NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nội dung 1: Ảnh hưởng của nồng độ chất điều hòa tăng trưởng NAA và giá thể đến sự ra rễ của cành giâm hương thảo
Mục tiêu: Xác định được nồng độ NAA và giá thể thích hợp cho sự ra rễ của cành giâm hương thảo
- Cây giống hương thảo để lấy cành giâm: Cây giống được trồng tại Trung tâm NC&PTNNCNC, có nguồn gốc từ Lâm Đồng Độ tuổi của cây là 1 năm
- Chất điều hòa tăng trưởng: Naphthalene acetic acid (NAA) xuất xứ từ Đức
- Giá thể: Mụn dừa, cát, tro trấu, vỏ trấu
Hình 2.1: Các loại vật liệu làm giá thể dùng trong thí nghiệm
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm NC&PTNNCNC, ấp 1, xã Phạm Văn Cội, huyện Củ Chi, Tp Hồ Chí Minh
2.1.3 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 03/2015 đến tháng 05/2015
2.1.4 Điều kiện nhiệt độ, ẩm độ của thí nghiệm:
Nhiệt độ ( 0 C), ẩm độ (%) của khu vực bố trí thí nghiệm: Theo dõi mỗi ngày bằng nhiệt ẩm kế tự ghi ROTRONIC HL-1D, được trình bày ở Bảng 2.1
Bảng 2.1: Diễn biến nhiệt độ, ẩm độ tại khu vực bố trí thí nghiệm từ tháng 03/2015 đến tháng 05/2015
Tháng/năm Nhiệt độ trung bình ( 0 C) Ẩm độ trung bình (%)
(Nguồn: Trung tâm NC&PTNNCNC, 2015)
Từ Bảng 2.1 ta thấy: Nhiệt độ trung bình ở các tháng thí nghiệm dao động từ 28,14-28,87 0 C, ẩm độ trung bình dao động từ 82,86-84,43 %
Thí nghiệm hai yếu tố được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên (CRD) với 3 lần lặp lại
Yếu tố A (Nồng độ NAA):
A1: 0 ppm (nhúng vào nước) (ĐC)
Yếu tố G (Giá thể giâm cành):
G1: 40% mụn dừa + 25% cát + 15% tro trấu + 20% vỏ trấu (ĐC)
G2: 30% mụn dừa + 30% cát + 20% tro trấu + 20% vỏ trấu
G3: 20% mụn dừa + 35% cát + 25% tro trấu + 20% vỏ trấu
G4: 10% mụn dừa + 40% cát + 30% tro trấu + 20% vỏ trấu
Tổng số công thức thí nghiệm là 20, được thiết lập từ 5 x 4 Mỗi công thức bao gồm 50 cành giâm/ô, dẫn đến tổng số 3.000 cành hương thảo được sử dụng trong thí nghiệm.
Các cành giâm (phần ngọn thân) được cắt từ cây hương thảo khỏe mạnh, dài 7-
Cành giâm dài 8 cm từ ngọn, cắt bỏ lá ở gốc cành 1 cm, sau đó nhúng vào dung dịch NAA trong 5 giây với nồng độ thí nghiệm Tiếp theo, cành được giâm vào khay xốp 50 lỗ với giá thể theo tỷ lệ thí nghiệm, mỗi lỗ chứa một cành Cành giâm cần được đặt trong điều kiện vườn có lưới cắt nắng 40-50% và được tưới nước 1 lần mỗi ngày, tùy thuộc vào thời tiết.
Giá thể giâm cành là hỗn hợp gồm mụn dừa, tro trấu, cát và vỏ trấu, được trộn theo tỷ lệ nghiên cứu Để sử dụng, mụn dừa cần được xử lý sạch chất chát bằng cách xả nước trong 7-10 ngày Ngoài ra, tro trấu và vỏ trấu cần được ủ nóng trước khi sử dụng Độ ẩm của giá thể nên đạt khoảng 60-70% bằng cách tưới nước lên đống giá thể.
