TÓM TẮT Đề tài “ nh hưởng của nồng độ và số lần xử lý BA, GA3 đến sinh trưởng phát triển và chất lượng hoa cây triệu chuông Calibrachoa parviflora và cây ánh dương năm 2016 đến tháng 1
Trang 1N QU N L KHU N NG NGHI P NG NGH O TP HCM
TRUN T M N N ỨU V P T TR ỂN N N N P N N O
BÁO CÁO NGHI M THU
ẢN ƯỞNG CỦA NỒN ĐỘ VÀ SỐ LẦN XỬ LÝ BA, GA3 ĐẾN
S N TRƯỞNG PHÁT TRIỂN VÀ CHẤT LƯỢNG HOA CÂY
TRI U CHUÔNG (Calibrachoa parviflora) V Y N DƯƠN (Thunbergia alata) TRỒNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KS Lê Thiên Việt Hùng
Th nh ph H h Minh, th ng 01/2017
Trang 2BAN QU N LÝ KHU NÔNG NGHI P CÔNG NGH CAO
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHI P CÔNG NGH CAO
BÁO CÁO NGHI M THU
(Đã chỉnh sửa theo góp ý của Hội đ ng nghiệm thu)
ẢN ƯỞNG CỦA NỒN ĐỘ VÀ SỐ LẦN XỬ LÝ BA, GA3 ĐẾN
S N TRƯỞNG PHÁT TRIỂN VÀ CHẤT LƯỢNG HOA CÂY
TRI U CHUÔNG (Calibrachoa parviflora) VÀ CÂY N DƯƠN (Thunbergia alata) TRỒNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 3TÓM TẮT
Đề tài “ nh hưởng của nồng độ và số lần xử lý BA, GA3 đến sinh trưởng phát
triển và chất lượng hoa cây triệu chuông (Calibrachoa parviflora) và cây ánh dương
năm 2016 đến tháng 12 năm 2016, tại Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp công nghệ cao Mục tiêu của đề tài nhằm xác định nồng độ và số lần xử lý chất điều hòa tăng trưởng NAA, IBA thích hợp cho sự sinh trưởng, phát triển và chất lượng hoa cây triệu chuông, cây Ánh dương trồng trong chậu tại thành phố Hồ Chí Minh
Đề tài gồm hai nội dung, mỗi nội dung gồm hai thí nghiệm đều là thí nghiệm hai yếu tố, bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên (CRD), ba lần lặp lại Thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 xử lý cho cây Triệu chuông: yếu tố A là bốn nồng độ GA3 (0 ppm (đối chứng), 100, 200, 300 ppm) kết hợp với yếu tố B là số lần xử lý (1, 2, 3 lần); yếu tố C
là bốn nồng độ (0 ppm (đối chứng), 50, 100, 150 ppm) kết hợp yếu tố D là số lần
xử lý (1, 2, 3 lần) Thí nghiệm 3 và thí nghiệm 4 xử lý cho cây Ánh dương: yếu tố E là bốn nồng độ GA3 (0 ppm (đối chứng), 100, 200, 300 ppm) kết hợp với yếu tố F là số lần xử lý (1, 2, 3 lần); yếu tố G là bốn nồng độ (0 ppm (đối chứng), 50, 100, 150 ppm) kết hợp với yếu tố H là số lần xử lý (1, 2, 3 lần) Kết quả nghiên cứu như sau: Cây Triệu chuông được xử lý GA3 ở thời điểm 10 ngày và 20 ngày sau khi trồng
ra chậu với nồng độ 200ppm, cây sinh trưởng tốt, ra hoa nhiều nhất, lợi nhuận đạt 690.848 đồng/60 cây, tỷ suất lợi nhuận cao nhất (0,66) Cây Triệu chuông sau khi trồng 45 ngày bắt đầu xử lý BA với nồng độ 50 ppm kết hợp với hai lần xử lý, mỗi lần
xử lý cách nhau 10 ngày, cây sinh trưởng tốt, ra hoa nhiều nhất, lợi nhuận đạt 613.642 đồng/60 cây, tỷ suất lợi nhuận cao nhất (0,56)
ây Ánh dương được xử lý GA3 ở thời điểm 10 ngày và 20 ngày sau khi trồng ra chậu với nồng độ 200 ppm, cây sinh trưởng tốt, ra hoa nhiều nhất, lợi nhuận đạt 537.400 đồng/60 cây, tỷ suất lợi nhuận cao nhất (0,59) ây Ánh dương sau khi trồng
45 ngày bắt đầu xử lý BA với nồng độ 100 ppm và xử lý một lần duy nhất, cây sinh trưởng tốt, ra hoa nhiều nhất, lợi nhuận đạt 509.097 đồng/60 cây, tỷ suất lợi nhuận cao nhất (0,54)
Trang 4ABSTRACT
The study “The effects of concentrations, number of applications of Benzyladenine (BA) & Gibberellic acid (GA3) on the growth and flowering
development of Calibrachoa parviflora and Thunbergia alata cultivated in Ho Chi
Minh ity” was conducted at Research & Development Center for Hi-tech Agriculture from June 2016 to December 2016 The research addressed the influence of BA &
GA3 on growth and flowering of Calibrachoa parviflora and Thunbergia alata plants
in Ho Chi Minh city This study covered two contents, each content had two experiments included two factor The experiment was a completely randomized design
(CRD) with three replications The first content was performed on Calibrachoa
parviflora plants The experiment one included factor A – GA3 concentration (0 ppm - control, 100, 200, and 300 ppm) and factor B – number of GA3 sprays (once, twice & thrice) The experiment two comprised of factor C – BA concentration (0 ppm - control, 50, 100, and 150 ppm) and factor D – the number of sprays applied (one time,
two times & three times) The experiment three on Thunbergia alata consisted of
factor E – GA3 concentration (0 ppm - control, 100, 200, and 300 ppm) and factor F – number of GA3 applications (once, twice & thrice) The experiment four on
Thunbergia alata combined factor G – BA concentration (0 ppm - control, 50, 100,
and 150 ppm) and factor H - number of BA sprays (one time, two times & three times) The results were as follows:
The application of 200 ppm GA3 after planting in pots for 10 and 20 days was the
best for Calibrachoa parviflora growth expressed by maximum increase in flower
number, profit of 690.848 VND/60 plants and the highest profitability ratio of 0,66 Spraying twice with BA 50 ppm at 10-day intervals on 45 days after planting
Calibrachoa parviflora plants accelerated the growth, maximum amount of flower,
profit of 613.642 VND/60 plants, and profit ratio of 0,56
The treatment of foliar spraying Thunbergia alata plants with GA3 200 ppm
after planting in pots for 10 and 20 days showed the best results for the promotion of growth and flower number, profit of 537.400 VND/60 plants and the highest profit rate
of 0,59 It was observed that treatment once with BA 100 ppm on 45 days after
Trang 5planting Thunbergia alata plants enhanced the growth, producing the highest flower
number, profit 509.097 VND/60 plants, and profitability rate of 0,54
Trang 6MỤ LỤ
TÓM TẮT i
ABSTRACT ii
MỤ LỤ iv
D NH SÁ H Á HỮ VIẾT TẮT vi
D NH SÁ H Á NG vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH xii
TH NG TIN HUNG ĐỀ TÀI 1
1 Tên đề tài 1
2 Mục tiêu 1
3 Nội dung 1
4 Sản phẩm của đề tài 1
MỞ ĐẦU 2
hương 1 TỔNG QU N TÀI LI U 3
1.1 Giới thiệu sơ lược về tình hình trồng hoa kiểng 3
1.2 Phân loại và đặc điểm thực vật học của cây hoa triệu chuông (Calibrachoa parviflora) 4
1.3 Phân loại và đặc điểm thực vật học của cây ánh dương (Thunbergia alata) 6
1.4 Khái niệm chung về chất điều hòa sinh trưởng Gibberellin (G ) 7
1.5 Khái niệm chung về chất điều hòa sinh trưởng ytokinin ( ) 10
1.6 nh hưởng của và G 3 đối với một số giống cây kiểng hoa 11
hương 2 NỘI DUNG NGHIÊN ỨU 19
