BAN QUẢN LÝ KHU NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO TP.HCM TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO BÁO CÁO NGHIỆM THU ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ THỂ VÀ DINH DƯỠNG ĐẾN SỰ SINH TRƯỞN
Trang 1BAN QUẢN LÝ KHU NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO TP.HCM TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO
BÁO CÁO NGHIỆM THU
ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ THỂ VÀ DINH DƯỠNG ĐẾN SỰ SINH
TRƯỞNG LAN HƯƠNG CÁT CÁT (Cymbidium golden Elf)
GIAI ĐOẠN TỪ 0-3 THÁNG TUỔI
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
(Ký tên)
CƠ QUAN QUẢN LÝ CƠ QUAN CHỦ TRÌ
(Ký tên/đóng dấu xác nhận) (Ký tên/đóng dấu xác nhận)
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÁNG 12/ 2015
Trang 2TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Ảnh hưởng của giá thể và dinh dưỡng đến sự sinh trưởng lan Hương cát cát
(Cymbidium golden Elf ) giai đoạn từ 0-3 tháng tuổi” đã được nghiên cứu Năm loại
giá thể (50% mụn dừa + 50% vỏ trấu (ĐC); 50% mụn dừa + 50% vỏ trấu + 50 ppm NAA; 50% mụn dừa + 50% vỏ trấu + 100 ppm NAA; 50 % mụn dừa + 50 % vỏ đậu phộng + 50 ppm NAA; 50 % mụn dừa + 50 % vỏ đậu phộng + 100 ppm NAA; 50 % mụn dừa + 25% vỏ trấu + 25 % vỏ đậu phộng + 50 ppm NAA và 50 % mụn dừa + 25% vỏ trấu + 25 % vỏ đậu phộng + 100 ppm NAA) và chín công thức phân bón (phân nền - nước lã (ĐC); Phân nền - phân hữu cơ Black Earth; Phân nền - phân hữu
cơ Fish Emulsion; Phân nền - Terrasorb4; Phân nền - Vitamin B1; Phân nền - phân hữu cơ Black Earth - Terrasorb4; Phân nền - phân hữu cơ Black Earth - Vitamin B1; Phân nền - phân hữu cơ Fish Emulsion - Terrasorb4 và Phân nền - phân hữu cơ Fish Emulsion - Vitamin B1) đã được kiểm nghiệm Kết quả cho thấy, có sự khác biệt đáng
kể về chiều cao (13,56 cm), về chiều rộng lá (0,61 cm) và về số rễ (8,45 rễ) ở giá thể
50 % mụn dừa + 50 % vỏ đậu phộng + 100 ppm NAA Công thức dinh dưỡng Phân nền - phân hữu cơ Black Earth - Vitamin B1 cho kết quả tốt nhất về sự tăng trưởng chiều cao, thích hợp với sự sinh trưởng của lan Hương cát cát
Trang 3ABSTRACT
Effect of media and nutrient for growing of the Cymbidium golden Elf period 0 –
3 month age were studied Five growth media (i.e 50% coco peat + 50% rice husks (control); 50% coco peat + 50% rice husks + 50 ppm NAA; 50% coco peat + 50% rice husks + 100 ppm NAA; 50 % coco peat + 50 % peanut husks + 50 ppm NAA; 50
% coco peat + 50 % peanut husks + 100 ppm NAA; 50 % coco peat + 25% rice husk + 25 % peanut husks + 50 ppm NAA and 50 % coco peat + 25% rice husk + 25 % peanut husks + 100 ppm NAA) and night different fertilizers (substrates fertilizer + water (control); substrates fertilizer + Black Earth organic; substrates fertilizer + Fish Emulsion organic; substrates fertilizer + Terrasorb4; substrates fertilizer + Vitamin B1; substrates fertilizer + Black Earth organic + Terrasorb4; substrates fertilizer + Black Earth organic + Vitamin B1; substrates fertilizer + Fish Emulsion organic + Terrasorb4 and treatment substrates fertilizer + Fish Emulsion organic + Vitamin B1) were investigated The result showed that, significantly higher plant height (6,51 cm), leaf length (0,37 cm) and number of root (8,45 roots) were observed in in grown on 50% coco peat + 50% peanut husks +100 ppm NAA The substrates fertilizer + Black Earth organic + Vitamin B1 for the best results in terms of speed of growth, suitale
growing to Cymbidium golden Elf
Trang 4MỤC LỤC
Trang
TÓM TẮT ĐỀ TÀI ii
ABSTRACT iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH SÁCH BẢNG vii
DANH SÁCH HÌNH viii
THÔNG TIN ĐỀ TÀI 1
MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Tổng quan về địa lan 4
1.2 Vai tr và các loại giá thể tr ng địa lan 7
1.3 Vai tr của phân n 8
1.4 Khái quát về chất điều h a sinh trưởng Auxin 10
1.5 Tình hình nghiên cứu ngoài và trong nước về giá thể và dinh dưỡng đối với địa lan 11
CHƯƠNG 2 17
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 17
2.1 Nội dung 1: Khảo sát một số loại giá thể và n ng độ NAA thích hợp cho sự sinh trưởng của lan Hương cát cát (Cymbidium golden Elf ) giai đoạn từ 0-3 tháng tuổi 17
2.2 Nội dung 2: Khảo sát một số loại phân bón lá thích hợp cho sự sinh trưởng của lan Hương cát cát (Cymbidium golden Elf ) giai đoạn từ 0-3 tháng tuổi 19
CHƯƠNG 3 22
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22
3.1 Khảo sát một số loại giá thể và n ng độ NAA thích hợp cho sự sinh trưởng của lan Hương cát cát (Cymbidium golden Elf ) giai đoạn từ 0-3 tháng tuổi 22
3.2 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến sinh trưởng lan Hương cát cát (Cymbidium golden Elf ) giai đoạn từ 0-3 tháng tuổi 30
CHƯƠNG 4 36
Trang 5KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 36
4.1 Kết luận 36
4.2 Đề nghị 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
PHỤ LỤC 40
Trang 6DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7Ảnh hưởng của một số loại giá thể và n ng độ NAA đến tăng trưởng
chiều cao cây (cm) lan Hương cát cát (Cymbidium golden Elf ) sau 3
tháng tr ng
23
3.2
Ảnh hưởng của một số loại giá thể và n ng độ NAA đến tăng trưởng
chiều rộng lá (cm) lan Hương cát cát (Cymbidium golden Elf ) sau 3
tháng tr ng
24
3.3 Ảnh hưởng của một số loại giá thể và n ng độ NAA đến tăng trưởng số lá
trên cây (lá) lan Hương cát cát (Cymbidium golden Elf ) sau 3 tháng tr ng 25
