1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài Tiểu Luận tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Dược sĩ " Khảo sát sự hài lòng người bệnh đến khám và điều trị nội trú"

23 222 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát sự hài lòng người bệnh đến khám và điều trị nội trú
Người hướng dẫn Giảng viên Trung Tâm Bồi Dưỡng
Trường học Trường Đại học Trà Vinh
Thể loại tiểu luận
Thành phố Trà Vinh
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 467,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2. Tiêu chuẩn các chức danh nghề nghiệp dược năm 2023 2.1. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp Các chức danh nghề nghiệp dược phải đảm bảo các tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp sau đây: Tận tụy vì sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân; Hiểu biết và thực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức ngành y tế. Thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên môn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật. Không ngừng nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ. Coi trọng việc kết hợp ydược hiện đại với ydược cổ truyền; Trung thực, đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp. (Điều 3 Thông tư liên tịch 272015TTLTBYTBNV) 2.2. Tiêu chuẩn cụ thể của các chức danh nghề nghiệp dược Đối với Dược sĩ cao cấp Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: + Tốt nghiệp chuyên khoa cấp II hoặc tiến sĩ nhóm ngành Dược học. + Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dược hoặc có chứng chỉ hành nghề dược (dùng cho các hạng chức danh dược). Tiêu chuẩn năng lực, chuyên môn nghiệp vụ + Hiểu biết quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; nắm được định hướng phát triển chuyên môn, kỹ thuật chuyên ngành trong nước và trên thế giới; + Có khả năng tổ chức và thực hành tốt trong lĩnh vực kiểm nghiệm, tồn trữ, phân phối và tư vấn sử dụng đối với nguyên liệu làm thuốc, các dạng thuốc, mỹ phẩm; + Có khả năng xây dựng, triển khai kế hoạch và giám sát, đánh giá về công tác dược trong các cơ sở y tế, cộng đồng và các chương trình y tế quốc gia phù hợp với xu hướng phát triển của thế giới; + Có khả năng tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định, pháp luật về dược; + Chủ nhiệm hoặc thư ký hoặc người tham gia chính (50% thời gian trở lên) đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ hoặc tương đương trở lên hoặc sáng chếphát minh khoa học chuyên ngành đã được nghiệm thu đạt; + Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh dược sĩ chính (hạng II) lên chức danh dược sĩ cao cấp (hạng I) phải có thời gian giữ chức danh dược sĩ chính (hạng II) hoặc tương đương tối thiểu 06 năm. Trường hợp có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh dược sĩ chính (hạng II) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng. + Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm. (Khoản 2, 3 Điều 4 Thông tư liên tịch 272015TTLTBYTBNV, sửa đổi tại Thông tư 032022TTBYT) Đối với Dược sĩ chính Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng + Tốt nghiệp chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ trở lên nhóm ngành Dược học. + Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dược hoặc có chứng chỉ hành nghề dược (dùng cho các hạng chức danh dược). Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ + Hiểu biết quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; nắm được định hướng phát triển chuyên môn, kỹ thuật chuyên ngành trong nước và trên thế giới; + Có kỹ năng tổ chức và thực hành tốt trong các lĩnh vực kiểm nghiệm, tồn trữ, phân phối và tư vấn sử dụng đối với nguyên liệu làm thuốc, các dạng thuốc, mỹ phẩm; + Có kỹ năng đánh giá, kiểm tra việc thực hiện các quy định, pháp luật về dược; + Chủ nhiệm hoặc thư ký hoặc tham gia chính (50% thời gian trở lên) đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên hoặc sáng kiếnphát minh khoa họcsáng kiến cải tiến kỹ thuật chuyên ngành đã được nghiệm thu đạt; + Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh dược sĩ (hạng III) lên chức danh dược sĩ chính (hạng II) phải có thời gian giữ chức danh dược sĩ (hạng III) hoặc tương đương tối thiểu là 09 năm đối với người có bằng tốt nghiệp dược sĩ chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ nhóm ngành dược học; 06 năm đối với người có bằng tốt nghiệp dược sĩ chuyên khoa cấp II hoặc tiến sĩ nhóm ngành dược học. Trường hợp có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh dược sĩ (hạng III) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng. + Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm. (Khoản 2, 3 Điều 5 Thông tư liên tịch 272015TTLTBYTBNV, sửa đổi tại Thông tư 032022TTBYT) Đối với Dược sĩ Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng + Tốt nghiệp đại học nhóm ngành Dược học. + Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dược hoặc có chứng chỉ hành nghề dược (dùng cho các hạng chức danh dược). Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: + Hiểu biết quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; + Có kỹ năng tổ chức và thực hành tốt trong các lĩnh vực kiểm nghiệm, tồn trữ, phân phối và tư vấn sử dụng đối với nguyên liệu làm thuốc, các dạng thuốc, mỹ phẩm; + Có kỹ năng thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định, pháp luật về dược; + Xây dựng và triển khai kế hoạch về công tác dược trong các cơ sở y tế, cộng đồng và trong các chương trình y tế quốc gia; + Thông tin thuốc và tham gia giáo dục cộng đồng về thuốc. + Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh nghề nghiệp dược hạng IV lên chức danh nghề nghiệp dược hạng III phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp dược hạng IV và tương đương từ đủ 03 năm trở lên. Trường hợp có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh dược hạng IV tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng. + Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm. (Khoản 2, 3 Điều 6 Thông tư liên tịch 272015TTLTBYTBNV, sửa đổi tại Thông tư 032022TTBYT) Đối với Dược sĩ hạng IV Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng + Tốt nghiệp cao đẳng Dược. + Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dược hoặc có chứng chỉ hành nghề dược (dùng cho các hạng chức danh dược). Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: + Hiểu biết quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; + Có khả năng thực hành đúng quy trình chuyên môn; + Có khả năng xác định nhu cầu, lập kế hoạch cung ứng thuốc; + Có khả năng hướng dẫn người bệnh và cộng đồng sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả. (Khoản 2, 3 Điều 7 Thông tư liên tịch 272015TTLTBYTBNV, sửa đổi tại Thông tư 032022TTBYT)