%, sau đó dùng bạt che phủ lại, hàng ngày tưới nước lên đống giá thể, sau 15 ngày có thể sử dụng được
Sơ đồ bố trí thí nghiệm:
Hình 2.2: Sơ đồ bố trí thí nghiệm nội dung 1
Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
- Thời gian ra rễ (ngày): Tính từ khi giâm cành đến khi có 50% số cành giâm bắt đầu ra rễ
Các chỉ tiêu sau được theo dõi ở giai đoạn 28 NSG:
- Tỷ lệ cành giâm tạo mô sẹo (%) = Số cành tạo mô sẹo
- Tỷ lệ cành giâm ra rễ (%) = Số cành ra rễ
Số cành ra rễ = Tổng số cành – (Số cành tạo mô sẹo + Số cành không ra rễ)
- Số lượng rễ trung bình của cây con (rễ): Đếm số rễ của 10 cây/ô, sau đó tính trung bình
- Chiều dài rễ trung bình của cây con (cm): Đo chiều dài rễ của 10 cây/ô, sau đó tính trung bình
- Tỷ lệ sống của cây con (%) = Số cây con sống
- Tỷ lệ sâu (bệnh) hại (%) (nếu có) = Số cây con bị sâu (bệnh) hại
Dữ liệu thí nghiệm được thu thập và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel, sau đó được phân tích thống kê bằng SAS 9.1.3 thông qua phương pháp ANOVA, với kết quả phân hạng được thực hiện theo phương pháp Duncan hoặc LSD.
Nội dung 2: Ảnh hưởng của phân hữu cơ và nồng độ đạm đến sự sinh trưởng phát triển của cây hương thảo trồng trong chậu áp dụng chế độ tưới nhỏ giọt
Mục tiêu của nghiên cứu là xác định loại phân hữu cơ và nồng độ đạm phù hợp nhằm tối ưu hóa sự sinh trưởng và phát triển của cây hương thảo trồng trong chậu, áp dụng phương pháp tưới nhỏ giọt.
Để giâm cành hương thảo, sau khi hoàn thành nội dung 1, cần sử dụng chất điều hòa tăng trưởng NAA với nồng độ 3.000 ppm Giá thể cho cây con bao gồm 30% mụn dừa, 30% cát, 20% tro trấu và 20% vỏ trấu, nhằm chuẩn bị đủ số lượng cây con cho nội dung 2.
Để trồng cây hương thảo trong thí nghiệm, giá thể cần được chuẩn bị với tỷ lệ 30% mụn dừa, 30% cát, 20% tro trấu và 20% vỏ trấu Sự kết hợp này sẽ tạo ra môi trường lý tưởng cho sự phát triển của cây.
- Phân hữu cơ: Phân trùn quế, phân bò ủ hoai (Việt Nam)
- Phân vô cơ: KH2PO4, K2SO4, NH4NO3, CaCl2.2H2O, MgSO4.7H2O, EDTA-
Fe, CuSO4.5H2O, ZnSO4.7H2O, MnSO4.4H2O, H3BO3, MoO3 Thành phần và nguồn gốc của các loại phân trên được thể hiện ở Bảng 2.2
Bảng 2.2: Thành phần và nguồn gốc các loại phân vô cơ dùng trong thí nghiệm
Loại phân Thành phần Nguồn gốc
(Nguồn: Trung tâm NC&PTNNCNC, 2015)
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm NC&PTNNCNC, ấp 1, xã Phạm Văn Cội, huyện Củ Chi, Tp Hồ Chí Minh
2.2.3 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 06/2015 đến tháng 11/2015
2.2.4 Điều kiện nhiệt độ, ẩm độ, dinh dưỡng của thí nghiệm:
Nhiệt độ ( 0 C), ẩm độ (%) của khu vực bố trí thí nghiệm: Theo dõi mỗi ngày bằng nhiệt ẩm kế tự ghi ROTRONIC HL-1D, được trình bày ở Bảng 2.3
Bảng 2.3: Diễn biến nhiệt độ, ẩm độ tại khu vực nhà màng bố trí thí nghiệm từ tháng
Tháng/năm Nhiệt độ trung bình ( 0 C) Ẩm độ trung bình (%)
(Nguồn: Trung tâm NC&PTNNCNC, 2015)
Theo Bảng 2.3, nhiệt độ trung bình trong khu vực nhà màng thí nghiệm dao động từ 30,55 đến 31,88 độ C, trong khi độ ẩm trung bình dao động từ 73,48 đến 76,48%.
Bảng 2.4: Bảng phân tích thành phần dinh dưỡng của dung dịch
EC pH N P K Ca Mg Fe Cu Zn Mn B Mo
(Nguồn: Trung tâm NC&PTNNCNC, 2015)
Theo Bảng 2.4, pH của các dung dịch dinh dưỡng nằm trong khoảng 5,6-6,9, điều này rất thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây hương thảo Đồng thời, nồng độ các yếu tố dinh dưỡng như N, P, K, Ca, Mg, Fe, Cu, Zn cũng cần được cân nhắc để đảm bảo cây phát triển tốt nhất.
