Tiêu chuẩn chức danh y tế công cộng hạng III được quy định tại Điều 6 Thông tư liên tịch 112015TTLTBYTBNV quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp y tế công cộng do Bộ trưởng Bộ Y tế Bộ Nội vụ ban hành như sau:Y tế công cộng (hạng III) Mã số: V.08.04.101. Nhiệm vụ:a) Theo dõi, phân tích và chẩn đoán sức khỏe cộng đồng:Tham gia xây dựng và triển khai các nghiên cứu khoa học để xác định nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ tác động đến sức khỏe cộng đồng;Tham gia xác định những vấn đề sức khỏe ưu tiên của cộng đồng để giải quyết;Tham gia xây dựng hệ thống giám sát về tình trạng sức khỏe cộng đồng và đánh giá hệ thống giám sát;b) Lập kế hoạch xử lý các vấn đề sức khỏe ưu tiên:Tham gia lập kế hoạch xử lý các vấn đề sức khỏe ưu tiên dựa trên cơ sở những nguồn lực sẵn có và sự tham gia của cộng đồng, đề xuất những giải pháp thích hợp nhằm giải quyết có hiệu quả nhất các vấn đề sức khỏe ưu tiên của cộng đồng;Tham gia xây dựng kế hoạch giám sát hỗ trợ, theo dõi và đánh giá trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch xử lý các vấn đề sức khỏe cộng đồng;Đưa ra các đề xuất làm căn cứ cho việc hoạch định chính sách liên quan đến lĩnh vực y tế công cộng.c) Thực hiện kế hoạch và đánh giá hiệu quả:Tham gia điều phối và thực hiện kế hoạch đã đề ra, bao gồm cả việc huy động các nguồn lực của cộng đồng, thực hiện thông tin, giáo dục, truyền thông về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe, hướng dẫn các biện pháp thích hợp để quản lý nguy cơ và sức khỏe cho các đối tượng trong cộng đồng, tham gia công tác chỉ đạo tuyến trước và chăm sóc sức khỏe ban đầu khi có yêu cầu;Tham gia giám sát, đánh giá tiến độ, hiệu quả việc thực hiện kế hoạch đề ra và bổ sung, sửa đổi kế hoạch khi cần thiết;Thực hiện việc thống kê, báo cáo tiến trình thực hiện kế hoạch và những vấn đề nảy sinh;Tham gia đề xuất biện pháp để duy trì và mở rộng các kế hoạch chăm sóc sức khỏe cộng đồng.d) Tham gia nghiên cứu đề tài khoa học;đ) Hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật chuyên ngành y tế công cộng cho viên chức y tế công cộng, học sinh và sinh viên;e) Quản lý các nguồn lực thuộc phạm vi được phân công phụ trách.2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:a) Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành y tế công cộng hoặc bác sĩ trở lên chuyên ngành y học dự phòng;b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 (A2) trở lên theo quy định tại Thông tư số 012014TTBGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với vị trí việc làm có yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 032014TTBTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:a) Hiểu biết quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân và phương hướng phát triển của chuyên ngành y tế công cộng ở Việt Nam;b) Có kỹ năng xác định các yếu tố môi trường, xã hội ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng;c) Xác định được các vấn đề sức khỏe ưu tiên của cộng đồng và đề xuất về chiến lược và biện pháp giải quyết thích hợp;d) Có kỹ năng lập kế hoạch, đề xuất những giải pháp và tổ chức các hoạt động bảo vệ chăm sóc sức khỏe cộng đồng;đ) Có kỹ năng giám sát, phát hiện sớm dịch, bệnh, tổ chức phòng, chống dịch và theo dõi, đánh giá việc thực hiện các chương trình sức khỏe tại cộng đồng.
