích luỹ về tri thức Triết học và làm quen dần với cách học triết học ở bài này trực tiếp đề cập đến quan điểm triết học của Mac - Lê nin về lịch sử Tức là vận dụng các quy luật của chủ nghĩa duy vật biện chứng vào lịch sử, xã hội Những quy luật của đời sống xã hội cũng khách quan, độc lập với ý thức của con người như quy luật tự nhiên

Đời sống xã hội bao gồm 2 lĩnh vực: Đời sống vật chất và đời sống tinh thần Triết học Mac-Lênin hiểu về đời sống vật chất là tồn tại xã hội, đời sống tinh thần là ý thức xã hội Vậy các yếu tố của tồn tại xã hội và ý thức xã hội là gì? Mối quan hệ giữa hai lĩnh vực đó như thế nào? Chúng ta cùng xem xét bài học hôm nay

Hoạt động 2: Giới thiệu nội dung bài học

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

- GV có thể sử dụng phương pháp thuyết trình

kết hợp với vấn đáp để giới thiệu phần này

- GV đặt vấn đề bằng cách đưa ra câu hỏi

* Xã hội loài người muốn tồn tại và phát triển

cần phải làm gì? Để làm ra những gì?

* Lao động sản xuất cần hai yếu tố cơ bản nào?

- HS trình bày ý kiến cá nhân

I Đơn vị kiến thức 1: Tồn tại xã hội

a, Tồn tại xã hội.

Là toàn bộ sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội bao gồm môi trường thiên nhiên, dân sô và phương thức sản xuất

Trang 3

- HS cả lớp góp ý bổ sung.

- GV tổng hợp ý kiến và kết luận:

Các xã hội trong lịch sử muốn tồn tại và phát

triển phải tiến hành lao động sản xuất, làm ra

của cải vật chất nuôi sống xã hội Muốn lao

động sản xuất, xã hội cần có nguồn lực lao

động và tác động vào môi trường thiên nhiên

Trong quá trình ấy, con người phải tiến hành

theo một cách thức nhất định

Như vậy: Môi trường tự nhiên, dân số và

phương thức sản xuất là 3 yếu tố không thể tồn

tại xã hội

- HS ghi vào vở

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm nội dung

này để phân tích vai trò của từng yếu tố và tìm

ra yếu tố quyết định

- GV: Chia lớp thành 3 nhóm

- GV giao câu hỏi cho các nhóm

Nhóm 1: Nêu yếu tố môi trường tự nhiên, vai

trò, nguyên nhân? VD minh hoạ?

Nhóm 2: Phân tích những yếu tố dân số, vai trò

của dân số và nguyên nhân xã hội nào chi phối

sự phát triển dân số?

Nhóm 3: Phân tích các yếu tố của phương thức

sản xuất trong tồn tại xã hội?

- GV cử 1 HS đọc to câu hỏi của 3 nhóm

- HS các nhóm thảo luận, ghi ý kiến lên giáy

khổ to

- HS cử đại diện nhóm lên trình bày

- HS các nhóm đóng góp ý kiến

- GV bổ sung, nhận xét và kết luận.(GV tóm tắt

b, Các yếu tố của tồn tại xã hội.

* Môi trường tự nhiên (N 1).

- Các thành phần của yếu tố môi trường tự nhiên

Môi trường tự

* Điều kiện địa lí

Đất đai, rừng, biển, khí hậu, núi, sông

* Của cải trong

tự nhiên

Tài nguyên khoáng sản, hải sản

* Nguồn năng lượng

Sức gió, nước, ánh sáng

Vai trò của môi trường tự nhiên:

Là điều kiện sinh sống tất yếu và thường xuyên của sự tồn tại và phát triển của xã hội (Điều kiện thuận lợi và khó khăn)

- Con người tác động và giới tự nhiên theo 2 hướng

+ Tích cực: Tôn tạo, bảo tồn, tái tạo và làm phong phú thêm cho giới tự nhiên

+ Tiêu cực: Khai thác tàn phá cạn kiệt giới tự nhiên

- Sự khai thác môi trường tự nhiên phụ thuộc vào nhận thức của con

Trang 4

bằng sơ đồ)

