2. Tiêu chuẩn các chức danh nghề nghiệp dược năm 2023 2.1. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp Các chức danh nghề nghiệp dược phải đảm bảo các tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp sau đây: Tận tụy vì sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân; Hiểu biết và thực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức ngành y tế. Thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên môn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật. Không ngừng nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ. Coi trọng việc kết hợp ydược hiện đại với ydược cổ truyền; Trung thực, đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp. (Điều 3 Thông tư liên tịch 272015TTLTBYTBNV) 2.2. Tiêu chuẩn cụ thể của các chức danh nghề nghiệp dược Đối với Dược sĩ cao cấp Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: + Tốt nghiệp chuyên khoa cấp II hoặc tiến sĩ nhóm ngành Dược học. + Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dược hoặc có chứng chỉ hành nghề dược (dùng cho các hạng chức danh dược). Tiêu chuẩn năng lực, chuyên môn nghiệp vụ + Hiểu biết quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; nắm được định hướng phát triển chuyên môn, kỹ thuật chuyên ngành trong nước và trên thế giới; + Có khả năng tổ chức và thực hành tốt trong lĩnh vực kiểm nghiệm, tồn trữ, phân phối và tư vấn sử dụng đối với nguyên liệu làm thuốc, các dạng thuốc, mỹ phẩm; + Có khả năng xây dựng, triển khai kế hoạch và giám sát, đánh giá về công tác dược trong các cơ sở y tế, cộng đồng và các chương trình y tế quốc gia phù hợp với xu hướng phát triển của thế giới; + Có khả năng tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định, pháp luật về dược; + Chủ nhiệm hoặc thư ký hoặc người tham gia chính (50% thời gian trở lên) đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ hoặc tương đương trở lên hoặc sáng chếphát minh khoa học chuyên ngành đã được nghiệm thu đạt; + Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh dược sĩ chính (hạng II) lên chức danh dược sĩ cao cấp (hạng I) phải có thời gian giữ chức danh dược sĩ chính (hạng II) hoặc tương đương tối thiểu 06 năm. Trường hợp có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh dược sĩ chính (hạng II) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng. + Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm. (Khoản 2, 3 Điều 4 Thông tư liên tịch 272015TTLTBYTBNV, sửa đổi tại Thông tư 032022TTBYT) Đối với Dược sĩ chính Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng + Tốt nghiệp chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ trở lên nhóm ngành Dược học. + Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dược hoặc có chứng chỉ hành nghề dược (dùng cho các hạng chức danh dược). Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ + Hiểu biết quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; nắm được định hướng phát triển chuyên môn, kỹ thuật chuyên ngành trong nước và trên thế giới; + Có kỹ năng tổ chức và thực hành tốt trong các lĩnh vực kiểm nghiệm, tồn trữ, phân phối và tư vấn sử dụng đối với nguyên liệu làm thuốc, các dạng thuốc, mỹ phẩm; + Có kỹ năng đánh giá, kiểm tra việc thực hiện các quy định, pháp luật về dược; + Chủ nhiệm hoặc thư ký hoặc tham gia chính (50% thời gian trở