Trang 1BỒI DƯỠNG THEO TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
Y TẾ CÔNG CỘNG HẠNG III
Họ và tên:
Ngày sinh:
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập, em đã được Ban tổ chức lớp học tạo mọi điều kiệnhướng dẫn cách vào học, đội ngũ giảng viên là các thầy, cô có kinh nghiệm trình độchuyên môn cao, khả năng truyền đạt tốt, phương pháp giảng dạy mới, nội dung cácbài học phù hợp với nhu cầu đào tạo và phù hợp với tình hình thực tế tại các đơn vị
sự nghiệp Đồng thời qua các buổi thảo luận đã giúp em sáng tỏ thêm nhiều vấn đềđặt ra trong thực tế, đồng thời bổ sung thêm nhiều kiến thức và kỹ năng từ đó vậndụng vào quá trình công tác tại đơn vị mang lại hiệu quả hoạt động cao hơn
Em xin chân thành cảm ơn: Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý đào tạo - TrườngĐại học Trà Vinh cùng các thầy cô giáo đã nhiệt tình giảng dậy, hướng dẫn và giúp
đỡ em trong suốt quá trình học tập
Em cũng xin cảm ơn Ban Giám đốc Trung tâm Y tế huyện Quỳnh Nhai, cácđồng nghiệp đã luôn động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập để hoànthành khóa học này
Trang 3MỤC LỤC
I ĐẶT VẤN ĐỀ……….1
II MỤC TIÊU……….2
2.1 Mô tả một số đặc điểm dịch tễ bệnh Sởi tại tỉnh Sơn La……….2
2.2 Đánh giá kết quả triển khai các biện pháp đáp ứng chống dịch tại tỉnh Sơn La 2
III NỘI DUNG……… 3
3.1 Cấu tạo và đặc tính sinh học của vi rút Sởi [1] [5] [13][16]………3
3.2 Các kỹ thuật chẩn đoán Sởi phòng xét nghiệm [13]………4
3.3 Dịch tễ học bệnh Sởi………5
3.4 Tình hình dịch, bệnh sởi……… 9
3.5 Đặc điểm dịch tễ học của dịch sởi liên quan với sử dụng vắc xin……….13
3.6 Lâm sàng, chẩn đoán và điều trị bệnh Sởi [1] [3] [16]……… 14
3.7 Phòng bệnh sởi [1][2][12][16]……… 19
IV KẾT LUẬN……….21
V TÀI LIỆU THAM KHẢO………22
\
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)
VVSDTTƯ Viện về sinh dịch tễ Trung ương
Trang 5I ĐẶT VẤN ĐỀ
Sởi là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi rút thuộc họ Paramyxovirus gây ra.Biểu hiện của bệnh bao gồm: Sốt, phát ban và viêm long đường hô hấp, xuất hiện cáchạt nhỏ màu trắng (Koplik) ở niêm mạc miệng Bệnh sởi có thể gây ra nhiều biếnchứng nguy hiểm như viêm tai giữa, viêm phổi, tiêu chảy, khô loét giác mạc mắt, thậmchí có thể viêm não dễ dẫn đến tử vong, bệnh đặc biệt nghiêm trọng ở trẻ nhỏ, trẻ suydinh dưỡng Bệnh sởi rất dễ lây lan và thường gây thành dịch Trước đây hầu hết trẻ
em đều mắc sởi Việc triển khai rộng rãi tiêm vắc xin sởi trong nhiều năm đã khốngchế thành công bệnh sởi [1]