3.4
Ảnh hưởng của một số loại giá thể và n ng độ NAA đến tăng trưởng số
rễ trên cây (rễ) lan Hương cát cát (Cymbidium golden Elf ) sau 4 tuần
theo dõi
27
3.5 Ảnh hưởng của một số loại giá thể và n ng độ NAA đến tỷ lệ ra rễ (%)
3.6
Ảnh hưởng của một số loại giá thể và n ng độ NAA đến tỷ lệ sống (%)
và tỷ lệ bệnh (%) của lan Hương cát cát (Cymbidium golden Elf ) sau 3
tháng tr ng
30
3.7 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến tăng trưởng chiều cao cây
(cm) lan Hương cát cát (Cymbidium golden Elf ) sau 3 tháng tr ng 31
3.8 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến tăng trưởng chiều rộng lá lan
3.9 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến tăng trưởng số lá (cm) lan
3.10 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến đến tỷ lệ sống (%) và tỷ lệ
bệnh (%) lan Hương cát cát (Cymbidium golden Elf ) sau 3 tháng tr ng 34
Trang 8DANH SÁCH HÌNH
2.1
Sơ đ bố trí thí nghiệm khảo sát một số loại giá thể và n ng độ
NAA thích hợp cho sự sinh trưởng của lan Hương cát cát
(Cymbidium golden Elf ) giai đoạn từ 0-3 tháng tuổi
18
2.2 Sơ đ bố trí thí nghiệm khảo sát một số loại phân bón lá thích hợp
cho sự sinh trưởng của lan Hương cát cát (Cymbidium golden Elf )
21
Trang 9THÔNG TIN ĐỀ TÀI
1 Tên đề tài/dự án: Ảnh hưởng của giá thể và dinh dưỡng đến sự sinh trưởng lan
Hương cát cát (Cymbidium golden Elf) giai đoạn từ 0-3 tháng tuổi
2 Chủ nhiệm đề tài/dự án: Lê Thị Thu Mận
3 Cơ quan chủ trì: Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp Công nghệ cao
4 Thời gian thực hiện: Tháng 02/2015 đến 12/2015
5 Kinh phí được duyệt: 148.640.000 (đ ng)
6 Mục tiêu:
Xác định giá thể, n ng độ NAA và loại phân n lá th ch hợp cho sự sinh trưởng
của lan Hương cát cát (Cymbidium golden Elf) giai đoạn từ 0-3 tháng tuổi
7 Sản phẩm của đề tài
Báo cáo khoa h c
Trang 10MỞ ĐẦU
Cymbidium là một trong những loài lan được mệnh danh là “Nữ hoàng của các
loài lan” với những đặc điểm nổi bật về giá trị khoa h c lẫn mỹ thuật gắn liền đời sống
của con người Á Đông Về mặt kinh tế, Cymbidium là giống hoa lan cắt cành có giá trị
rất cao trong các loài hoa cắt cành và luôn được ưa chuộng trên thị trường thế giới, hoa
to, nhiều, màu sắc đẹp, cành hoa dài và lâu tàn Do đặc tính sinh lý nên ở nước ta
Cymbidium chỉ mới được tr ng chủ yếu ở Đà Lạt, Đức Tr ng-Lâm Đ ng, Gia Lai,
Kon Tum Do vậy, việc tìm kiếm những giống địa lan có thể khắc phục được nhược điểm về giới hạn địa lý nhằm mở rộng diện tích tr ng loài hoa này ở các vùng khí hậu nóng ẩm hơn là hết sức cần thiết
Địa lan Hương cát cát (Cymbidium Golden Elf) là loài lai giữa Cymbidium
ensifolium và Cymbidium Enid Haupt, do đ giống lan này mang được các đặc điểm
của bố mẹ, là địa lan chịu được khí hậu nhiệt đới, chúng thường nở hoa quanh năm, hoa c màu vàng và hương thơm nhẹ Hương cát cát c thể sống trong nhiệt độ ấm áp hơn các loại địa lan khác Địa lan Hương cát cát được nhắc đến như một đặc điểm rất nổi bật và có giá trị, một loài địa lan có thể ra hoa ở vùng khí hậu nóng ẩm như thành phố H Chí Minh
Trước đây, cây chủ yếu được nhập nội từ Thái Lan, loại lan này đươc nhân giống theo phương pháp truyền thống là tách chiết ngoài vườn ươm, nên quy trình kỹ thuật chăm sóc cây chủ yếu tập trung vào giai đoạn sản xuất Hiện nay, việc áp dụng thành công công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật trong việc nhân giống tạo ra một số lượng lớn cây trong thời gian ngắn đã đáp ứng phần nào nhu cầu của thị trường về cây giống
Sự sinh trưởng của cây lan Hương cát cát cũng như các loại cây tr ng khác có mối quan hệ chặt chẽ với các yếu tố như ánh sáng, nhiệt độ không kh và môi trường sống Trong sản xuất, người tr ng phải tạo đầy đủ các điều kiện sống tốt nhất để cho cây phát triển
Lan Hương cát cát là loài cây sinh có thời gian sinh trưởng tưởng đối dài, giai đoạn đầu phát triển tương đối chậm, để đảm bảo cho cây khi tr ng ra vườn sản xuất thì chất lượng cây sau nuôi cấy mô trong giai đoạn đầu từ 0 – 3 tháng vô cùng quan tr ng bởi quyết định cho sự phát triển sau này Đảm bảo cho tỷ lệ sống cao và sự phát triển
Trang 11nhanh khỏe cho cây, nên việc ch n giá thể tr ng và dinh dưỡng an đầu là yếu tố tạo
sự phát triễn hệ rễ và thân lá khỏe
Tuy nhiên, việc ch n các giá thể, chế độ phân bón, kỹ thuật chăm s c, các yếu tố ảnh hưởng đến cây ở giai đoạn sau nuôi cấy mô còn chung chung, chủ yếu dành cho địa lan nói chung, nên việc chăm s c loại địa lan này gặp nhiều kh khăn Chính vì vậy, việc xác định giá thể tr ng, chế độ phân bón hợp lý đảm bảo giúp cây lan sinh
trưởng và phát triển tốt là điều cần thiết Xuất phát từ thực tế trên, đề tài: “Ảnh hưởng
của giá thể và dinh dưỡng đến sự sinh trưởng lan Hương cát cát (Cymbidium golden
Elf ) giai đoạn từ 0-3 tháng tuổi”, đã được thực hiện
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về đ a an
1.1.1 Ngu n g c v ph n b
Địa lan thuộc ngành Magnoliophyta, lớp Liliopsida, bộ Orchidales, h
Orchidaceae, chi Cymbidium
Chi này được Olof Swartz mô tả lần đầu vào năm 1799 Tên chi c ngu n gốc
từ tiếng Hy Lạp kum os nghĩa là “lỗ thủng”, dựa theo hình dáng môi hoa
Trên thế giới, các loài Cymbidium phân bố chủ yếu ở châu Á, từ dãy Hymalaya
đến Nam Trung Quốc (Vân Nam), các nước Đông Dương (Việt Nam, Malaysia, Myanmar, Thái Lan) và một vài loài phân bố ở các châu lục khác Phần lớn các loài trong chi này sống ở các vùng rừng núi khá cao, khô và lạnh, một vài loài khác chịu được điều kiện nóng ẩm của rừng nhiệt đới (Trương Trỗ, 1988)