Trang 1

- -TIỂU LUẬN CUỐI KHOÁ

“Khảo sát sự hài lòng người bệnh đến khám và điều trị nội trú tại

Bệnh viện đa khoa tỉnh năm ”.

BỒI DƯỠNG THEO TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP

DƯỢC SĨ

Họ và Tên:

Ngày sinh:

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành Tiểu luận này, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của cácthầy, cô giảng viên cán bộ Trung tâm bồi dưỡng, Trường Đại học Trà Vinh, cũng như

sự động viên, hỗ trợ từ Trung tâm y tế huyện Phù Ninh, các bạn đồng nghiệp đã giúp

đỡ em hoàn thành bài tiểu luận thu hoạch kết thúc chương trình học

Rất mong được sự góp ý của các Thầy, Cô và các bạn

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 4

MỤC LỤC Trang

ĐẶT VẤN ĐỀ ……… 1

MỤC TIÊU BÀI TIỂU LUẬN ……… 2

NỘI DUNG TIỂU LUẬN 3-16 I TỔNG QUAN TÀI LIỆU …… 3

1 1 Sự hài lòng của người bệnh với dịch vụ y tế 1.2 Đo lường, đánh giá chất lượng dịch vụ y tế 1.3 Nghiên cứu sự hài lòng của người bệnh về dịch vụ y tế trên thế giới 1.4 Nghiên cứu sự hài lòng của người bệnh về dịch vụ y tế ở Việt Nam 1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người bệnh về dịch vụ y tế 1.6 Giải pháp nâng cao sự hài lòng của người bệnh về dịch vụ y tế II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 4

1 Đối tượng nghiên cứu 2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 3 Thiết kế nghiên cứu 4 Mẫu và phương pháp chọn mẫu 5 Phương pháp thu thập số liệu 6 Kỹ thuật thu thập số liệu III KẾT QUẢ KHẢO SÁT ……… 5

1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 2 Phần A Sự hài lòng của người bệnh nội trú 7