lên) đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên hoặc sáng kiếnphát minh khoa họcsáng kiến cải tiến kỹ thuật chuyên ngành đã được nghiệm thu đạt; + Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh dược sĩ (hạng III) lên chức danh dược sĩ chính (hạng II) phải có thời gian giữ chức danh dược sĩ (hạng III) hoặc tương đương tối thiểu là 09 năm đối với người có bằng tốt nghiệp dược sĩ chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ nhóm ngành dược học; 06 năm đối với người có bằng tốt nghiệp dược sĩ chuyên khoa cấp II hoặc tiến sĩ nhóm ngành dược học. Trường hợp có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh dược sĩ (hạng III) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng. + Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm. (Khoản 2, 3 Điều 5 Thông tư liên tịch 272015TTLTBYTBNV, sửa đổi tại Thông tư 032022TTBYT) Đối với Dược sĩ Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng + Tốt nghiệp đại học nhóm ngành Dược học. + Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dược hoặc có chứng chỉ hành nghề dược (dùng cho các hạng chức danh dược). Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: + Hiểu biết quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; + Có kỹ năng tổ chức và thực hành tốt trong các lĩnh vực kiểm nghiệm, tồn trữ, phân phối và tư vấn sử dụng đối với nguyên liệu làm thuốc, các dạng thuốc, mỹ phẩm; + Có kỹ năng thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định, pháp luật về dược; + Xây dựng và triển khai kế hoạch về công tác dược trong các cơ sở y tế, cộng đồng và trong các chương trình y tế quốc gia; + Thông tin thuốc và tham gia giáo dục cộng đồng về thuốc. + Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh nghề nghiệp dược hạng IV lên chức danh nghề nghiệp dược hạng III phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp dược hạng IV và tương đương từ đủ 03 năm trở lên. Trường hợp có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh dược hạng IV tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng. + Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm. (Khoản 2, 3 Điều 6 Thông tư liên tịch 272015TTLTBYTBNV, sửa đổi tại Thông tư 032022TTBYT) Đối với Dược sĩ hạng IV Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng + Tốt nghiệp cao đẳng Dược. + Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dược hoặc có chứng chỉ hành nghề dược (dùng cho các hạng chức danh dược). Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: + Hiểu biết quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; + Có khả năng thực hành đúng quy trình chuyên môn; + Có khả năng xác định nhu cầu, lập kế hoạch cung ứng thuốc; + Có khả năng hướng dẫn người bệnh và cộng đồng sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả. (Khoản 2, 3 Điều 7 Thông tư liên tịch 272015TTLTBYTBNV, sửa đổi tại Thông tư 032022TTBYT)
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Tiểu luận này, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của các
Thầy, Cô giảng viên, cán bộ trung tâm bồi dưỡng, Trường Đại học Trà Vinh, cũng như sự
TIỂU LUẬN CUỐI KHOÁ
“Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa
tỉnh trong 01 tháng và vai trò của Dược sĩ trong giám sát kê đơn Các giải pháp tăng cường giám sát kê đơn tại Bệnh viện đa khoa tỉnh ”
