2. Tiêu chuẩn các chức danh nghề nghiệp dược năm 2023 2.1. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp Các chức danh nghề nghiệp dược phải đảm bảo các tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp sau đây: Tận tụy vì sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân; Hiểu biết và thực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức ngành y tế. Thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên môn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật. Không ngừng nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ. Coi trọng việc kết hợp ydược hiện đại với ydược cổ truyền; Trung thực, đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp. (Điều 3 Thông tư liên tịch 272015TTLTBYTBNV) 2.2. Tiêu chuẩn cụ thể của các chức danh nghề nghiệp dược Đối với Dược sĩ cao cấp Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: + Tốt nghiệp chuyên khoa cấp II hoặc tiến sĩ nhóm ngành Dược học. + Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dược hoặc có chứng chỉ hành nghề dược (dùng cho các hạng chức danh dược). Tiêu chuẩn năng lực, chuyên môn nghiệp vụ + Hiểu biết quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; nắm được định hướng phát triển chuyên môn, kỹ thuật chuyên ngành trong nước và trên thế giới; + Có khả năng tổ chức và thực hành tốt trong lĩnh vực kiểm nghiệm, tồn trữ, phân phối và tư vấn sử dụng đối với nguyên liệu làm thuốc, các dạng thuốc, mỹ phẩm; + Có khả năng xây dựng, triển khai kế hoạch và giám sát, đánh giá về công tác dược trong các cơ sở y tế, cộng đồng và các chương trình y tế quốc gia phù hợp với xu hướng phát triển của thế giới; + Có khả năng tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định, pháp luật về dược; + Chủ nhiệm hoặc thư ký hoặc người tham gia chính (50% thời gian trở lên) đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ hoặc tương đương trở lên hoặc sáng chếphát minh khoa học chuyên ngành đã được nghiệm thu đạt; + Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh dược sĩ chính (hạng II) lên chức danh dược sĩ cao cấp (hạng I) phải có thời gian giữ chức danh dược sĩ chính (hạng II) hoặc tương đương tối thiểu 06 năm. Trường hợp có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh dược sĩ chính (hạng II) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng. + Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm. (Khoản 2, 3 Điều 4 Thông tư liên tịch 272015TTLTBYTBNV, sửa đổi tại Thông tư 032022TTBYT) Đối với Dược sĩ chính Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng + Tốt nghiệp chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ trở lên nhóm ngành Dược học. + Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dược hoặc có chứng chỉ hành nghề dược (dùng cho các hạng chức danh dược). Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ + Hiểu biết quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; nắm được định hướng phát triển chuyên môn, kỹ thuật chuyên ngành trong nước và trên thế giới; + Có kỹ năng tổ chức và thực hành tốt trong các lĩnh vực kiểm nghiệm, tồn trữ, phân phối và tư vấn sử dụng đối với nguyên liệu làm thuốc, các dạng thuốc, mỹ phẩm; + Có kỹ năng đánh giá, kiểm tra việc thực hiện các quy định, pháp luật về dược; + Chủ nhiệm hoặc thư ký hoặc tham gia chính (50% thời gian trở lên) đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên hoặc sáng kiếnphát minh khoa họcsáng kiến cải tiến kỹ thuật chuyên ngành đã được nghiệm thu đạt; + Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh dược sĩ (hạng III) lên chức danh dược sĩ chính (hạng II) phải có thời gian giữ chức danh dược sĩ (hạng III) hoặc tương đương tối thiểu là 09 năm