3 Phần B Sự hài lòng của người bệnh ngoại trú 11

4 Phần C So sánh tỷ lệ hài lòng với cùng kỳ năm 2021 14

5 Kết quả khảo sát 15

KẾT LUẬN………… 17

KIẾN NGHỊ……… 18

TÀI LIỆU THAM KHẢO……….………

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sự hài lòng của người bệnh hay còn gọi là khách hàng là mục đích chính củacông tác quản lý chất lượng bệnh viện Cải tiến chất lượng khám chữa bệnh tuân thủnguyên tắc tổ chức, thực hiện quản lý chất lượng là lấy người bệnh làm trung tâm,

là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt của Trung tâm, được tiến hành thường xuyên,liên tục và ổn định dựa trên cơ sở pháp luật, cơ sở khoa học với các bằng chứng cụthể và đáp ứng nhu cầu thực tiễn, nâng cao chất lượng của Trung tâm nhằm thõamãn mong đợi của người bệnh Giám đốc Trung tâm và tất cả cán bộ, công chức,viên chức, người lao động gọi chung là nhân viên y tế trong Trung tâm có tráchnhiệm tham gia hoạt động quản lý chất lượng

Quan điểm của Đảng ta về chăm sóc sức khỏe (CSSK) cho nhân dân cụ thểlà: Sức khoẻ là vốn quý nhất của mỗi con người và của toàn xã hội Bảo vệ, chămsóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân là hoạt động nhân đạo, trực tiếp bảo đảm nguồnnhân lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là một trong những chínhsách ưu tiên hàng đầu của Đảng và Nhà nước; Đổi mới và hoàn thiện hệ thống y tếtheo hướng công bằng, hiệu quả và phát triển, nhằm tạo cơ hội thuận lợi cho mọingười dân được bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ với chất lượng ngày càngcao, phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Bộ Y tế đã triển khai xác định và công bố chỉ số hài lòng về sự phục vụ hànhchính; chỉ số hài lòng về chất lượng y tế công Nhằm hạn chế những tồn tại, bất cập,một số vi phạm đạo đức ngành y đã gây bức xúc trong xã hội, làm ảnh hưởng đếndanh dự, uy tín và giảm niềm tin của người bệnh đối với thầy thuốc…với Trungtâm Bộ y tế quy định bệnh viện thực hiện lấy ý kiến thăm dò và đánh giá sự hàilòng của người bệnh, người nhà người bệnh, nhân viên y tế một cách thường xuyên,

ít nhất là 03 tháng một lần, làm cơ sở cho việc cải tiến nâng cao chất lượng phục vụngười bệnh và sự hài lòng của nhân viên y tế, bên cạnh đó bộ công cụ đo lường sựhài lòng được xây dựng với số lượng các chỉ số tương thích với từng nội dung vàphù hợp với từng lĩnh vực dịch vụ y tế công lập mà các đơn vị trong ngành y tế hiệnđang thực hiện

Tại Việt Nam cũng đã có rất nhiều nghiên cứu về sự hài lòng của kháchhàng được tiến hành theo tiêu chí của từng bệnh viện và kết quả cũng đa dạng, phụthuộc vào các yếu tố đánh giá của từng nghiên cứu Trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, ýkiến đánh giá của người bệnh tại các bệnh viện tuyến tỉnh và huyện đều ở mức tốt

Sau khi hoàn thành khoá học Chức danh nghề nghiệp y tế, xem xét, nghiêncứu một cách nghiêm túc và khoa học, làm bằng chứng thực tế để chúng tôi viết bài

tiểu luận cuối khoá hoàn thành khóa học là: “Khảo sát sự hài lòng người bệnh đến

Trang 6

khám và điều trị nội trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh năm ”

MỤC TIÊU BÀI TIỂU LUẬN

1 Đánh giá mức độ hài lòng của người bệnh đến khám và điều trị tại Bệnh viện

đa khoa tỉnh

2 So sánh mức độ hài lòng giữa các khoa nội trú.

3 So sánh mức độ hài lòng với cùng kỳ năm 2021.

4 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và phục vụ người bệnh khi đến khám và điều trị tại Bệnh viện đa khoa tỉnh

Trang 7

NỘI DUNG BÀI TIỂU LUẬN

KHẢO SÁT SỰ HÀI LÒNG CỦA BỆNH NHÂN ĐẾN KHÁM VÀ

ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH

I TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1 Sự hài lòng của người bệnh với dịch vụ y tế

