c v i v i cây tr ng
Dung d ng là h n h p các mu i khoáng và các ch t h c Các cây xanh có kh p thì dung d ng c n thi t cho s ng và phát tri ng c a cây ch c n các nguyên t khoáng
Dung d ng g m t t c các nguyên t ng g i chung là dung d Dung d ng thi u m t nguyên t i là dung d (Hoàng Minh T n, 2008)
Dung dịch trồng cây do nhà sinh lý thực vật Knop sản xuất vào giữa thế kỷ 19, được gọi là dung dịch Knop, bao gồm 6 loại muối với các nguyên tố cần thiết cho cây Loại dung dịch này có thành phần tương tự như dung dịch Hoagland - Arnon, bao gồm 4 hợp chất chính và nhiều dung dịch khác nhau tùy thuộc vào từng loại cây Mỗi dung dịch cần được điều chỉnh sao cho có tỷ lệ thích hợp giữa các nguyên tố và tránh hiện tượng kháng ion Tất cả các dung dịch đều được tính toán theo % hoặc theo mol, g/lít và mg/lít.
Dung d ng thích h p tr m có h Brassicaceae), có n ng (ppm) là: N = 200; P = 62; K = 150; Ca = 210; Mg = 50; S = 70;
Fe = 2,5; B = 0,44; Cu = 0,05; Mn = 0,62; Zn = 0,09; Mo = 0,03 (Boyhan và ctv, 2009)
Sự thành công hay thất bại của trồng trọt phụ thuộc chủ yếu vào các yếu tố như pH, nhiệt độ và EC pH là thang đo độ acid trong khoảng 1 - 14, và trong dung dịch, pH xác định sự hiện diện của các nguyên tố cần thiết cho cây trồng Dung dịch được coi là trung tính khi pH bằng 7.
Để phát triển cây trồng hiệu quả, đặc biệt là rau, pH của dung dịch dinh dưỡng cần được duy trì trong khoảng 5,5 - 6,8 Nếu pH cao hơn mức này, khả năng hấp thụ dinh dưỡng của cây sẽ bị ảnh hưởng tiêu cực Mỗi loại cây trồng có yêu cầu riêng về pH, do đó việc điều chỉnh pH phù hợp là rất quan trọng cho sự phát triển khỏe mạnh của cây.
Fe, Mn, Cu, Zn, P c a cây tr ng gi c l i n u pH th p kh p thu K, S, Ca,
Mg c a cây tr m Vì v y, c u ch có giá tr mong mu n Vi c nh pH c ng dung d ng có th b ng gi y c pH k
N u pH xu i 5,5 có th thêm KOH ho c vài ch t thích h
Nồng độ pH quá cao có thể được điều chỉnh bằng H3PO4 hoặc HNO3, trong đó H3PO4 giúp bổ sung ion PO4 3- (Võ Thị Bích Mai, 2003) Điện dẫn EC của dung dịch là chỉ số quan trọng cho biết nồng độ của dung dịch và không phản ánh thành phần của chất Khi cây trồng hấp thụ dung dịch, nồng độ ion sẽ thay đổi, do đó EC của dung dịch cũng sẽ thay đổi Để cải thiện EC cho từng loại cây trồng, cần bổ sung dung dịch có nồng độ phù hợp nhằm giảm EC xuống mức lý tưởng.
EC th ng khuy n cáo thì c n ti n hành b ng vào trong dung d nâng cao ch s EC (Võ Th B ch Mai, 2003)
Vai trò của m (N) đối với cây trồng rất quan trọng, vì nó là thành phần chính trong nhiều hợp chất cần thiết cho sự phát triển của cây và các chất, thành phần của acid nucleic Trong ADN và ARN, m đóng vai trò quan trọng trong việc tổng hợp protein Ngoài ra, m còn là yếu tố cần thiết cho quá trình hóa carbon, kích thích sự phát triển của rễ và hỗ trợ việc hút các yếu tố dinh dưỡng khác.
Cây tr n m có màu xanh lá cây nhạt, với búp phát triển cao Việc bón phân hợp lý giúp lá có màu xanh đậm, thân lá mập, và chiều cao cây tăng trưởng tốt Tuy nhiên, nếu bón phân không đúng cách, cây sẽ phát triển chậm, chất lượng nông sản kém Sau khi nitrat hóa, nếu nitrat bón vào đất quá sâu sẽ gây ô nhiễm nguồn nước Cây thiếu dinh dưỡng sẽ có lá vàng, phát triển kém, còi cọc, và có thể dẫn đến chết rễ.
Sự chuyển hóa của ion NH4+ và NO3- được hấp thụ vào thực vật, sau đó chuyển đổi thành NH3 để tham gia tổng hợp protein Quá trình khử nitrat có thể diễn ra ngay cả ở các cây thân thảo, đặc biệt là ở tán lá Trong khi đó, ở những cây khác, quá trình này diễn ra chậm hơn và kết thúc ở lá.