đối với người có bằng tốt nghiệp dược sĩ chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ nhóm ngành dược học; 06 năm đối với người có bằng tốt nghiệp dược sĩ chuyên khoa cấp II hoặc tiến sĩ nhóm ngành dược học. Trường hợp có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh dược sĩ (hạng III) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng. + Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm. (Khoản 2, 3 Điều 5 Thông tư liên tịch 272015TTLTBYTBNV, sửa đổi tại Thông tư 032022TTBYT) Đối với Dược sĩ Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng + Tốt nghiệp đại học nhóm ngành Dược học. + Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dược hoặc có chứng chỉ hành nghề dược (dùng cho các hạng chức danh dược). Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: + Hiểu biết quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; + Có kỹ năng tổ chức và thực hành tốt trong các lĩnh vực kiểm nghiệm, tồn trữ, phân phối và tư vấn sử dụng đối với nguyên liệu làm thuốc, các dạng thuốc, mỹ phẩm; + Có kỹ năng thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định, pháp luật về dược; + Xây dựng và triển khai kế hoạch về công tác dược trong các cơ sở y tế, cộng đồng và trong các chương trình y tế quốc gia; + Thông tin thuốc và tham gia giáo dục cộng đồng về thuốc. + Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh nghề nghiệp dược hạng IV lên chức danh nghề nghiệp dược hạng III phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp dược hạng IV và tương đương từ đủ 03 năm trở lên. Trường hợp có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh dược hạng IV tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng. + Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm. (Khoản 2, 3 Điều 6 Thông tư liên tịch 272015TTLTBYTBNV, sửa đổi tại Thông tư 032022TTBYT) Đối với Dược sĩ hạng IV Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng + Tốt nghiệp cao đẳng Dược. + Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dược hoặc có chứng chỉ hành nghề dược (dùng cho các hạng chức danh dược). Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: + Hiểu biết quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; + Có khả năng thực hành đúng quy trình chuyên môn; + Có khả năng xác định nhu cầu, lập kế hoạch cung ứng thuốc; + Có khả năng hướng dẫn người bệnh và cộng đồng sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả. (Khoản 2, 3 Điều 7 Thông tư liên tịch 272015TTLTBYTBNV, sửa đổi tại Thông tư 032022TTBYT) • quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp • quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp • dược sĩ đại học
Trang 1TẠI KHOA TRUYỀN NHIỄM BVĐK TỈNH NĂM 2023
BỒI DƯỠNG THEO TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
DƯỢC SĨ HẠNG III
Họ và tên:
Ngày sinh:
Trang 2Tôi cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo Bệnh viện, Hội đồng khoa học, Khoa Dược
đã tạo điều kiện giúp đỡ chúng tôi trong quá trình nghiên cứu
Học viên
Trang 3MỤC LỤC
Trang
1.1 Chu trình cung ứng thuốc trong bệnh viện 4
3.1 Phân tích thực trạng sử dụng thuốc cho bệnh nhân điều trị nội trú 133.1.1 Phân tích một số quy định về thủ tục hành chính 133.1.2 Phân tích HSBA theo các chỉ số tổng quát 133.1.3 Phân tích HSBA theo cơ cấu thuốc được chỉ định 143.1.4 Phân tích một số tiêu chí sử dụng kháng sinh 153.2 Phân tích chi phí sử dụng thuốc cho bệnh nhân điều trị nội trú 163.2.1 Phân tích chi phí sử dụng thuốc theo mức hưởng BHYT 163.2.2 Phân tích chi phí sử dụng thuốc cho một đợt điều trị 163.2.3 Giá trị sử dụng thuốc người bệnh chi trả theo nhóm tác dụng dược lý (trên
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG Tra