2.1 Nội dung nghiên cứu 19
2.2 Điều kiện nghiên cứu 19
2.2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 19
2.2.2 hế độ canh tác 19
2.2.3 Thời tiết 19
2.3 Phương pháp nghiên cứu 20
Trang 72.3.1 Nội dung 1: nh hưởng của nồng độ và số lần xử lý G 3, đến sinh trưởng,
phát triển và chất lượng hoa cây triệu chuông (Calibrachoa parviflora) 20
2.3.2 Nội dung 2: nh hưởng của nồng độ và số lần xử lý GA3, BA đến sự sinh trưởng phát triển và chất lượng hoa cây ánh dương (Thunbergia alata) 25
2.5 Xử lý thống kê 30
hương 3 KẾT QU VÀ TH O LUẬN 31
3.1 nh hưởng của nồng độ và số lần xử lý G 3, đến sinh trưởng, phát triển và chất lượng hoa cây triệu chuông (Calibrachoa parviflora) 31
3.1.1 nh hưởng của nồng độ và số lần xử lý G 3 đến sinh trưởng phát triển và chất lượng hoa cây triệu chuông (Calibrachoa parviflora) 31
3.1.2 nh hưởng của nồng độ và số lần xử lý đến sự ra hoa và chất lượng hoa cây hoa triệu chuông (Calibrachoa parviflora) 47
3.2 nh hưởng của nồng độ và số lần xử lý GA3, BA đến sự sinh trưởng phát triển và chất lượng hoa cây ánh dương (Thunbergia alata) 60
3.2.1 nh hưởng của nồng độ và số lần xử lý G 3 đến sinh trưởng phát triển và chất lượng hoa cây ánh dương (Thunbergia alata) 60
3.2.2 nh hưởng của nồng độ và số lần xử lý đến sinh trưởng phát triển và chất lượng hoa cây ánh dương (Thunbergia alata) 73
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 88
Kết luận 88
Đề nghị 88
TÀI LI U TH M KH O 89
PHỤ LỤ 93
Trang 8D N S Ữ V ẾT TẮT
CRD : Bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên (Completely Randomized Design)
CV : Hệ số biến động (Coefficience of Variance)
FAO : Tổ chức Nông Lương (Food and griculture Ogranization)
NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
USD : Đô la mỹ (United State Dollar)
Trang 10
Bảng 3.11: nh hưởng của nồng độ và số lần xử lý G 3 đến số hoa trên cây của cây triệu chuông (hoa) 41
Bảng 3.12: nh hưởng của nồng độ và số lần xử lý G 3 đến tỷ lệ cây ra hoa của cây triệu chuông 42
Bảng 3.13: nh hưởng của nồng độ và số lần xử lý G 3 đến tỷ lệ cây xuất vườn của cây triệu chuông 43
Bảng 3.14: Lượng toán giá thành cây xuất vườn của các nghiệm thức về nồng độ và số
lần xử lý G 3 trên cây triệu chuông ở 120 NSG 44
Bảng 3.15: Ước tính hiệu quả kinh tế sản xuất các nghiệm thức về nồng độ và số lần
xử lý G 3 trên cây triệu chuông ở 120 NSG 46
Bảng 3.16: nh hưởng của nồng độ và số lần xử lý đến đường kính tán của cây
Bảng 3.25: nh hưởng của nồng độ và số lần xử lý đến số hoa trên cây của cây
triệu chuông (hoa) 55
Bảng 3.26: nh hưởng của nồng độ và số lần xử lý đến tỷ lệ cây ra hoa của cây
triệu chuông 55
Trang 11Bảng 3.27: nh hưởng của nồng độ và số lần xử lý đến tỷ lệ cây xuất vườn của
cây triệu chuông (%) 56
Bảng 3.28: Lượng toán giá thành cây xuất vườn của các nghiệm thức về nồng độ và số
lần xử lý trên cây triệu chuông ở 120 NSG 57
Bảng 3.29: Ước tính hiệu quả kinh tế sản xuất các nghiệm thức về nồng độ và số lần
xử lý trên cây triệu chuông ở 120 NSG 59
Bảng 3.30: nh hưởng của nồng độ và số lần xử lý G 3 đến chiều cao cây ánh dương (cm) 60
Bảng 3.31: nh hưởng của nồng độ và số lần xử lý G 3 đến số nhánh cây ánh dương (nhánh) 62
Bảng 3.32: nh hưởng của nồng độ và số lần xử lý GA3 đến chiều dài nhánh của cây ánh dương (cm) 63
Bảng 3.33: nh hưởng của nồng độ và số lần xử lý G 3 đến chiều dài đốt thân của cây ánh dương (cm) 64
Bảng 3.34: nh hưởng của nồng độ và số lần xử lý G 3 đến chiều dài lá của cây ánh dương (cm) 64
Bảng 3.35: nh hưởng của nồng độ và số lần xử lý G 3 đến chiều rộng lá của cây ánh dương (cm) 65
Bảng 3.36: nh hưởng của nồng độ và số lần xử lý G 3 đến ngày ra hoa của cây ánh dương (ngày) 66
Bảng 3.37: nh hưởng của nồng độ và số lần xử lý G 3 đến ngày hoa tàn của cây ánh dương (ngày) 67
Bảng 3.38: nh hưởng của nồng độ và số lần xử lý G 3 đến đường kính hoa của ánh dương (cm) 67
Bảng 3.9: nh hưởng của nồng độ và số lần xử lý G 3 đến số hoa trên cây ánh dương (hoa) 68
Bảng 3.40: nh hưởng của nồng độ và số lần xử lý G 3 đến tỷ lệ cây ra hoa của cây ánh dương 69
Bảng 3.41: nh hưởng của nồng độ và số lần xử lý G 3 đến tỷ lệ cây xuất vườn của cây ánh dương (%) 70
Trang 12Bảng 3.42: Lượng toán giá thành cây xuất vườn của các nghiệm thức về nồng độ và số
lần xử lý G 3 trên cây ánh dương ở 120 NSG 71
Bảng 3.43: Ước tính hiệu quả kinh tế sản xuất của các nghiệm thức về nồng độ và số
lần xử lý G 3 trên cây ánh dương ở 120 NSG 72
Bảng 3.44: nh hưởng của nồng độ và số lần xử lý đến chiều cao cây của cây ánh
Bảng 3.57: Lượng toán giá thành cây xuất vườn của các nghiệm thức về nồng độ và số
lần xử lý trên cây ánh dương ở 120 NSG 84
Trang 13Bảng 3.58: Ước tính hiệu quả kinh tế sản xuất của các nghiệm thức về nồng độ và số
lần xử lý trên cây ánh dương ở 120 NSG 86
Bảng PL 1.1: ảng tiêu chuẩn xuất vườn 94
Trang 14DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1.1: ây triệu chuông ( alibrachoaparviflora) 6
Hình 1.2: ây ánh dương (Thunbergia alata) 7
Hình 1.3: ông thức hóa học một số loại Gibberellin 10
Hình 1.4: ông thức hóa học một số loại ytokinin 11
Hình 2.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 1 22
Hình 2.2: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 2 24
Hình 2.3: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 3 27
Hình 2.4: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 4 29
Hình PL 2.1: Khu bố trí thí nghiệm (a, b, c) 95
Hình PL 2.2: Đo chiều cao cây 96
Hình PL 2.3: Đo đường kính tán 96
Hình PL 2.4: Đo đường kính hoa 97
Hình PL 2.5: Sự ra hoa của cây ánh dương 100 NSG 97
Hình PL 2.6: Sự sinh trưởng của cây triệu chuông khi phun G 3 qua các nồng độ 98
Hình PL 2.7: Kích thước hoa triệu chuông khi phun G 3 qua các nồng độ 98
Hình PL 2.8: Sự sinh trưởng của cây triệu chuông khi phun qua các nồng độ 99
Hình PL 2.9: Kích thước hoa triệu chuông khi phun qua các nồng độ 99
Hình PL 2.10: Máy cân chất điều hòa tăng trưởng G 3, 100
Trang 15T N T N UN ĐỀ T
1 Tên đề tài
nh hưởng của nồng độ và số lần xử lý BA, GA3 đến sinh trưởng phát triển và
chất lượng hoa cây triệu chuông (Calibrachoa parviflora) và cây ánh dương
Chủ nhiệm đề tài: KS.Lê Thiên Việt Hùng
ơ quan chủ trì: Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp Công nghệ cao
Thời gian thực hiện: 1/2016 - 12/2016
Kinh phí được duyệt: 141.080.000đồng
2 Mục tiêu
Xác định nồng độ BA, GA3 và số lần xử lý thích hợp đến sinh trưởng phát triển