Hi n nay, có nhi u lo
- m amôn nitrat: Phân amôn nitrat có t l m th p 22% N, t l trung bình 26 - 27,5% N và phân có t l m cao 33 - 34,5% N
- m nitrat: Phân natri nitrat, phân canxi nitrat
- m amit: Phân xianamit canxi, phân Urea (Nguy
Tình hình nghiên c u v giá th i v i cây tr ng
Thí nghiệm so sánh bốn loại giá thể trồng rau xà lách thuộc họ Brassicaceae cho thấy giá thể mùn và tro trấu theo tỉ lệ 1:1 mang lại năng suất cao nhất với 8,56 g/cây Trong khi đó, giá thể tro trấu cho kết quả thấp hơn với 6,48 g/cây (Trần Thị Ba và cộng sự, 2009).
Thí nghiệm so sánh các loại dung dịch dinh dưỡng cho rau xà lách được thực hiện bởi Công ty phân bón miền Nam cho thấy dung dịch A có trọng lượng cây cao nhất đạt 12,40 g/cây, trong khi dung dịch thủy canh MU chỉ đạt 7,72 g/cây Kết quả này được ghi nhận bởi Trần Thị Ba và cộng sự vào năm 2009.
B ng 1.1: Thành ph ng cho thí nghi c)
Lo i ch t Công th c thí nghi m
(Ngu n: Tr n Th Ba và ctv, 2009)
Thí nghiệm đánh giá các loại giá thể thích hợp cho cây rau thuộc họ Brassicaceae cho thấy nhiều loại giá thể khác nhau Các phương pháp thử nghiệm bao gồm: giá thể của vi sinh vật Nông hóa thông thường, giá thể trụ hun, giá thể ba, và sự kết hợp giữa 50% giá thể gốc và 50% trụ hun Kết quả cho thấy sự đa dạng trong việc lựa chọn giá thể có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của cây trồng.
Kết quả thí nghiệm về rau cải cho thấy, với tỷ lệ 50% bột xà lách và 50% trùn quế, sản lượng đạt 29,3 tấn/1000m² Tương tự, khi sử dụng 50% bột xà lách và 50% trùn quế, sản lượng rau xà lách cao nhất đạt 28,2 tấn/1000m², trong khi đó, khối chất là 8,84% (Nguyễn Minh Chung, 2012).
Nghiên cứu về cây cải dầu (Brassica napus L.) được thực hiện tại Trường Đại học Nông nghiệp Faisalabad, Pakistan trong giai đoạn 1999 - 2000 cho thấy, việc bón phân m với liều lượng 90 kg/ha kết hợp với việc chăm sóc ở các thời điểm 6 tuần, 10 tuần và 20 tuần sau khi gieo hạt đã mang lại hiệu quả cao nhất về hàm lượng protein trong hạt Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng chỉ ra sự xuất hiện của các loài sâu hại như Bromus rubens và Brassica tournefortii, ảnh hưởng đến năng suất cây trồng.
Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, khi gieo trên bề mặt, Bromus rubens đạt tỷ lệ nảy mầm cao nhất với 70%, trong khi Brassica tournefortii đạt 52% Các loại giá thể khác nhau như không lấp hạt, lấp hạt bằng sỏi và lấp hạt bằng mùn rác cho thấy sự khác biệt rõ rệt về tỷ lệ nảy mầm, với giá thể bằng sỏi cho kết quả tốt nhất Thí nghiệm cũng khảo sát các chế độ tưới khác nhau, bao gồm có và không có màng phủ nông nghiệp, cho thấy năng suất cao nhất được ghi nhận ở thí nghiệm có màng phủ.
Theo Benary of America (2017), k thu t tr cây t c u
Gieo h t: sau khi gieo kho ng 7 ngày h t b u n y m m, t khi gieo h n khi ra ch u kho ng 30 - 35 ngày
Chu n b giá th tr t c u thích h p tr ng trên giá th thoát c t t cát ho c t t tr n phân h c ng, pH giá th kho ng 5,5 - 6,2
Cách tr ng tuy t c u ch u h n t t, không ch c ng p úng M i t c u m t l c c t t a s giúp cây phát tri n g
Cách bón phân cho cây hiệu quả là sử dụng phân tan chậm, bón cho cây khoảng 3 - 6 tháng/lần với liều lượng từ 5 - 10 hạt/chồi Để đảm bảo cây phát triển tốt, cần duy trì nồng độ dinh dưỡng hàng tuần với nồng độ nitơ khoảng 100 - 150 ppm và nồng độ kali phù hợp.