ng
Bảng 3.4: Tần suất xuất hiện các bệnh theo chẩn đoán chính trong
Trang 6PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt, là một sản phẩm thiết yếu trong cuộc sốngcon người, đồng thời cũng là phương tiện phòng bệnh, chữa bệnh không thể thiếu đối vớicông tác y tế Sử dụng thuốc là một trong bốn nhiệm vụ quan trọng của chu trình cungứng thuốc trong bệnh viện, mang tính chất quyết định đến hiệu quả điều trị bệnh Thuốctốt và sử dụng đúng cách sẽ giúp nhanh khỏi bệnh Thuốc không đảm bảo chất lượngcùng với việc sử dụng thuốc thiếu hiệu quả, chưa hợp lý không chỉ làm giảm chất lượngđiều trị, tăng nguy cơ gây ra phản ứng có hại mà còn làm tăng đáng kể chi phí điều trị chobệnh nhân, tạo gánh nặng cho nền kinh tế xã hội Vì vậy cần phải giám sát, quản lý chặtchẽ về chất lượng đồng thời đảm bảo việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả
Trong những năm qua, ngành Y tế nước ta tuy còn gặp nhiều khó khăn nhưng đã
có những chuyển biến tích cực trong công tác chăm sóc sức khỏe người dân, đặc biệt làvấn đề sử dụng thuốc cho người bệnh Nhà nước cũng đã có khung pháp lý về quản lýchất lượng thuốc, sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả; nhiều văn bản liên quan đếnquản lý chất lượng thuốc cũng được ban hành; hệ thống quản lý, kiểm tra chất lượngthuốc đã được thiết lập và đi vào hoạt động góp phần nâng cao chất lượng khám và điềutrị tại các cơ sở khám – chữa bệnh Trong số đó, đặc biệt là Thông tư 23/2011/TT-BYTngày 10 tháng 6 năm 2011 Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh.Tuy nhiên, trước tác động của cơ chế thị trường, hội nhập quốc tế, việc sử dụng thuốcchưa hợp lý trong bệnh viện vẫn là vấn đề đáng lo ngại đối với chúng ta; gây ảnh hưởngnghiêm trọng đến sự phát triển kinh tế, xã hội đất nước Một số nguyên nhân cơ bản đượcbiết đến là việc lạm dụng biệt dược trong điều trị, giá thuốc không kiểm soát được, việc
kê đơn không phải thuốc thiết yếu mà là thuốc có tính thương mại cao, tình trạng khángthuốc…
Bệnh viện đa khoa tỉnh là trung tâm khám chữa bệnh lớn nhất của tỉnh , thành lập từ năm 1909 Hiện nay Bệnh viện Đa khoa tỉnh là Bệnh viện hạng I, với tổng số giường bệnh 800 (10 phòng chức năng, 25 khoa lâm sàng , 7 khoa cận lâm sàng)
Với mục tiêu đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân ngày càng cao,cùng với sự phát triển của nền y học nước nhà, bệnh viện đã có nhiều bước tiến trong
Trang 7chăm sóc sức khỏe và điều trị cho bệnh nhân; song qua thực tế cho thấy ngoài một số việc
đã làm được vẫn còn một số tồn tại liên quan việc sử dụng thuốc cho bệnh nhân Vấn đềđặt ra đối với Bệnh viện Đa khoa tỉnh là giải quyết những tồn tại ra sao, bên cạnhcác văn bản liên quan đã và đang được triển khai Nhằm tìm ra câu trả lời và với mongmuốn góp phần tăng cường việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả, nâng cao chất
lượng điều trị cho mỗi khoa phòng tại bệnh viện, tôi đã thực hiện đề tài: “Khảo sát thực trạng việc sử dụng thuốc tại Khoa truyền nhiễm – bệnh viện Đa khoa tỉnh năm 2023”
Trang 8PHẦN II MỤC TIÊU TIỂU LUẬN Khảo sát thực trạng việc sử dụng thuốc tại Khoa truyền nhiễm – bệnh viện
Đa khoa tỉnh năm 2023 nhằm mục tiêu:
1 Phân tích thực trạng sử dụng thuốc cho bệnh nhân điều trị nội trú tại KhoaTruyền nhiễm – bệnh viện Đa khoa tỉnh năm 2023
2 Phân tích chi phí sử dụng thuốc cho bệnh nhân điều trị nội trú tại Khoa Truyềnnhiễm – bệnh viện Đa khoa tỉnh năm 2023
Trang 9PHẦN III NỘI DUNG TIỂU LUẬN Chương I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Chu trình cung ứng thuốc trong bệnh viện