BỒI DƯỠNG THEO TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
DƯỢC SĨ
Họ và tên:
Ngày sinh:
Trang 2Rất mong được sự góp ý của các Thầy, Cô và các bạn.
Xin trân trọng cảm ơn!
MỤC LỤC
Trang 3LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG ĐẶT VẤN ĐỀ 1
II MỤC TIÊU CỦA TIỂU LUẬN 3
III NỘI DUNG CHÍNH 4
1 TỔNG QUAN VỀ QUY ĐỊNH KÊ ĐƠN THUỐC NGOẠI TRÚ 4
1.1 Đơn thuốc và quy định về kê đơn thuốc 4
1.2 Sơ lược về Bệnh viện đa khoa tỉnh 6
2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
2.1 Đối tượng nghiên cứu 7
2.2 Phương pháp nghiên cứu 7
2.3 Tính kết quả và trình bày 7
3 KẾT QUẢ THU ĐƯỢC 8
3.1 Kết quả khảo sát thực trạng thực hiện quy chế đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh 8
3.2 Phân tích một số chỉ tiêu kê đơn thuốc ngoại trú 10
4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 12
4.1 Thực trạng thực hiện quy chế kê đơn thuốc điều trị ngoại trú 12
4.2 Đánh giá hoạt động kê đơn thuốc theo các chỉ số kê đơn 13
IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 15 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4ADR Phản ứng có hại của thuốc
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát việc thực hiện ghi thông tin bệnh nhân, người kê đơn 8
Bảng 3.2 Kết quả khảo sát việc ghi chẩn đoán 9
Bảng 3.3 Ghi tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số lượng thuốc 10
Bảng 3.4 Kết quả khảo sát ghi hướng dẫn sử dụng 10
Bảng 3.5 Số thuốc được kê trong đơn thuốc 11
Bảng 3.6 Tỷ lệ thuốc được kê theo tên chung quốc tế 11
Bảng 3.7 Tỷ lệ phần trăm đơn thuốc có kê kháng sinh 11
Bảng 3.8 Tỷ lệ thuốc trong danh mục thuốc thiết yếu 12
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Đơn thuốc là tài liệu chỉ định dùng thuốc của bác sĩ cho người bệnh, là cơ sở pháp lý cho việc chỉ định dùng thuốc, bán thuốc và cấp thuốc theo đơn Tuy nhiên, hiện nay tình trạng tự ý sử dụng thuốc, sử dụng thuốc không hợp lý là khá phổ biến, đặc biệt
là tình trạng dễ dãi, lạm dụng trong kê đơn thuốc và bán thuốc không có đơn của thầy thuốc vừa ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị, mất an toàn cho người bệnh vừa gây lãng phí cho xã hội
Thuốc đóng vai trò quan trọng, trong hoạt động chăm sóc bảo vệ phục hồi sức khỏe cho nhân dân Việc lạm dụng thuốc, sử dụng thuốc bất hợp lý, không có kiểm soát, đang gây ra nhiều tai họa cho người bệnh và tăng thêm gánh nặng về y tế Bởi vậy
sử dụng thuốc an toàn hợp lý và hiệu quả là nhiệm vụ quan trọng của ngành y tế Để đạtđược mục tiêu này trách nhiệm này thuộc về ba đối tượng Người kê đơn, dược sĩ lâm sàng và người sử dụng thuốc Trong đó trách nhiệm của người kê đơn là vô cùng quan trọng Bởi vì việc kê đơn thuốc không hợp lý trực tiếp dẫn đến hậu quả khôn lường sử dụng thuốc không hợp lý Bệnh viện, cơ sở y tế có vai trò quan trọng trong việc khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người bệnh Lựa chọn thuốc, kê đơn thuốc, hướngdẫn sử dụng thuốc đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, có hiệu quả cho người bệnh
là hoạt động xuyên suốt của bệnh viện
Tôi tiến hành thực hiện Tiểu luận “Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh trong 01 tháng và vai trò của Dược sĩ trong giám sát kê đơn Các giải pháp tăng cường giám sát kê đơn tại Bệnh viện đa khoa
tỉnh ” Từ đó, đưa ra một số kiến nghị và đề xuất nhằm nâng cao chất lượng việc