150 - 225 ppm, n u pH giá th > 6,0 cây d b thi u s t, c n b sung thêm chelat s t 1 -
2 l n/tu a hi ng thi u magie c n s d ng Magnesium sulphate
- Thí nghi m 1: ng c a giá th ng dung d n ng, phát tri t c u tr ng ch u
- Thí nghi m 2: ng c a n m ng, phát tri tuy t c u tr ng ch u u ki n nghiên c u
Các thí nghi c ti n hành t tháng 5 7, t i Trung tâm Nghiên c u và Phát tri n Nông nghi p Công ngh cao, p 1, xã Ph i, huy n
C Chi, Thành ph H Chí Minh
Các thí nghi c ti n hành trong nhà màng có ki u mái thông gió c nh, l p t h th i nh gi t
(Trung tâm Nghiên c u và Phát tri n Nông nghi p Công ngh cao, 2017)
Các thí nghi c ti u ki n nhà màng Nhi , ng ánh sáng trong nhà màng thí nghi c th hi n qua B ng 2.1
Nhiệt độ (0°C) trong khu vực thí nghiệm được theo dõi bằng thiết bị Rotronic HL-1D, với tần suất ghi nhận 3 phút/lần Nhiệt độ trung bình của tháng được tính từ tất cả các số liệu ghi nhận trong khoảng thời gian từ 0 giờ đến 23 giờ 59 phút của ngày cuối tháng Đối với ánh sáng (lux) trong khu vực thí nghiệm, việc theo dõi diễn ra hàng ngày từ 7 giờ đến 17 giờ, sử dụng thiết bị Extech SDL400 với tần suất ghi 1 phút/lần Giá trị ánh sáng trung bình của tháng được tính từ tất cả các số liệu ghi nhận trong khoảng thời gian từ 7 giờ đến 17 giờ của ngày cuối tháng.
Trong th i gian b trí thí nghi m t tháng 5/2017 n tháng 12/2017, nhi trung bình ng t 25,7 - 30,7 0 C, trung bình ng t 75,1 - 81,6%, ng ng t 11.058 - 16.305 lux, phù h p cho s ng, phát tri n c t c u
- Gi t c u (Lobularia maritima): Xu t x : M ; Mùa gieo tr ng: u: phù h p x nóng, x l nh; Công d ng: làm ki ng, Màu s c: tím; Chi u cao cây: 15 - 30 cm (H t gi nh Phong, 2016)
- Khay x p lo i 50 l c khay ng kính l là
- Ch u nh a c là 19 x 13 cm (th tích giá th là 2.579 cm 3 )
- V t li u làm giá th : M n d a, tro tr u, v tr u, phân bò hoai
- M n d c khi s d c x lý ch t chát b ng c t 7
- 10 ngày Tro tr c nóng c khi s d ng t 15 - 30 ngày V tr i m 1 l n/ngày và c khi s d ng 20 - c c khi s d ng
- Phân bón s d cung c K2SO4, KH2PO4, Ca(NO3)2.4H2O, MgSO4.7H2O, Chelate Fe, MnSO4.4H2O, H3BO3, CuSO4.5H2O, (NH4)6Mo7O24.2H2O , ZnSO4.7H2O Thành ph n và ngu n g c các lo c th hi n B ng 2.2
B ng 2.2: Thành ph n và ngu n g c các lo m
Lo i phân Thành ph n Ngu n g c
Mg(NO3)2.6H2O (98%) 10% N và 9% Mg Jordan
Ca(NO3)2.4H2O (98%) 12% N và 17% Ca Jordan
(Trung tâm Nghiên c u và Phát tri n Nông nghi p Công ngh cao, 2015) u 2.4.1
- Thí nghi m hai y u t c b trí theo ki u lô ph c i ti n
- Y u t lô chính G: Giá th tr ng cây
G1: 40% m a + 30% tro tr u + 15% v tr u + 15% phân bò;
G2: 30% m d a + 35% tro tr u + 20% v tr u + 15% phân bò;
G3: 20% m a + 40% tro tr u + 25% v tr u + 15% phân bò;
G4: 10% m a + 45% tro tr u + 30% v tr u + 15% phân bò
- Nghi m th c c l p l i 3 l n Di n tích ô thí nghi m 10 m 2 , kho ng cách gi a các cây là 30 cm M i ô thí nghi m g m 40 cây, t ng s cây thí nghi m là 4 x 4 x
3 x 40 = 1.920 cây Trên m i ô thí nghi u 10 cây chính gi theo dõi, t ng s cây theo dõi là 4 x 4 x 3 x 10 = 480 cây
Gieo hạt vào các khay xếp lỗ 50 lỗ bằng giá thể gieo hạt Klasmann, mỗi lỗ gieo một hạt Hàng ngày cần giữ ẩm cho khay gieo từ 1 - 2 lần tùy vào tình hình thời tiết Sau khi gieo khoảng 30 ngày, tiến hành trồng cây ra chậu chính có kích thước 19 x 13 cm bằng giá thể trồng theo tỉ lệ thí nghiệm Mỗi chậu trồng cần đảm bảo trọng lượng mực cho cây sau khi trồng Từ ngày thứ ba sau khi trồng, tiến hành cung cấp dinh dưỡng cho cây theo chế độ thí nghiệm.
Cây tắc có nhu cầu dinh dưỡng đặc biệt để phát triển khỏe mạnh Để cây đạt được điều này, cần cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng qua gốc với tỷ lệ cụ thể: N 200 ppm, P 50 ppm, K 150 ppm, Ca 130 ppm, Mg 50 ppm, Fe 2,7 ppm, Cu 0,2 ppm, Zn 0,4 ppm, Mn 0,7 ppm, B 0,7 ppm, và Mo 0,05 ppm Việc bón phân đúng cách sẽ giúp cây tắc phát triển tốt và cho năng suất cao.