Sử dụng thuốc là một trong bốn nhiệm vụ của chu trình cung ứng thuốc trongbệnh viện Cung ứng thuốc là quá trình lựa chọn danh mục, thống kê nhu cầu, lập kếhoạch, tổ chức đấu thầu, ký kết hợp đồng, tổ chức nhập hàng, quản lý tại kho như cấpphát, sắp xếp, bảo quản, theo dõi chất lượng thuốc, kiểm kê, thống kê và báo cáo việc
sử dụng Ngoài ra, khoa Dược còn có nhiệm vụ theo dõi giám sát sử dụng thuốc vàkiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn tại khoa phòng
1.1.1 Lựa chọn thuốc
Lựa chọn thuốc là công việc đầu tiên và quan trọng nhất trong hoạt động cungứng thuốc, việc xác định chủng loại và số lượng thuốc để có được một danh mụcthuốc hợp lý, phù hợp với mô hình bệnh tật là cơ sở cho sử dụng thuốc hợp lý, antoàn, hiệu quả kinh tế và góp phần nâng cao chất lượng hoạt động khám, chữa bệnh
Trong chu trình cung ứng thuốc, để có một danh mục thuốc sử dụng phù hợp,
an toàn và hiệu quả thì bước lựa chọn là quan trọng vì nó là cơ sở để mua sắm, sửdụng Vì vậy, HĐT&ĐT cần phát huy tốt chức năng, nhiệm vụ trong các hoạt độngnày Các nguyên nhân thường gặp trong quá trình sử dụng thuốc như: không lựa chọnthuốc phù hợp, quản lý số lượng không chặt chẽ dẫn đến sai sót trong cấp phát, tồnkho,… giá cả không hợp lý, tham nhũng,… cũng có thể làm thất thoát 70% chi phíthuốc Ngược lại, nếu quản lý tốt sẽ làm giảm thất thoát đáng kể chỉ còn 30% [29]
1.1.2 Mua thuốc
Mua thuốc là khâu tiếp theo sau bước lựa chọn thuốc, việc mua thuốc phải đảmbảo thuốc được mua có chất lượng và danh mục thuốc đã xây dựng Hoạt động muathuốc đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng thuốc, thực hiện danhmục thuốc và sử dụng ngân sách bệnh viện Mua bán thuốc phải thực hiện qua thểthức đấu thầu và chỉ thị thầu công khai theo quy định của nhà nước [9] Quy trình muathuốc bao gồm:
- Xác định nhu cầu về số lượng, chủng loại
- Lựa chọn phương thức mua thuốc
- Đặt hàng và giám sát đơn hàng
- Nhận thuốc và kiểm tra thuốc
Trang 101.1.3 Quản lý tồn trữ và cấp phát thuốc
Quản lý tồn trữ thuốc bao gồm quá trình nhập kho, xuất kho, kiểm tra, kiểm kêkho, sắp xếp bảo quản thuốc Thuốc tồn trữ trong kho phải có đủ chủng loại, số lượngtheo nhu cầu của bệnh viện; sắp xếp theo độc tính, nhóm tác dụng dược lý, theo dạng bàochế, đường dùng và được bảo quản đúng quy định: thuốc gây nghiện, hướng thần, tiềnchất phải bảo quản tại kho, tủ riêng, có khóa chắc chắn và không được để cùng các thuốckhác [8] Bảo quản thuốc là việc cất giữ an toàn các thuốc, bao bì đóng gói, bao gồm cảviệc đưa vào sử dụng và duy trì đầy đủ các hệ thống hồ sơ tài liệu phù hợp
Cấp phát thuốc là việc đưa thuốc từ khoa dược đến các khoa lâm sàng, cận lâmsàng hoặc người bệnh Để quá trình cấp phát thuốc trong bệnh viện được nhanh chóng,kịp thời, tránh nhầm lẫn,… các bệnh viện phải căn cứ vào tình hình cụ thể của chính bệnhviện đó (nhân lực tại khoa dược, nhu cầu thuốc sử dụng tại các khoa, người bệnh,…) đểxây dựng một hệ thống cấp phát thuốc phù hợp trên nguyên tắc đảm bảo phục vụ thuốckịp thời, thuận tiện nhất cho điều trị Trước khi cấp phát thuốc, dược sỹ phải thực hiệnkiểm tra, đối chiếu đơn thuốc với các thông tin về nồng độ, hàm lượng, số lượng thuốcnhận, hạn sử dụng, họ tên bệnh nhân,… [17], khoa dược phải chịu trách nhiệm về toàn bộchất lượng thuốc do khoa dược phát ra
1.1.4 Sử dụng thuốc
Sử dụng thuốc hợp lý là việc dùng thuốc đáp ứng được yêu cầu lâm sàng củangười bệnh ở liều thích hợp trên từng cá thể người bệnh (đúng liều, đúng khoảng cáchđưa thuốc và thời gian sử dụng thuốc), đáp ứng được những yêu cầu về chất lượng, khảnăng cung ứng và có giá cả phù hợp nhằm giảm tới mức thấp nhất chi phí cho người bệnh
và cộng đồng [6] Tuy nhiên để đạt được mục tiêu sử dụng thuốc hợp lý đòi hỏi phải có
sự nỗ lực từ nhiều nhà cung cấp – sản xuất thuốc