thực hiện quy chế kê đơn thuốc, sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả
Trang 7II MỤC TIÊU CỦA TIỂU LUẬN
1 Mô tả thực trạng thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú DV theo TT BYT tại Bệnh viện đa khoa tỉnh trong 01 tháng
52/2017/TT-2 Vai trò của Dược sĩ trong công tác giám sát kê đơn
3 Đưa ra các giải pháp tăng cường giám sát kê đơn tại viện
Trang 8III NỘI DUNG CHÍNH
1 TỔNG QUAN VỀ QUY ĐỊNH KÊ ĐƠN THUỐC NGOẠI TRÚ
1.1 Đơn thuốc và quy định về kê đơn thuốc
1.1.1 Đơn thuốc
Đơn thuốc là tài liệu chỉ định dùng thuốc của bác sĩ cho người bệnh, là cơ sở pháp
lý cho việc chỉ định dùng thuốc, bán thuốc và cấp thuốc theo đơn
1.1.2 Quy định kê đơn thuốc
Kê đơn thuốc là hoạt động của bác sĩ nhằm xác định bệnh nhân cần sửa dụng thuốc
gì, liều dùng và liệu trình điều trị như thế nào cho phù hợp Để có đơn thuốc tốt thì Bác sĩ
kê đơn cần phải tuân thủ quy trình thực hiện kê đơn theo 6 bước sau: Chẩn đoán, xác địnhđúng bệnh; Lựa chọn thuốc phù hợp với người bệnh; Kê đơn thuốc khi đã có chỉ định rõ ràng; Hướng dẫn dùng thuốc cho người bệnh; Thông tin về phản ứng không mong muốn của thuốc; Theo dõi hiệu quả điều trị
Theo khuyến cáo của WHO thì một đơn thuốc đầy đủ bao gồm các nội dung sau:
1 Tên, địa chỉ của người kê đơn và số điện thoại (nếu có)
2 Ngày, tháng kê đơn
3 Tên thuốc khuyến cáo là gốc, hàm lượng thuốc
4 Dạng thuốc, tổng lượng thuốc
5 Hướng dẫn sử dụng, cảnh báo
6 Tên, tuổi, địa chỉ của bệnh nhân Đối với trẻ em dưới 72 tháng tuổi phải ghi rõ tháng tuổi
7 Chữ ký của người kê đơn
8 Hướng dẫn căn bản cho bệnh nhân, hẹn bệnh nhân ngày khám lại
Một đơn thuốc được xem là chuẩn phải đảm bảo các yêu cầu: hiệu quả chữa bệnh cao, an toàn trong điều trị và tiết kiệm
Trang 91.1.3 Các căn cứ trong việc kê đơn thuốc điều trị ngoại trú
Để đánh giá cũng như giám sát hoạt động kê đơn thuốc trong bệnh viện, Bộ Y tế cũng đã ban hành nhiều văn bản quy định về các hoạt động kê đơn thuốc tại các cơ sở y tế
Căn cứ theo thông tư 23/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Bộ Y tế ban hành về hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh:
Thuốc chỉ định cho người bệnh cần bảo đảm các yêu cầu sau: Phù hợp với chẩnđoán và diễn biến bệnh;
Phù hợp tình trạng bệnh lý và cơ địa người bệnh; với tuổi và cân nặng;
Phù hợp với hướng dẫn điều trị (nếu có); Không lạm dụng thuốc;
Lựa chọn đường dùng thuốc cho người bệnh:
Căn cứ vào tình trạng người bệnh, mức độ bệnh lý, đường dùng của thuốc để ra y lệnh đường dùng thuốc thích hợp
Chỉ dùng đường tiêm khi người bệnh không uống được thuốc hoặc khi sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng được yêu cầu điều trị hoặc với thuốc chỉ dùng đường tiêm
Cách ghi chỉ định thuốc: Chỉ định dùng thuốc phải ghi đầy đủ, rõ ràng vào đơn thuốc, hồ sơ bệnh án, không viết tắt tên thuốc, không ghi ký hiệu Trường hợp sửa chữa bất kỳ nội dung nào phải ký xác nhận bên cạnh
Nội dung chỉ định thuốc bao gồm: tên thuốc, nồng độ (hàm lượng), liều dùng một lần, số lần dùng thuốc trong 24 giờ, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc, thời điểm dùng thuốc, đường dùng thuốc và những chú ý đặc biệt khi dùng thuốc
Ghi chỉ định thuốc theo trình tự: đường tiêm, uống, đặt, dùng ngoài và các đường dùng khác
* Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong sổ khám bệnh
Trang 10của người bệnh.