và chất lượng hoa cây triệu chuông (Calibrachoa parviflora) và cây ánh dương
3 Nội dung
- Nội dung 1: nh hưởng của nồng độ và số lần xử lý GA3, đến sinh trưởng,
phát triển và chất lượng hoa cây triệu chuông (Calibrachoa parviflora)
- Nội dung 2: nh hưởng của nồng độ và số lần xử lý GA3, BA đến sinh trưởng, phát triển và chất lượng hoa cây ánh dương (Thunbergia alata)
4 Sản phẩm của đề tài
Báo cáo khoa học
Trang 16MỞ ĐẦU
Hoa trong cuộc sống của con người chiếm một vị trí thẩm mỹ quan trọng, hoa
tượng trưng của cái đẹp, là nguồn cảm hứng của cuộc sống Hoa không chỉ đem lại cho con người sự thoải mái thư giãn khi thưởng thức mà còn mang lại giá trị kinh tế cao Ngày nay sản xuất hoa kiểng, cây cảnh trên thế giới đang phát triển mạnh và đã trở thành một ngành thương mại Hoa kiểng đa dạng về giống, hình dáng, màu sắc, hương thơm và có nguồn gen lớn với rất nhiều loài, nhiều giống, do vậy có rất nhiều cách nhân giống khác nhau Việc trồng một số giống hoa mới đang là vấn đề cấp thiết
để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của thị trường
Trong những năm gần đây hai giống cây hoa mới đang được thị trường ưa
chuộng là cây triệu chuông (Calibrachoa parviflora) và cây ánh dương (Thunbergia
alata) trồng trong chậu treo hoặc để bàn Tuy nhiên, các nhà vườn đang gặp nhiều khó
khăn trong quá trình chăm sóc hai giống cây này như số lượng, chiều dài và độ rũ cành nhánh cũng như số lượng và chất lượng hoa trên mỗi chậu không đạt chất lượng, do đó
sẽ làm giảm giá trị của mỗi chậu hoa thành phẩm
Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy, xử lý BA và GA3 trên một số giống cây kiểng giúp gia tăng số lượng, chiều dài cành nhánh, số lượng và chất lượng hoa như hoa Cúc, thực vật có hoa thuộc họ ráy Tuy nhiên, chưa thấy công trình nghiên cứu nào về việc xử lý BA, GA3 trên cây hoa triệu chuông và cây ánh dương được công bố tại Việt Nam Do đó, việc nghiên cứu xử lý BA, GA3 trên cây hoa Triệu chuông và cây hoa Ánh dương phù hợp với từng vùng là một trong những giải pháp mới Giống hoa tốt kết hợp với biện pháp kỹ thuật chăm sóc phù hợp có ý nghĩa quyết định thành công trong sản xuất thương mại hoa kiểng ở các hộ gia đình hoặc theo phương thức công nghiệp; cung cấp được số lượng lớn cây đạt chất lượng tốt, đồng đều cho thị trường
Xuất phát từ các vấn đề trên, nội dung nghiên cứu khoa học “ nh hưởng của nồng độ và số lần xử lý GA3, BA đến sinh trưởng phát triển và chất lượng hoa cây
triệu chuông (Calibrachoa parviflora) và cây ánh dương (Thunbergia alata) trồng tại Thành phố Hồ Chí Minh” đã được thực hiện
Trang 17hương 1 TỔN QU N T L U
1.1 Giới thiệu sơ lược về tình hình trồng hoa kiểng
Theo Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh
(2011a), diện tích trồng hoa kiểng trên địa bàn Thành phố trong giai đoạn 2006 - 2010
có tốc độ tăng rất nhanh từ 1.115 ha năm 2006 lên 1.910 ha năm 2010 Diện tích gieo trồng hoa, cây kiểng đến cuối năm 2010 là 1.910 ha, tăng 795 ha so với năm 2006
Bảng 1.1: Diện tích trồng hoa kiểng trên địa bàn Thành phố Hồ hí Minh trong giai đoạn 2006 - 2010 (ha)
Trang 18Bảng 1.2: Kế hoạch phát triển hoa, cây kiểng đến năm 2015 (ha)
Hoa nền Hoa, kiểng lâu năm
(Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh, 2011b)
1.2 Phân loại và đặc điểm thực vật học của cây hoa triệu chuông (Calibrachoa
parviflora)
Phân loại khoa học và nguồn gốc cây triệu chuông (Calibrachoa parviflora) Cây triệu chuông (Calibrachoa parviflora) thuộc bộ Solanales, họ Solanaceae, chi Calibrachoa, loài Calibrachoa parviflora
Cây triệu chuông (Calibrachoa parviflora) có nguồn gốc phía Nam Mỹ, Mexico và Tây Nam Hoa Kỳ Chi Calibrachoa được La Llave và Lexarza xác định vào năm 1825 (Wijsman và de Jong, 1985) Cây hoa triệu chuông Calibrachoa
parviflora có thể phân biệt với cây hoa dạ yên thảo Petunia dựa vào số lượng nhiễm
sắc thể, hình thái nhiễm sắc thể, sự phân nhánh và kiểu phân bố nụ hoa Petunia có 14 nhiễm sắc thể Calibrachoa có 18 nhiễm sắc thể Cây dạ yên thảo Petunia tạo ra một
cuống hoa và một nhánh mới từ một đốt Còn cây triệu chuông tạo ra một cuống hoa
và ba nhánh mới từ một đốt Năm 1997, Stehmann và Semir (1997) đã chuyển 25 loài
Trang 19cây thuộc Petunia thành Calibrachoa, bao gồm: C calycina, C caesia, C dusenii, C
eglandulata, C elegans, C ericaefolia, C excellens, C hassleriana, C heterophylla,
C humilis, C linearis, C linoides, C macrodactylon, C micrantha, C ovalifolia, C paranensis, C parviflora, C pygmea, C regnellii, C repestris, C sellowiana, C sendtneriana, C serrulata, C spathulata, C thymifolia (Wijsman, 1990; Stehman và
Semir, 1997) Calibrachoa ưa thích pH thấp, từ 5,4-5,8
Đặc điểm hình thái cây triệu chuông (Calibrachoa parviflora)
Loài hoa này là loại cây thân thảo, hình dạng hoa nhỏ xinh như những chiếc chuông và hoa dày đặc Hoa triệu chuông có khả năng chịu nắng nóng và mưa tốt hơn (Wijsman và de Jong, 1985; Stehmann và Semir, 1997) Cây ra bắt đầu ra hoa sau khi trồng từ 6 - 9 tuần
Tất cả các loài trong Calibrachoa , trừ Calibrachoa parviflora, đều thể hiện sự
không tự thụ (Tsukamoto và ctv, 2002) Calibrachoa không đồng nhất và bao gồm hai nhóm riêng biệt gồm phân nhóm 1 có C parviflora và C pygmaea, và nhóm 2 bao
gồm phần còn lại của các loài, dựa trên khả năng tự thụ phấn chéo (Watanabe và ctv, 1997), hình thái hạt giống (Watanabe và ctv, 1999) , và DNA nhân ( Mishiba và ctv,
2000) C pygmaea là loài duy nhất có thể lai được với với C parviflora ( Watanabe
và ctv, 1997) C parviflora là một loài duy nhất có khả năng autogamy trong chi Calibrachoa (Tsukamoto và ctv, 2002) Năm 2001 , ndo và cộng sự xác định rằng ít nhất có một loài (Calibrachoa heterophylla) là do ong thụ phấn Họ cũng quan sát thấy rằng C heterophylla và C parviflora thể hiện nhịp đóng và mở các thùy tràng
hoa, và rằng các thùy tràng hoa tạm thời đóng lại khi nhiệt độ môi trường xung quanh đến 400
C
Trang 20Hình 1.1: ây triệu chuông (Calibrachoaparviflora)
1.3 Phân loại và đặc điểm thực vật học của cây ánh dương (Thunbergia alata)
Phân loại khoa học và nguồn gốc cây ánh dương (Thunbergia alata)
ây ánh dương (Thunbergia alata) thuộc bộ Lamiales, họ Acanthaceae, chi
Thunbergia, loài Thunbergia alata ây ánh dương (Thunbergia alata) có nguồn gốc
từ Đông Phi
Đặc điểm hình thái cây ánh dương (Thunbergia alata)
ây ánh dương (Thunbergia alata) là một loài cây dây leo thân thảo, hoa có 5
