2. Tiêu chuẩn các chức danh nghề nghiệp dược năm 2023 2.1. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp Các chức danh nghề nghiệp dược phải đảm bảo các tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp sau đây: Tận tụy vì sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân; Hiểu biết và thực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức ngành y tế. Thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên môn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật. Không ngừng nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ. Coi trọng việc kết hợp ydược hiện đại với ydược cổ truyền; Trung thực, đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp. (Điều 3 Thông tư liên tịch 272015TTLTBYTBNV) 2.2. Tiêu chuẩn cụ thể của các chức danh nghề nghiệp dược Đối với Dược sĩ cao cấp Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: + Tốt nghiệp chuyên khoa cấp II hoặc tiến sĩ nhóm ngành Dược học. + Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dược hoặc có chứng chỉ hành nghề dược (dùng cho các hạng chức danh dược). Tiêu chuẩn năng lực, chuyên môn nghiệp vụ + Hiểu biết quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; nắm được định hướng phát triển chuyên môn, kỹ thuật chuyên ngành trong nước và trên thế giới; + Có khả năng tổ chức và thực hành tốt trong lĩnh vực kiểm nghiệm, tồn trữ, phân phối và tư vấn sử dụng đối với nguyên liệu làm thuốc, các dạng thuốc, mỹ phẩm; + Có khả năng xây dựng, triển khai kế hoạch và giám sát, đánh giá về công tác dược trong các cơ sở y tế, cộng đồng và các chương trình y tế quốc gia phù hợp với xu hướng phát triển của thế giới; + Có khả năng tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định, pháp luật về dược; + Chủ nhiệm hoặc thư ký hoặc người tham gia chính (50% thời gian trở lên) đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ hoặc tương đương trở lên hoặc sáng chếphát minh khoa học chuyên ngành đã được nghiệm thu đạt; + Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh dược sĩ chính (hạng II) lên chức danh dược sĩ cao cấp (hạng I) phải có thời gian giữ chức danh dược sĩ chính (hạng II) hoặc tương đương tối thiểu 06 năm. Trường hợp có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh dược sĩ chính (hạng II) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng. + Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm. (Khoản 2, 3 Điều 4 Thông tư liên tịch 272015TTLTBYTBNV, sửa đổi tại Thông tư 032022TTBYT) Đối với Dược sĩ chính Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng + Tốt nghiệp chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ trở lên nhóm ngành Dược học. + Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dược hoặc có chứng chỉ hành nghề dược (dùng cho các hạng chức danh dược). Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ + Hiểu biết quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; nắm được định hướng phát triển chuyên môn, kỹ thuật chuyên ngành trong nước và trên thế giới; + Có kỹ năng tổ chức và thực hành tốt trong các lĩnh vực kiểm nghiệm, tồn trữ, phân phối và tư vấn sử dụng đối với nguyên liệu làm thuốc, các dạng thuốc, mỹ phẩm; + Có kỹ năng đánh giá, kiểm tra việc thực hiện các quy định, pháp luật về dược; + Chủ nhiệm hoặc thư ký hoặc tham gia chính (50% thời gian trở lên) đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên hoặc sáng kiếnphát minh khoa họcsáng kiến cải tiến kỹ thuật chuyên ngành đã được nghiệm thu đạt; + Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh dược sĩ (hạng III) lên chức danh dược sĩ chính (hạng II) phải có thời gian giữ chức danh dược sĩ (hạng III) hoặc tương đương tối thiểu là 09 năm đối với người có bằng tốt nghiệp dược sĩ chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ nhóm ngành dược học; 06 năm đối với người có bằng tốt nghiệp dược sĩ chuyên khoa cấp II hoặc tiến sĩ nhóm ngành dược học. Trường hợp có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh dược sĩ (hạng III) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng. + Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm. (Khoản 2, 3 Điều 5 Thông tư liên tịch 272015TTLTBYTBNV, sửa đổi tại Thông tư 032022TTBYT) Đối với Dược sĩ Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng + Tốt nghiệp đại học nhóm ngành Dược học. + Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dược hoặc có chứng chỉ hành nghề dược (dùng cho các hạng chức danh dược). Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: + Hiểu biết quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; + Có kỹ năng tổ chức và thực hành tốt trong các lĩnh vực kiểm nghiệm, tồn trữ, phân phối và tư vấn sử dụng đối với nguyên liệu làm thuốc, các dạng thuốc, mỹ phẩm; + Có kỹ năng thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định, pháp luật về dược; + Xây dựng và triển khai kế hoạch về công tác dược trong các cơ sở y tế, cộng đồng và trong các chương trình y tế quốc gia; + Thông tin thuốc và tham gia giáo dục cộng đồng về thuốc. + Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh nghề nghiệp dược hạng IV lên chức danh nghề nghiệp dược hạng III phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp dược hạng IV và tương đương từ đủ 03 năm trở lên. Trường hợp có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh dược hạng IV tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng. + Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm. (Khoản 2, 3 Điều 6 Thông tư liên tịch 272015TTLTBYTBNV, sửa đổi tại Thông tư 032022TTBYT) Đối với Dược sĩ hạng IV Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng + Tốt nghiệp cao đẳng Dược. + Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dược hoặc có chứng chỉ hành nghề dược (dùng cho các hạng chức danh dược). Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: + Hiểu biết quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; + Có khả năng thực hành đúng quy trình chuyên môn; + Có khả năng xác định nhu cầu, lập kế hoạch cung ứng thuốc; + Có khả năng hướng dẫn người bệnh và cộng đồng sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả. (Khoản 2, 3 Điều 7 Thông tư liên tịch 272015TTLTBYTBNV, sửa đổi tại Thông tư 032022TTBYT)
Trang 1TIỂU LUẬN CUỐI KHÓA KHẢO SÁT THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BVĐK TỈNH
Trang 2Tôi cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo Bệnh viện, Hội đồng khoa học, Khoa Dược
đã tạo điều kiện giúp đỡ chúng tôi trong quá trình nghiên cứu
Học viên
I
Trang 3MỤC LỤC
Trang
1.1 Đơn thuốc và quy định kê đơn điều trị ngoại trú 4
1.5 Thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú trên Thế giới và ở Việt Nam
1.5.1 Thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú trên Thế giới 71.5.2 Thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú ở Việt Nam 8
2.4 Các chỉ số và biến số nghiên cứu 9
2.6 Phương pháp trình bày và xử lý số liệu 9
3.1 Thực trạng thực hiện quy chế kê đơn cho bệnh nhân ngoại trú tại Bệnh
3.1.1 Ghi thông tin bệnh nhân, chẩn đoán bệnh, ngày kê đơn 10