Bệnh xảy ra có tính chất theo mùa, ở vùng nhiệt đới, bệnh xảy ra nhiều vào mùakhô Bệnh đã có vắc xin phòng bệnh, được đưa vào chương trình tiêm chủng mở rộngtại Việt Nam từ năm 1985, lịch tiêm cho trẻ đến năm 2011 là 1 mũi vào lúc trẻ 9 thángtuổi, từ năm 2011 đến năm 2015, trẻ được tiêm 2 mũi vắc xin sởi, mũi 1 khi 9 thángtuổi, mũi 2 khi trẻ 18 tháng tuổi, và từ năm 2015 đến nay thực hiện lịch tiêm chủngvắc xin cho trẻ 1 mũi vắc xin sởi khi trẻ được 9 tháng tuổi và 1 mũi vắc xin Sởi-Rubella kho trẻ 18 tháng tuổi [2]
Tác nhân gây bệnh là vi rút sởi Người là ổ chứa duy nhất Thời kỳ ủ bệnh kéodài từ 7 - 18 ngày, trung bình 10 ngày Thời kỳ lây truyền từ 5 ngày trước cho tới 5ngày sau phát ban Bệnh chủ yếu lây qua đường hô hấp do hít phải các dịch tiết mũihọng của bệnh nhân bắn ra được khuếch tán trong không khí hoặc tiếp xúc trực tiếpvới chất tiết đường mũi họng của bệnh nhân Bệnh sởi có tốc độ lây nhiễm rất cao, đặcbiệt trong điều kiện sống khép kín thì hầu hết những người chưa có miễn dịch đều cóthể bị mắc bệnh; miễn dịch có được sau mắc bệnh hoặc sau tiêm vắc xin bền vững;miễn dịch của mẹ truyền cho con có thể bảo vệ trẻ trong vòng 6 đến 9 tháng sau khi rađời
Mặc dù bệnh đã có vắc xin phòng, tuy nhiên trong những năm gần đây, tìnhhình bệnh sởi lại diễn biến phức tạp và dịch sởi đã xảy ra ở nhiều quốc gia cũng nhưxuất hiện genotype mới như ở Trung Quốc, Scotland, xứ Wales và Anh [5], đặc biệtgần đây một số năm bệnh sởi vẫn còn ở mức cao Năm 2014 bệnh xảy ra ở 194/197quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam [5], năm 2018 có 181 quốc gia có dịch
Trang 6bệnh Sởi hoành hành, trong số đó Việt Nam cùng là một trong những nước có số mắccao [5].
II MỤC TIÊU
2.1 Mô tả một số đặc điểm dịch tễ bệnh Sởi tại tỉnh Sơn La
2.2 Đánh giá kết quả triển khai các biện pháp đáp ứng chống dịch tại tỉnh Sơn
La
Trang 7III NỘI DUNG
3 1 Cấu tạo và đặc tính sinh học của vi rút Sởi [1] [5] [13][16]
* Hình thái vi rút học
Vi rút sởi là một thành viên trong giống Morbillivirus thuộc họParamyxoviridae Quan sát dưới kính hiển vi điện tử cho thấy vi rút sởi có vỏ bọc vàlõi là ARN, là một nucleocapsit hình xoắn Hình thể thường đa dạng: hình khối hoặchình sợi, nếu chỉ nhận dạng qua hình thể thì rất khó phân biệt vi rút sởi với cácparamyxovirus khác
* Tính chất lý hóa của vi rút sởi
Đường kính hạt virion từ 120 – 250 nm, trung bình 100 – 150 nm Tỷ trọng1,24 - 1,25g/ml trong CsCl và 1,23g/ml trong Kali tactrat Hệ số lắng 800 – 1.000 S(siêu li tâm sucrose gradient)
Vi rút sởi khác với các paramyxovirus là nó không có hoạt tính Neuranamidaza
* Cấu trúc của vi rút sởi
Sơ đồ 1.1 cho thấy mô hình của hạt vi rút sởi: Vật liệu di truyền là sợi xoắnARN được bọc bởi nucleoprotein (N), được liên kết lại với polymerase protein(L) vàphosphoprotein (P), còn Matrix(M) proteinlayer nằm bên trong lớp vỏ và các gai H &