cánh, hoa có màu cam, cam đỏ và vàng tươi với nhụy màu nâu-tím Lá hình trái tim hay mũi tên ây thích hợp với ánh nắng mặt trời hay nửa bóng râm (Trần Hợp, 1997)
Trang 21Hình 1.2: ây ánh dương (Thunbergia alata)
Hạt cây ánh dương nảy mầm một cách dễ dàng trong một hỗn hợp ẩm của đất mùn pha với cát bổ sung phospho, đất cần được thoát nước tốt Cây trưởng thành có thể có cây con bên dưới đã sẵn sàng để trồng Thêm phân chuồng 2 hoặc 3 lần vào mỗi mùa hè, như một lớp phủ Để cho cây có hoa thì cần bón phân với tỷ lệ N: P : K = 3 : 1 : 5 ây có thể được cắt nếu quá lớn
Cây ánh dương ưa thích đất có độ kiềm, pH khoảng 6.5 và đất giàu chất hữu cơ Ngâm hạt cứng lớn trong nước cho một hoặc hai ngày, trước khi trồng Hạt sẽ nảy mầm sau khi gieo trong vòng 2-3 tuần, tùy thuộc vào nhiệt độ
1.4 Khái niệm chung về chất điều hòa sinh trưởng Gibberellin (GA)
Chất sinh trưởng thực vật hay còn gọi là chất điều hoà sinh trưởng thực vật là các hợp chất hữu cơ (bao gồm các sản phẩm thiên nhiên của thực vật và các hợp chất
Trang 22tổng hợp nhân tạo) có tác dụng điều tiết các quá trình sinh trưởng và phát triển, làm biến đổi một quá trình sinh lý thực vật nào đó, ở những nồng độ rất thấp Chúng không phải là các chất dinh dưỡng hay các sinh tố trong thực vật Theo Nguyễn Thị Nguyệt (2014), chất điều hòa sinh trưởng thực vật được phân thành hai nhóm: các chất kích thích sinh trưởng và các chất ức chế sinh trưởng Hai nhóm này có tác dụng đối kháng nhau về mặt sinh lý Chất kích thích sinh trưởng gồm các nhóm chất Auxin, Gibberellin và Cytokinin Các chất ức chế sinh trưởng bao gồm axit Abscisic, Ethylen
và Phenol Chất điều hòa sinh trưởng thực vật được ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp nói chung và nghề trồng hoa nói riêng Tác dụng của các nhóm chất Auxin, Gibberellin, Cytokinin có thể làm thay đổi một số đặc điểm thực vật học của cây hoa như chiều cao cây, màu sắc, thời gian sinh trưởng, sự ra hoa, chất lượng và tuổi thọ của hoa Chất điều hòa sinh trưởng là những chất với những nồng độ cực thấp đã có khả năng điều hòa nhiều lĩnh vực sinh trưởng và phát triển của thực vật từ nảy mầm đến lão hóa và chết Các chất điều hòa sinh trưởng thực vật gồm các nhóm chất auxin, gibberellins, cytokinine (Nguyễn Minh hơn, 2004)
Gibberellin là nhóm phytohocmon thứ hai được phát hiện vào năm 1955 - 1956 Khi nghiên cứu cơ chế gây nên bệnh lúa von (cây sinh trưởng chiều cao quá mức gây nên bệnh lý), các nhà khoa học đã chiết tách được chất gây nên sinh trưởng mạnh của cây lúa bị bệnh Đó chính là axit giberellic (G 3) Gibberellin cũng được xem là một phytohocmon quan trọng trong thế giới thực vật Gibberellin (GA) là một nhóm lớn vòng diterpenes, xuất hiện trong tất cả các mạch của thực vật Ngày nay, người ta đã phát hiện ra trên 60 loại Gibberellin trong cây, ký hiệu là GA1, GA2, GA3, GA60; trong đó G 3 có hoạt tính sinh lý mạnh nhất và là dạng G được sản xuất lên men và chiết xuất sản phẩm từ dịch nuôi cấy nấm Gibberellin được tổng hợp trong phôi đang sinh trưởng, trong các cơ quan đang sinh trưởng khác như lá non, rễ non, quả non và trong tế bào thì được tổng hợp mạnh ở lục lạp Gibberellin vận chuyển không phân cực, có thể hướng ngọn và hướng gốc tùy nơi sử dụng Gibberellin được vận chuyển trong hệ thống mạch dẫn với vận tốc từ 5 - 25 mm trong 12 giờ Gibberellin ở trong cây cũng tồn tại ở dạng tự do và dạng liên kết như auxin, chúng có thể liên kết với glucose và protein Gibberellin không chỉ tác dụng điều chỉnh sự phát triển ở thực vật
và có ảnh hưởng tới một loạt các quá trình phát triển như làm cho thân dài ra, nẩy
Trang 23mầm, ra hoa và tình trạng già yếu của lá cũng như quả Ngoài ra kích thích mạnh mẽ
sự sinh trưởng kéo dài của thân, sự vươn dài của lóng Hiệu quả này có được là do của gibberellin kích thích mạnh lên pha giãn của tế bào theo chiều dọc Vì vậy, khi xử lý gibberellin cho cây đã làm tăng nhanh sự sinh trưởng dinh dưỡng nên làm tăng sinh khối của cây Nó không những kích thích sự sinh trưởng mà còn thúc đẩy sự phân chia
tế bào
Gibberellin kích thích sự nẩy mầm, nẩy chồi của các mầm ngủ, của hạt và củ,
do đó nó có tác dụng trong việc phá bỏ trạng thái ngủ nghỉ cua chúng Hàm lượng gibberellin thường tăng lên lúc chồi cây, củ, căn hành hết thời kỳ ngủ, lúc hạt nẩy mầm Trong trường hợp này của gibberellin kích thích sự tổng hợp của các enzyme amylase và các enzym thủy phân khác như protease, photphatase và làm tăng hoạt tính của các enzyme này, vì vậy mà xúc tiến quá trình phân hủy tinh bột thành đường cũng như phân hủy các polymer thành monomer khác, tạo điều kiện về nguyên liệu và năng lượng cho quá trình nảy mầm Ngoài ra, gibberellin có tác dụng giống auxin là làm tăng kích thước của quả và tạo quả không hạt Hiệu quả này càng rõ rệt khi phối hợp tác dụng với auxin Trong nhiều trường hợp của gibberellin kích thích sự ra hoa rõ rệt
nh hưởng đặc trưng của sự ra hoa của gibberellin là kích thích sự sinh trưởng kéo dài
và nhanh chóng của cụm hoa Trong sản xuất, muốn phá trạng thái nghỉ, tăng tỷ lệ nảy mầm của các hạt, củ thì có thể xử lý GA3 Giberellin kích thích sự ra hoa nh hưởng đặc trưng của sự ra hoa của Giberellin là kích thích sự sinh trưởng kéo dài và nhanh chóng của cụm hoa Chất điều hòa sinh trưởng Giberellin kích thích cây ngày dài ra hoa trong điều kiện ngày ngắn (Bùi Trang Việt, 2002)
Trang 24Hình 1.3: ông thức hóa học một số loại Gibberellin
1.5 Khái niệm chung về chất điều hòa sinh trưởng Cytokinin (BA)
Cytokinin là những hợp chất adenin được thay thế, nó kích thích sự phân chia tế bào và những chức năng điều hòa sinh trưởng khác giống như kinetin (6-furfurylaminopurine) ytokinin đầu tiên được phân lập từ DNA tinh trùng cá trích được thanh trùng và được gọi là kinetin bởi vì nó có khả năng kích thích sự phân chia
tế bào hay sự phân bào (cytokinensis) trong mô lõi thuốc lá Hiện nay, có nhiều cytokinin tổng hợp được biết như là kinetin (6-furfurylaminopurine), BA (6-benzylaminopurine)
Vai trò chính của cytokinin trong cây là kích thích sự phân chia tế bào Cytokinin kích thích hoặc ức chế sự khởi đầu và phát triển của rễ tùy theo nồng độ và thời gian xử lý Cytokinin có thể kích thích sự gia tăng trọng lượng khô và sự vươn dài của rễ cây Cytokinin có khả năng kích thích chồi bên và đặc biệt là vượt qua ảnh hưởng ưu thế chồi ngọn Cytokinin có thể giúp làm giảm quá trình lão hóa khi tách lá