Theo Võ Văn Chi (1978) và một số tác giả khác thì trong tự nhiên chi
Cymbidium có khoảng hơn 50 loài và ở Việt Nam c 15 loài trong đ tập trung chủ
yếu ở khu vực tỉnh Lâm Đ ng, có thể kể đến một số giống có giá trị kinh tế như:
- Cymbidium aloifolium Swartz (hay Cymbidium aimulans Rolfe; Cymbidum
Pubesecens Lindl);
- Cymbidium cyperifolium;
- Cymbidium dayanum Reichb F;
- Cymbidium devoniaum Paxt;
- Cymbidium eburneum Reichb;
- Cymbidium ensifolium Swartz (hay Cymbidium sudaicum Schltr);
- Cymbidium erythrostylum Lindl (hay Cymbidium longifolium Don;
- Cymbidium Limodorum Angustiflorum Ham);
- Cymbidium gagiteum Wall (hay Cymbidium gradnifolium Griff; Cymbidium
hookerianum R);
- Cymbidum insigne Rolfe;
- Cymbidium Lancifolium Hook F (hay Cymbidium gibsonii Paxt; Cymbidium
javancum Hook F.);
- Cymbidium polanei Gagn;
Trang 13- Cymbidium munronianum King et Plan (Võ Văn Chi và Dương Tiến Đức, 1978)
1.1.2 Đặc điểm thực vật học
Về hình thái bên ngoài, lan Cymbidium là những loài thân thảo, đa niên, đẻ nhánh
hàng năm tạo thành những bụi nhỏ
Rễ: rễ rất phát triển, rễ nhiều, hình trụ, mềm, to Phần lớn rễ màu tro nhạt Rễ
ch nh và phụ đều c ch p rễ, đôi lúc c phân nhánh Cấu trúc ên trong điển hình của thực vật đơn tử diệp, iểu ì tương đối phát triển k sinh ở thân cây hoặc cành, đôi khi hình thành rễ kh Trong iểu ì và v ng rễ thông thường c khuẩn rễ cộng sinh
Thân: thân phình to, ngắn đa số hình trứng tr n, hình ầu dục, hình án ầu dục,
dạng trứng hoặc gậy và c tên g i là giả hành, đây là ộ phận dự trữ nước của thân Thân hành thường ch ng lên nhau, chổ tiếp giáp chỉ c một đoạn thân ngầm rất ngắn, cũng c loài giả hành không rõ
Lá: lá thường ch ng lên nhau, đuôi nh n, phần dưới đối diện ôm lấy nhau, dưới
c đốt, m p lá ph ng Các loài, giống khác nhau thì c k ch thước, hình dạng, màu sắc khác nhau C lá ản hẹp như Độc chiều xuân, Đại tuyết lan, c chiều rộng từ 1,2- 2,0 cm, c loài lá rộng như lan Văn an, B ch ng c châu, Hoàng đơn lá rộng 4 cm Màu sắc lá chịu ảnh hưởng của độ chiếu sáng mạnh yếu mà thay đổi từ màu vàng xanh đến xanh đậm
Hoa: toàn ộ địa lan là hoa ướm, kết cấu hoa đơn giản Hoa địa lan là hoa
lưỡng tính, nhị đực và nhụy cái cùng gắn chung trên một trụ nhị - nhụy (hay trục hợp nhụy), hình bán trụ hơi cong về ph a trước (Đào Thanh Vân và Đặng Thị Tố Nga, 2008)
Quả lan: là một nang có 3 góc, bên trong có chứa hàng trăm ngàn hạt Khi chín
quả mở theo 3 đường góc và gieo vào không khí những hạt như ụi phấn màu vàng lụa Khi rơi vào nơi c điều kiện ẩm độ, ánh sáng thích hợp và có nấm cộng sinh tham gia hạt sẽ nảy mầm phát triển thành cây mới (Trương Trỗ, 1988)
1.1.3 Điều kiện sinh thái
Ánh sáng: nhu cầu ánh sáng từ 50 – 70% ánh sáng trực tiếp với độ chiếu sáng
trên dưới 20.000 lux (Trương Trỗ, 1988)
Trang 14Nhiệt độ: loài lan môi trường lạnh thường đ i hỏi một chế độ nhiệt rất đặc biệt:
khoảng 150C về m a đông và 20 0C về mùa hè và chênh lệch ngày đêm khoảng 6 – 7
0C Điều này rất cần cho việc ra hoa Khi các giả hành đã phát triển cần có nhiệt độ về đêm từ 6 – 12 0
C liên tục từ 3 – 4 tuần (Trần Văn Bảo, 1999)
Ẩm độ: do là địa lan nên bộ rễ của Cymbidium khác xa bộ rễ của các loài lan ký
sinh (epiphyte) Chúng đ i hỏi rễ luôn luôn ẩm (Trần Văn Bảo, 1999) Theo Trương Trỗ (1988), từ 60 – 70% độ ẩm tương đối của không khí và khoảng 70 – 80% độ ẩm
của giá thể là điều kiện tốt cho Cymbidium (Trương Trỗ, 1988)
1.1.4 Đ a an Hương cát cát (Cymbidium golden Elf )
Địa lan Hương cát cát (Cymbidium golden Elf) là loài lai giữa Cymbidium
ensifolium và Cymbidium Enid Haupt, được đăng k vào năm 1978 ởi Công ty Rod
McLellan (New Zealand) Hương cát cát c thể sống ở nhiệt độ ấm áp hơn với hầu hết các loại địa lan khác Hoa của giống địa lan này c màu vàng tươi và c m i thơm
( Ortho, 2005)
Hình 1.1 Địa lan Hương cát cát (Cymbidium golden Elf )
(http://orchids.wikia.com/wiki/Cymbidium _Golden_Elf)
Hiện nay, giống địa lan Hương cát cát đã được nhập nội, tr ng khảo nghiệm và
ra hoa ở một số nhà vườn khu vực huyện Củ Chi thuộc thành phố H Chí Minh và kết quả rất khả quan với phát hoa dài 60 – 70 cm có từ 7 - 8 hoa, đường kính hoa khoảng 7
- 8 cm Hương cát cát c khả năng sinh trưởng, phát triển tốt và ra hoa ở điều kiện khí hậu nhiệt đới, do vậy địa lan Hương cát cát là giống lan triển v ng trong việc phát
Trang 15triển diện tích tr ng hoa lan trên địa bàn thành phố H Ch Minh, đem lại giá trị kinh
tế cao và thương mại hóa giống lan đặc thù này
pH thích hợp là cần thiết để cây tr ng phát triển tốt
Giá thể là phần rất quan tr ng của tr ng lan Những vật chất thường d ng để
tr ng địa lan ao g m: rêu tươi, vỏ dừa, gỗ mục, gạch vỡ, vỏ cây, than củi, than trân châu
Rêu tươi, rêu nước c khả năng hút nước tốt, tơi xốp Nên trộn lẫn rêu tươi với gạch vỡ sẽ đạt hiệu quả cao Nhưng rêu tươi nhanh mục và thường d ng được 2 năm phải thay giá thể khác
Hạt sứ thường làm từ đất c lỗ như tổ ong, thường c màu xám đỏ, nhiều k ch
cỡ không lẫn tạp khuẩn, giữ nước, thông thoáng kh , thấm nước, tạo môi thường tốt cho rễ sinh trưởng, không c hiện tượng làm thối rễ
San hô thuộc loại trung t nh, giữ được nước và dinh dưỡng c thể d ng nhiều lần Các loại vỏ cây khác như: nhãn, vỏ thông đỏ, cần cắt thành khoang tr n Vỏ cây được ngâm nước c khả năng hút nước tốt, c lỗ hỏng to, nên rất th ch hợp với sinh trưởng của địa lan, c thể d ng 3 - 4 năm