2.4.1.2 Ch u 10 cây/ô và theo dõi c nh:
- Chi m n chóp ng n c a cây, khi tr ng n khi k t thúc thí nghi m (15 ngày/l n)
- S m s cành c p 1 có t 2 c p lá tr lên c a cây, m t khi tr n khi k t thúc thí nghi m (15 ngày/l n)
- Chi u dài cành (cm): ng u nhiên chi u dài c a 3 cành c khi tr ng n khi k t thúc thí nghi m (15 ngày/l n)
- ng kính tán cây (cm): Là giá tr trung bình c a 2 ng kính tán, khi tr n khi k t thúc thí nghi m (15 ngày/l n)
Caliper 0 - 200 mm, khi tr n khi k t thúc thí nghi m (15 ngày/l n)
- c (chi u dài, chi u r ng) lá th 5 c a thân tính t ng n g c (mm):
Ch hi nh n 1 l n th m 50 ngày sau tr ng
- Th i gian ra hoa (ngày): Tính t khi tr ng n khi có kho ng 50% s cây/ô có hoa n trên chùm hoa
- S ng chùm hoa (chùm hoa/cây): Là t ng s chùm có n và chùm có hoa n
50% s cây/ô có hoa n trên chùm hoa
- ng kính chùm hoa (cm): khi chùm hoa có 50% hoa n , là giá tr trung bình c a 2 ng kính c a chùm hoa
- Th i gian hoa tàn (ngày): Tính t n khi có 50% s cây/ô có hoa tàn trên chùm hoa
- T l cây s ng (%): Theo dõi 15 ngày/l n t khi tr ng n khi k t thúc thí nghi m
T l cây s ng (%) = S cây còn s ng trên ô/T ng s cây trên ô x 100
- T l cây ra hoa (%) = S cây ra hoa trên ô/T ng s cây trên ô x 100
- T l chùm hoa bi n d ng (n u có) (%) = S chùm hoa bi n d ng trên ô/T ng s chùm hoa trên ô x 100
- T l cây xu n (%) = S tiêu chu n xu n trên ô/T ng s cây trên ô x 100
- Ghi nh n tình hình sâu (b nh) h i trên các nghi m th c và tính t l sâu (b nh) h i (n u có) T l sâu (b nh) h i (%) = S cây b sâu (b nh) h i trên ô/ T ng s cây trên ô x 100
- L i nhu n ng) = T ng doanh thu ng) - T ng chi ng)
- T su t l i nhu n = L i nhu ng) / T ng)
2.4.2 Thí nghi m 2: ng c a n ng, phát tri n cây h t c u tr ng ch u
- Thí nghi m m t y u t c b trí trong nhà màng theo ki u hoàn toàn ng u nhiên (CRD), 4 l n l p l i
- S nghi m th c thí nghi m: 5 n N x 4 l n l p l i = 20 nghi m th c M i nghi m th c b trí 50 cây T ng s cây thí nghi m 20 x 50 = 1.000 cây
Gieo hạt vào các khay xếp lỗ 50 lỗ bằng giá thể gieo hạt Klasmann, mỗi lỗ gieo một hạt Hằng ngày, cần kiểm tra 1 - 2 lần (tùy thuộc vào tình hình thời tiết) Sau khi gieo khoảng 30 - 35 ngày, tiến hành trồng cây ra chậu giá thể phù hợp nhất (theo thí nghiệm 1), mỗi chậu trồng một cây và chăm sóc cho cây sau khi trồng hai ngày Từ ngày thứ ba sau khi trồng, tiến hành cung cấp dinh dưỡng cho cây theo thí nghiệm m.
Cây t c u c b i c t n ng 50% cần được cung cấp dinh dưỡng hợp lý để phát triển tốt Theo nghiên cứu, các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây bao gồm: N, P = 50 ppm, K = 150 ppm, Ca = 130 ppm, Mg = 50 ppm, Fe = 2,7 ppm, Cu = 0,2 ppm, Zn = 0,4 ppm, Mn = 0,7 ppm, B = 0,7 ppm, và Mo = 0,05 ppm Việc bón phân đúng cách sẽ giúp cây sinh trưởng và phát triển mạnh mẽ.
S li u thí nghi c thu th p, tính toán trên máy tính v i ph n m m Microsoft Excel và x lý th ng kê v i SAS 9.1.3 b ng cách phân tích s li u theo ANOVA
3.1 ng c a giá th ng dung d ng, phát tri n t c u tr ng ch u
3.1.1 ng c a giá th ng dung d n chi u cao cây t c u tr ng ch u
Giá th tr ng (G) ng dung d i (T) c và sau khi ra hoa (L/cây/ngày)
CV (%) = 11,8; FG = 1,9 ns ; FT = 4,5*; FG*T = 2,4*
40%M+30%T+15%V+15%P 8,3 bcd 8,3 bcd 8,7 bc 7,4 cd 8,2 AB
CV (%) = 5,4; FG = 4,6 ns ; FT = 30,5**; FG*T = 2,5*
cho sự khác biệt với p < 0,01; trong khi ns chỉ ra không có sự khác biệt trong thống kê.