Mn, B, Mo trong các dung dịch sử dụng không chênh lệch đáng kể so với các nồng độ thí nghiệm
Thí nghiệm hai yếu tố được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên (CRD) với 3 lần lặp lại
Yếu tố N (Nồng độ đạm):
Yếu tố P (Phân hữu cơ):
P1: Không sử dụng phân hữu cơ (ĐC)
P2: 30% phân trùn quế + 70% giá thể
P3: 30% phân bò ủ hoai + 70% giá thể
(Giá thể gồm 30% mụn dừa + 30% cát + 20% tro trấu + 20% vỏ trấu)
Tổng cộng có 18 công thức thí nghiệm, mỗi công thức bao gồm 20 cây hương thảo, dẫn đến tổng số 1.080 cây được trồng Cây hương thảo được trồng trong chậu có đường kính 20 cm và được đặt trong điều kiện nhà màng Mật độ trồng được thực hiện với khoảng cách hàng đôi 0,5 m, hàng đơn 0,3 m, và khoảng cách giữa các cây cũng là 0,3 m, tương đương với mật độ 8.333 cây trên 1.000 m² Diện tích của mỗi ô thí nghiệm là 2,4 m².
Cây hương thảo cần được tưới bón qua gốc bằng dung dịch thủy canh với các nồng độ nguyên tố dinh dưỡng cụ thể: Nitơ (N) sử dụng phân NH4NO3 có 33% N, Photpho (P) ở mức 50 ppm, Kali (K) đạt 300 ppm, Canxi (Ca) là 130 ppm và Magie (Mg) là 50 ppm.
Nồng độ dinh dưỡng cho rau gia vị được xác định như sau: Fe = 2,7 ppm, Cu = 0,2 ppm, Zn = 0,4 ppm, Mn = 0,7 ppm, B = 0,7 ppm, Mo = 0,05 ppm (Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp Công nghệ cao, 2012) Đối với liều lượng tưới, cây dưới 1 tháng tuổi cần 100 mL/cây/ngày (chia thành 4 lần), trong khi cây từ 1-5 tháng tuổi cần từ 180-320 mL/cây/ngày (cũng chia thành 4 lần).
Sơ đồ bố trí thí nghiệm:
Hình 2.3: Sơ đồ bố trí thí nghiệm nội dung 2
Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
- Chiều cao cây (cm): Đo từ gốc đến đỉnh sinh trưởng của cây, chọn đo ngẫu nhiên 10 cây/ô, sau đó tính trung bình, tiến hành đo 1 lần/tháng
Để theo dõi sự phát triển của cây, chúng ta sẽ chọn ngẫu nhiên và đếm số cành của 10 cây trong mỗi ô, sau đó tính trung bình Việc đo đạc sẽ được thực hiện 1 lần mỗi tháng Cành được tính là những cành có chiều dài từ 1 cm trở lên và có ít nhất 2 cặp lá.
Để đo đường kính tán cây, chọn ngẫu nhiên 10 cây trong mỗi ô và thực hiện đo 1 lần mỗi tháng Đo đường kính tán của mỗi cây tại 4 vị trí khác nhau, sau đó tính trung bình của 4 giá trị này để có kết quả chính xác cho đường kính tán của từng cây.
Để đo đường kính gốc của cây, chọn ngẫu nhiên 10 cây trong mỗi ô và tính trung bình Việc đo được thực hiện hàng tháng bằng thước kẹp CENTURY VERNIER CALIPER với khoảng đo từ 0-200 mm.
- Tỷ lệ sâu (bệnh) hại (%) (nếu có) = Số cây bị sâu (bệnh) hại
- Phân loại cây xuất vườn:
+ Tỷ lệ cây loại I (%) = Số cây đạt tiêu chuẩn loại I
Tổng số cây trên ô thí nghiệm x 100.
+ Tỷ lệ cây loại II (%) = Số cây đạt tiêu chuẩn loại II
Tổng số cây trên ô thí nghiệm x 100.
+ Tỷ lệ cây loại III (%) = Số cây đạt tiêu chuẩn loại III
Tổng số cây trên ô thí nghiệm x 100.
Tiêu chuẩn phân loại cây xuất vườn:
Bảng 2.5: Bảng tiêu chuẩn phân loại cây xuất vườn (cây 5 tháng tuổi)
Phân loại cây Chiều cao cây
(cm) Đường kính tán (cm)
Số cành (cành) Sâu, bệnh hại
- Hiệu quả kinh tế: Lợi nhuận = Tổng thu – Tổng chi
Dữ liệu thí nghiệm được thu thập và tính toán bằng phần mềm Microsoft Excel, sau đó được xử lý thống kê bằng phần mềm SAS 9.1.3 thông qua phân tích ANOVA, với kết quả phân hạng được thực hiện theo phương pháp Duncan hoặc LSD.