3.1.3 Quy định về ký, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên bác sỹ 11
3.2 Các chỉ số kê đơn trong đơn thuốc ngoại trú BHYT 113.2.1 Số thuốc trung bình trong một đơn 113.2.2 Tỷ lệ thuốc đa thành phần, đơn thành phần được kê 123.2.3 Tỷ lệ thuốc trong nước, thuốc ngoại được kê 123.2.4 Tình hình sử dụng kháng sinh trong đơn thuốc 13 3.2.5 Tỷ lệ đơn thuốc có kê thuốc tiêm 133.2.6 Tỷ lệ đơn thuốc có kê vitamin, TPCN 13
II
Trang 4DMTTY Danh mục thuốc thiết yếu
DMTBV Danh mục thuốc bệnh viện
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG Tra
ng
Bảng 3.1 Ghi thông tin bệnh nhân, chẩn đoán bệnh, ngày kê đơn 10Bảng 3.2 Hướng dẫn sử dụng thuốc 10Bảng 3.3 Tỷ lệ đơn có đầy đủ họ tên và chữ ký của bác sỹ 11Bảng 3.4 Tỷ lệ ghi đúng thông tin chung 11Bảng 3.5 Cơ cấu số thuốc trong một đơn 12Bảng 3.6 Cơ cấu thuốc đa thành phần và đơn thành phần 12Bảng 3.7 Cơ cấu thuốc trong nước, thuốc ngoại 12Bảng 3.8 Tỷ lệ đơn thuốc có kê kháng sinh 13Bảng 3.9 Tỷ lệ đơn thuốc có kê thuốc tiêm 13Bảng 3.10 Tỷ lệ đơn thuốc có kê vitamin, TPCN 13
Bảng 3.13 Chi phí trung bình cho một đơn thuốc 14Bảng 3.14 Chi phí kháng sinh trung bình mỗi đơn thuốc 15
IV
Trang 6PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
Sử dụng thuốc hợp lý an toàn đã và đang trở thành một vấn đề quan trọng không chỉ của Việt Nam mà còn mang tính toàn cầu Việc kê đơn thuốc không đúng quy chế, kê quá nhiều thuốc trong một đơn, lạm dụng kháng sinh, vitamin, kê đơn không phải thuốc thiết yếu mà là thuốc có tính thương mại cao đang có nguy cơ phát triển và khó kiểm soát tại nhiều cơ sở điều trị Tổ chức y
tế thế giới (WHO) khuyến cáo về thực trạng kê đơn đáng lo ngại trên toàn thế giới khi có tới 30-60% bệnh nhân tại các cơ sở y tế được kê kháng sinh trong điều trị ngoại trú, tỷ lệ này cao gấp đôi so với nhu cầu lâm sàng 60-90% bệnh nhân đã sử dụng kháng sinh không phù hợp, 50% bệnh nhân đã được kê đơn dùng thuốc tiêm tại các cơ sở y tế, trong đó có tới 90% tổng số ca là không cần thiết Điều đó dẫn đến 20-80% thuốc sử dụng không hợp lý Ở các nước đang phát triển ít hơn 40% bệnh nhân được điều trị theo các hướng dẫn điều trị chuẩn Việc kê đơn không đúng dẫn đến việc điều trị không hiệu quả và không
an toàn, bệnh không khỏi hoặc kéo dài, làm cho bệnh nhân lo lắng, chưa kể đến chi phí điều trị cao Sử dụng thuốc không an toàn, hợp lý đã và đang gây một áp lực
không nhỏ lên y tế thế giới nói chung và y tế Việt Nam nói riêng không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến kinh tế, sức lao động, thời gian và sức khỏe người bệnh, mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả điều trị, tạo áp lực lên kinh tế
xã hội Kê đơn của bác sỹ là một trong những hoạt động đóng vai trò quan trọng góp phần vào việc đảm bảo sử dụng thuốc an toàn hợp lý Kê đơn là một khâu quan trọng trong chu trình sử dụng thuốc ở các bệnh viện nói chung
và ở bệnh viện Đa khoa tỉnh nói riêng Chính vì vậy Bộ Y tế đã có những quy định chặt chẽ trong quản lý hoạt động kê đơn của bác sĩ Đặc biệt đối với hoạt động kê đơn Bảo hiểm y tế ngoại trú vốn bị hạn chế hơn so với
kê đơn ngoại trú thông thường do chịu áp lực của hạn mức giá trị tiền thuốc đối với một đơn thuốc ngoại trú và hạn chế do danh mục thuốc Bảo hiểm y tế
Trang 7chi trả Vậy hiện nay hoạt động kê đơn Bảo hiểm y tế ngoại trú tại các bệnh viện nói chung và bệnh viện Đa khoa tỉnh nói riêng đang diễn ra như thế nào? Đã đáp ứng được tính an toàn và hợp lý trong sử dụng thuốc hay chưa? Vẫn đang còn là một câu hỏi cần tiến hành nghiên cứu trong thời gian dài.