Một số yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng thuốc:
- Người kê đơn: kiến thức, thông tin, thái độ và đạo đức nghề nghiệp của người kêđơn có ảnh hưởng quan trọng đến việc kê đơn, chỉ định sử dụng thuốc Các yếu tố nàyđược quyết định bởi quá trình đào tạo và sự tiếp cận với các thông tin cập nhật về phác
đồ điều trị, thuốc, qui trình lâm sàng, dược học, dược lâm sàng
- Bệnh nhân và gia đình bệnh nhân đôi khi cũng có sức ảnh hưởng nhất định đến
Trang 11việc kê đơn của thầy thuốc Bệnh nhân có BHYT hay không cũng là một trong những yếu
tố ảnh hưởng đến việc kê đơn của thầy thuốc bởi có sự ràng buộc với các quy định trongthanh toán chi phí điều trị
- Quản lý nhà nước: vai trò của quản lý nhà nước được thể hiện thông qua việc banhành phác đồ điều trị chuẩn cho các bệnh cũng như danh mục thuốc được sử dụng tạitừng cơ sở khám, chữa bệnh và các quy định khác liên quan được thể hiện bằng việc cơquan quản lý ban hành các văn bản, chính sách pháp luật
- Các yếu tố khác: sự sẵn có của thuốc, vai trò của quảng cáo, tác động của cáchãng dược phẩm,… [25]
1.1.4.1 Chẩn đoán theo dõi
Việc chẩn đoán là tất yếu khách quan của việc kê đơn thuốc đúng bệnh Ngày nay,khoa học và công nghệ y học tạo điều kiện tốt cho chẩn đoán, tuy nhiên cũng cần chú ýtránh việc lạm dụng công nghệ cao trong chẩn đoán lâm sàng và cận lâm sàng gây lãngphí cho người bệnh và cho xã hội
Yêu cầu đối với thầy thuốc thực hiện chỉ định thuốc trong bệnh viện: điều 3chương II thông tư số 23/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế Hướng dẫn sử dụngthuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh
1.1.4.3 Cấp phát thuốc
Công tác cấp phát thuốc từ khoa dược tới các khoa lâm sàng và đến người bệnhảnh hưởng rất lớn đến điều trị, đảm bảo cho bệnh nhân nhận được đúng thuốc, đủ thuốc,thuốc có chất lượng
1.1.4.4 Hướng dẫn, theo dõi sử dụng
Thực tế cho thấy có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ điều trị và phụ
Trang 12thuộc vào từng cá thể người bệnh Do đó thầy thuốc cần tiếp cận từng bệnh nhân, xácđịnh mức độ tuân thủ và những khó khăn cản trở sự tuân thủ Cách duy nhất đánh giánhững khó khăn cản trở tuân thủ điều trị là trao đổi với bệnh nhân Càng tin tưởng vàothầy thuốc, bệnh nhân càng cởi mở về những lo lắng hoặc khó khăn khi sử dụng thuốc.Chỉ khi đó, thầy thuốc mới thực hiện được trọn vẹn vai trò cải thiện tuân thủ điều trị củabệnh nhân.
1.2 Các chỉ số về chỉ định thuốc điều trị nội trú
Thông tư số 23/2011/TT-BYT Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế cógiường bệnh quy định:
1.2.1 Thuốc chỉ định cho người bệnh cần đảm bảo các yêu cầu sau
- Phù hợp với chẩn đoán và diễn biến bệnh;
- Phù hợp với tình trạng bệnh lý và cơ địa người bệnh;
- Phù hợp với tuổi và cân nặng;
- Phù hợp với hướng dẫn điều trị (nếu có);
- Không lạm dụng thuốc [4]
1.2.2 Cách ghi chỉ định thuốc
- Chỉ định thuốc phải ghi đầy đủ, rõ ràng vào đơn thuốc, HSBA, không viết tắt tênthuốc, không ghi ký hiệu Trường hợp sửa chữa bất kỳ nội dung nào phải ký xác nhậnbên cạnh
- Nội dung chỉ định thuốc bao gồm: tên thuốc, nồng độ (hàm lượng), liều dùngmột lần, số lần dùng thuốc trong 24 giờ, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc, thời điểmdùng thuốc, đường dùng thuốc và những chú ý đặc biệt khi dùng thuốc
- Ghi chỉ định thuốc theo trình tự: đường tiêm, uống, đặt, dùng ngoài và các đườngdùng khác
1.2.3 Quy định về đánh số thứ tự ngày dùng thuốc đối với một số nhóm thuốc cần thận trọng khi sử dụng
Các nhóm thuốc phải đánh số thứ tự ngày dùng thuốc gồm:
- Thuốc phóng xạ;
- Thuốc gây nghiện;
- Thuốc hướng tâm thần;
- Thuốc kháng sinh;
- Thuốc điều trị lao;
Trang 13- Thuốc corticoid.