Chiều cao của cây khác nhau qua từng năm, và sự phát triển chiều cao của cây con là kết quả của quá trình phân chia của mô phân sinh, giúp cây hình thành các nhánh và vận chuyển dinh dưỡng đến các bộ phận trên cây Chiều cao cây thể hiện sức sống của cây Ngoài sự phụ thuộc vào giống cây, các yếu tố như nhiệt độ, ánh sáng, các biện pháp kỹ thuật và chu kỳ sinh trưởng cũng ảnh hưởng đến chiều cao của cây giống.
K t qu ng c a giá th ng dung d ch n chi u cao t c u tr ng ch u c th hi n B ng 3.1
Chiều cao cây trồng trên tất cả 4 loại giá thể khác biệt không có ý nghĩa thống kê tại các thời điểm 15, 45 NST Tại thời điểm 30 NST, chiều cao cây trồng trên giá thể 30% mùn + 35% tro trấu + 20% vỏ trấu + 15% phân bò cao nhất so với các giá thể khác, cụ thể là 20% mùn + 40% tro trấu.
25% v tr u + 15% phân bò, 10% m a + 45% tro tr u + 30% v tr u + 15% phân bò khác bi ng kê so v i giá th 40% m a +
30% tro tr u + 15% v tr u + 15% phân bò
T i t t c các th m 15, 30, 45 NST, chi t c i bón 0,5 và 0,7 t cao nh t và khác bi t có ý ng th ng kê so v i các ng dung d ch ng i còn l i
N i dung nghiên c u
- Thí nghi m 1: ng c a giá th ng dung d n ng, phát tri t c u tr ng ch u
- Thí nghi m 2: ng c a n m ng, phát tri tuy t c u tr ng ch u u ki n nghiên c u
Các thí nghi c ti n hành t tháng 5 7, t i Trung tâm Nghiên c u và Phát tri n Nông nghi p Công ngh cao, p 1, xã Ph i, huy n
C Chi, Thành ph H Chí Minh
Các thí nghi c ti n hành trong nhà màng có ki u mái thông gió c nh, l p t h th i nh gi t
(Trung tâm Nghiên c u và Phát tri n Nông nghi p Công ngh cao, 2017)
Các thí nghi c ti u ki n nhà màng Nhi , ng ánh sáng trong nhà màng thí nghi c th hi n qua B ng 2.1
Nhiệt độ (0°C) và độ ẩm (%) của khu vực thí nghiệm được theo dõi bằng thiết bị Rotronic HL-1D, với tần suất 3 phút/lần, ghi nhận dữ liệu từ 0 giờ đến 23 giờ 59 phút vào ngày cuối tháng Ánh sáng (lux) trong khu vực thí nghiệm được theo dõi hàng ngày từ 7 giờ đến 17 giờ bằng thiết bị Extech SDL400, với tần suất 1 phút/lần Giá trị ánh sáng trung bình của tháng được tính từ tất cả các số liệu ghi nhận từ 7 giờ đến 17 giờ vào ngày cuối tháng.
Trong th i gian b trí thí nghi m t tháng 5/2017 n tháng 12/2017, nhi trung bình ng t 25,7 - 30,7 0 C, trung bình ng t 75,1 - 81,6%, ng ng t 11.058 - 16.305 lux, phù h p cho s ng, phát tri n c t c u
- Gi t c u (Lobularia maritima): Xu t x : M ; Mùa gieo tr ng: u: phù h p x nóng, x l nh; Công d ng: làm ki ng, Màu s c: tím; Chi u cao cây: 15 - 30 cm (H t gi nh Phong, 2016)
- Khay x p lo i 50 l c khay ng kính l là
- Ch u nh a c là 19 x 13 cm (th tích giá th là 2.579 cm 3 )
- V t li u làm giá th : M n d a, tro tr u, v tr u, phân bò hoai
- M n d c khi s d c x lý ch t chát b ng c t 7
- 10 ngày Tro tr c nóng c khi s d ng t 15 - 30 ngày V tr i m 1 l n/ngày và c khi s d ng 20 - c c khi s d ng
- Phân bón s d cung c K2SO4, KH2PO4, Ca(NO3)2.4H2O, MgSO4.7H2O, Chelate Fe, MnSO4.4H2O, H3BO3, CuSO4.5H2O, (NH4)6Mo7O24.2H2O , ZnSO4.7H2O Thành ph n và ngu n g c các lo c th hi n B ng 2.2
B ng 2.2: Thành ph n và ngu n g c các lo m
Lo i phân Thành ph n Ngu n g c
Mg(NO3)2.6H2O (98%) 10% N và 9% Mg Jordan
Ca(NO3)2.4H2O (98%) 12% N và 17% Ca Jordan
(Trung tâm Nghiên c u và Phát tri n Nông nghi p Công ngh cao, 2015) u 2.4.1
- Thí nghi m hai y u t c b trí theo ki u lô ph c i ti n
- Y u t lô chính G: Giá th tr ng cây
G1: 40% m a + 30% tro tr u + 15% v tr u + 15% phân bò;
G2: 30% m d a + 35% tro tr u + 20% v tr u + 15% phân bò;
G3: 20% m a + 40% tro tr u + 25% v tr u + 15% phân bò;
G4: 10% m a + 45% tro tr u + 30% v tr u + 15% phân bò