Để quản lý việc kê đơn thuốc điều trị ngoại trú, Bộ Y tế đã ban hành Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú kèm theo Thông tư số 05/2016/TT- BYT quy định về kê dơn thuốc điều trị ngoại trú Tại bệnh viện Đa khoa tỉnh đã áp dụng theo quy định này từ năm 2010 đến năm 2015, ngoài ra bệnh viện còn áp dụng công nghệ thông tin vào việc kê đơn thuốc ngoại trú từ tháng 7/2015 Để đảm bảo hoạt động sử dụng thuốc đạt hiệu quả cao Hội đồng thuốc và điều trị, khoa Dược luôn bám sát các thông tư, hướng dẫn của Bộ Y tế nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và công tác sử dụng thuốc an toàn, hợp lý Nhưng hiện nay chưa có nghiên cứu nào để đánh giá việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện Với mong muốn xem xét thực trạng tuân thủ về kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh tiến hành nghiên cứu: “Khảo sát thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa tỉnh tháng 8 năm 2023”
Trang 8PHẦN II MỤC TIÊU TIỂU LUẬN
Khảo sát thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa
tỉnh tháng 8 năm 2023 nhằm mục tiêu:
1 Khảo sát thực trạng thực hiện quy chế kê đơn thuốc bảo hiểm y tế ngoại trútại Bệnh viện Đa khoa tỉnh tháng 8 năm 2023
2 Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc bảo hiểm y tế ngoại trú tại bệnh viện
Đa khoa tỉnh tháng 8 năm 2023
Trên cơ sở đó đưa ra một số kiến nghị đề suất đối với bệnh viện nhằmgóp phần thực hiện tốt quy chế kê đơn từng bước hướng tới sử dụng thuốc antoàn hợp lý
Trang 9PHẦN III NỘI DUNG TIỂU LUẬN Chương I TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Đơn thuốc và quy định kê đơn điều trị ngoại trú
1.1.1 Khái niệm đơn thuốc
Là một chỉ định điều trị của người thầy thuốc đối với bệnh nhân nhằm giúp họ
có đúng thứ thuốc theo đúng phác đồ điều trị Là căn cứ hợp pháp để bán thuốc, cấpphát thuốc, pha chế thuốc theo đơn và sử dụng thuốc
Đơn thuốc liệt kê số lượng thuốc, liều lượng, số lần dùng thuốc theo ngày, thờigian dùng thuốc trong ngày Một đơn thuốc được coi là tốt phải đạt các yêu cầu: hiệuquả điều trị bệnh cao, an toàn trong dùng thuốc và tiết kiệm
1.1.2 Quy định kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú
Ngày 29/2/2016 Bộ trưởng BYT đã ra thông tư 05/2016/TT-BYT quy định về
kê đơn trong điều trị ngoại trú, trong đó có yêu cầu kê đơn thuốc gồm:
- Chỉ được kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh
- Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh
- Số lượng thuốc được kê đơn thực hiện theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trịcủa Bộ Y tế hoặc đủ sử dụng tối đa 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại các Điều 7, 8
và 9 Thông tư này
- Y sỹ không được kê đơn thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa hoạt chấtgây nghiện, thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa hoạt chất hướng tâm thần vàthuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa tiền chất không thuộc danh mục thuốckhông kê đơn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Không được kê vào đơn thuốc:
+ Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh;
+ Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam;
+ Thực phẩm chức năng;
+ Mỹ phẩm
Kê đơn thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có ứng dụng công nghệ thôngtin trong kê đơn thuốc
Trang 10- Đơn thuốc kê trên máy tính 01 lần, sau đó in ra và người kê đơn ký tên, trảcho người bệnh 01 bản để lưu trong Sổ khám bệnh hoặc trong Sổ điều trị bệnh cầnchữa trị dài ngày của người bệnh
- Đơn thuốc “N”, Đơn thuốc “H” thực hiện theo quy định và được in ra 03 bảntương ứng để lưu đơn
- Đơn thuốc “N” theo quy định và được in ra 06 bản tương ứng cho 03 đợt điềutrị cho một lần khám bệnh, trong đó: 03 bản tương ứng 03 đợt điều trị lưu tại Bệnh ánđiều trị ngoại trú của người bệnh; 03 bản tương ứng 03 đợt điều trị giao cho ngườibệnh hoặc người nhà người bệnh
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có ứng dụng công nghệ thông tin phải bảo đảmbảo việc lưu đơn để triết xuất dữ liệu khi cần thiết
Thời hạn đơn thuốc có giá trị mua, lĩnh thuốc:
- Đơn thuốc có giá trị mua, lĩnh thuốc trong thời hạn tối đa 05 ngày, kể từ ngày
kê đơn thuốc
- Đơn thuốc được mua tại các cơ sở bán lẻ thuốc hợp pháp trên toàn quốc
- Thời gian mua hoặc lĩnh thuốc của đơn thuốc gây nghiện phù hợp với ngàycủa đợt điều trị ghi trong đơn Mua hoặc lĩnh thuốc gây nghiện đợt 2 hoặc đợt 3 chongười bệnh ung thư và người bệnh AIDS trước 01 (một) đến 03 (ba) ngày của mỗi đợtđiều trị (nếu vào ngày nghỉ Lễ, Tết, thứ bảy, chủ nhật thì mua hoặc lĩnh vào ngày liền
kề trước hoặc sau ngày nghỉ)