F Các gai glycoprotein chồi lên trên bề mặt hạt vi rút khoảng 6-10 nm (quan sát đượctrên kính hiển vi điện tử)
Trang 8Lớp lipit kép Gai HN
Vỏ bọc Virus Protein M
Gai F
Nucleoprotein NP Protein P
ARN Protein L
Hình 1 1: Mơ phỏng cấu trúc của hạt vi rút sởi
* Đặc tính sinh học của vi rút sởi
- Tính bền vững của vi rút: Vi rút sởi rất nhạy cảm với chất tẩy hoặc các dung
mơi hịa tan lipid như Aceton, Ether Bị bất hoạt ở pH < 4,5 mặc dù khả năng gâynhiễm ở pH từ 5 ~ 9 Vi rút sởi cũng nhậy cảm với nhiệt độ, ở 40C trong 2 tuần cĩ thểcịn khả năng gây nhiễm nhưng bị bất hoạt hồn tồn ở 560C trong 30 phút cịn ở 370Ctrong 2 giờ sẽ bị mất 1/2 hoạt tính gây nhiễm Ở -700C hoặc ở dạng đơng khơ thì bảoquản được nhiều năm Vì vậy vắc xin sởi dạng đơng khơ dễ bảo quản và vận chuyển
- Tính ngưng kết hồng cầu (Haemagglutinin): vi rút sởi khơng cĩ hoạt tính
ngưng kết hồng cầu người, mà chỉ ngưng kết với hồng cầu các lồi khỉ : Rhesus, Patas,Vervet monkey và Baloon
- Tính tan huyết (Haemolysis): Khả năng ly giải hồng cầu của vi rút sởi là do
protein F của vi rút Hoạt tính ly giải hồng cầu cũng phụ thuộc vào hai yếu tố là pH vànhiệt độ Nhiệt độ tan huyết tốt nhất là 370C và pH thích hợp nhất là 7,4
* Kháng nguyên của vi rút sởi:
Vi rút sởi chỉ cĩ một typ kháng nguyên
* Sự nhân lên của vi rút sởi
Chu kỳ nhân lên của vi rút sởi giống như các paramyxovirus khác cĩ vật liệu ditruyền là ARN Quá trình này cĩ thể chia thành 5 giai đoạn:
Hấp phụ và thâm nhập
Trang 9 Phiên mã ARN của vi rút
- Kỹ thuật ngăn ngưng kết hồng cầu (HI)
HI là kỹ thuật được sử dụng trước EIA và rất có ý nghĩa trong chẩn đoán.Kháng thể HI kháng kháng nguyên protein H, xét nghiệm được xác định dương tínhkhi có hiệu giá kháng thể của huyết thanh 2 cao hơn huyết thanh 1 là 4 lần
- Kỹ thuật kết hợp bổ thể (KHBT)
Kháng thể KHBT xuất hiện chậm Thường trong thời kỳ lui bệnh thì kháng thểnày mới tăng cao Kỹ thuật này khó thực hiện và dể gây ra các sai sót, độ chính xáckhông cao
- Kỹ thuật trung hòa
Có 2 phương pháp để chuẩn độ hiệu giá kháng thể trung hòa: Phương pháptrung hòa trên nuôi cấy tế bào và trung hòa giảm đám hoại tử (PRNT) Tế bào sử dụng
là các loại tế bào tiên phát như: thận chuột đất, thận khỉ, phôi gà Tế bào thường trực
là các tế bào: BHK21, VERO
Trang 10- Kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang trực tiếp
Sử dụng kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang trực tiếp để phát hiện virút sởi từ tếbào nhiễm Kỹ thuật này đòi hỏi phải có kháng thể đơn dòng để không xảy ra phảnứng chéo Ở nước ta, có thể thực hiện được kỹ thuật này ở các Viện chuyên ngành
- Kỹ thuật sinh học phân tử RT/PCR