* Ghi địa chỉ nơi người bệnh thường trú hoặc tạm trú: số nhà, đường phố, tổ dân phốhoặc thôn/ấp/bản, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thànhphố
* Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi thì phải ghi số tháng tuổi, ghi tên và số chứng minhnhân dân hoặc sổ căn cước công dân của bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ của trẻ
chung đối với nội dung
kê đơn thuốc
Theo Thông tư số 52/2017/TT - BYT, ngày 29/12/2017 Thông tư này có hiệu lực
từ ngày 01 tháng 03 năm 2018 và thay thế cho thông tư 05/2016:
* Kê đơn thuốc theo quy định như sau:
a) Thuốc có một hoạt chất
- Theo tên chung quốc tế (INN, generic);
- Theo tên chung quốc tế + (tên thương mại)
Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg, tên thương mại là A thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol (A) 500mg
b) Thuốc có nhiều hoạt chất hoặc sinh phẩm y tế thì ghi theo tên thương mại
* Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng/thể tích, liều dùng, đường dùng, thờiđiểm dùng của mỗi loại thuốc Nếu đơn thuốc có thuốc độc phải ghi thuốc độc trước khighi các thuốc khác
* Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa
* Số lượng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì viết số 0 phía trước
* Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dungsữa
* Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ kýngười kê đơn theo hướng từ trên xuống dưới, từ trái sang phải; ký tên, ghi (hoặc đóngdấu) họ tên người kê đơn
1.2 Sơ lược về Bệnh viện đa khoa tỉnh
Trang 116Bệnh viện đa khoa tỉnh là trung tâm khám chữa bệnh lớn nhất củatỉnh , ra đời từ năm 1909 Hiện nay Bệnh viên đa khoa tỉnh là bệnh việnhạng I, với tổng số giường bệnh 650 (70 giường xã hội hoá); với tổng số 37 khoa, phòng
và hơn 700 cán bộ viên chức, người lao động
Chức năng, nhiệm vụ chính của các khoa:
1 Cấp cứu - Khám bệnh - Chữa bệnh:
a) Tiếp nhận tất cả các trường hợp người bệnh từ ngoài vào hoặc từ các bệnh viện khác chuyểnđến để cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh nội trú hoặc ngoại trú
b) Tổ chức khám sức khoẻ và chứng nhận sức khoẻ theo quy định của Nhà nước
c) Có trách nhiệm giải quyết hầu hết các bệnh tật trong tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương
a) Bệnh viện là cơ sở thực hành để đào tạo cán bộ y tế ở bậc đại học và trung học
b) Tổ chức đào tạo liên tục cho các thành viên trong bệnh viện và tuyến dưới để nâng cao trình
độ chuyên môn
3 Nghiên cứu khoa học về y học:
a) Tổ chức nghiên cứu, hợp tác nghiên cứu các đề tài y học ở cấp Nhà nước, cấp Bộ hoặc cấp
cơ sở, chú trọng nghiên cứu về y học cổ truyền kết hợp với y học hiện đại và các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc
b) Nghiên cứu triển khai dịch tễ học cộng đồng trong công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu lựa chọn ưu tiên thích hợp trong địa bàn tỉnh, thành phố và các ngành
c) Kết hợp với bệnh viện tuyến trên và các bệnh viện chuyên khoa đầu ngành để phát triển kĩ thuật của bệnh viện
4 Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn, kỹ thuật:
a) Lập kế hoạch và chỉ đạo tuyến dưới (bệnh viện hạng III) thực hiện việc phát triển kĩ thuật chuyên môn
b) Kết hợp với bệnh viện tuyến dưới thực hiện các chương trình về chăm sóc sức khoẻ ban đầutrong địa bàn tỉnh, thành phố và các ngành
5 Phòng bệnh:
Phối hợp với các cơ sở y tế dự phòng thường xuyên thực hiện nhiệm vụ phòng bệnh, phòng dịch
Trang 12b) Tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế: Viện phí, bảo hiểm y tế, đầu tư nước ngoài và của các tổ chức kinh tế khác./
2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đơn thuốc dịch vụ được kê tại Bệnh viện đa khoa tỉnh
2.1.2 Thời gian và địa điểm
Thời gian thu thập số liệu từ 15/07/2022 đến 15/08/2022 Tại nhà thuốc Bệnh viện
đa khoa tỉnh
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Đánh giá các đơn thuốc kê đơn điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh trong 01 tháng theo quy chế kê đơn và các chỉ số kê đơn của Tổ chức Y tế thế giới
(WHO) Cỡ mẫu tính được theo công thức tính cỡ mẫu là 385 đơn thuốc Số đơn thu thập
và tiến hành nghiên cứu là 400 đơn Thu thập theo phương pháp ngẫu nhiên đơn Lấy ngẫu nhiên hai mươi đơn thuốc ngoại trú dịch vụ trong tất cả các ngày khám bệnh từ thứ 2đến thứ 6 hàng tuần cho đến khi đủ mỗi loại 400 đơn Các chỉ tiêu nghiên cứu gồm:
- Thực hiện quy định ghi thông tin bệnh nhân, thông tin người kê đơn, ghi chẩn đoán vàghi thông tin về thuốc
- Các chỉ số kê đơn của WHO: Số thuốc trung bình trong 1 đơn thuốc, tỷ lệ thuốc kê theotên chung quốc tế, tỷ lệ đơn thuốc có kháng sinh, tỷ lệ đơn thuốc kê thuốc tiêm, tỷ lệthuốc thuộc danh mục thuốc thiết yếu
2.3 Tính kết quả và trình bày
Ghi thông tin bệnh nhân, người kê đơn
Tỷ lệ % đơn ghi đúng = Số đơn ghi đúng/Tổng số đơn khảo sát * 100
Trang 13 Ghi thông tin về thuốc
Tỷ lệ % lượt ghi đúng = Số lượt ghi đúng/Tổng số lượt thuốc được kê * 100
Ghi hướng dẫn sử dụng thuốc
Tỷ lệ % đơn ghi đầy đủ hướng dẫn, ghi đường dùng, ghi liều dùng một lần, ghi liều dùng một ngày, ghi thời điểm dùng = Số lượt ghi đúng/Tổng số đơn khảo sát*100
Số thuốc trung bình trong 1 đơn
Số thuốc TB trong 1 đơn = Tổng số thuốc / Tổng số đơn
Đơn có kháng sinh
Tỷ lệ % đơn có kê = Số đơn có kê/ Tổng số đơn * 100
Thuốc trong danh mục thuốc thiết yếu
Tỷ lệ % lượt thuốc =Số lượt thuốc mỗi loại/Tổng số lượt thuốc được kê*100
3 KẾT QUẢ THU ĐƯỢC
3.1 Kết quả khảo sát thực trạng thực hiện quy chế đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh
viện đa khoa tỉnh
3.1.1 Ghi thông tin bệnh nhân, người kê đơn
Phân tích việc ghi thông tin bệnh nhân và ghi thông tin về người kê đơn trong 400 đơn thuốc, kết quả khảo sát tỷ lệ đơn thuốc thực hiện đúng quy định ghi đầy đủ thông tin bệnh nhân gồm họ tên, giới tính, tuổi, địa chỉ chính xác đến số nhà, đường phố, thôn, xã (phường), quận (huyện), tỉnh (thành phố) và ghi đầy đủ thông tên người kê đơn bao gồm
họ tên và chữ ký bác sỹ được trình bày ở Bảng 3.1:
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát việc thực hiện ghi thông tin bệnh nhân, người kê đơn
Trang 14STT Chỉ tiêu Số lượng Tỷ lệ (%)