- HS ghi bài vào vở (Tiết 1 kết thúc ở phần

trình bày của nhóm 2)

- GV: Để củng cố kiến thức phần này, cần làm

rõ các vấn đề sau:

* Phê phán quan điểm duy tâm và duy vật siêu

hình về giới tự nhiên

* Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định:

Tự nhiên là cái có trước, con người, xã hội là

sản phẩm của tự nhiên

* ảnh hưởng của môi trường tự nhiên đến đời

sống con người tuỳ thuộc vào trình độ văn hoá,

khoa học kĩ thuật của con người Con người

khai thác tự nhiên theo đúng quy luật của nó

hoặc trái theo quy luật

- GV hệ thống lại kiến thức của 2 nhóm đã

trình bày (Nhóm 3 để lại tiết 2)

- GV cho HS làm bài tập củng cố

- GV chiếu câu hỏi lên máy, ghi lên bảng phụ

hoặc giấy khổ to

Câu 1: Em đồng ý với ý kiến nào sau đây? Vì

sao?

* Trên thế giới những nước có tài nguyên

khoáng sản khan hiếm nhưng lại có nền kinh tế

phát triển

* Nước nào dân số đông, xã hội sẽ phát triển

cao, nước nào dân số thấp thì xã hội sẽ phát

triển chậm?

Câu 2: Em cho biết ý kiến đúng về hậu quả của

người:

Khai thác đúng quy luật tự nhiên hay trái quy luật tự nhiên

+ Dân số

+ Đời sống kinh tế

+ Đường lối, chính sách

+ Pháp luật

+ Phong tục tập quán

* Dân số (N 2).

- Dân số là số dân sống trong một hoàn cảnh địa lí nhất định

- Dân số là điều kiện tất yếu và thường xuyên của xã hội (Xây dựng và bảo vệ đất nước)

- Dân số và tốc độ phát triển của dân số của mỗi nước ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển mọi mặt của nước đó

- Nguyên nhân chi phối:

+ Kinh tế - xã hội

+ Nhận của con người

+ Chủ trương chính sách

+ Pháp luật

+ Phong tục tập quán

Trang 5

hành vi tiêu cực của con người đối với môi trường tự nhiên?

* Lũ lụt 

* Hạn hán 

* Lốc 

* Cháy rừng 

* Xói lở bờ biển, sạt lở đất 

* Các loài tự nhiên suy giảm 

* Suy thoái hệ sinh thái 

Câu 3: Hậu quả do việc gia tăng dân số (Cho biết ý kiến đúng) * Nghèo nàn, lạc hậu 

* Chất lượng cuộc sống giảm  * Sức ép lương thực, thực phẩm  * Sức ép giáo dục, y tế 

* Thiếu việc làm 

* Khó khăn về nhà ở, đi lại 

* ô nhiễm môi trường 

* Tệ nạn xã hội 

- HS lên bảng trả lời cá nhân

- HS cả lớp trao đổi

- GV nhận xét, bổ sung

Trang 6

TIẾT 2

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt

- GV đây là nội dung thảo luận của nhóm 3

- HS: Đại diện nhóm 3 trình bày

- HS cả lớp nhận xét

- GV bổ sung kết luận.(Kết hợp sự hướng dẫn

của GV)

- GV : Trên đây chúng ta đã phân tích ảnh

hưởng của môi trường tự nhiên, dân số đối

với sự tồn tại và phát triển của xã hội nhưng

ảnh hưởng của những nhân tố đó như thế nào

lại phụ thuộc vào các chế độ xã hội do

phương thức sản xuất quyết định Vậy thế nào

là phương thức sản xuất

- GV: Diễn giải: Xã hội loài người trải qua 5

chế độ XH khác nhau, mỗi chế độ xã hội đều

có cách thức sản xuất riêng và cách thức sản

xuất đó ảnh hưởng đến sự phát triển của xã

hội và cách thức đó là phương thức sản xuất

- GV tóm tắt phần thảo luận của nhóm 3 bằng

bảng hệ thống hoá kiến thức

- GV vẽ sơ đồ - phương thức sản xuất lên

bảng phụ hoặc giây khổ to

- HS: Vẽ sơ đồ và bảng hệ thống hoá kiến

thức

* Phương thức sản xuất (N 3).