1.1.3 Một số nguyên tắc khi kê đơn.
* Theo hướng dẫn thực hành kê đơn thuốc tốt của Tổ chức Y tế thế giới WHO
để thực hiện được quá trình kê đơn thuốc tốt cần phải tuân thủ theo quá trình thực hiện
kê đơn, điều trị hợp lý gồm 6 bước:
Bước 1: xác định vấn đề bệnh lý của bệnh nhân
Bước 2: xác định được mục tiêu điều trị
Bước 3: xác định phương pháp điều trị đã được chứng minh là hiệu quả, antoàn và phù hợp với bệnh nhân nhất trong số các phương án điều trị khác nhau, kể cảphương án không dùng thuốc
Bước 4: bắt đầu điều trị Cần đưa ra những chỉ dẫn cho bệnh nhân VD như viếtmột đơn thuốc rõ ràng, cẩn thận, ngắn gọn nhưng dễ hiểu cho bệnh nhân
Trang 11Bước 5: cung cấp thông tin, hướng dẫn sử dụng và cảnh báo cho bệnh nhân Bước 6: giám sát điều trị.
1.2 Nội dung của một đơn thuốc.
Theo quy định tại điều 6, Thông tư số 05/2016/TT-BYT nội dung kê đơn thuốccần phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong Sổ khámbệnh hoặc Sổ điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày của người bệnh
- Ghi chính xác địa chỉ nơi người bệnh đang thường trú hoặc tạm trú: số nhà,đường phố, tổ dân phố hoặc thôn, ấp, bản, xã, phường, thị trấn
- Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi thì phải ghi số tháng tuổi và ghi tên bố hoặc mẹcủa trẻ
- Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic) trừ trường hợp thuốc cónhiều hoạt chất Trường hợp ghi thêm tên thuốc theo tên thương mại phải ghi tênthương mại trong ngoặc đơn sau tên chung quốc tế
Ví dụ: đối với thuốc Paracetamol
+ Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế: Paracetamol 500mg
+ Trường hợp ghi tên thuốc theo tên thương mại: Paracetamol 500mg (Hapacolhoặc Biragan hoặc Efferalgan hoặc Panadol, )
- Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng, liều dùng, đường dùng, thờiđiểm dùng của mỗi loại thuốc
- Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa
- Số lượng thuốc: viết thêm số 0 phía trước nếu số lượng chỉ có một chữ số(nhỏ hơn 10)
- Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nộidung sửa
- Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trênchữ ký của người kê đơn; ký, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn
1.3 Quy định về ghi đơn thuốc
- Kê đơn thuốc vào mẫu đơn, mẫu sổ quy định kèm theo Quy chế này;
- Ghi đủ các mục in trong đơn; chữ viết rõ ràng, dễ đọc, chính xác;
- Địa chỉ người bệnh phải ghi chính xác số nhà, đường phố hoặc thôn, xã;
Trang 12- Với trẻ dưới 72 tháng tuổi: ghi số tháng tuổi và ghi tên bố hoặc mẹ;
- Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic name) hoặc nếu ghi tênbiệt dược phải ghi tên chung quốc tế trong ngoặc đơn (trừ trường hợp thuốc có nhiềuhoạt chất);
- Ghi tên thuốc, hàm lượng, số lượng, liều dùng, cách dùng của mỗi thuốc;
- Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa;
- Số lượng thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc viết thêm số 0phía trước nếu số lượng chỉ có một chữ số;
- Nếu có sửa chữa đơn phải ký, ghi rõ họ tên, ngày bên cạnh;
- Gạch chéo phần đơn còn giấy trắng Ký, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kêđơn
1.4 Các chỉ số kê đơn
Để đánh giá việc sử dụng thuốc, WHO/ INRUD đã đưa ra các chỉ số sử dụngthuốc cho cơ sở y tế ban đầu các chỉ số kê đơn gồm:
- Số thuốc kê trung bình trong một đơn;
- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê tên generic hoặc tên chung quốc tế (INN);
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh;
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm;
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có vitamin;
- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê đơn có trong danh mục thuốc thiết yếu do Bộ