4 Ghi đầy đủ địa chỉ bệnh nhân theo TT52 356 89,00
Như vậy việc thực hiện ghi các nội dung thuộc phần hành chính của đơn thuốc tương đối tốt Tuy nhiên, một số chưa thực hiện đúng quy định ghi địa chỉ bệnh nhân theoThông tư 52: ghi chính xác đến số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản mà chỉ ghi đến xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố
3.1.2 Ghi chẩn đoán
Để đảm bảo bênhh nhân tuân thủ điều trị, các chẩn đoán trong đơn thuốc cần được viết đầy đủ, chính xác, không viết tắt hoặc ký hiệu Qua nghiên cứu, số lượng và tỷ lệ các đơn thuốc có chẩn đoán viết tắt/ký hiệu như ở Bảng 3.2
Bảng 3.2 Kết quả khảo sát việc ghi chẩn đoán
1 Đơn thuốc có chẩn đoán viết tắt/ ký hiệu 53 13,25
Trong số 400 đơn khảo sát, có 53 đơn chiếm 13,25% đơn có chẩn đoán viết tắt hoặc viết ký hiệu 98 lượt chẩn đoán chiếm 15,08% viết tắt hoặc viết ký hiệu
3.1.3 Ghi thông tin về thuốc
Theo quy định của Bộ Y tế, đơn thuốc phải được ghi tên thuốc theo tên chung quốc
tế hoặc tên chung quốc tế + (tên thương mại) và ghi đầy đủ nồng độ, hàm lượng, số lượng
Trang 1510thuốc kê đơn cho bệnh nhân Phân tích việc ghi tên thuốc, nồng độ, hàm lượng của 1452 lượt thuốc được kê trong 400 đơn thuốc được kết quả như ở Bảng 3.3.
Bảng 3.3 Ghi tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số lượng thuốc
Kết quả phân tích cho thấy 100% các thuốc được kê đều được ghi đầy đủ tên thuốc, nồng độ, hàm lượng và số lượng thuốc và ghi đúng tên thuốc theo thông tư 52 là ghi tên chung quốc tế hoặc tên chung quốc tế + (tên thương mại)
3.1.4 Ghi hướng dẫn sử dụng thuốc
Kết quả khảo sát việc thực hiện đúng quy định về ghi hướng dẫn sử dụng thuốc trong 400 đơn thuốc tại Bệnh viện đa khoa tỉnh bao gồm ghi đường dùng thuốc, ghi liều dùng một lần, ghi liều dùng một ngày, ghi thời điểm dùng và ghi đầy đủ hướng dẫn sử dụng thuốc được trình bày ở Bảng 3.4
Bảng 3.4 Kết quả khảo sát ghi hướng dẫn sử dụng
Trang 16100% đơn thuốc có ghi đầy đủ hướng dẫn sử dụng, đường dùng thuốc, liều dùng một lần, liều dùng một ngày Trong số 400 đơn thuốc có 386 đơn thuốc chiếm 96,52% có đầy đủ thời điểm dùng thuốc của tất cả các thuốc được kê trong đơn.
3.2 Phân tích một số chỉ tiêu kê đơn thuốc ngoại trú
3.2.1 Số thuốc kê trung bình trong một đơn
Qua nghiên cứu, chỉ tiêu số thuốc được kê trong đơn và số thuốc trung bình trong một đơn thuốc tại Bệnh viện đa khoa tỉnh được trình bày ở Bảng 3.5
Bảng 3.5 Số thuốc được kê trong đơn thuốc
6 Số thuốc trung bình trong 1 đơn 3,63Trong số 400 đơn thuốc khảo sát, có 1452 lượt thuốc được kê, trung bình trong một đơn thuốc có 3,63 thuốc Đơn thuốc có số thuốc ít nhất 1 thuốc gồm 32 đơn chiếm 8% Đơn thuốc có kê 02 thuốc là 168 đơn chiếm tỷ lệ cao nhất 42,00% Đơn thuốc kê 03 thuốc chiếm tỷ lệ 24,50% và đơn thuốc kê từ 4 thuốc trở lên chiếm tỷ lệ 25,50%
3.2.2 Kê đơn thuốc theo tên chung quốc tế
Phân tích tên thuốc được kê trong đơn theo tên thương mại (tên biệt dược) và tên chung quốc tế được kết quả như thể hiện ở Bảng 3.6
Bảng 3.6 Tỷ lệ thuốc được kê theo tên chung quốc tế