Sử dụng kỹ thuật RT/PCR và sequencing để phân tích cấu trúc bộ gen của vi rútsởi, nhằm phân biệt các genotyp khác nhau của nó
3.3 Dịch tễ học bệnh Sởi
* Lịch sử bệnh sởi [9][10][12][14]
Bệnh sởi được biết gần 2000 năm nay, nhưng cho đến thế kỷ thứ X, Rhazes
-một thầy thuốc người Ba Tư mới có những mô tả đầu tiên về bệnh sởi Ông dùng từ
“Hasbah” theo tiếng Arập để gọi tên bệnh, từ này đồng nghĩa với từ Eruption (trongtiếng Anh chỉ sự phát ban) Ông đã mô tả kỹ lưỡng triệu chứng và so sánh hai bệnh:sởi và đậu mùa
Năm 1670, Sydenham là người đầu tiên mô tả bệnh sởi ở Bắc Âu và xem bệnhsởi có tính truyền nhiễm
Năm 1846 Peter Panun đến dập dịch ở đảo Farve, ông đã tiến hành nhiều cuộcđiều tra và đi đến kết luận : Bệnh sởi chắc chắn có lây truyền Peter Parun cũng làngười đầu tiên xác định thời kỳ ủ bệnh của bệnh sởi là 14 ngày và cho rằng bệnh sởitạo được miễn dịch suốt đời Năm 1875, vụ dịch sởi lớn xuất hiện lần đầu tiên trên đảoFiji làm cho 40.000 người chết và số lượng này gần bằng 1/3 dân cư trên đảo Lúc nàycũng chưa phân biệt được nguồn gốc của bệnh sởi với các bệnh sốt phát ban khác
Năm 1963 Ender đã sản xuất thành công vắc xin sởi và đưa vào sử dụng ở Mỹ,nhưng phải đến cuối những năm 1970 thì vắc xin sởi mới được phổ biến rộng rãi
Năm 1982, hầu như tất cả các nước trên thế giới đều đã đưa vắc xin sởi dạngtiêm vào chương trình tiêm chủng thường xuyên và kể từ đó, mức độ bao phủ miễndịch cộng đồng đã tăng lên nhanh chóng
* Cơ chế bệnh sinh và đáp ứng miễn dịch
Trang 11* Cơ chế bệnh sinh [6] [16]: Sởi là bệnh nhiễm vi rút cấp tính lây theo đường
hô hấp
- Trước tiên, vi rút xâm nhập vào tế bào biểu mô của đường hô hấp trên hoặcqua màng tiếp hợp ở mắt Sau đó, chúng tiến đến hệ thống tế bào lympho rồi vào hệthống tuần hoàn máu (khoảng 2 - 3 ngày), tiếp đến các vùng hạch và các hệ thống lướinội mô Lúc này vi rút có thể làm tổn thương giới hạn các tế bào gan, lách, tụy (ngàythứ 3 - thứ 5) Giai đoạn này có thể phân lập được vi rút sởi từ tế bào bạch cầu củabệnh nhân
- Ở giai đoạn tăng vi rút thứ phát trong máu (ngày thứ 7 - thứ 9), vi rút sởi xuấthiện trong tế bào lympho T, B, bạch cầu đơn nhân Từ đó vi rút đến phổi, lách, hạch vàlưu thông trong máu và đạt tời đỉnh cao là giai đoạn toàn phát (sốt cao, ban mọc) Đây
là giai đoạn lây nhiễm rất cao
- Vi rút sởi nhân lên trong tế bào lympho T, điều đó cho thấy miễn dịch quatrung gian tế bào đóng vai trò thiết yếu trong nhiễm sởi Đồng thời vi rút cũng nhânlên trong tế bào lympho B và kích thích tạo kháng thể dịch thể (IgM, IgG, IgA) ở trongmáu, dịch tiết ở hạ hầu hay ở ruột, da
- Hạt Koplick xuất hiện rất sớm, trước khi phát ban, đây là một biểu hiện đặctrưng về lâm sàng của bệnh sởi Tế bào đa nhân xuất hiện ở biểu bì da và niêm mạcmiệng Các tế bào khổng lồ cũng tìm thấy ở hạch hạnh nhân, vòm họng, hạch lympho,lách , ruột