ra khỏi thân cây và hoạt động như là chất thay thế cho sự cần thiết của rễ để giảm lão hóa
Trang 25ytokinin cũng có khả năng thay thế ảnh hưởng của ánh sáng và làm sự lão hóa bằng cách duy trì nguyên vẹn màng tonoplast (màng bán thấm bao quanh không bào) Khi cytokinin được xử lý lên lá cây úa vàng hoặc tử diệp vài giờ trước khi đưa ra ánh sáng, tiền lạp thể sẽ được chuyển hóa thành lục lạp và kết quả là có sự gia tăng sự sản sinh diệp lục tố ytokinin cũng làm giảm sự lão hóa của hoa cắt cành và rau tươi Kinetin có khả năng kích thích sự vận chuyển của những hợp chất hữu cơ trong lá đã cắt và giữ trong tối Khả năng của cytokinin kích thích sự vận chuyển dinh dưỡng trong cây (Nguyễn Minh hơn, 2004)
Hình 1.4: ông thức hóa học một số loại ytokinin 1.6 Ảnh hưởng của BA và GA 3 đối với một số giống cây kiểng hoa
Theo Chang và Sung (2000), xử lý GA3 ở nồng độ 500 ppm trên cây
Rhododendron pulchrum Sweet và R scabrum Don giúp phá vỡ sự ngủ nghỉ của mầm
hoa, giúp hoa nở sớm hơn, đường kính hoa tăng đạt 7,53 cm cao hơn sao với đối
chứng chỉ đạt 7 cm
Theo Cecconi và cộng sự (2002), xử lý phun GA3 qua lá ở nồng độ 10 ppm trên cây hoa hướng dương giúp lóng cây kéo dài và đạt đường kính hoa to
Theo Chen và cộng sự (2003), xử lý GA3 trên cây Philodendron, Black Cardinal
ở nồng độ 1000 ppm giúp gia tăng số lượng hoa và độ dài cuống lá và độ dài phát hoa tăng so với cây không xử lý GA3 Chiều dài lá đạt 39,1 cm so với đối chứng chỉ đạt
Trang 2631,9 cm, chiều rộng lá đạt 22,7 cm so với đối chứng chỉ đạt 20,4 cm, chiều dài cuống đạt 32,5 cm so với đối chứng đạt 25,9 cm
Theo Emongor (2004), xử lý 2,5 ppm hoặc 7,5 ppm GA3 trên cây đồng tiền
(Gerbera jamesonii) giúp chiều dài phát hoa, đường kính hoa tăng so với xử lý ở 7,5
ppm GA3
Theo Blanchard và Runkle (2008), thử nghiệm BA, BA+GA4+7 trên 2 dòng lan
Hồ Điệp và Doritaenopsis với các nồng độ và thời điểm xử lý khác nhau Kết quả thí
nghiệm cho thấy, BA ở nồng độ 200 và 400 ppm sẽ cho ra hoa sớm hơn từ 3 - 9 ngày,
số phát hoa tăng từ 0,7 - 3 và số hoa trên mỗi cây tăng từ 3 - 8 hoa so với đối chứng Theo Wu và Chang (2009), khi phun BA với nồng độ 70 ppm sau 1 và 14 ngày
xử lý trong phòng lạnh (26/18 0C), quan sát ở tuần thứ 4 thấy rằng số cây cho phát hoa tăng từ 58% ± 12% (đối chứng) đến 98% ± 4% Đến tuần thứ 14 thì toàn bộ số cây cho phát hoa Điều đó chỉ ra rằng, xử lý BA trên Hồ Điệp sẽ rút ngắn thời gian hình thành phát hoa Việc xử lý BA ở nồng độ này sẽ làm tăng số phát hoa, nhưng không làm tăng
số hoa trên mỗi cây Tương tự, ở nồng độ 150 ppm làm tăng số phát hoa, số hoa, tuy nhiên đường kính hoa không cải thiện
Kế thừa kết quả thí nghiệm với vào năm 2009, Wu và hang (2011), đã thử nghiệm thêm 2 loại Cytokinin: Kinetin (Kin) và 2-iso-pentenyl adenine (2-iP) trên 2 giống lan Hồ Điệp phổ biến: Sogo Yukidian „V3‟ và Tai Lin Redangel „V31‟ Kết quả thí nghiệm cho thấy khi phun BA (50, 100 và 150 ppm), Kin (100, 200 và 300 ppm) và 2-iP (50, 100 và 150 ppm) trong ngày cây được đem vào xử lý lạnh ở nhiệt độ 26/18 0C (Thời gian 1) và phun cũng với nồng độ trên khi nụ hoa đầu tiên có đường kính 0,2 cm (Thời gian 2); tất cả 3 loại ytokinin đều làm tăng đường kính hoa Đối với giống Sogo Yukidian „V3‟ ở thời gian đầu, Kin (200 ppm) làm tăng số phát hoa từ 1-1,5 và số hoa trên mỗi cây từ 8,4 –10,4 Số phát hoa và số hoa đều tăng khi xử lý với
BA Ngoài ra, ở thời gian 2, B (100 ppm) cũng làm tăng số phát hoa Đối với giống Tai Lin Redangel „V31‟, số hoa và phát hoa chỉ tăng khi xử lý với BA còn Kin cho thấy không có hiệu quả, trong khi 2-iP làm tăng đường kính và tuổi thọ của hoa Theo Zhen-jian và cộng sự (2009), nồng độ phù hợp để xử lý Dendrobium Nobile ra hoa là 200 ppm BA + 50 ppm GA3
Trang 27Theo Cardoso và cộng sự (2010), xử lý GA3 trên 2 giống lan Brassocattleya và
Cattleya ở các nồng độ 0, 125, 250, 500 và 1000 ppm Xử lý phun GA3 qua lá ở nồng
độ 250 ppm giúp số lượng hoa đạt 11,75 hoa cao hơn so với đối chứng chỉ đạt 3,83 hoa và đường kính hoa tăng đạt 5,87 cm cao hơn so với đối chứng chỉ đạt 2,07 cm Theo Christiaens và cộng sự (2012), xử lý GA3 ở nồng độ 500 ppm trên cây hoa Rhododendron pulchrum Sweet và R scabrum Don giúp thời gian ra hoa nhanh hơn, đường kính hoa tăng
Theo Ergin và Ozgur (2012), xử lý 25 ppm GA3 trên cây Pansy (Viola x Wittrockiana) được phun 3 tuần sau trồng giúp tăng chiều cao cây, kích thước hoa Theo Latimer (2012), xử lý 5 - 15 ppm GA3 4% ProGibb T&O trên cây phong
lữ (Geraniums) giúp tăng kích thước hoa và cành hoa được xử lý khi nụ hoa đầu tiên vừa mới bắt đầu hình thành
Theo Ramesh và cộng sự (2012), xử lý củ Tulip có chu vi từ 8 - 10 cm được ngâm trong GA3 ở các nồng độ 100, 200, 400 ppm trong 1 giờ, sau đó sấy khô ở nhiệt
độ phòng để qua đêm trước khi đem đi trồng Trồng với khoảng cách 15 x 20 cm và ở
độ sâu 6 - 8 cm Chiều cao cây cao nhất đạt 37,32 cm và ra hoa sớm nhất là 141,30 ngày, số lượng chồi con/cây đạt 1,43 - 3,03 chồi khi xử lý GA3 với nồng độ 400 ppm tiếp theo chiều cao đạt 34,13 cm và ra hoa ở 142,43 ngày, thời gian hoa tàn là 28,46 ngày sau khi xử lý GA3 ở nồng độ 200 ppm
Theo Eeswara và cộng sự (2013), xử lý GA3 ở các nồng độ 0, 50, 100, 200 ppm trên cây Ceylon Rock Primrose Sau 2 lần xử lý vào tuần thứ tư và tuần thứ sáu sau khi trồng thì xử lý GA3 ở nồng độ 200 ppm thì cây ra hoa sớm (10,0 ± 0,5 ngày), số hoa trên phát hoa đạt cao nhất (24 ± 0,5) so với các mức nồng độ khác Xử lý GA3 giúp tăng chiều dài cuống, chiều cao cây và chiều dài cuống trên cây
Theo Janowska (2013), xử lý củ Lily được ngâm trước 30 phút sau khi trồng trong 100 ppm BA + 150 ppm GA3 giúp cây đạt số lượng hoa nhiều hơn 2,5 - 3,5 lần
so với đối chứng
Theo Zalewska và Antkowiak (2013), xử lý 2 lần GA3 ở nồng độ 500 ppm trên
cây họ Cúc Ajania pacifica giúp gia tăng số lượng hoa và chiều dài phát hoa tăng
Theo Henny và Chen (2014), nồng độ xử lý GA3 ở một số chi thực vật có hoa
Trang 28Bảng 1.3: Nồng độ (ppm) xử lý GA3 ở một số chi thực vật có hoa thuộc họ Ráy
Theo Munikrishnappa và Chandrashekar (2014), phun 200 ppm GA3 trên cây
Cúc (Callistephus chinensis L.) giúp tăng thời gian ra hoa (90,33 ngày), số lượng
hoa/cây (68,54 hoa), đường kính (4,86 cm), trọng lượng hoa (3,26 g), sản lượng hoa/cây (111,2 g)
Theo Ramzan và cộng sự (2014), xử lý GA3 ở nồng độ 100 – 150 ppm nhúng