1.1 Một số khái niệm về sự hài lòng

1.1.1 Sự hài lòng của người bệnh đối với dịch vụ y tế

Sự hài lòng của người bệnh về dịch vụ y tế là mức độ thỏa mãn của ngườibệnh so với chi phí họ chi trả để được thụ hưởng dịch vụ khám chữa bệnh, là phép sosánh kết quả kỳ vọng của người bệnh

1.1.2 Chất lượng dịch vụ y tế khám chữa bệnh là loại hình dịch vụ đòi hỏi antoàn, hợp lý, hiệu quả, công bằng và phát triển Lấy người bệnh làm trung tâm Chấtlượng dịch vụ y tế bao gồm chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng Trong đó,chất lượng kỹ thuật liên quan đến kỹ thuật chuyên môn Chất lượng chức năng liênquan đến chất lượng dịch vụ

1.2 Đo lường, đánh giá chất lượng dịch vụ y tế:

Có nhiều công cụ, thang đo chất lượng dịch vụ và mức độ hài lòng của ngườibệnh về dịch vụ y tế Mô tả đánh giá chất lượng dịch vụ y tế: Hình ảnh, sự mong đợi,cảm nhận chất lượng hữu hình, cảm nhận chất lượng dịch vụ vô hình

1.3 Nghiên cứu sự hài lòng của người bệnh về dịch vụ y tế trên thế giới: 1.4 Nghiên cứu sự hài lòng của người bệnh về dịch vụ y tế ở Việt Nam: 1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người bệnh về dịch vụ y tế:

- Mối quan hệ giữa nhu cầu của người bệnh và dịch vụ y tế

- Người bệnh tham gia vào quá trình chăm sóc sức khỏe

- Dịch vụ chăm sóc sức khỏe

- Các yếu tố ảnh hưởng sự hài lòng của người bệnh đối với dịch vụ y tế

- Chất lượng chuyên môn, chất lượng dịch vụ, cơ sở vật chất, kỹ năng giao tiếp,ứng xử

1.6 Giải pháp nâng cao sự hài lòng của người bệnh về dịch vụ y tế:

Trang 8

- Môi trường thân thiện an toàn

1.6.2 Hiệu quả một số giải pháp nâng cao sự hài lòng người bệnh

- Trên thế giới

- Tại Việt Nam

II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu:

- Người bệnh ngoại trú (có thể là người nhà đưa đi) đến khám bệnh và sử dụngcác dịch vụ tại khoa khám bệnh và khoa cận lâm sàng, đồng ý hợp tác trả lời phiếukhảo sát

- Người bệnh điều trị nội trú (hoặc người nhà đi theo chăm nuôi) tại các khoalâm sàng (từ ngày thứ 2 trở lên) đồng ý trả lời phiếu khảo sát tại Bệnh viện đa khoatỉnh

2 Thời gian nghiên cứu:

Từ 01/01/2022 đến 30/6/2022

3 Thiết kế nghiên cứu:

Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang

4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu:

4.1 Cỡ mẫu:

Cỡ mẫu 1616 bệnh nhân đến khám bệnh và điều trị tại Bệnh viện

4.2 Đối tượng loại trừ

Người bệnh hoặc người nhà người bệnh < 18 tuổi

Người bệnh hoặc người nhà người bệnh không hợp tác

Người bệnh mất hành vi dân sự

Trang 9

Người bệnh không biết chữ

4.3 Phương pháp chọn mẫu

Người bệnh ngoại trú sau khi kết thúc khám bệnh được phát bộ câu hỏi khảosát, người bệnh nội trú được lựa chọn là những người bệnh đã điều trị từ ngày thứ 3 trởlên (người bệnh vừa vào viện không thuộc đối tượng nghiên cứu)

5 Phương pháp thu thập số liệu:

Công cụ thu thập: Bộ câu hỏi bằng phiếu khảo sát với các mức độ quy định

( Mức 5: Rất tốt/ rất hài lòng;Mức 4: Tốt/ Hài lòng; Mức 3 : Bình thường/ trung bình; Mức 2 : không hài lòng/ kém ; Mức 1 : Rất không hài lòng/ rất kém).