* Đáp ứng miễn dịch [1] [11][16]
Sau khi bị nhiễm vi rút sởi (do bị bệnh hoặc tiêm vắc xin), cơ thể sẽ sản sinh racác kháng thể chống lại vi rút sởi Khi ban xuất hiện ở da thì đồng thời kháng thể dịchthể xuất hiện trong máu bệnh nhân và dần dần kết thúc khả năng lây truyền của vi rút.Lúc này hình thành 4 loại kháng thể có thể phát hiện một cách dễ dàng: Kết hợp bổthể, Ngăn ngưng kết hồng cầu, Kháng thể trung hoà và Kháng thể ức chế tan huyết.Các kháng thể này tồn tại suốt đời sau khi bị mắc sởi
Trang 12Trong các kháng thể dịch thể, đáng chú ý là các kháng thể IgM và IgG đặchiệu kháng sởi Nguyên lý hình thành của 2 loại kháng thể này được biểu thị bằng sơ
đồ dưới đây:
IgM xuất hiện sớm nhất và nhanh chóng đạt cực đại vào khoảng ngày thứ 10
-20 sau khi phát ban, sau đó cũng giảm nhanh và biến mất sau 45 ~ 50 ngày
IgM xuất hiện sớm nhất và nhanh chóng đạt cực đại vào khoảng ngày thứ 10
-20 sau khi phát ban, sau đó cũng giảm nhanh và biến mất sau 45 ~ 50 ngày
- IgG xuất hiện muộn hơn, đạt đỉnh cực đại vào khoảng ngày thứ 30 sau khiphát ban, sau đó giảm chậm Sau 6 tháng hiệu giá kháng thể IgG giảm 2- 4 lần so vớilúc cực đại, nhưng ổn định ở một mức độ nhất định hầu như suốt cuộc đời Dựa trênnguyên lý này, người ta xây dựng các nguyên tắc lấy mẫu xét nghiệm để chẩn đoánxác định sởi, cũng như để phân tích, đánh giá tình hình bệnh sởi
- IgA có thể phát hiện ở dịch mũi, nhưng nói chung ít có tác giả nghiên cứu vaitrò của IgA
* Chu trình dịch [1][6][7][16]
- Nguồn truyền nhiễm
Nguồn truyền nhiễm duy nhất là người, trong đó người bệnh là nguồn lây duynhất, không có tình trạng người lành mang trùng Bệnh có thể lây từ 2-3 ngày trướckhi phát bệnh cho đến ngày thứ 5-6 từ khi mọc ban
Vi rút sởi nhân lên trong các tổ chức của cơ thể, nhiều nhất là ở trong các tế bàoniêm dịch của đường hô hấp Những tế bào nhiễm vi rút không bị chết ngay thườngliên kết lại với những tế bào bên cạnh thành hợp bào rồi bị bong ra và được phóngthích vào các dịch tiết đường hô hấp rồi ra ngoài mỗi khi ho và hắt hơi Vi rút sởi đượcgiải phóng ra ngoài nhiều từ thời kỳ khởi phát (2-3 ngày trước khi nổi ban), đỉnh cao là
1 ngày trước khi nổi ban, đồng thời nó truyền bệnh trong suốt thời kỳ nổi ban (3-5ngày) Sau thời gian 7 ngày người bệnh hết nguy hiểm
Như vậy sự lây nhiễm xảy ra chủ yếu trong giai đoạn tiền triệu và sự bài tiết virút qua đường hô hấp bị ngừng lại khi xuất hiện kháng thể trong máu, cùng lúc với sự
Trang 13xuất hiện ban sởi Trong nước tiểu, vi rút còn bài tiết thêm vài ngày nữa, nhưng vai tròtruyền bệnh không rõ ràng.