củ cây hoa tulip trong 30 phút giúp tỉ lệ nẩy mầm chồi cao, chiều cao cây hơn, diện tích lá, chất diệp lục lá, tỷ lệ quang hợp, chiều dài cuống hoa, cuống đường kính cao Theo Nguyễn Thị Nguyệt (2014), các cây thuộc họ thân thảo xử lý ở nồng độ 3
- 5 ppm GA3 sẽ giúp kích thích cây ra hoa sớm hơn từ 7 - 10 ngày tùy vào từng chủng loại hoa khác nhau Phun ytokinin hàm lượng 20 - 50 ppm vào lá và nụ hoa giúp kéo dài thời gian nở chậm hoa thêm 7 - 10 ngày so với không xử lý tùy vào loại hoa Cây Cúc (Cúc trắng Nhật, Cúc tím lá nhọn, Cúc phấn hồng hè) ra hoa vào mùa hè nhưng có thể ra hoa trong vụ đông khi được xử lý GA3 ở nồng độ 20 - 25 ppm Cây hoa loa kèn
xử lý 10 - 30 ppm GA3 giúp cho cây ra hoa sớm
Như vậy, từ các kết quả nghiên cứu trên cho thấy, xử lý BA và GA3 trên một số giống cây kiểng giúp gia tăng số lượng, chiều dài cành nhánh và số lượng, chất lượng hoa Tùy theo từng giống cây trồng mà xử lý BA và GA3 ở các nồng độ khác nhau
Trang 29Theo Chang và Sung (2000), xử lý GA3 ở nồng độ 500 ppm trên cây
Rhododendron pulchrum Sweet và R scabrum Don giúp phá vỡ sự ngủ nghỉ của mầm
hoa, giúp hoa nở sớm hơn, đường kính hoa tăng đạt 7,53 cm cao hơn sao với đối chứng chỉ đạt 7 cm Xử lý phun GA3 qua lá ở nồng độ 10 ppm trên cây hoa hướng dương giúp lóng cây kéo dài và đạt đường kính hoa to (Cecconi và ctv, 2002) Theo
báo cáo của Chen và ctv (2003), việc xử lý GA3 trên cây PhilodendronBlack Cardinal
ở nồng độ 1000 ppm giúp gia tăng số lượng hoa và độ dài cuống lá và độ dài phát hoa tăng so với cây không xử lý GA3 Chiều dài lá đạt 39,1 cm so với đối chứng chỉ đạt 31,9 cm, chiều rộng lá đạt 22,7 cm so với đối chứng chỉ đạt 20,4 cm, chiều dài cuống đạt 32,5 cm so với đối chứng đạt 25,9 cm
Cardoso và cộng sự (2010) đã xử lý GA3 trên 2 giống lan Brassocattleya và
Cattleya ở các nồng độ 0, 125, 250, 500 và 1000 ppm Kết quả cho thấy việc xử lý
phun GA3 qua lá ở nồng độ 250 ppm giúp số lượng hoa đạt 11,75 hoa cao hơn so với đối chứng chỉ đạt 3,83 hoa và đường kính hoa tăng đạt 5,87 cm cao hơn so với đối
chứng chỉ đạt 2,07 cm Cây hoa Rhododendron pulchrum Sweet và R scabrum Don
được phun GA3 ở nồng độ 500 ppm thì ra hoa nhanh hơn, đường kính hoa tăng
(Christiaens và ctv, 2012).Xử lý 25 ppm GA3 trên cây pan xê (Viola x Wittrockiana) sau 3 tuần trồng giúp tăng chiều cao cây, kích thước hoa (Ergin và Ozgur, 2012)
Theo Ramesh và cộng sự (2012), xử lý củ Tulip có chu vi từ 8 - 10 cm được ngâm trong GA3 ở các nồng độ 100, 200, 400 ppm trong 1 giờ, sau đó sấy khô ở nhiệt
độ phòng để qua đêm trước khi đem đi trồng Trồng với khoảng cách 15 x 20 cm và ở
độ sâu 6 - 8 cm Chiều cao cây cao nhất đạt 37,32 cm và ra hoa sớm nhất là 141,30 ngày, số lượng chồi con/cây đạt 1,43 - 3,03 chồi khi xử lý GA3 với nồng độ 400 ppm tiếp theo chiều cao đạt 34,13 cm và ra hoa ở 142,43 ngày, thời gian hoa tàn là 28,46 ngày sau khi xử lý GA3 ở nồng độ 200 ppm
Cây H humboldtianus khi được phun 2 lần vào tuần thứ tư và tuần thứ sáu sau
khi trồng với GA3 ở nồng độ 200 ppm thì cây ra hoa sớm (10,0 ± 0,5 ngày), số hoa trên phát hoa đạt cao nhất (24 ± 0,5) so với các mức nồng độ khác Xử lý GA3 giúp tăng chiều dài cuống, chiều cao cây (Eeswara và ctv, 2013) Xử lý củ Lily được ngâm trước 30 phút sau khi trồng trong 100 ppm + 150 ppm G 3 giúp cây đạt số lượng hoa nhiều hơn 2,5 - 3,5 lần so với đối chứng (Janowska, 2013) Theo Zalewska và
Trang 30Antkowiak (2013), xử lý 2 lần GA3 ở nồng độ 500 ppm trên cây họ Cúc Ajania
pacifica giúp gia tăng số lượng hoa và chiều dài phát hoa tăng
Theo Munikrishnappa và Chandrashekar (2014) đã báo cáo việc phun 200 ppm
GA3 trên cây Cúc (Callistephus chinensis L.) giúp tăng thời gian ra hoa (90,33 ngày),
số lượng hoa/cây (68,54 hoa), đường kính (4,86 cm), trọng lượng hoa (3,26 g), sản lượng hoa/cây (111,2 g) Xử lý GA3 ở nồng độ 100 – 150 ppm nhúng củ tulip trong
30 phút giúp tỉ lệ nẩy mầm chồi cao, tăng chiều cao cây, diện tích lá, chất diệp lục lá,
tỷ lệ quang hợp, chiều dài cuống hoa (Ramzan và ctv, 2014)
Như vậy, từ các kết quả nghiên cứu trên cho thấy, xử lý chế độ chiếu sáng và GA3 trên một số giống cây kiểng giúp gia tăng số lượng, chiều dài cành nhánh và số lượng, chất lượng hoa
Nguyễn Văn Vân và cộng sự (2013) đã tìm hiểu ảnh hưởng của việc xử lý các chất điều hòa sinh trưởng đến khả năng sinh trưởng và đặc biệt là đến phản ứng ra hoa của thuốc lá giống K.326 Chất điều hòa sinh trưởng sử dụng cho thí nghiệm gồm: các chất kích thích sinh trưởng (α N , G 3) và các chất ức chế sinh trưởng (Ethrel, PIX, Alar) với các mức nồng độ thích hợp cho mỗi chất Kết quả các thí nghiệm cho thấy: các chất kích thích sinh trưởng đều có khả năng kích thích sự sinh trưởng thân lá nhưng chỉ có GA3 có khả năng trì hoãn sự xuất hiện hoa của thuốc lá Trong các chất
ức chế sinh trưởng thì ethrel và PIX ức chế mạnh sự sinh trưởng của thân lá và kích thích cây thuốc lá ra hoa sớm hơn; Trong khi đó lar lại không ảnh hưởng đáng kể đến sinh trưởng thân lá nhưng có tác dụng trì hoãn sự ra hoa của giống thuốc lá K.326 Các chất kích thích sinh trưởng α N và G 3 đếu có khả năng kích thích rõ rệt lên
sự sinh trưởng thân lá: tăng chiều cao cây, kích thước và khối lượng của lá GA3 có ảnh hưởng trì hoãn ra hoa, thời gian bắt đầu và kết thúc ra hoa chậm hơn 3 - 5 ngày, nhưng α-NAA không ảnh hưởng đến sự ra hoa của thuốc lá giống K.326
Theo báo cáo của Nguyễn Bá Lộc và Phùng Thị Bích Hòa (2010), gibberellin
đã ảnh hưởng tích cực đến các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển và chất lượng của giống
cúc pha lê (Chrysanthemum sp.) trồng tại Phú mậu, Phú vang, Thừa thiên Huế Nồng
độ GA3 xử lý cho hiệu quả cao là 20 ppm và 25 ppm Xử lý GA3 ở nồng độ 25 ppm không chỉ có tác động tốt nhất đến sự sinh trưởng sinh dưỡng mà còn ảnh hưởng tốt đến số nụ/cây và số hoa/cây và tỉ lệ nụ nở thành hoa Kết quả nghiên cứu trên đối
Trang 31tượng cúc pha lê cũng phù hợp với kết quả thử nghiệm của nhiều tác giả khác như trên đối tượng là cúc Nhật, người ta xử lý GA3 ở nồng độ 5 – 10 ppm vào đỉnh sinh trưởng giúp cây chóng ra hoa, hay ở hoa lily có thể ra hoa sớm hơn so Đ 5 - 7 ngày nếu được phun GA3 50 ppm sau khi trồng 90 ngày Nhìn chung các công thức có xử lý
G 3 đều đạt chất lượng với mức tiêu chuẩn của giống, đồng thời làm tăng các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của cúc pha lê Đặc biệt tỉ lệ nụ nở thành hoa, đường kính hoa và thời gian tồn tại của hoa trên cây và thời gian tồn tại của hoa sau khi bẻ cành ở các công thức thí nghiệm đều cao hơn đối chứng