6 Kỹ thuật thu thập số liệu:

Phiếu câu hỏi để đối tượng trả lời

7 Phương pháp xử lý số liệu:

- Thông tin thu thập được sẽ xử lý trên máy vi tính bằng phần mềm Excel 2007

- Hướng dẫn tại Quyết định 3869/QĐ-BYT ngày 28 tháng 8 năm 2019 của Bộ

Y tế

III KẾT QUẢ KHẢO SÁT

1 Đặc điểm chung của đối tượng khảo sát:

Nhận xét: Đối tượng khảo sát ngoại trú chiếm tỷ lệ cao (62%) trong khi khảo

sát nội trú với số phiếu (38%)

Trang 10

(%)

Ngườinhàngườibệnh

Người

Nhận xét: ĐTKS chủ yếu là bệnh nhân đến khám và điều trị (85%) trong khi

người nhà bệnh nhân chỉ chiếm (15%)

Trang 11

(%)

Có thẻBHYT

1599 1616 99

Không

có thẻBHYT

Nhận xét: ĐTKS chủ yếu là người bệnh có thẻ BHYT (99%), người bệnh

không có thẻ BHYT (1%)

A SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI BỆNH NỘI TRÚ

Kết quả nghiên cứu

Bảng A1

Khoa0

Nhận xét: ĐTKS chủ yếu là người bệnh và người nhà người bệnh khoa

CSSKSS có phiếu khảo sát cao nhất chiếm (32%) khoa có phiếu khảo sát thấp nhất làkhoa YHCT-PHCN chiếm (4%)

Trang 12

Bảng A2 (A) Khả năng tiếp cận (biển báo, nhân viên chỉ dẫn)

CC-HSTC-CĐ 0 0 0 0 Nội 0 0 Nhi YHCT-PHCN Phụ sản-CSSKSS 0 0 0 0 0 Ngoại-CK 0

Nhận xét: Bảng A2 (2) cho thấy mức độ hài lòng cao nhất của khách hàng về

khả năng tiếp cận: các sơ đồ, biển báo, hỏi và gọi nhân viên khi có yêu cầu cao nhấtkhoa CC-HSTC-CĐ (76%), khoa YHCT-PHCN (68,2%), khoa Phụ sản-CSSKSS (62

%), khoa Nội (56,5 %), khoa Nhi (56 %), khoa Ngoại-CK (55,8 %)

Bảng A3 (B) Quy trình (khám chữa bệnh, hướng dẫn nội quy, tư vấn, công khai dịch vụ)

CC-HSTC-CĐ Nội Nhi YHCT-PHCN Phụ sản-CSSKSS Ngoại-CK 0

Nhận xét: Bảng A3 (B) Quy trình khám chữa bệnh, hướng dẫn nội quy, tư vấn,

công khai dịch vụ với mức độ hài lòng trung bình chung nhận thấy khoa Ngoại-CKđánh giá mức rất tốt là cao nhất là (66,7%), khoa Nội (66,6 %), khoa CC-HSTC-CĐ(66,2 %), khoa Phụ sản-CSSKSS (64 %), khoa YHCT-PHCN (56,8 %), khoa Nhi(54,4%), Tuy mức độ hài lòng bệnh nhân đã tăng cao nhưng vẫn có bệnh nhân hài lòng

ở mức trung bình ở khoa nội, khoa nhi, khoa ngoại và khoa sản

Trang 13

Bảng A4 (C)

Cơ sở vật chất phục vụ sạch sẽ, an toàn, đầy đủ tiện nghi sinh hoạt

0 10 20 30 40 50 60 70

Axis Title

Nhận xét: Bảng A4 (C) Cơ sở vật chất phục vụ sạch sẽ, an toàn, đầy đủ tiện

nghi sinh hoạt với mức độ hài lòng cao nhất khoa khoa khoa CC-HSTC-CĐ(57,4%),Phụ sản-CSSKSS (55,8 %), khoa Nội (41,8%), khoa Ngoại-CK (41,2%),YHCT-PHCN (40,2 %), khoa Nhi (34,3%) Mức độ hài lòng bệnh nhân ở mức trungbình vẫn còn ở các khoa : Khoa nội, khoa nhi, khoa ngoại và khoa sản

Bảng A5 (D) Thái độ phục vụ của nhân viên y tế

Nhận xét: Bảng A5 (D) Thái độ phục vụ của nhân viên y tế với mức độ hài

lòng cao nhất Phụ sản-CSSKSS (62.9 %), khoa YHCT-PHCN (51,2 %), Ngoại-CK(44,5 %), khoa Nhi (44 %), khoa Nội (43,9%), khoa CC-HSTC-CĐ (40,4 %) Tuy

Trang 14

nhiên mức độ hài lòng đạt mức trung bình vẫn còn ở khoa nội, khoa nhi, khoa YHCT,khoa ngoại.