Ngoài ra, cũng c thể d ng ng i vỡ, than củi, gạch vỡ c đường k nh 0,5 - 1,5
cm hoặc đem trộn với rêu tươi
Giá thể tr ng lan tại gia đình thường là trộn m n với vỏ dừa theo tỷ lệ 40 - 50%
vỏ dừa, 30% rêu tươi, 30% đá hoặc 40% vỏ dừa, 40% than n, 20% đá dăm (Đào Thanh Vân và Đặng Thị Tố Nga, 2008)
Giá thể tr ng địa lan g m các vật liệu như vỏ cà phê nung, vỏ trấu nung, vỏ đậu phộng, dớn, vỏ thông, xơ dừa được sử dụng dạng đơn hoặc phối trộn Việc ch n giá thể cần đáp ứng các yêu cầu sau:
+ Giữ ẩm tốt: độ ẩm giá thể từ 40 - 60% trong mùa khô
Trang 16+ Thoát nước tốt: không t ch nước trong m a mưa, sau tưới 15 phút không còn nước đ ng trong chậu
+ Chậm phân hủy: giữ được cấu trúc giá thể, không quá mục nát gây t ch nước
và kém thoáng khí
Nếu dùng:
+ Phân hữu cơ thì chiếm không quá 20% thể tích giá thể, bón 1 lần
+ Phân hữu cơ không d ng trong giá thể địa lan <6 tháng tuổi (Kỹ thuật tr ng
và chăm s c cây địa lan tỉnh Lâm Đ ng, 2012)
Bảng 1.1 Giá thể tr ng địa lan đang được sử dụng tại Đà Lạt và tỷ lệ vật liệu phối trộn
< 12 dớn, vỏ trấu nung, vỏ cà phê nung >80 <20
>12 dớn, vỏ trấu nung, vỏ cà phê nung
dớn-vỏ trấu nung dớn-vỏ thông dớn-vỏ cà phê nung
80 60:20 60:20 60:20
20
20
20
20
> 36 dớn-vỏ trấu nung-vỏ thông
dớn-vỏ cà phê nung-vỏ trấu nung
60:20:10 60:20:10
10
10 (Kỹ thuật tr ng và chăm s c cây địa lan tỉnh Lâm Đ ng, 2012)
1.3 Vai tr của ph n b n
Địa lan là loại lan rất cần nhiều chất dinh dưỡng, n cũng như nhiều loại cây
tr ng khác là cần c các nguyên tố đa lượng như đạm, lân, kali, lưu hu nh, magie, hydro cacbon, oxy và các nguyên tố vi lượng như Fe, Zn, Cu, Mo, Bo Trong đ , các nguyên tố như C, H, O được lấy từ không kh , các chất khác phải được ổ sung từ ên ngoài Do vậy, n phân hợp l là rất cần thiết, n làm cho cây sinh trưởng nhanh, khỏe mạnh và cho nhiều hoa, màu sắc rực rỡ B n nhiều phân dẫn đến thối rễ, n phân không đủ phát sinh rất nhiều ệnh dẫn đến cây sinh trưởng phát triển không ình thường (Đào Thanh Vân và Đặng Thị Tố Nga, 2008)
Trang 17Bảng 1.2 Tác dụng của các yếu tố ch nh đến địa lan và triệu chứng thiếu chất
Đạm Là chất cấu thành protein diệp lục,
men, đường, vitamin và chất ức chế
sinh trưởng thực vật
Sinh trưởng chậm, rễ dài nhưng t
rễ phụ, lá vàng, phiến lá hẹp, cứng, nếu nặng c thể ị khô h o Biểu hiện hầu hết các ộ phận của cây Lân Là một trong những thành phần chủ
yếu của acid hữu cơ, chất o, một số
loại men tham gia vào quá trình trao
đổi chất, trao đổi năng lượng trong tế
ào, thúc đẩy ra hoa, kết quả, tăng khả
năng chống chịu
Lá nhỏ, màu xanh sẩm, cây t nảy mầm, t rễ và ngắn, iểu hiện ở nhiều ộ phận của cây
Kali Là chất hoạt h a của một số loại men,
thúc đẩy sự trao đối chất của protein,
tăng sự kết d nh của nguyên sinh chất
và hiệu suất quang hợp, tăng khả năng
chống chịu, chống đổ
Lá già, đuôi lá, m p lá ị vàng và khô lá xuất hiện các đốm nâu lá non mềm, rễ t và yếu
Lưu
hu nh
Là một trong những thành phần tạo
thành protein, thúc đẩy sự sinh trưởng
của cây lan
Cây sinh trưởng chậm, lá hẹp, cứng, màu vàng Nghiêm tr ng c thể dẫn đến khô h o và iểu hiện trên cả lá non lẫn lá già
Magie Là một trong những yếu tố tạo thành
diệp lục và là chất hoạt h a trong một
số men, tăng khả năng chống chịu
Thiếu Mg lá già ị vàng, gân xanh, thể hiện rõ màu xanh vàng
Kẽm Là thành phần của men trong cơ thể
thực vật, c khả năng thúc đẩy quang
hợp, hô hấp và hình thành gluxit, diệp
lục, tăng khả năng chống chịu
Hiện tượng thiếu kẽm thường iểu hiện trên lá già, chất k ch th ch sinh trưởng trong cây giảm, lá non nhỏ, gân lá h a vàng hoặc c những đốm nhỏ
Canxi Canxi c khả năng làm cho nguyên Lá non sinh trưởng k m hoặc iến
Trang 18sinh chất c dạng keo là một trong
những yếu tố cấu thành màng tế ào,
thúc đẩy cây ra mầm non, tăng khả
năng hút của rễ
dạng, sức đề kháng k m, mặt dưới
lá trắng, sau đ trở thành màu nâu, khô và chết, rễ non ngắn, nhỏ
Bo Bo thúc đẩy vận chuyển Gluxit, xúc tiến
quang hợp, tăng khả năng chống chịu
Cây ngừng sinh trưởng, điểm sinh trưởng chuyển dần sang màu vàng
và khô chết
Sắt Là nguyên tố tạo nhiều loại men hô hấp
của hoa lan, thúc đẩy sự hô hấp cả cây
Lá non vàng hoặc xanh nhạt
Mangan Mn c liên quan đến hoạt động của nhiều
loại men, là chất hoạt h a của men tham
gia vào quang hợp, chuyển h a đạm và
gluxit, thúc đẩy quá trình oxy h a
Triệu chứng thiếu Mn giống như thiếu sắt, lá vàng hoặc xanh nhạt
Molipden Mo c tác dụng tăng hút đạm, tăng
hoạt t nh acid photphoric và vận
chuyển gluxit, tinh ột, giảm nhẹ sự
mất màu xanh của cây do thừa Mg, Zn,
Cu hoặc thiếu sắt giả thể
Thiếu Mo giữa gân lá mắt màu xanh, m p lá khô h o thường xuất hiện đốm màu vàng hoặc màu da cam to nhỏ khác nhau
Đ ng Là chất c tác dụng quan tr ng đối với
phản ứng oxy h a, thúc đẩy sự hình
thành của diệp lục, tăng t nh chống chịu
Cây mất màu xanh, mầm non ị chết, lá non h o, hoa không tươi,
c màu tối
Đào Thanh Vân và Đặng Thị Tố Nga, 2008
1.4 Khái quát về ch t điều h a sinh trưởng Auxin
Auxin là thuật ngữ chung đại diện cho lớp những hợp chất được đặc tính hóa bởi khả năng gây ra sự vươn dài trong tế bào ch i trong gần đỉnh và giống như indole- 3-acetic acid (IAA) trong hoạt động sinh lý
Auxin có thể được chia 6 nhóm sau:
- Những dẫn xuất indole: Indole-3-acetic (IAA) và Indole-3-butyric acid (IBA)