ây hoa lan Đai hâu là một loài hoa đẹp, được thị trường rất ưa chuộng và có tiềm năng phát triển sản xuất mở rộng ở Việt Nam Hạn chế lớn nhất trong việc trồng hoa lan Đai hâu ở miền Bắc Việt Nam là cây sinh trưởng, phát triển chậm Mỗi năm, cây chỉ mọc được 1-2 lá và thời gian từ khi trồng đến khi ra hoa phải mất 3-4 năm Nhằm khắc phục hạn chế trên trong sản xuất hoa lan Đai hâu, Đinh Thị Dinh và ctv (2014) đã đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển của cây ở các vùng sinh thái khác nhau, nghiên cứu tương quan sinh trưởng giữa lá, rễ với một số chỉ tiêu về hoa Để từ
đó tác động biện pháp kỹ thuật nhằm tăng sinh trưởng, phát triển của cây Kết quả nghiên cứu cho thấy: cây sinh trưởng phát triển mạnh trong điều kiện miền Nam, tiếp theo là vùng Đồng bằng sông Hồng và chậm nhất là ở miền núi phía Bắc Tương quan
về chiều dài lá với chiều dài rễ lan Đai hâu là không chặt (R 2 = 0,2081), chiều dài lá với chiều dài cành hoa, số hoa trên cành có tương quan thuận, chặt (R 2 = 0,8236, R 2
= 0,8121) Việc phun GA3 nồng độ 150ppm lên cây 1 năm tuổi sẽ làm tăng sinh trưởng của cây, rút ngắn thời gian từ trồng đến ra hoa từ 3 năm xuống còn 2 năm, tỷ lệ
ra hoa đạt 47% ây 2 năm tuổi khi được phun nồng độ 200ppm đã tăng chiều dài lá, chiều dài cành hoa, số hoa trên cành và tỷ lệ ra hoa đạt 80%, trong khi đối chứng chỉ đạt 51,0% Theo dõi khả năng ra hoa và chất lượng hoa của cây lan Đai hâu 1 năm tuổi khi phun GA3 ở các nồng độ khác nhau cho thấy: Tỷ lệ cây ra hoa đạt từ 35-47% trong khi ở công thức đối chứng cây không ra hoa Tỷ lệ ra hoa cao nhất khi phun GA3 với nồng độ 150ppm là 47% Thời gian xuất hiện mầm hoa ở các nồng độ GA3 khác nhau cũng khác nhau từ 6 đến 9 ngày, phun GA3 với nồng độ cao nhất 250 ppm mầm hoa xuất hiện sớm nhất (ngày 26/10), sớm hơn 9 ngày so với công thức phun ở nồng
độ 100ppm Các chỉ tiêu về chất lượng hoa cũng đạt cao nhất ở công thức phun GA3
Trang 32với nồng độ 150ppm: chiều dài cành đạt 16,7cm, số hoa/cành đạt 26,2 hoa Các chỉ tiêu đường kính hoa, đường kính cành không có sự sai khác giữa các nồng độ phun
G 3 Như vậy, khi phun GA3 (nồng độ 150ppm) cho cây lan Đai hâu 1 năm tuổi có tác dụng kích thích sinh trưởng số lá, chiều dài lá, số rễ, chiều dài rễ GA3 còn có tác dụng kích thích cây nhanh ra hoa, rút ngắn thời gian từ trồng đến ra hoa từ 3 năm xuống còn 2 năm
Trang 33hương 2
NỘ DUN N N ỨU
2.1 Nội dung nghiên cứu
- Nội dung 1 nh hưởng của nồng độ và số lần xử lý GA3, đến sinh trưởng,
phát triển và chất lượng hoa cây triệu chuông (Calibrachoa parviflora)
- Nội dung 2: nh hưởng của nồng độ và số lần xử lý GA3, BA đến sinh trưởng, phát triển và chất lượng hoa cây ánh dương (Thunbergia alata)
2.2 Điều kiện nghiên cứu
2.2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Các thí nghiệm được tiến hành từ tháng 01 đến tháng 12 năm 2016, tại Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp công nghệ cao, Ấp 1, xã Phạm Văn ội, huyện
Trang 34Các thí nghiệm được tiến hành trong điều kiện nhà màng Nhiệt độ, ẩm độ, cường độ ánh sáng của nhà màng trong thời gian thí nghiệm được thể hiện qua Bảng 2.1
Nhiệt độ, ẩm độ khu vực thí nghiệm: Theo dõi bằng máy đo Ro tronic HL - 1D (1 phút/lần/ngày) được treo ở giữa khu bố trí thí nghiệm
ường độ ánh sáng (Lux) khu vực thí nghiệm: Theo dõi mỗi ngày bằng máy đo
LX - 1330 B tại 6 điểm ở khu bố trí thí nghiệm, một ngày theo dõi 5 lần (tại các thời điểm 8, 10, 12, 14, 16 giờ) Sau đó lấy trung bình theo từng tháng thí nghiệm
Trong thời gian bố trí thí nghiệm từ tháng 6/2016 đến tháng 12/2016, nhiệt độ dao động từ 29,3 - 31,80
C, ẩm độ dao động từ 72,0 – 80,3%, phù hợp cho sự sinh trưởng phát triển của cây Triệu chuông và cây Ánh dương
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Nội dung 1: Ảnh hưởng của nồng độ và số lần xử lý 3, B đến sinh
trưởng, phát triển và chất lượng hoa cây triệu chuông (Calibrachoa parviflora)
2.3.1.1 Thí nghiệm 1: nh hưởng của nồng độ và số lần xử lý GA3 đến sinh trưởng
phát triển và chất lượng hoa cây triệu chuông (Calibrachoa parviflora)
Vật liệu:
Giống: hạt giống cây hoa Triệu chuông (Calibrachoa parviflora) được cung cấp bởi công ty TNHH hạt giống hoa Việt Nam
Chất điều hòa tăng trưởng thực vật: Axit Gibberellic (GA3), Xuất xứ Ấn Độ
Giá thể: mụn dừa, tro trấu, phân bò, vỏ trấu và một số vật tư khác
Mụn dừa trước khi sử dụng được xử lý sạch chất chát bằng cách bơm xả nước
từ 7 - 10 ngày Tro trấu được ủ trước khi sử dụng từ 15 – 30 ngày Vỏ trấu được tưới nước đủ ẩm 1 lần/ngày và ủ trước khi sử dụng 20 – 30 ngày Phân bò được ủ hoai trước
khi sử dụng
Phân tích thành phần của giá thể: Đo pH (sử dụng máy đo pH kế), đo E (bằng máy đo độ dẫn điện), N (theo phương pháp Kejdal), P (sử dụng máy quang phổ UV - Vis), K, Ca, Mg, Fe, Cu, Zn, Mn, B, Mo (bằng máy quang phổ hấp thu nguyên tử AAS) Các mẫu giá thể được lấy theo các nghiệm thức tương ứng, phân tích tại Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh, Xã
Phạm Văn ội, Huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 35Phân bón sử dụng để cung cấp cho cây như sau: K2SO4, KH2PO4, Ca(NO3)2.4H2O, MgSO4.7H2O, Chelate Fe, MnSO4.4H2O, H3BO3, CuSO4.5H2O, (NH4)6Mo7O24.2H2O , ZnSO4.7H2O Pha dung dịch dinh dưỡng tưới cho cây hương tuyết cầu có nồng độ các nguyên tố là N = 100 ppm, P = 50 ppm, K = 150 ppm, Ca = 130 ppm, Mg = 50 ppm,
Fe = 2,7 ppm, Cu = 0,2 ppm, Zn = 0,4 ppm, Mn = 0,7 ppm, B = 0,7 ppm, Mo = 0,05 ppm (Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp công nghệ cao, 2015)
Tổng công thức thí nghiệm là 12 công thức với 3 lần lặp lại, mỗi công thức gồm
20 cây/ô, tổng số cây thí nghiệm là 720 cây
Khoảng cách cây x cây: 40 cm, hàng x hàng: 40 cm Diện tích 1 ô thí nghiệm là 3,2 m2, tổng diện tích thí nghiệm: 115,2 m2
Thời điềm xử lý chất điều hòa tăng trưởng thực vật GA3: Sau 10 ngày trồng cây con đã có rễ hoàn thiện Thời gian xử lý là 10 ngày/lần Xử lý bằng hình thức phun qua lá, mỗi cây phun 5ml
Trang 36trồng một cây và tưới nước cho cây sau khi trồng Từ ngày thứ ba sau khi trồng tiến hành tưới dung dịch dinh dưỡng cho cây theo công thức Nước tưới và dung dịch dinh dưỡng được cung cấp cho cây qua hệ thống tưới nhỏ giọt
Hàng bảo vệ
Hình 2.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 1