Bảng A6 (E) Cấp phát thuốc, vật tư, hướng dẫn đầy đủ

CC-HSTC-CĐ Nội Nhi YHCT-PHCN Phụ sản-CSSKSS Ngoại-CK 0

Nhận xét: Bảng A6 (E) Cấp phát thuốc, vật tư, hướng dẫn đầy đủ với mức độ

hài lòng cao nhất khoa Phụ sản-CSSKSS (63,2 %), YHCT-PHCN (62,4 %), khoa HSTC-CĐ (43,7 %), khoa Nội (41%), khoa Ngoại-CK (36,3 %), khoa Nhi (34,5 %).Tuy nhiên mức độ hài lòng đạt mức trung bình vẫn còn ở tất cả các khoa nội trú trongđơn vị

CC-A7 So sánh sự hài lòng của các khoa

CC-HSTC-CĐ

Nội

NhiYHCT-PHCN

Phụ sản-CSSKSS

Ngoại-CK

4849

5049.92

49.85

49.2449.8349.93

49.82

Tỷ lệ hài lòng chung

Nhận xét: Qua bảng A7 về tỷ lệ hài lòng chung cao nhất là khoa Phụ

sản-CSSKSS (49,93%), khoa CC-HSTC-CĐ (49,92 %), khoa Nội ( 49,85 %), khoaYHCT-PHCN (49,83 %), khoa Ngoại-CK ( 49,82 %), khoa Nhi thấp nhất chỉ đạt(49,24 %) Tuy nhiên mức độ hài lòng đạt mức trung bình vẫn còn ở tất cả các khoanội trú trong đơn vị

Trang 15

B SỰ HÀI LÒNG CỦA BỆNH NHÂN ĐẾN KHÁM BỆNH NGOẠI TRÚ

Bảng B1 (A) Khả năng tiếp cận (biển báo, nhân viên chỉ dẫn, lối đi)

Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Bảng B1 (A) cho thấy về khả năng hài lòng về khả năng tiếp cận với

các biển báo, sơ đồ chỉ dẫn, quy trình khám chữa bệnh đã rõ ràng, rễ nhìn, kết quả tiếpcận các sơ đồ chỉ dẫn đạt cao cụ thể mức tốt chiếm (57,6%) và rất tốt chiếm (41,8%).Trong khi mức trung bình chiếm (0,6%)

Bảng B2 (B) Quy trình (khám chữa bệnh, hướng dẫn nội quy, tư vấn, công khai dịch vụ, thời

Số

Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Quy trình tiếp đón, thủ tục đơn giản, giá dịch vụ niêm yết công khai,

nhân viên tiếp đón niềm nở, nhiệt tình được đánh giá cao mức tốt đạt tỷ lệ hài lòngchung (65%), mức rất tốt đạt (34,3%) Tuy nhiên có mốt số ý kiến chưa hài lòng, cụthể:

- Đánh gia thời gian bác sĩ khám: 02 ý kiến

- Đánh giá thời gian được bác sĩ khám, tư vấn: 01 ý kiến

Trang 16

- Đánh giá thời gian chiếu chụp: 03 ý kiến

- Đánh giá thời gian chờ nhận kết quả: 01 ý kiến

Mức 4 424 1006 42,1

Mức 5 577 1006 57,4

Nhận xét: Về cơ sở vật chất như nhà cửa, trang thiết bị, điều hòa, nhà vệ sinh,

môi trường xanh - sạch - đẹp, an ninh trật tự được đảm bảo giúp khách hàng yên tâmđiều trị mức tốt chiếm (42,1%), rất tốt chiếm (57,4%) Mức độ trung bình (0,5%)