- Khái niệm: Phương thức sản xuất

là cách thức con ngườu làm ra của cải vật chất trong những giai đoạn nhất định của lịch sử

- Các yếu tố của phương thức sản xuất  Sơ đồ:

Trang 7

Sơ đồ 2

a, Lực lượng sản xuất Sự thống nhất giữa

người lao động với tư liệu sản xuất

Công nhân nhà máy -máy móc

* Con người lao động Sức khoẻ - tri thức - Kĩ

năng

Công nhân, nông dân, thầy giáo

* Tư liệu sản xuất Gồm công cụ lao động

và đối tượng lao động

Đất đai, cày cuốc

- Công cụ lao động Công cụ sản xuất và

phương tiện vật chất

Máy móc, cày bừa, nhà kho, bến bãi

- Đối tượng lao động Một bộ phạn của giới tự

nhiên, sản phẩm lao động con người sáng tạo ra

Kim loại,than đá, đất đai, hầm mỏ

b, Quan hệ sản xuất Quan hệ giữa con người

với con người theo một cách thức nào đó

Người - người trong lao động sản xuất

- Quan hệ sở hữu tư

liệu sản xuất

Tư liệu sản xuất thuộc

về tập thể, cá nhân, xã

Cái cày của bác nông dân, đất đai của bác nông

Trang 8

hội dân.

- Quan hệ quản lí sản

xuất

Đặt ra kế hoạch và điều hành sản xuất

Ông chủ, thủ trưởng cơ quan

- Quan hệ phân phối

sản phẩm

Quy mô và phương thức nhận phần của cải vật chất

Tiền công, lương

- GV khắc sâu kiến thức

- HS trả lời các câu hỏi

* Trong các yếu tố của lực lượng sản

xuất, yếu tố nào quyết định? Vì sao?

* Trong các yếu tố tư liệu sản xuất, yêú tố

nào là quan trọng nhất? Vì sao?

* Trong các yếu tố của quan hệ sản xuất,

yếu tố nào giữa vai trò quyết định?

- HS trả lời ý kiến cá nhân

- HS cả lớp trao đổi

- GV nhận xét, kết luận

- GV: Chuyển ý

- GV đàm thoại: đưa ra các câu hỏi, gợi ý

HS trả lời

* Hai mặt: Lực lượng sản xuất, quan hệ

sản xuất của các phương thức sản xuất

thì mặt nào tiến bộ nhanh, mặt nào tiến bộ

chậm? Vì sao?

* Dựa vào kiến thức duy vật biện chứng

em cho biết mâu thuẫn gì sẽ xảy ra trong

phương thức sản xuất

* Giải quyết mâu thuẫn: Cái mới ra đời là

cái gì?

* Phương thức sản xuất mới ra đời khi

- Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

+ Trong quá trình phát triển của phương thức sản xuất thì lực lượng sản xuất là mặt luôn luôn phát triển

+ Quan hệ sản xuất thay đổi chậm hơn

+ Mâu thuẫn xảy ra khi lực lượng sản xuất phát triển và quan hệ sản xuất không còn phù hợp với nó nữa

+ Giải quyết mâu thuẫn là chấm dứt phương thức sản xuất lỗi thời

và sự ra đời của phương thức sản xuất mới

+ Phương thức sản xuất mới ra đời khi quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất

Tồn tại xã hội

Các yếu Vai trò Quan hệ

Trang 9

- GV yêu cầu cá nhân HS trả lời

- HS cả lớp trao đổi

- GV: Nhận xét, kết luận

- HS ghi bài vào vở

- GV cho HS củng cố kiến thức của tiết 2

- HS:

* Nhắc lại nội dung kiến thức trong bài

giảng 2

* Vẽ sơ đồ phương thức sản xuất

* Mối quan hệ lực lượng sản xuất ->

quanhệ sản xuất

- GV cho HS củng cố kiến thức của phần

1 "tồn tại xã hội" bằng cách dùng bảng để

hệ thống hoá kiến thức

- GV chiếu bảng hệ thống hoá kiến thức

trên máy hoặc kẻ trên bảng phụ, giấy khổ

to

- HS lên bảng, điền vào các ô trống

- HS cả lớp nhận xét, bổ sung

- GV: Nhận xét kết luận

tố

Môi trường tự nhiên

Là điều kiện sống tất yếu và thường xuyên của sự tồn tại và phát triển của

xã hội

Môi trường tự nhiên có trước con người,

xã hội là sản phẩm tự nhiên

Dân số

Là điều kiện sống tất yếu và thường xuyên của sự tồn tại và phát triển của

xã hội

Con người nhận thức và cải tạo môi trường tự nhiên

Phương thức sản xuất

Quyết định sự phát triển của chế độ

xã hội

Con người co cách thức sản xuất nhất định để làm ra của cải vật chất

Trang 10

GV: Kết luận tiết 1+2.

Môi trường tự nhiên, dân số và phương thức sản xuất là 3 yếu tố không thể thiếu được của xã hội Triết học coi đó là sự tồn tại xã hội, trong 3 yếu tố đó, phương thức sản xuất là cái quyết định bởi vì trình độ phương thức sản xuất như thế nào nó sẽ quyết định bộ mặt của xã hội như thế ấy

TIẾT 3

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt

- GV: Đặt vân đề: Trong đời sống xã hội, mỗi

người đều có những quan niệm, quan điểm

riêng, đó là ý thức cá nhân Những cá nhân

trong cùng một giai cấp lại có những quan

niệm, quan điểm chung Đó là ý thức giai cấp

Toàn bộ những quan niệm, quan điểm của cá

nhân, hiện tượng tình cảm, tâm lí quan điểm

về chính trị, pháp quyền, triết học, khoa học,

nghệ thuật đạo đức và tôn giáo được gọi là ý

thức xã hội

- GV: Cho HS nhắc lại khái niệm vật chất, ý

thức đã học ở phần duy vật biện chứng

- GV: Đặt câu hỏi:

* Thuộc tính cơ bản của ý thức là gì?

* Điều kiện nào để xuất hiện ý thức?

- HS trả lời cá nhân

- GV: Nhận xét, rút ra kết luận

Từ những suy nghĩ trên về ý thức chúng ta có

thể rút ra được khái niệm ý thức xã hội là gì

- HS ghi bài vào vở

2 Đơn vị kiến thức 2: ý thức xã hội

a, ý thức xã hội là gì?

- ý thức xã hội là sự phản ánh tồn tại

xã hội bao gồm toàn bộ quan điểm, quan niệm của cá nhân trong xã hội

từ các hiện tượng tình cảm, tâm lý đến các quan điểm và học thuyết chính trị, pháp luật, tôn giáo, đạo đức, nghệ thuật, khoa học, triết học

b, Hai cấp độ của ý thức xã hội.

Các cấp độ

Nguồn gốc

Bản chất

Đặc điểm hình thành

Ví dụ

Tâm Từ tồn Toàn Được Tâm lý

Trang 11

-GV chuyển ý.