- Những benzoic acid: 2,3,6-trichlorobenzoic acid và dichlorobenzoic acid (Dicamba)
2-methoxy-3-6 Picolinic acid: 42-methoxy-3-6 amino2-methoxy-3-6 3,5,62-methoxy-3-6 trichloropiconic acid (Tordon hay Pichloram)
Trang 19- Những chlorophenoxyacetic acid: 2,4,5-trichlorophenoxyacetic acid (2,4,5-T)
và dichlophenoxyacetic acid (2,4-D)
- Những napthalene acid: α và β-naphthaleneacetic acid (α và β-NAA)
- Những naphthoxyacetic acid: α và β–naphthoxyacetic acid (α và β –NOV) (Nguyễn Minh Chơn, 2004)
Tác dụng sinh lý của auxin lên sự phát triển của rễ
Auxin là một trong những hocmon nội sinh quan tr ng, có liên quan mật thiết đến quá trình hình thành rễ và các giai đoạn sinh lý của rễ đều liên quan đến sự thay đổi của n ng độ auxin nội sinh (Heloir, 1996)
Auxin ở n ng độ cao kích thích tạo sự sơ khởi rễ (phát thể non của rễ), nhưng cản trở sự tăng trưởng của các sơ khởi này Đặc t nh này được ứng dụng phổ biến trong giâm cành, hiện tượng được chứng minh bao g m t ra là 2 giai đoạn: Tạo sơ khởi rễ và k o dài sơ khởi này (Mai Trần Ng c Tiếng và cs, 1980)
Auxin thường được tổng hợp ở mô phân sinh và lá non của cây sau đ di chuyển đến các cơ quan Khi sử dụng auxin ngoại sinh trên cành giâm, ở nơi vết cắt n ng độ auxin nội sinh đạt đỉnh cao, điều này cũng ch nh là khởi đầu cho quá trình hình thành
rễ (Gatineau, 1997)
IAA là loại auxin đầu tiên được sử dụng để kích thích ra rễ trong giâm cành (Cooper, 1935) sau đ một auxin khác được phát hiện đ là IBA và được xem là hiệu quả hơn (Zimmerman và Wilcoxon, 1935) Ngày nay, các auxin được sử dụng rộng rãi trong giâm cành là IBA, NAA, IAA (McClelland và cs, 1990)
1.5 Tình hình nghiên cứu ngo i v trong nước về gi thể v dinh dưỡng đ i với đ a an
1.5.1 Tình hình nghiên cứu ngo i nước
* h n ón
N ng độ N, K, Mg tối ưu đối với địa lan và H Điệp là 100 ppm N, 50-100 ppm
K, 25 ppm Mg, c n đối với Cattleya là 50 ppm mỗi loại Triệu chứng thiếu N được tìm
thấy khi xử l 3 loại lan trên với n ng độ 50 ppm Các mức Kali không ảnh hưởng nhiều đến sự sinh trưởng Xử l Mg với n ng độ 100 ppm ở cả 3 loại lan đều sinh trưởng tốt hơn so với xử l ở n ng độ 50 ppm (Poole và Seeley, 1978)
Trang 20Ảnh hưởng của các n ng độ N, P, K trên địa lan Cymbidium sinense (Andr.) Will
đã được Ruizhi (1996) kiểm chứng Đối với địa lan Cymbidium sinense (Andr.) Will,
n ng độ N:P:K ph hợp là 1-10 : 0,2-1 : 5-10 Trong điều kiện tr ng ình thường,
n ng độ K sẽ lớn hơn n ng độ N, P, tỷ lệ là 6:1:9 Vì vậy, cần chú đến n ng độ K cung cấp cho cây N ng độ K hợp l sẽ giúp lá phát triển nhanh, tăng đáng kể số lượng hoa và giảm tỉ lệ mắc ệnh đốm nâu (Pan, 1996)
Nói về sự ảnh hưởng của NPK đến sự sinh trưởng của của địa lan Cymbidium
hybridum, Wu Gensong và cs (2008), cho rằng: N có tác dụng lên sự tăng trưởng lá,
chiều dài lá và sự phát triển của giả hành; K có tác dụng lên sự tăng trưởng và chiều dài lá Nhưng sự ảnh hưởng của P lên sự sinh trưởng thì không đáng kể Tỷ lệ NPK tối
ưu cho sự phát triển của loại lan này là 3:1:3 cụ thể: N:P2O5:K2O = 4,36:1:4,92 (Wu và
cs, 2008)
* iá thể
Tính chất vật lý-hóa h c, đặc biệt là độ tơi xốp và khả năng giữ nước của giá thể
đ ng vai tr quan tr ng trong sự phát triển của 2 loại địa lan sau cấy mô Cymbidium
goeringii và Cymbidium “Moon Venus” Đối với Cymbidium goeringii, giá thể tốt nhất
cho sự phát triển của loại địa lan này là vỏ cây, độ tơi xốp và khả năng giữ nước của
giá thể lần lượt là 26%, 42% Địa lan Cymbidium “Moon Venus” th ch hợp tr ng trên
giá thể hỗn hợp và có khả năng giữ nước là từ 40 - 50% (Kim và cs, 1997)
Nghiên cứu các loại giá thể tr ng cho 3 loại địa lan Cymbidium goeringii, C
faberi, C longibracteatum, Jiang Xiwang (2000), kết luận rằng: giá thể tốt nhất cho 3
loại lan này ở giai đoạn cây con là 50% m n cưa + 50% đất herbary (soil herbary), ở giai đoạn cây trưởng thành thì tỷ lệ là 40% m n cưa + 50% lá hoai + 10% vỏ đậu (Jiang, 2008)
Tiwari và Kumar (2011) đã thử nghiệm tr ng 5 giống địa lan Cymbidium (C
eburneum, C lancifolium, C elegans, C mastersii và C iriodiodes) trên giá thể là các
loại vỏ cây khác nhau (vỏ thông, vỏ s i, vỏ cây Đỗ Quyên (Rhododendro)) trong thời gian 5 năm (2006 - 2011) Kết quả cho thấy, ở tất cả các giống c sự khác iệt rõ rệt về
số ch i, chiều cao cây trong thời gian ra hoa, khối lượng tươi, khối lượng khô, số lá, chiều dài lá, sự xuất hiện ch i hoa ở nghiệm thức giá thể là vỏ thông Khi đ , ở nghiệm thức vỏ s i thì số lượng, chiều dài, chu vi, khối lượng tươi, khối lượng khô của
Trang 21giả hành, số rễ kh m, chiều dài rễ, khối lượng tươi và khô của rễ đạt tối đa Các giống địa lan này tr ng trên giá thể vỏ thông đều cho số phát hoa cây và số phát hoa kh m lớn nhất (Tiwari và Vijai Kumar, 2011)
Theo Chang-ping và cs (2012), đối với cây địa lan 2 năm tuổi, tr ng trên các giá thể như: vỏ thông (đối chứng), lõi ngô, vỏ đậu phộng, vỏ thông + lõi ngô (1:1), vỏ thông + vỏ đậu phộng (1:1), thì giá thể vỏ thông + vỏ đậu phộng (1:1) có các chỉ số về chiều dài, chiều rộng, diện tích lá,…tương đương với nghiệm thức đối chứng (vỏ thông) Vì vậy, vỏ đậu phộng là loại giá thể có thể thay thế vỏ thông trong sản xuất
tr ng địa lan công nghiệp (Chang-ping và cs, 2012)
* iá thể và ph n ón
Theo Barman và cs (2005), cây địa lan Cymbidium tracyanum tr ng trên giá thể
gỗ mục + rêu (1:1) cho chiều dài lá dài nhất (111,3 cm), số lượng giả hành (9,87 cm),