- Nghi m th c c l p l i 3 l n Di n tích ô thí nghi m 10 m 2 , kho ng cách gi a các cây là 30 cm M i ô thí nghi m g m 40 cây, t ng s cây thí nghi m là 4 x 4 x
3 x 40 = 1.920 cây Trên m i ô thí nghi u 10 cây chính gi theo dõi, t ng s cây theo dõi là 4 x 4 x 3 x 10 = 480 cây
Gieo hạt vào khay xếp lỗ 50 lỗ bằng giá thể gieo hạt Klasmann, mỗi lỗ gieo một hạt Hằng ngày, tưới nước 1 - 2 lần tùy theo tình hình thời tiết Sau 30 ngày gieo, tiến hành trồng cây ra chậu chính có kích thước 19 x 13 cm bằng giá thể trồng theo tỷ lệ thí nghiệm Mỗi chậu trồng cần có trọng lượng phù hợp cho cây sau khi trồng Từ ngày thứ ba sau khi trồng, cần cung cấp dinh dưỡng cho cây theo chế độ thí nghiệm.
Cây tắc có nhu cầu dinh dưỡng khá đặc biệt, cần được cung cấp đầy đủ các nguyên tố vi lượng để phát triển khỏe mạnh Đối với cây bàng, hàm lượng dinh dưỡng cần thiết bao gồm N 200 ppm, P 50 ppm, K 150 ppm, Ca 130 ppm, Mg 50 ppm, Fe 2,7 ppm, Cu 0,2 ppm, Zn 0,4 ppm, Mn 0,7 ppm, B 0,7 ppm, và Mo 0,05 ppm Việc bón phân qua gốc cho cây bàng là rất quan trọng để đảm bảo cây nhận đủ chất dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển.
2.4.1.2 Ch u 10 cây/ô và theo dõi c nh:
- Chi m n chóp ng n c a cây, khi tr ng n khi k t thúc thí nghi m (15 ngày/l n)
- S m s cành c p 1 có t 2 c p lá tr lên c a cây, m t khi tr n khi k t thúc thí nghi m (15 ngày/l n)
- Chi u dài cành (cm): ng u nhiên chi u dài c a 3 cành c khi tr ng n khi k t thúc thí nghi m (15 ngày/l n)
- ng kính tán cây (cm): Là giá tr trung bình c a 2 ng kính tán, khi tr n khi k t thúc thí nghi m (15 ngày/l n)
Caliper 0 - 200 mm, khi tr n khi k t thúc thí nghi m (15 ngày/l n)
- c (chi u dài, chi u r ng) lá th 5 c a thân tính t ng n g c (mm):
Ch hi nh n 1 l n th m 50 ngày sau tr ng
- Th i gian ra hoa (ngày): Tính t khi tr ng n khi có kho ng 50% s cây/ô có hoa n trên chùm hoa
- S ng chùm hoa (chùm hoa/cây): Là t ng s chùm có n và chùm có hoa n
50% s cây/ô có hoa n trên chùm hoa
- ng kính chùm hoa (cm): khi chùm hoa có 50% hoa n , là giá tr trung bình c a 2 ng kính c a chùm hoa
- Th i gian hoa tàn (ngày): Tính t n khi có 50% s cây/ô có hoa tàn trên chùm hoa
- T l cây s ng (%): Theo dõi 15 ngày/l n t khi tr ng n khi k t thúc thí nghi m
T l cây s ng (%) = S cây còn s ng trên ô/T ng s cây trên ô x 100
- T l cây ra hoa (%) = S cây ra hoa trên ô/T ng s cây trên ô x 100
- T l chùm hoa bi n d ng (n u có) (%) = S chùm hoa bi n d ng trên ô/T ng s chùm hoa trên ô x 100
- T l cây xu n (%) = S tiêu chu n xu n trên ô/T ng s cây trên ô x 100
- Ghi nh n tình hình sâu (b nh) h i trên các nghi m th c và tính t l sâu (b nh) h i (n u có) T l sâu (b nh) h i (%) = S cây b sâu (b nh) h i trên ô/ T ng s cây trên ô x 100
- L i nhu n ng) = T ng doanh thu ng) - T ng chi ng)
- T su t l i nhu n = L i nhu ng) / T ng)
2.4.2 Thí nghi m 2: ng c a n ng, phát tri n cây h t c u tr ng ch u
- Thí nghi m m t y u t c b trí trong nhà màng theo ki u hoàn toàn ng u nhiên (CRD), 4 l n l p l i
- S nghi m th c thí nghi m: 5 n N x 4 l n l p l i = 20 nghi m th c M i nghi m th c b trí 50 cây T ng s cây thí nghi m 20 x 50 = 1.000 cây
Gieo hạt vào các khay xốp lỗ 50 lỗ bằng giá thể gieo hạt Klasmann, mỗi lỗ gieo một hạt Hằng ngày cần kiểm tra độ ẩm từ 1 - 2 lần (tùy thuộc vào tình hình thời tiết) Sau khi gieo khoảng 30 - 35 ngày, tiến hành trồng cây ra chậu giá thể phù hợp nhất (theo thí nghiệm 1), mỗi chậu trồng một cây và chăm sóc cho cây sau khi trồng hai ngày Từ ngày thứ ba sau khi trồng, tiến hành điều chỉnh dinh dưỡng cho cây theo thí nghiệm đã đề ra.