- GV tổ chức cho HS trao đổi cả lớp

- GV có thể sử dụng bảng cho HS nêu và so

sánh 2 cấp độ của ý thức xã hội

- HS đọc lại một lần SGK

- HS lên bảng điền vào ô trống có sẵn trong

mục

- GV: Kiểm tra, nhận xét

- GV: Đặt câu hỏi để giải thích rõ các nội

dung và hướng dẫn HS lấy VD dẫn chứng

- GV giảng giải: So với tâm lí xã hội, hệ tư

tưởng phản ánh tồn tại xã hội một cách sâu

sắc hơn, nó có khả năng vạch ra bản chất của

các mối quan hệ xã hội, quy luật vận động

của xã hội Trong xã hội tồn tại hệ tư tưởng

khoa học và phản ánh khoa học Trong thời

đại ngày nay, hệ tư tưởng đáng tin cậy nhất là

hệ tư tưởng của giai cấp công nhân

- GV chuyển ý

- GV đặt vấn đề

Vận dụng quan điểm Triết học Mac-Lênin về

vấn đề cơ bản của Triết học vào lĩnh vực đời

sống xã hội, sẽ giúp chúng ta hiểu rõ mối

quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội,

tránh được quan niệm duy tâm và duy vật

kinh tế về lịch sử xã hội

- GV sử dụng phương pháp đàm thoại

- GV cho HS bàn luận về các ý kiến, quan

lý xã hội

tại xã hội

bộ tâm trạng, thói quen, tình cảm của con người

hình thành một cách

tự phát

do ảnh hưởng trực tiếp của các điều kiện sinh sống hàng ngày

con người Việt Nam nói chung

là có tình cảm yêu thương con người, nhân ái,

vị tha

Hệ tư tưởng

Từ tồn tại xã hội

Toàn bộ quan điểm đạo đức, chính trị, pháp luật

được hệ thống hóa thành lí

Được hình thành một cách

tự giác,

do các nhà tư tưởng của những giai cấp nhất địnhxây dựng nên

Tư tưởng của các giai cấp cách mạng Việt Nam luôn trung thành với Đảng, sẵn sàng chiến

Trang 12

điểm sau:

* Sự tồn tại và phát triển của xã hội là do ý trí

con người, do các hình thái ý thức xã hội

quyết định

* Kinh tế là lực lượng duy nhất quyết định sự

phát triển của xã hội Các hình thái ý thức xã

hội không có vai trò gì

- HS bày tỏ ý kiến cá nhân

- HS cả lớp trao đổi

- GV kết luận

Theo triết học Mac-Lênin, sản xuất vật chất là

nền tảng để phát triển xã hội con người, hình

thái của ý thức xã hội có tác dụng trở lại đối

với tồn tại xã hội và sự phát triển của xã hội

- GV: ở những thời kì lịch sử khác nhau, có

những tư tưởng và quan điểm khác nhau - sở

dĩ như vậy, vì ý thức xã hôi chỉ là sự phản ánh

những điều kiện sinh hoạt vật chất, những

mối quan hệ kinh tế khác nhau trong tiến trình

phát triển của lịch sử

- GV kết hợp kiến thức về triết học duy vật

biện chứng để chứng minh mối quan hệ giữa

tồn tại xã hội và ý thức xã hội

- GV hướng dẫn HS chứng minh VD SGK

- GV: Cho HS đọc nội dung SGK trang 51 từ

"chúng ta biết rằng tốt đẹp hơn"

- HS: 2 em có giọng đọc tốt, đọc rõ ràng mạch

lạc cho cả lớp nghe

luận

đấu hy sinh bảo vệ Tổ quốc và xây dựng đất nước

3 đơn vị kiến thức 3: Mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội

a, Tồn tại xã hội quyết định ý thức

xã hội.

* Ví dụ.

Ngày đăng: 15/10/2023, 00:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình về giới tự nhiên. - Giáo án GDCD 10 bài 8: Tồn tại xã hội và ý thức xã hội
Hình v ề giới tự nhiên (Trang 4)
Bảng phụ hoặc giây khổ to. - Giáo án GDCD 10 bài 8: Tồn tại xã hội và ý thức xã hội
Bảng ph ụ hoặc giây khổ to (Trang 6)
Bảng hệ thống hoá kiến thức. - Giáo án GDCD 10 bài 8: Tồn tại xã hội và ý thức xã hội
Bảng h ệ thống hoá kiến thức (Trang 6)
Sơ đồ 2 - Giáo án GDCD 10 bài 8: Tồn tại xã hội và ý thức xã hội
Sơ đồ 2 (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w