số lượng hoa cành (13,75 hoa), số lượng cành cụm (3,35 cành) và số lượng cành m2 năm (30,15 cành) đạt tối đa Tiếp theo đ là giá thể: gạch vụn + phân chu ng + than + đất mùn (1:1:1:1) với chiều cao cây (102,20 cm), số lượng giả hành / cụm (9,33 giả hành), chiều dài cành (92,54 cm), số cành/cụm (3,15 cành) và số lượng cành m2 năm (28,35 cành) Tỷ lệ NPK 1,42: 0,13: 0,91 là tốt nhất cho sự phát triển và
ra hoa của loài địa lan này (Barman và cs, 2005)
Ảnh hưởng của giá thể và phân bón lên sự phát triển của loài địa lan Cymbidium
hybridium đã được Zhao và cs (2001) nghiên cứu Kết quả cho thấy, giá thể vỏ đậu
phộng : cát (tỷ lệ 1:1) c độ xốp, khoáng kh hơn nhưng giữ nước kém so với dớn Tốc
độ tăng trưởng của lá, diệp lục tố, khối lượng tươi và sự quang hợp thay đổi theo sự thay đổi của n ng độ đạm của cả 2 loại giá thể Đạm ở n ng độ 222 ppm trên giá thể
vỏ đậu phộng : cát, quang hợp diễn ra mạnh mẽ nhất Trên giá thể vỏ đậu phộng:cát, số hoa trên cành nhiều nhất khi sử dụng NPK= 10/30/20 và thấp nhất ở tỷ lệ NPK= 0:23:29 (Zhao và cs, 2001)
Nghiên cứu ảnh hưởng các loại giá thể khác nhau và định k sử dụng phân bón
đến sự sinh trưởng và ra hoa của địa lan lai Cymbidium “H.C Aurora” Các loại giá thể
sử dụng M1 – đá trân châu + mụn dừa + gạch vụn; M2 - mụn dừa + gạch vụn + lá hoai; M3 – đá trân chân + gạch vụn; M4 - xốp + mụn dừa + gạch vụn; M5 - gỗ mục + cát + vỏ
dừa + gạch vụn; M6 - vỏ cây Castanopsis hysterix (thuộc chi hạt Dẻ) + lõi ngô + lá hoai;
Trang 22M7 – lá hoai + cát +vỏ dừa + gạch vụn + than và phân NPK (19:19:19) 1g l được cung cấp dưới dạng dung dịch 1 lần/tuần và 1 lần/2 tuần Kết quả cho thấy, số ch i tối đa (6,11 ch i), số giả hành (4,4 ch i), chu vi giả hành (3,03 cm), chiều dài lá (37,95 cm), chiều dài phát hoa (66,51 cm), số phát hoa/m2 (15,04) được ghi nhận ở giá thể M6 - vỏ
cây Castanopsis hysterix + lõi ngô + lá hoai Tần suất sử dụng n phân cũng ảnh
hưởng đến sự sinh trưởng và ra hoa của loại địa lan này Số ch i tối đa (10,19 ch i), chiều dài phát hoa (54,59 cm) và số hoa/phát hoa (10,19 hoa) được ghi nhận ở tần suất
sử dụng 2 tuần/lần Qua khảo sát tính chất vật lý của giá thể g m vỏ cây Castanopsis
hysterix + lõi ngô + lá hoai như: pH (6,25), EC (0,23 mmhos/cm2), mật độ lớn (0,52 g
/cc) và khả năng giữ nước (49%) phù hợp cho sự tăng trưởng và ra hoa của địa lan
Cymbidium “H.C Aurora” (Barman và cs, 2005)
1.5.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Giá thể tr ng có ảnh hưởng lớn đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây địa lan, số hoa trung bình trên chùm của từng loài địa lan thích hợp với một giá thể khác nhau Do vậy việc nghiên cứu vật liệu để làm giá thể tr ng các loài địa lan là rất quan
tr ng Xuất phát từ nhu cầu về độ ẩm, dinh dưỡng và độ thoáng khí của từng loài khác nhau mà sử dụng vật liệu làm giá thể tr ng cho thích hợp Loài lan Hạc đinh nâu c thể
sử dụng bã phân vi sinh TN400 hoặc kết hợp với thân cây dương xỉ mục tỉ lệ 1:3 làm giá thể cây sinh trưởng, phát triển tốt hơn h n giá thể khác Các loại địa lan thuộc chi lan
kiếm Cymbidium tr ng thích hợp trên các loại giá thể thoát nước tốt, độ ẩm không quá
lớn (Phạm Thị Liên và Nguyễn Xuân Linh, 1999)
Qua nghiên cứu xây dựng quy trình kỹ thuật sau in vitro cho cây địa lan, Nguyễn
Quang Thạch và cs (2005) cho rằng: Để đảm cho cây sinh trưởng phát triển tốt ngoài
vườn ươm, cây địa lan sau in vitro phải đạt được khối lượng >=1,0 gam Giá thể dớn biển thích hợp nhất đối với việc ra cây địa lan in vitro, tỷ lệ sống đạt 90% Điều kiện
khí hậu ở Hà Nội và một số phụ cận chỉ có thể ra cây từ giữa vụ thu đến vụ xuân, còn
ở vụ hè cần ch n vùng khí hậu mát (như Sapa, Mộc Châu,…) để ra cây Cần cung cấp
dinh dưỡng kịp thời cho cây con in vitro sau tr ng 1 - 1,5 tháng (tùy thuộc vào thời vụ
ra cây) Phân bón Úc ở dạng dung dịch (A,B) với tỷ lệ 1:1 pha loãng 1/125 cho hiệu quả co hơn so với phân n lan thông thường Growmore Sau 3 tháng tr ng ở vườn ươm cấp I, có thể chuyển sang vườn ươm cấp II Giá thể thích hợp cho cây ở giai đoạn
Trang 23này là dương xỉ Tại Sapa có thể sử dụng giá thể sau: ½ m n địa phương +1 4 dương sỉ+ 1/4 phân dê Phân bón 30:10:10 + vi lượng MS + vitamin MS tỏ ra thích hợp nhất cho cây địa lan ở vườn ươm cấp II tr ng tại Hà Nội cũng như Sapa (Nguyễn Quang Thạch và cs, 2005)
Theo Đào Thanh Vân và Đặng Thị Tố Nga (2008), vỏ thông tách nhựa ảnh hưởng tốt đến khả năng đẻ nhánh, chiều cao cây và phát triển lá của địa lan Tỷ lệ đẻ nhánh, chiều cao cây, chiều dài và chiều rộng lá ở nghiệm thức vỏ thông tách nhựa cao hơn h n so với vỏ thông chưa tách nhựa Điều này c thể giải th ch là trong vỏ thông
đã được tách nhưa, không chứa dầu, chất dinh dưỡng và nước thấm vào vỏ và được vỏ giữ lại cung cấp cho lan sinh trưởng Trong khi đ đối với vỏ thông chưa được tách nhựa thì nhựa thông đã ngăn cản sự hấp thụ nước và dinh dưỡng là nguyên nhân làm lan sinh trưởng k m (Đào Thanh Vân và Đặng Thị Tố Nga, 2008)
Giống Cymbidium SW có thể tr ng trong chậu với giá thể thay đổi tùy khu vực
như vỏ cây, lá khô mục, dớn mịn, xơ dừa trộn thêm cát, sỏi giúp tăng độ thông thoáng trong chậu hoặc có thể trộn thêm phân hữu cơ Độ pH thích hợp trong giá thể khoảng 5,5 -
6 Giống Cymbidium aloifolium thích hợp tr ng với các loại giá thể như than, xơ dừa hoặc
tr ng trong trái dừa khô đã đục lỗ (Nguyễn Thiện Tịch và cs, 2006)