1.2.4 Chỉ định thời gian dùng thuốc
- Trường hợp người bệnh cấp cứu, thầy thuốc chỉ định thuốc theo diễn biến của bệnh
- Trường hợp người bệnh cần theo dõi để lựa chọn thuốc hoặc lựa chọn liều thích hợp, thầy thuốc chỉ định thuốc hàng ngày
- Trường hợp người bệnh đã được lựa chọn thuốc và liều thích hợp, thời gian chỉ định thuốc tối đa không quá 2 ngày (đối với ngày làm việc) và không quá 3 ngày (đối vớingày nghỉ)
1.2.5 Lựa chọn đường dùng cho người bệnh
- Căn cứ vào tình trạng người bệnh, mức độ bệnh lý, đường dùng của thuốc để ra ylệnh đường dùng thuốc thích hợp
- Chỉ dùng đường tiêm khi người bệnh không uống được thuốc hoặc khi sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng được yêu cầu điều trị hoặc với thuốc chỉ dùng đường tiêm [4]
1.2.6 Các chỉ số lựa chọn sử dụng trong bệnh viện
- Số ngày nằm viện trung bình
- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê nằm trong danh mục thuốc bệnh viện;
-Số thuốc trung bình cho một người bệnh trong một ngày;
- Số kháng sinh trung bình cho một người bệnh trong một ngày;
- Số thuốc tiêm trung bình cho một người bệnh trong một ngày;
- Chi phí thuốc trung bình cho một người bệnh trong một ngày;
- Tỷ lệ phần trăm người bệnh được phẫu thuật có sử dụng kháng sinh dự phòng trước phẫu thuật hợp lý;
- Số xét nghiệm kháng sinh đồ được báo cáo của bệnh viện;
- Tỷ lệ phần trăm người bệnh nội trú có biểu hiện bệnh lý do các phản ứng có hại của thuốc có thể phòng tránh;
- Tỷ lệ phần trăm người bệnh nội trú tử vong do các phản ứng có hại của thuốc có thể phòng tránh được;
- Tỷ lệ phần trăm người bệnh được giảm đau sau phẫu thuật hợp lý [6]
1.3 Thực trạng sử dụng thuốc hiện nay
Trang 141.3.1 Thực trạng sử dụng thuốc trên thế giới
Các nghiên cứu trên thế giới chỉ ra việc sử dụng thuốc chưa đồng đều giữa các quốcgia phát triển và đang phát triển với tình trạng kê đơn chưa hợp lý, lạm dụng thuốc thuốctiêm trong khi các dạng thuốc uống thông thường đã đạt được hiệu quả điều trị, lạm dụng
sử dụng kháng sinh, sai sót trong liều dùng, đường dùng, kê đơn không theo hướng dẫnđiều trị, bệnh nhân tự điều trị hoặc không tuân theo hướng dẫn điều trị [26]
Một nghiên cứu trên 990 đơn thuốc tại Ấn Độ cho thấy có hơn một nửa không ghiđầy đủ các thông tin về bệnh nhân, hơn một phần ba thông tin về bác sỹ không rõ ràng[27] Các nội dung cần thiết ghi trong đơn được ghi chép khó đọc, lỗi thông tin do đánhmáy hoặc không đầy đủ Tại Saudi Arabia tiến hành một nghiên cứu trên bệnh nhân nhiđiều trị nội trú có kết quả 56% đơn thuốc có sai sót, trong đó sai liều là 22%, sai đườngdùng là 12%, sai về số lần dùng thuốc là 5,4% [28]
Tình trạng lạm dụng kháng sinh diễn ra ở nhiều nước, chẳng hạn: Tại Indonesia, chỉ46% bệnh nhân tiêu chảy dưới 5 tuổi được chỉ định ORS, trong khi đó 73% bệnh nhânnày được chỉ định kháng sinh đường uống Tỷ lệ được chỉ định ORS ở bệnh nhân tiêuchảy trên 5 tuổi là 36%, trong khi tỷ lệ được chỉ định kháng sinh đường uống lên tới 91%