Y tế ban hành
1.5 Thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú trên Thế giới và ở Việt Nam trong những năm gần đây.
1.5.1 Thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú trên Thế giới.
Trong những năm gần đây nhu cầu thuốc trên thị trường thế giới có sự gia tăngmạnh mẽ do sự phát triển của dân số thế giới và sự gia tăng tuổi thọ, nhu cầu dùngthuốc nhiều, dùng các loại thuốc có tỷ trọng chất xám cao nên thường đắt Trong việc
sử dụng thuốc tồn tại hai vấn đề lớn Đó là sự tiêu thụ thuốc chưa đồng đều giữa cácnước phát triển và đang phát triển [2] Theo báo cáo của tập đoàn IMS Health, thịtrường Bắc Mỹ chiếm tỷ lệ lớn nhất so với các khu vực khác (khoảng 40% doanh sốdược phẩm bán ra trên thế giới hàng năm), trong khi toàn bộ châu Á (trừ Nhật Bản),
Trang 13châu Phi, châu Úc chỉ chiếm 15% [14] và vấn đề đáng chú ý là việc kê đơn không hợp
lý, không an toàn, còn bệnh nhân thì không tuân thủ theo chỉ định của bác sỹ, tìnhtrạng bác sỹ kê đơn thiếu thông tin khá phổ biến, lạm dụng thuốc, phối hợp thuốckhông đúng, không ghi đủ liều lượng, dạng thuốc Tình trạng kê quá nhiều thuốc chomột bệnh nhân, lạm dụng kháng sinh, thuốc tiêm, kê đơn kháng sinh cho bệnh khôngnhiễm trùng vẫn còn diễn ra [12] Tại các nước đang phát triển, mặc dù chiếm 75%dân số thế giới nhưng chỉ tiêu thụ 21% sản lượng thuốc của thế giới, song sử dụngthuốc không đúng, không hợp lý, không an toàn lại rất phổ biến Vì vậy, Tổ chức Y tếthế giới khuyến cáo “các nước, đặc biệt là các nước đang phát triển, cần dùng thuốchợp lý hơn để sử dụng nguồn lực tài chính có hiệu quả và cung cấp được nhiều thuốchơn cho nhân dân” [1]
1.5.2 Thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú ở Việt Nam.
Kết quả khảo sát về việc bán thuốc kháng sinh ở các hiệu thuốc vùng nông thôn
và thành thị các tỉnh phía Bắc cho thấy nhận thức về kháng sinh và kháng kháng sinhcủa người bán thuốc và người dân còn thấp đặc biệt ở vùng nông thôn Có đến 88%nhà thuốc thành thị và 91% nhà thuốc ở nông thôn bán thuốc kháng sinh không cóđơn Kháng sinh đóng góp 13,4% (ở thành thị) và 18,7% (ở nông thôn) trong tổng sốdoanh thu của hiệu thuốc, qua đó có thể thấy rằng tình trạng tự mua thuốc, tự điều trịkhông cần đơn đang diễn ra khá phổ biến ở nước ta, đó là một trong những nguyênnhân gây nên tình trạng kháng thuốc
Theo số liệu báo cáo của 15 bệnh viện trực thuộc Bộ, các bệnh viện đa khoatỉnh ở Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh… về sử dụng kháng sinh vàkháng kháng sinh giai đoạn 2018 - 2019 cho thấy: năm 2019, 30 - 70% vi khuẩnGram(-) đã kháng với cephalosporin thế hệ 3 và thế hệ 4, gần 40-60% kháng vớiaminoglycosid và fluoroquinolon Gần 40% chủng vi khuẩn Acinetobacter giảm nhạycảm với imipenem [4] Đáng chú ý, theo một thống kê của bộ y tế năm 2019 có tới76% bác sỹ kê đơn hợp lý Đây cũng chính là nguyên nhân khiến 33% người bệnh bịkháng thuốc Trong khi các quốc gia khác đang còn sử dụng kháng sinh thế hệ một thìViệt Nam đã sử dụng kháng sinh thế hệ 3,4 chi phí kháng sinh trong điều trị chiếm tới17% trên tổng số chi phí khám dịch vụ của người dân