Theo Nguyễn Quang Thạch và cs (2008) thời gian đưa ra ngoài vườn ươm tốt nhất ở v ng đ ng bằng là các tháng 1,2,3,4,5,9,10,11,12 và vùng núi là vào các tháng: 3,4,5,6,7,8,9,10 Giá thể cho tỉ lệ sống cao, cây sinh trưởng phát triển tốt khi đưa ra vườn ươm là: Dớn – xơ dừa tỷ lệ 1:1
Chế độ phân bón luân phiên hợp lý có tác dụng tốt đến sự sinh trưởng phát triển của cây so với n đơn độc một loại phân bón Chế độ phân bón tốt nhất cho cây vườn ươm là 5 lần N:P:K (30:10:10) +1 lần N:P:K (20:20:20) +1 lần dung dịch (sữa cá) +1 lần Vitamin tổng hợp
Trong các công thức phối trộn giá thể thì công thức giá thể: ½ rễ cây dương xỉ +
¼ đất mùn + ¼ phân dê là tốt nhất
Để cây phát triển hài h a cân đối thì công thức phân bón tốt nhất dùng cho cây ngoài vườn sản xuất là 3 lần N:P:K (20:20:20) + 1 lần N:P:K (30:10:10) + 1 lần dung dịch hữu cơ (sữa cá) + 1 lần Vitamin tổng hợp
Trang 24Xử lý KH2PO4 có tác dụng tích cực đến sự tăng số lượng phát hoa hình thành so với đối chứng (Nguyễn Quang Thạch và cs, 2008)
Theo Nguyễn Văn Sáu (2010), cho rằng sử dụng giá thể cà phê nung qua xử lý công nghệ sinh h c (xử lý bằng dung dịch diệt khuẩn Anolyte) làm giá thể tr ng địa lan tại Đà Lạt là thích hợp góp phần hạn chế sâu bệnh, giảm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, hạn chế gây ô nhiễm môi trường Đ ng thời, giữ không khí thông thoáng, hiệu quả năng suất cao, màu sắc hoa đẹp, độ bền cành hoa lâu, số hoa/cành nhiều, cành hoa không bị khô nụ, hoa nở đúng thời vụ (Nguyễn Văn Sáu, 2010)
Cây địa lan sau cấy mô được tr ng thử nghiệm trên các giá thể: dớn r ng, chế phẩm 3T + xơ dừa, xơ dừa + trấu (1:2), xơ dừa + trấu (1:1), chế phẩm 3T và dớn cây Kết quả sau 1 năm theo dõi cho thấy, sử dụng giá thể xơ dừa + trấu với tỷ lệ 1:1 có tác dụng tốt đối với quá trình sinh trưởng cây địa lan, tương đương với giá thể dớn r ng truyền thống Giá thể xơ dừa + trấu (1:1) không những có giá thành thấp, dễ tìm mà
c n tương đối xốp, khả năng giữ nước tốt tạo điều kiện cho cây con sinh trưởng (Lê Mai Như Uyên, 2014)
Qua những kết quả nghiên cứu cho thấy, việc sử dụng giá thể cho cây địa lan là rất phong phú đa dạng Mỗi loại giá thể có những ưu và nhược điểm khác nhau Trong
đ , c những loại giá thể như: xơ dừa, trấu, vỏ đậu phộng được đánh giá tơi xốp, thông thoáng, giữ nước tốt và là ngu n nguyên liệu s n có ở địa phương, vì thế các loại giá thể này đã được đưa vào đề tài với các tỷ lệ phối trộn khác nhau và có kế thừa Thêm vào đ , qua quá trình tr ng thử nghiệm, trong giai đoạn đầu rễ phát triển rất chậm nên
bổ sung thêm các n ng độ NAA Các nghiên cứu về dinh dưỡng chủ yếu nghiên cứu
về tỷ lệ N:P:K, chưa c sự kết hợp của phân vô cơ và hữu cơ với các thành phần khác Nên cần tiếp tục nghiên cứu một cách tổng thể
Trang 25CHƯƠNG 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung 1: Khảo sát một s lo i giá thể và n ng độ NAA thích hợp cho sự
sinh trưởng của an Hương c t c t (Cymbidium golden Elf ) giai đo n từ 0-3 tháng
tuổi
- Mục tiêu: Xác định loại giá thể và n ng độ NAA thích hợp cho sự sinh trưởng
của lan Hương cát cát (Cymbidium golden Elf ) giai đoạn từ 0-3 tháng tuổi
- Địa điểm: Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp Công nghệ cao, Ấp
1, xã Phạm Văn Cội – huyện Củ Chi – thành phố H Chí Minh
- Thời gian: Từ tháng 02/2015 – 07/2015
- Vật liệu nghiên cứu:
+ Giống: Lan Hương cát cát sau cấy mô (chiều cao cây 7 – 8 cm, 3 - 4 lá, 3 - 4 rễ) + Giá thể: mụn dừa, vỏ trấu, vỏ đậu phộng
+ Chất điều hòa NAA
+ Một số phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và vật tư khác
- Bố trí thí nghiệm:
Thí nghiệm 1 yếu tố được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên (CRD) với 3 lần lặp lại, g m 7 nghiệm thức, mỗi ô thí nghiệm 80 cây Tổng số cây thí nghiệm là 1680 cây
NT1: 50% mụn dừa + 50% vỏ trấu (ĐC);
NT2: 50% mụn dừa + 50% vỏ trấu + 50 ppm NAA;
NT3: 50% mụn dừa + 50% vỏ trấu + 100 ppm NAA;
NT4: 50 % mụn dừa + 50 % vỏ đậu phộng + 50 ppm NAA;
NT5: 50 % mụn dừa + 50 % vỏ đậu phộng + 100 ppm NAA;
NT6: 50 % mụn dừa + 25% vỏ trấu + 25 % vỏ đậu phộng + 50 ppm NAA;
NT7: 50 % mụn dừa + 25% vỏ trấu + 25 % vỏ đậu phộng + 100 ppm NAA
Trang 26 Sơ đ bố trí thí nghiệm
Hình 2.1 Sơ đ bố trí thí nghiệm khảo sát một số loại giá thể và n ng độ NAA thích
hợp cho sự sinh trưởng của lan Hương cát cát (Cymbidium golden Elf ) giai đoạn từ 0-3
tháng tuổi
Chỉ tiêu theo dõi:
+ Kiểm trắng trước thí nghiệm (chiều cao cây, chiều rộng lá, số lá/cây và số rễ/cây)
+ Chiều cao cây (cm): Đo chiều cao vuốt lá, đo 1 tháng lần
+ Chiều rộng lá (cm): Đo chiều rộng lá thứ 3, tính từ gốc lên, đo khoảng cách giữa 2 m p lá (nơi phình to nhất), đo 1 tháng lần
+ Số lá cây (lá): Đếm tổng số lá trên cây, đếm 1 tháng/lần
+ Số rễ/cây (rễ): Đếm tổng số rễ trên cây, đếm 5 cây/ lần nhắc, đếm định k 7 ngày/lần, đếm 4 lần
+ Tỷ lệ cây ra rễ (%): Theo dõi 7 ngày/lần, theo dõi 4 lần mỗi lần, đếm 5 cây/ lần nhắc
+ Tỷ lệ cây sống (%): Theo dõi sau 3 tháng tr ng
- hương pháp nghiên cứu:
Số cây theo dõi (cây)
Số cây bị sâu, bệnh (cây)
Số cây theo dõi (cây)
Số cây ra rễ
Trang 27Nội dung nghiên cứu thực hiện trong điều kiện nhà lưới cắt mưa (lưới nilon trắng + lưới 50% ánh sáng)
Tiêu chuẩn ch n cây Hương cát cát sau nuôi cấy mô như sau:
+ Rễ khỏe, nhiều (có từ 3 rễ trở lên), không có rễ hư
+ Chiều cao cây 7 – 8 cm, 3 - 4 lá
+ Lá c màu xanh mướt, m c th ng, cứng cáp không bị biến dị