Bảng B4 (D) Thái độ phục vụ của nhân viên y tế

Nhận xét: Bảng B4 (D) thái độ cử chỉ, lời nói của nhân viên y tế đúng mực,

năng lực chuyên môn của bác sĩ, điều dưỡng đáp ứng được sự hài lòng người bệnhmức tốt chiếm (46,2%), rất tốt chiếm (53,6%) Tuy nhiên có (0,2%) bệnh nhân đánhgiá mức độ trung bình

Trang 17

Bảng B5 (E) Kết quả cung cấp dịch vụ

Nhận xét: Mức độ tin tưởng về dịch vụ y tế, các hóa đơn, phiếu thu, đơn thuốc

và kết quả khám bệnh được cung cấp đầy đủ, rõ ràng, minh bạch và được giải thíchnếu có thắc mắc cũng đã được khách hàng đánh giá cao mức tốt chiếm (53%), rất tốtchiếm (46,7%) Đánh giá mức độ trung bình vẫn còn (0,3%)

A7 So sánh sự hài lòng của các phần

Khả năng tiếp cận

Quy trình khám

Cơ sở vật chấtThái độ phục vụ

Kết quả cung cấp dịch vụ

49.5 50

5 phần

Nhận xét: Qua kết quả khảo sát người bệnh khám ngoại trú cho ta thấy mức độ

hài lòng về thái độ phục vụ của nhân viên y tế chiếm cao nhất (49,9/50), tiếp theo làmức độ hài lòng của khách hàng về cơ sở vật chất cao thứ hai (49,85/50) Kết quảcung ứng dịch vụ khiến bệnh nhân hài lòng với tỷ lệ (49,75/50) Khả năng tiếp cậnchiếm tỷ lệ hài lòng tương đối cao ( 49,7/50) Tuy nhiên phần B về quy trình khámchưa bệnh (49,65/50) có một số ý kiến phàn nàn không hài lòng như:

- Đánh gia thời gian bác sĩ khám: 02 ý kiến

- Đánh giá thời gian được bác sĩ khám, tư vấn: 01 ý kiến

- Đánh giá thời gian chiếu chụp: 03 ý kiến

Trang 18

- Đánh giá thời gian chờ nhận kết quả: 01 ý kiến.

C SO SÁNH TỶ LỆ HÀI LÒNG VỚI CÙNG KỲ NĂM 2021

1 Sự hài lòng của người bệnh nội trú.

CC-HSTC-CĐ

Nội

NhiYHCT-PHCN

Phụ sản-CSSKSS

Ngoại-CK

48 49

50 49.92

49.85

49.24

49.83 49.93

48.8

Tỷ lệ không hài lòng của người bệnh nội trú năm 2022 so với cùng kỳ năm

2021 đã được tăng lên Cụ thể Năm 2021 mức độ hài lòng của người bệnh nội, ngoạitrú còn có ở mức 2 (Không hài lòng) thì đến năm 2022 tỷ lệ hài lòng của người bệnhnội trú đều đạt từ mức 3 (Hài lòng ở mức trung bình) trở lên Qua biểu đồ ta thấy Tỷ lệhài lòng chung của người bệnh và người nhà đạt mức tốt và rất tốt năm 2022 tại khoaHSCC-CĐ, khoa ngoại - CK đạt cao hơn hẳn so với cùng kỳ năm 2021 Các khoa Phụsản - CSSKSS, YHCT - PHCN, khoa nội tỷ lệ hài lòng năm 2022 tương đương vớinăm 2021 Chỉ có khoa nhi năm 2022 tỷ lệ hài lòng thấp hơn 2021 là 0,58% Tỷ lệ hàilòng bình quân chung của người bệnh nội trú của tất cả các khoa phòng năm 2021là49,67% thì năm 2022 là 49,8% tăng 0,13%

2 Sự hài lòng của người bệnh ngoại trú.

Khả năng tiếp cận

Quy trình khám

Cơ sở vật chấtThái độ phục vụ

Kết quả cung cấp DV

40.0 45.0

50.0 49.7

49.65

49.85 49.9

49.75

48

46

49.3 49.2

49

Qua biểu đồ ta thấy tỷ lệ hài lòng của người bệnh ngoại trú năm 2022 so vớicùng kỳ năm 2021 đã được tăng lên rõ rệt Cụ thể Năm 2021 mức độ hài lòng củangười ngoại trú còn có ở mức 2 (Không hài lòng) thì đến năm 2022 tỷ lệ hài lòng củangười bệnh ngoại trú đều đạt từ mức 3 (Hài lòng ở mức trung bình) trở lên Tỷ lệ hài