2.3.1.2 Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ và số lần xử lý đến sự ra
hoa và chất lượng hoa cây hoa triệu chuông (Calibrachoa parviflora)
Giá thể: mụn dừa, tro trấu, phân bò, vỏ trấu và một số vật tư khác
Mụn dừa trước khi sử dụng được xử lý sạch chất chát bằng cách bơm xả nước
từ 7 - 10 ngày Tro trấu được ủ trước khi sử dụng từ 15 – 30 ngày Vỏ trấu được tưới nước đủ ẩm 1 lần/ngày và ủ trước khi sử dụng 20 – 30 ngày Phân bò được ủ hoai trước
khi sử dụng
Phân tích thành phần của giá thể: Đo pH (sử dụng máy đo pH kế), đo E (bằng máy đo độ dẫn điện), N (theo phương pháp Kejdal), P (sử dụng máy quang phổ UV - Vis), K, Ca, Mg, Fe, Cu, Zn, Mn, B, Mo (bằng máy quang phổ hấp thu nguyên tử AAS) Các mẫu giá thể được lấy theo các nghiệm thức tương ứng, phân tích tại Trung
Trang 37tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh, Xã
Phạm Văn ội, Huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh
Phân bón sử dụng để cung cấp cho cây như sau: K2SO4, KH2PO4, Ca(NO3)2.4H2O, MgSO4.7H2O, Chelate Fe, MnSO4.4H2O, H3BO3, CuSO4.5H2O, (NH4)6Mo7O24.2H2O , ZnSO4.7H2O Pha dung dịch dinh dưỡng tưới cho cây hương tuyết cầu có nồng độ các nguyên tố là N = 100 ppm, P = 50 ppm, K = 150 ppm, Ca = 130 ppm, Mg = 50 ppm,
Fe = 2,7 ppm, Cu = 0,2 ppm, Zn = 0,4 ppm, Mn = 0,7 ppm, B = 0,7 ppm, Mo = 0,05 ppm (Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp công nghệ cao, 2015)
Tổng công thức thí nghiệm là 12 công thức với 3 lần lặp lại, mỗi công thức gồm
20 cây/ô, tổng số cây thí nghiệm là 720 cây
Khoảng cách cây x cây: 40 cm, hàng x hàng: 40 cm Diện tích 1 ô thí nghiệm là 3,2 m2, tổng diện tích thí nghiệm: 115,2 m2
Thời điểm xử lý chất điều hòa tăng trưởng thực vật BA: Ở thời điểm 40 ngày sau trồng Thời gian xử lý 10 ngày/lần Xử lý bằng hình thức phun qua lá, mỗi cây phun 5ml
Cách thức tiến hành:
Gieo hạt vào các khay xốp loại 50 lỗ bằng giá thể gieo hạt Alaskman, mỗi lỗ gieo một hạt Hạt gieo xong được đặt trong điều kiện vườn ươm có lưới cắt nắng 50%
Trang 38và tưới nước 1 - 2 lần/ngày (tùy vào tình hình thời tiết) Sau khi gieo 35 ngày tiến hành trồng cây ra chậu nhựa kích thước 19 x 13 cm bằng giá thể trộn theo tỷ lệ, mỗi chậu trồng một cây và tưới nước cho cây sau khi trồng Từ ngày thứ ba sau khi trồng tiến hành tưới dung dịch dinh dưỡng cho cây theo công thức Nước tưới và dung dịch dinh dưỡng được cung cấp cho cây qua hệ thống tưới nhỏ giọt
2.3.1.3 Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi cây triệu chuông
- Số nhánh/cây (nhánh): Đếm số cành cấp 1 trên cây (15 ngày/lần), ở thời điểm
55 ngày sau khi gieo hạt đến khi kết thúc thí nghiệm
- Chiều dài nhánh (cm): Đo 3 nhánh ngẫu nhiên tính từ cổ rễ đến đỉnh sinh trưởng (15 ngày/lần), ở thời điểm 55 ngày sau khi gieo hạt đến khi kết thúc thí nghiệm
- Chiều dài lóng (cm): Đo lóng thứ 5 của cành cấp 1, tính từ trên ngọn xuống,
đo một lần tại thời điểm 100 ngày sau khi gieo hạt
- Chiều dài lá (cm): Đo lá thứ 5 của cành cấp 1, tính từ trên ngọn xuống, đo một lần tại thời điểm 100 ngày sau khi gieo hạt
- Chiều rộng lá (cm): Đo lá thứ 5 của cành cấp 1, tính từ trên ngọn xuống, đo một lần tại thời điểm 100 ngày sau khi gieo hạt
- Đường kính tán lá (cm): là giá trị trung bình của 3 đường kính tán lá, đo (15 ngày/lần) ở thời điểm 55 ngày sau khi gieo hạt đến khi kết thúc thí nghiệm
- Tỉ lệ cây sống (%): xác định 1 lần/tháng từ khi gieo hạt đến khi 50% chậu có hoa nở hoàn toàn
Trang 39- Chiều cao cây (cm): tính từ cổ rễ đến đỉnh sinh trưởng
- Thời gian ra hoa (ngày): Tính từ lúc gieo hạt đến khi có 50% chậu có hoa nở hoàn toàn
- Số lượng hoa/cây (hoa): là tổng số nụ và hoa tại thời điểm 50% chậu có hoa
nở hoàn toàn
- Đường kính hoa (cm): đo khi hoa nở hoàn toàn, là giá trị trung bình của 3 đường kính hoa
- Tỷ lệ cây ra hoa (%)= [số cây ra hoa/tổng số cây trồng]*100
- Tỷ lệ cây xuất vườn ra thị trường (%)=[số cây xuất bán/tổng số cây trồng]*100
- Tỷ lệ hoa biến dạng (nếu có) (%)=[số hoa biến dạng/tổng số hoa khảo sát]*100
- Thời gian hoa tàn: từ khi hoa bắt đầu nở đến khi hoa tàn (ngày)
- Ghi nhận tình hình sâu (bệnh) trên các nghiệm thức và tính tỷ lệ sâu bệnh hại
tỷ lệ sâu (bệnh) hại (%) = [số cây bị sâu (bệnh)/tổng số cây trồng]*100
- Lợi nhuận = Tổng thu (năng suất x giá bán) - Tổng chi [(Phân bón + Công lao động + giống + khấu hao (hệ thống tưới, giá thể, nhà lưới + các loại vật tư khác)]
- Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận/tổng chi phí
2.3.2 Nội dung 2: Ảnh hưởng của nồng độ và số lần xử lý GA 3, BA đến sự sinh trưởng phát triển và chất lượng hoa cây ánh dương (Thunbergia alata)
2.3.2.1 Thí nghiệm 3: nh hưởng của nồng độ và số lần xử lý GA3 đến sinh trưởng phát triển và chất lượng hoa cây ánh dương (Thunbergia alata)
Vật liệu:
Giống: hạt giống cây hoa ánh dương (Thunbergia alata) được cung cấp bởi
công ty TNHH hạt giống hoa Việt Nam
Chất điều hòa tăng trưởng thực vật: : Axit Gibberellic (GA3), Xuất xứ Ấn Độ
Giá thể: mụn dừa, tro trấu, phân bò, vỏ trấu và một số vật tư khác
Mụn dừa trước khi sử dụng được xử lý sạch chất chát bằng cách bơm xả nước
từ 7 - 10 ngày Tro trấu được ủ trước khi sử dụng từ 15 – 30 ngày Vỏ trấu được tưới nước đủ ẩm 1 lần/ngày và ủ trước khi sử dụng 20 – 30 ngày Phân bò được ủ hoai trước
khi sử dụng
Trang 40 Phân tích thành phần của giá thể: Đo pH (sử dụng máy đo pH kế), đo E (bằng máy đo độ dẫn điện), N (theo phương pháp Kejdal), P (sử dụng máy quang phổ UV - Vis), K, Ca, Mg, Fe, Cu, Zn, Mn, B, Mo (bằng máy quang phổ hấp thu nguyên tử AAS) Các mẫu giá thể được lấy theo các nghiệm thức tương ứng, phân tích tại Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh, Xã
Phạm Văn ội, Huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh
Phân bón sử dụng để cung cấp cho cây như sau: K2SO4, KH2PO4, Ca(NO3)2.4H2O, MgSO4.7H2O, Chelate Fe, MnSO4.4H2O, H3BO3, CuSO4.5H2O, (NH4)6Mo7O24.2H2O , ZnSO4.7H2O Pha dung dịch dinh dưỡng tưới cho cây hương tuyết cầu có nồng độ các nguyên tố là N = 100 ppm, P = 50 ppm, K = 150 ppm, Ca =
Tổng công thức thí nghiệm là 12 công thức với 3 lần lặp lại, mỗi công thức gồm
20 cây/ô, tổng số cây thí nghiệm là 720 cây
Khoảng cách cây x cây: 40 cm, hàng x hàng: 40 cm Diện tích 1 ô thí nghiệm là 3,2 m2, tổng diện tích thí nghiệm: 115,2 m2
Thời điểm xử lý chất điều hòa tăng trưởng thực vật GA3: Sau 15 ngày trồng Thời gian xử lý 10 ngày/lần, mỗi cây phun 5ml