Giai đoạn chuẩn bị ra cây con:
Trong phòng thí nghiệm khi cây con đã đạt tiêu chuẩn ra cây ta tiến hành chuyển các ình mô đặt trong mát ít nhất là hai tuần để cây con quen dần với điều kiện tự nhiên Khi cây cứng cáp thì đem ra khỏi bình mô
Kỹ thuật chăm s c cây lan Hương cát cát sau nuôi cấy mô:
+ Cây con từ ình mô được rửa sạch thạch bám vào rễ, sau đ xếp cây lên khay hoặc rổ nhựa cho ráo nước
+ Cây đã ráo nước tiến hành nhúng vào dung dịch chất điều h a sinh trưởng NAA trong 5 giây, sau đ chuyển sang chậu với giá thể thí nghiệm
+ Các loại giá thể sau khi được ngâm, rữa sạch, tiến hành phối trộn theo tỷ lệ các nghiệm thức thí nghiệm và được ủ trong vòng 1 tuần trước khi đem ra tr ng
+ Cây con được đặt trung tâm chậu tr ng và rễ được dàn đều ra các phía, giá thể mới được phủ đến ngang gốc rễ, nén giá thể giúp cây đứng vững Tiến hành chăm s c theo quy trình
Phương ph p thu thập và xử lý s liệu: Số liệu thí nghiệm được thu thập, tính
toán trên máy tính với phần mềm Microsoft Excel và xử lý thống kê với SAS 9.1.3 bằng cách phân tích số liệu theo ANOVA, kết quả phân hạng theo Ducan
2.2 Nội dung 2: Khảo sát một s lo i phân bón lá thích hợp cho sự sinh trưởng
của an Hương c t c t (Cymbidium golden Elf ) giai đo n từ 0-3 tháng tuổi
(Sau khi kết thúc nội dung 1, ch n nghiệm thức 50 % mụn dừa + 50 % vỏ đậu phộng + 100 ppm NAA tiếp tục thực hiện nội dung 2)
- Mục tiêu: Xác định loại phân bón thích hợp cho sự sinh trưởng của lan Hương cát cát (Cymbidium golden Elf ) giai đoạn từ 0-3 tháng tuổi
- Địa điểm nghiên cứu: tương tự như nội dung 1
- Thời gian: Từ tháng 07/2015 – 12/2015
Trang 28- Vật liệu nghiên cứu:
- Giống: Lan Hương cát cát sau cấy mô (chiều cao cây 7 – 8 cm, 3 - 4 lá, 3 - 4 rễ)
- Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm g m có 9 nghiệm thức, mỗi ô thí nghiệm là 80,
được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên (CRD) và lặp lại 3 lần Tổng số cây thí nghiệm là 2160 cây
Nghiệm thức thí nghiệm:
NT1: Phân nền - nước lã (ĐC);
NT2: Phân nền - phân hữu cơ Black Earth;
NT3: Phân nền - phân hữu cơ Fish Emulsion;
NT4: Phân nền - Terrasorb4;
NT5: Phân nền - Vitamin B1;
NT6: Phân nền - phân hữu cơ Black Earth - Terrasorb4;
NT7: Phân nền - phân hữu cơ Black Earth - Vitamin B1;
Trang 29NT8: Phân nền - phân hữu cơ Fish Emulsion - Terrasorb4;
NT9: Phân nền - phân hữu cơ Fish Emulsion - Vitamin B1
Phân nền là phân vô cơ NPK 30 - 10 - 10 (0,5 g/l) Còn các loại phân khác phun 1/2 n ng độ khuyến cáo/tuần/lần Các loại phân trên phun xen kẽ nhau và phun vào sáng sớm với liều lượng là 1 lít dung dịch cho 160 cây
Sơ đ bố trí thí nghiệm
NT1 NT3 NT5 NT6 NT4 NT9 NT5 NT7 NT2
NT1 NT2 NT1 NT9 NT5 NT6 NT7 NT2 NT6
NT8 NT7 NT4 NT8 NT3 NT8 NT9 NT3 NT4
Hình 2.2 Sơ đ bố trí thí nghiệm khảo sát một số loại phân bón lá thích hợp cho
sự sinh trưởng của lan Hương cát cát (Cymbidium golden Elf )
Chỉ tiêu theo dõi: tương tự như nội dung 1, ngoại trừ chỉ tiêu số rễ/cây và tỷ lệ cây ra rễ
Điều kiện nhà lưới, tiêu chuẩn ch n cây và giai đoạn chuẩn bị ra cây tương tự như nội dung 1
Kỹ thuật chăm s c cây lan Hương cát cát sau nuôi cấy mô:
+ Cây con sau khi được tr ng với giá thể và n ng độ chất điều h a sinh trưởng NAA (kế thừa nội dung 1), tiến hành phun phân theo các nghiệm thức thí nghiệm + Các loại phân được phun xen kẽ vào buổi sáng sớm Định k 1 lần/tuần, với liều lượng 1 lít dung dịch cho 160 cây
+ Cây được tưới nước, giữ ẩm hàng ngày.
Trang 30CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Khảo sát một s lo i giá thể và n ng độ NAA thích hợp cho sự sinh trưởng
của an Hương cát cát (Cymbidium golden Elf ) giai đo n từ 0-3 tháng tuổi
Môi trường giá thể đối với cây có vai trò quan tr ng vì giúp cung cấp nước, dinh dưỡng và không khí cho sự sống của cây Giá thể thường phải có khả năng giữ nước
và thoát nước tốt, là môi trường giúp cây giữ dinh dưỡng và cung cấp chất dinh dưỡng cho cây hút dễ dàng
Môi trường tr ng cây hiện nay rất đa dạng và phong phú, có thể dùng nhiều vật liệu khác nhau để kết hợp để tr ng cây như: mụn xơ dừa, vỏ trấu, vỏ đậu phộng, vỏ thông, phân hữu cơ hoai, phân sinh h c, những vật liệu này được phối trộn với nhau để tạo thành một chất tr ng thích hợp với đặc tính cho từng loại cây Sự kết hợp này được ghi nhận như sau:
Từ kết quả Bảng 3.1 cho thấy, các loại giá thể và n ng độ NAA đã c sự ảnh hưởng lên sự tăng trưởng chiều cao cây của lan Hương cát cát trong các giai đoạn
Ở giai đoạn sau 2 tháng tr ng, chiều cao cây tăng lên đáng kể ở các nghiệm thức
50 % mụn dừa + 50 % vỏ đậu phộng + 100 ppm NAA; 50 % mụn dừa + 50 % vỏ đậu phộng + 50 ppm NAA; 50 % mụn dừa + 25% vỏ trấu + 25 % vỏ đậu phộng + 100 ppm NAA với chiều cao tăng thêm lần lượt là 5,55 cm; 5,38 cm; 5,3 cm Tuy nhiên, so với nghiệm thức đối chứng (50% mụn dừa + 50% vỏ trấu), sự tăng trưởng chiều cao cây ở các nghiệm thức này không có sự khác biệt c nghĩa về mặt thống kê
Trang 31Bảng 3.1 Ảnh hưởng của một số loại giá thể và n ng độ NAA đến tốc độ tăng trưởng
chiều cao cây (cm) lan Hương cát cát (Cymbidium golden Elf ) sau 3 tháng tr ng
tr ng
Sau 1 tháng
tr ng
Sau 2 tháng
tr ng
Sau 3 tháng
Trang 32Bảng 3.2 Ảnh hưởng của một số loại giá thể và n ng độ NAA đến tốc độ tăng trưởng
chiều rộng lá (cm) lan Hương cát cát (Cymbidium golden Elf ) sau 3 tháng tr ng
tr ng
Sau 1 tháng
tr ng
Sau 2 tháng
tr ng
Sau 3 tháng