Ngày đăng: 12/10/2023, 19:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Y tế (2015), Quyết định phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh” Số: 2151/QĐ-BYT, ngày 04/6/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổimới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của ngườibệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2015
4. Hà Thị Soạn (2007) : " Đánh giá sự hài lòng của người bệnh và người nhà người bệnh đối với công tác KCB tại một số bệnh viện tỉnh Phú thọ năm 2006-2007"Kỷ yếu các đề tài nghiên cứu khoa học Điều dưỡng , Hội nghị khoa học Điều dưỡng toàn quốc lần thứ III, pp 17-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá sự hài lòng của người bệnh và người nhàngười bệnh đối với công tác KCB tại một số bệnh viện tỉnh Phú thọ năm 2006-2007
7. Vương Kim Lộc, Trần Thị Hà &amp; Ngô Huỳnh Chúc (2008), "Làm thế nào để tăng cường sự hài lòng của người bệnh", Kỷ yếu đề tài nghiên cứu khoa học điều dưỡng Bệnh viện Xanh Pôn lần III, Hà Nội 3/2008, pp. 12-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làm thế nàođể tăng cường sự hài lòng của người bệnh
Tác giả: Vương Kim Lộc, Trần Thị Hà &amp; Ngô Huỳnh Chúc
Năm: 2008
1. Bộ Y tế (2014), Thông tư quy định về Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế, Số: 07/2014/TT-BYT, ngày 25/02/2014 Khác
3. Bộ Y tế (2016), Quyết định về việc ban hành Bộ tiêu chí chất lượng Bệnh viện Việt Nam, Số: 6858/QĐ-BYT, ngày 18/11/2016 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng A3 (B) Quy trình (khám chữa bệnh, hướng dẫn nội quy, tư vấn, công khai dịch vụ) - Bài Tiểu Luận tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Dược sĩ " Khảo sát sự hài lòng người bệnh đến khám và điều trị nội trú"
ng A3 (B) Quy trình (khám chữa bệnh, hướng dẫn nội quy, tư vấn, công khai dịch vụ) (Trang 12)
Bảng A2 (A) Khả năng tiếp cận (biển báo, nhân viên chỉ dẫn) - Bài Tiểu Luận tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Dược sĩ " Khảo sát sự hài lòng người bệnh đến khám và điều trị nội trú"
ng A2 (A) Khả năng tiếp cận (biển báo, nhân viên chỉ dẫn) (Trang 12)
Bảng A5 (D) Thái độ phục vụ của nhân viên y tế - Bài Tiểu Luận tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Dược sĩ " Khảo sát sự hài lòng người bệnh đến khám và điều trị nội trú"
ng A5 (D) Thái độ phục vụ của nhân viên y tế (Trang 13)
Bảng A6 (E) Cấp phát thuốc, vật tư, hướng dẫn đầy đủ - Bài Tiểu Luận tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Dược sĩ " Khảo sát sự hài lòng người bệnh đến khám và điều trị nội trú"
ng A6 (E) Cấp phát thuốc, vật tư, hướng dẫn đầy đủ (Trang 14)
Bảng B1 (A) Khả năng tiếp cận (biển báo, nhân viên chỉ dẫn, lối đi) - Bài Tiểu Luận tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Dược sĩ " Khảo sát sự hài lòng người bệnh đến khám và điều trị nội trú"
ng B1 (A) Khả năng tiếp cận (biển báo, nhân viên chỉ dẫn, lối đi) (Trang 15)
Bảng B4 (D) Thái độ phục vụ của nhân viên y tế - Bài Tiểu Luận tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Dược sĩ " Khảo sát sự hài lòng người bệnh đến khám và điều trị nội trú"
ng B4 (D) Thái độ phục vụ của nhân viên y tế (Trang 16)
Bảng B5 (E) Kết quả cung cấp dịch vụ - Bài Tiểu Luận tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Dược sĩ " Khảo sát sự hài lòng người bệnh đến khám và điều trị nội trú"
ng B5 (E) Kết quả cung cấp dịch vụ (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w