Cây t c u c b i c t n ng 50% cần được cung cấp dinh dưỡng đầy đủ để phát triển khỏe mạnh Để bón phân cho cây, cần chú ý đến các nguyên tố như N, P = 50 ppm, K = 150 ppm, Ca = 130 ppm, Mg = 50 ppm, Fe = 2,7 ppm, Cu = 0,2 ppm, Zn = 0,4 ppm, Mn = 0,7 ppm, B = 0,7 ppm, và Mo = 0,05 ppm Việc cung cấp đúng liều lượng các nguyên tố này sẽ giúp cây phát triển tốt hơn trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt.
S li u thí nghi c thu th p, tính toán trên máy tính v i ph n m m Microsoft Excel và x lý th ng kê v i SAS 9.1.3 b ng cách phân tích s li u theo ANOVA
3.1 ng c a giá th ng dung d ng, phát tri n t c u tr ng ch u
3.1.1 ng c a giá th ng dung d n chi u cao cây t c u tr ng ch u
Giá th tr ng (G) ng dung d i (T) c và sau khi ra hoa (L/cây/ngày)
CV (%) = 11,8; FG = 1,9 ns ; FT = 4,5*; FG*T = 2,4*
40%M+30%T+15%V+15%P 8,3 bcd 8,3 bcd 8,7 bc 7,4 cd 8,2 AB
CV (%) = 5,4; FG = 4,6 ns ; FT = 30,5**; FG*T = 2,5*
chỉ sự khác biệt rất có ý nghĩa thống kê (p < 0,01); ký hiệu ns chỉ không có sự khác biệt trong thống kê.
Chiều cao của cây khác nhau qua từng năm, và sự tăng trưởng chiều cao của cây con là kết quả của quá trình phân chia tế bào ở mô phân sinh Quá trình này giúp cây phát triển các bộ phận trên thân Chiều cao của cây không chỉ phụ thuộc vào di truyền mà còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như dinh dưỡng, ánh sáng, kỹ thuật canh tác và chu kỳ sinh trưởng.
K t qu ng c a giá th ng dung d ch n chi u cao t c u tr ng ch u c th hi n B ng 3.1
Chiều cao cây trồng trên tất cả 4 loại giá thể khác biệt không có ý nghĩa thống kê tại các thời điểm 15, 45 NST Tại thời điểm 30 NST, chiều cao cây trồng trên giá thể 30% mùn + 35% tro trấu + 20% vỏ trấu + 15% phân bò đạt cao nhất so với các giá thể khác, cụ thể là 20% mùn + 40% tro trấu.
25% v tr u + 15% phân bò, 10% m a + 45% tro tr u + 30% v tr u + 15% phân bò khác bi ng kê so v i giá th 40% m a +
30% tro tr u + 15% v tr u + 15% phân bò
T i t t c các th m 15, 30, 45 NST, chi t c i bón 0,5 và 0,7 t cao nh t và khác bi t có ý ng th ng kê so v i các ng dung d ch ng i còn l i
Trong các nghiệm thức thử nghiệm, tỷ lệ 30% mùn dừa, 35% tro trấu, 20% vỏ trấu và 15% phân bò kết hợp với lượng nước tưới định mức 0,5 và 0,7 L/cây/ngày đã cho ra chi tiết cao nhất (3,2; 11,5; 21,3 cm) và sự khác biệt thống kê so với các nghiệm thức còn lại.
30, 45 NST t c u có chi u cao cây chi n t i các th ng phát tri n c a cây c tr ng trên giá th 30% m n a + 35% tro tr u + 20% v tr u + 15% phân bò k t h p v i bón dung d ch ng 0,5 và 0,7 L/cây/ngày
3.1.2 ng c a giá th ng dung d n chi u dài cành t c u tr ng ch u
Giá th tr ng (G) ng dung d i (T) c và sau khi ra hoa (L/cây/ngày) TB (G) 0,3 và 0,5 0,5 và 0,7 0,7 và 0,9 0,9 và 1,1
CV (%) = 11,2; FG = 1,6 ns ; FT = 8,4**; FG*T = 2,5*
CV (%) = 9,6; FG = 1,9 ns ; FT = 4,6*; FG*T = 2,2*
CV (%) = 5,9; FG = 0,8 ns ; FT = 18,6**; FG*T = 2,6*
cho sự khác biệt ở mức p < 0,01, và ns cho sự không khác biệt trong thống kê Dữ liệu này liên quan đến chiều dài cành và giá trị kài cành.