- Đường truyền nhiễm
Bệnh sởi lây theo đường hô hấp, bệnh có tính lây truyền cao Khi người bệnh ho,hắt hơi thì vi rút sởi có trong những giọt nước bọt bắn ra từ mũi họng sẽ lây sang ngườilành Bệnh sởi dễ lây đến mức trẻ cảm thụ chỉ cần đi qua buồng bệnh nhân chốc lát là cóthể mắc bệnh, do vậy mà bệnh sởi có thể xảy ra một dây chuyền liên tục từ người bệnhsang người khác rất nhanh chóng Yếu tố thuận lợi cho sự lan truyền của bệnh sởi cònphụ thuộc vào các điều kiện xã hội: mật độ dân số, số lượng người, lối sống và mứcsống
Vi rút sởi có sức đề kháng rất yếu ở ngoại cảnh nên loại trừ khả năng lây qua
đồ dùng, vật dụng bị nhiễm dịch tiết mũi họng của bệnh nhân
Hầu hết trẻ sơ sinh đều có kháng thể miễn dịch thụ động của mẹ truyền sangtrong những tháng đầu của cuộc đời, vì vậy ở lứa tuổi dưới 6 tháng trẻ em ít khi bịsởi, nhưng khi ngoài 6 tháng tuổi thì hiệu giá kháng thể trong huyết thanh giảm dần
và có thể nhiễm sởi
Ở người mắc bệnh sởi, thông thường kháng thể kháng vi rút sởi xuất hiện vàongày thứ 12 và đạt hiệu giá tối đa vào ngày thứ 28, sau đó khoảng 2 tháng thì hiệu giákháng thể sẽ giảm xuống và tồn tại lâu dài ở một mức độ nhất định Có thể phát hiệnhiệu giá kháng thể sởi trong cả cuộc đời, thậm chí cả khi không có tiếp xúc lại với vi rútsởi Miễn dịch đối với bệnh sởi là miễn dịch vững bền, tồn tại suốt đời, hiếm thấy bị táinhiễm
Trang 14Bệnh sởi được coi là bệnh của trẻ em vì mọi người đều có khả năng cảm nhiễmvới vi rút sởi, sự lây truyền của bệnh lại rất cao nên mọi người thường bị mắc bệnh từthời thơ ấu
Tình trạng xuất hiện bệnh sởi và tính nghiêm trọng của dịch sởi có liên quanđến những điều kiện kinh tế và xã hội ở mỗi nơi Ở những vùng hẻo lánh, có sự hạnchế tiếp xúc với người xung quanh nên dịch sởi có thể xảy ra trong phạm vi lớn, nhỏtùy thuộc vào tình trạng miễn dịch tập thể trong cộng đồng dân cư Ở thành phố, mật
độ dân số cao thì bệnh xuất hiện theo mùa, tần số mắc cao vào mùa đông xuân và giảm
đi vào mùa hè thu
Lý do chủ yếu của tần số mắc bệnh thay đổi theo mùa không chỉ vì điều kiệnlạnh, thuận lợi cho sự sống của vi rút, mà còn phụ thuộc vào những thay đổi về điềukiện sinh hoạt của trẻ em Những tháng đông – xuân cũng là những tháng trẻ em nhậphọc, do đó có sự tiếp xúc mật thiết của trẻ với nhau, làm tăng khả năng lây truyềnbệnh
3.4 Tình hình dịch, bệnh sởi
* Trên Thế giới
Trước khi có vắc xin phòng sởi thì tình hình sởi rất phổ biến trên thế giới cũngnhư ở khu vực Tây Thái Bình Dương Từ khi có vắc xin sởi số ca sởi đã giảm đáng kể,một số quốc gia đã công bố loại trừ sởi Tuy nhiên, những năm gần đây số mắc và chết
do sởi lại gia tăng Bệnh sởi xuất hiện ở những nơi tiêm phòng sởi còn đạt tỷ lệ thấp.Năm 1996 bản dự thảo đầu tiên về kế hoạch hành động của khu vực Tây Thái BìnhDương nhằm thúc đẩy công tác phòng chống bệnh sởi đã được đưa ra [4] Năm 2000theo số liệu ước tính của Tổ chức Y tế thế giới có 535.000 trẻ em tử vong vì bệnh sởi,chủ yếu tập trung ở các nước đang phát triển [4] Sau một loạt các nỗ lực về chiến dịchbao phủ vắc xin, đến 2010 số này giảm xuống chỉ còn xấp xỉ 140.000 trẻ tử vong dosởi/năm [12] Năm 2013-2014 , thế giới đã ghi nhận 145.700 ca tử vong do sởi Chủyếu là trẻ dưới 5 tuổi, hầu hết chưa được tiêm phòng vắc xin [12] Trong năm 2014,178/194 quốc gia có trường hợp mắc sởi, trong đó có nhiều nước có dịch lớn nhưPhilippines, Trung Quốc [12]