và 25% được kê kháng sinh đường tiêm [32] Tình trạng lạm dụng kháng sinh cũng diễn
ra ở nhiều nước, tại Mỹ ước tính chi phí hàng năm cho việc sử dụng kháng sinh từ 5.000 triệu USD, chi phí này ở Châu Âu là 9.000 triệu USD [32]
4.000-Nghiên cứu của bệnh viện thuộc trường Đại học Y Hawassa, Nam Ethiopia trên1.290 đơn thuốc trong vòng 2 năm từ tháng 12 năm 2007 đến tháng 12 năm 2009 thuđược kết quả khả quan hơn Trong đó, 98,7% số thuốc kê đơn là thuốc generic, 96,6% làthuốc trong danh mục thuốc thiết yếu Tuy nhiên tỷ lệ kê đơn kháng sinh vẫn là 58,1%[31]
1.3.2 Thực trạng sử dụng thuốc tại Việt Nam
Trang 15Hiện nay việc ứng dụng công nghệ thông tin vào kê đơn nhằm giảm sai sót trongviệc thực hiện các quy định về kê đơn thuốc như ghi thông tin bệnh nhân (tên, tuổi, giớitính, địa chỉ, số lượng, hàm lượng,…) đang được triển khai thực hiện Tuy nhiên vẫn cònnhiều bệnh viện trên cả nước ghi HSBA bằng tay nên vẫn còn nhiều sai sót như ở BVHữu Nghị đa khoa Nghệ An năm 2015 có 1,5% HSBA không ghi đầy đủ họ tên, tuổi,giới tính, địa chỉ của bệnh nhân; 1,3% không ghi rõ lý do khi thay thế thuốc hay thêmthuốc; 3,3% không ghi đúng trình tự đường dùng; 32,2% HSBA viết tắt, ký hiệu để chẩnđoán bệnh; chỉ 46,8% ghi rõ thời điểm dùng thuốc [14] Tại BV Quân Y 105 năm 2015
có 4,7% không ghi rõ hoặc viết tắt chẩn đoán bệnh; 22,3% tên thuốc không được ghi đầy
đủ, rõ ràng; 4,3% không ghi đầy đủ nồng độ (hàm lượng); 1,3% không ghi đầy đủ liềudùng một lần; 21,3% không ghi đầy đủ thời điểm dùng thuốc [22]
Kết quả phân tích kinh phí một số nhóm thuốc đặc biệt tại BV Quân Y 105 năm
2015 cho thấy kinh phí sử dụng kháng sinh cũng chiếm tỷ lệ cao nhất (30,9%) trong tổngkinh phí sử dụng thuốc [22] Cũng theo một nghiên cứu khác về thực trạng thanh toánthuốc BHYT trong cả nước năm 2010, trong số 30 hoạt chất có giá trị thanh toán cao nhất(chiếm 43,7% tiền thuốc BHYT) có đến 10 hoạt chất thuộc nhóm kháng sinh, chiếm tỷ lệcao nhất (21,92% tiền thuốc BHYT) [18]
Như vậy, kháng sinh là nhóm thuốc dùng với giá trị lớn nhất tại các bệnh viện,chiếm khoảng 1/3 tổng kinh phí mua thuốc Điều đó cho thấy mô hình bệnh tật tại ViệtNam có tỷ lệ nhiễm khuẩn cao, đồng thời cũng có thể đánh giá tình trạng lạm dụng khángsinh vẫn còn phổ biến
Thực trạng sử dụng thuốc còn nhiều vấn đề tồn tại Vai trò của HĐT&ĐT ở bệnhviện đã không ngừng được nâng cao và củng cố để góp phần can thiệp và giám sát hoạtđộng cung ứng, sử dụng thuốc cũng như đảm bảo thực hiện các quy chế kê đơn và bánthuốc theo đơn trong bệnh viện Hiện nay, một số bệnh viện lớn tại Hà Nội và thành phố
Hồ Chí Minh, công tác Dược lâm sàng bắt đầu được triển khai cụ thể như ở BV BạchMai; còn ở nhiều đơn vị khác, công tác Dược lâm sàng vẫn còn rất mờ nhạt đặc biệt ởtuyến tỉnh và tuyến huyện Công việc chủ yếu của tổ dược lâm sàng chủ yếu vẫn là xâydựng DMTBV và tham mưu cho lãnh đạo bệnh viện trong công tác đấu thầu thuốc, dược
sỹ lâm sàng vẫn chưa tiếp xúc nhiều với bệnh nhân và chưa thể hiện vai trò thực sự trongviệc tư vấn trực tiếp cho bác sỹ về kê đơn