T i t t c các th m 15, 30, 45 NST, chi t c i t dài nh t và khác bi th ng kê so v i các ng dung d i còn l i
Cây nghi m th c tại các th m có sự khác biệt rõ rệt về giá trị, với thành phần gồm 30% m a, 35% tro tr u, 20% v tr u và 15% phân bò Việc áp dụng lượng nước từ 0,5 đến 0,7 L/cây/ngày dẫn đến việc cây phát triển với chiều dài cành tối ưu và có sự khác biệt đáng kể so với các nghi m th c khác, đặc biệt là trong các th m 15, 30 và 45 NST.
3.1.3 ng c a giá th ng dung d n s cành trên t c u tr ng ch u
Giá th tr ng (G) ng dung d i (T) c và sau khi ra hoa (L/cây/ngày)
TB (G) 0,3 và 0,5 0,5 và 0,7 0,7 và 0,9 0,9 và 1,1
CV (%) = 10,0; FG = 0,3 ns ; FT = 10,7**; FG*T = 1,6 ns
CV (%) = 9,2; FG = 2,0 ns ; FT = 14,9**; FG*T = 1,8*
CV (%) = 6,5; FG = 0,5 ns ; FT = 26,5**; FG*T = 2,7*
chỉ sự khác biệt với p < 0,01; và ns biểu thị không có sự khác biệt giữa các thống kê.
T i t t c các th m 15, 30, 45 NST, s cành trên câ t c c ng dung d ng 0,5 và 0,7 t nhi u nh t và khác bi th ng kê so v ng dung d i còn l i
Tại thời điểm 15 NST, các thí nghiệm thực hiện với các loại giá thể khác biệt cho thấy, khi sử dụng 0,5 và 0,7 L/cây/ngày, cây đạt được số cành tối đa là 13,2 cành/cây, cao hơn so với các nghiệm thức còn lại Đến thời điểm 45 NST, sự khác biệt rõ rệt về số cành trên cây được ghi nhận, với giá trị dao động từ 11,4 đến 15,9 cành/cây Các nghiệm thức bón với 0,5 và 0,7 L/cây/ngày kết hợp với các loại giá thể như 30% mùn + 35% tro trấu + 20% vỏ trấu + 15% phân bò, 10% mùn + 45% tro trấu + 30% vỏ trấu + 15% phân bò, cũng như 40% mùn + 30% tro trấu + 15% vỏ trấu + 15% phân bò đã cho thấy sự gia tăng đáng kể về số lượng cành so với các nghiệm thức còn lại tại thời điểm 45 NST.
3.1.4 ng c a giá th ng dung d tuy t c u tr ng ch u
B ng 3.4: ng c a giá th ng dung d tuy t c u tr ng ch u (cm)
Giá th tr ng (G) ng dung d i (T) c và sau khi ra hoa (L/cây/ngày)
TB (G) 0,3 và 0,5 0,5 và 0,7 0,7 và 0,9 0,9 và 1,1
CV (%) = 7,6; FG = 0,1 ns ; FT = 29,6**; FG*T = 3,7*
40%M+30%T+15%V+15%P 12,9 bc 13,2 bc 13,1 bc 11,4 de 12,7 AB
CV (%) = 6,5; FG = 1,4 ns ; FT = 177,1**; FG*T = 2,0*
Trong nghiên cứu, các cây trồng có cùng ký tự trong nhóm giá trị trung bình cho thấy sự khác biệt đáng kể giữa các thí nghiệm với p < 0,05 và p < 0,01 Kích thước tán cây là yếu tố quan trọng trong việc xác định giống cây trồng phù hợp, ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả canh tác Bảng 3.4 trình bày sự khác biệt giữa bốn loại giá trị khác nhau, cho thấy các tỷ lệ phối trộn khác nhau của nguyên liệu như mùn, tro trấu, và phân bò có ảnh hưởng đến sự phát triển của cây trồng Cụ thể, tỷ lệ 30% mùn, 35% tro trấu, 20% vỏ trấu, và 15% phân bò cho kết quả tốt hơn so với các tỷ lệ khác như 20% mùn, 40% tro trấu, 25% vỏ trấu, và 15% phân bò.
Kính tán cây có kích thước 0,5 và 0,7 được sử dụng phổ biến trong nông nghiệp, giúp cải thiện hiệu quả sử dụng đất Các nghiên cứu cho thấy rằng kính tán cây mang lại lợi ích khác biệt trong việc tối ưu hóa sản lượng nông sản Việc lựa chọn kính tán cây phù hợp là rất quan trọng để đạt được kết quả tốt nhất trong canh tác.