NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ THỂ ĐẾN TỶ LỆ NẢY MẦM VÀ ẢNH HƯỞNG MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRẦM HƯƠNG (Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte ) TRONG GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH LÂM NGHIỆP
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
****************
NGUYỄN ĐỨC NGUYÊN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ THỂ ĐẾN TỶ LỆ NẢY MẦM VÀ ẢNH HƯỞNG MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRẦM HƯƠNG
(Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte.)
TRONG GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH LÂM NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 08/2021
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
*****************
NGUYỄN ĐỨC NGUYÊN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ THỂ ĐẾN TỶ LỆ NẢY MẦM VÀ ẢNH HƯỞNG MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRẦM HƯƠNG
(Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte.)
TRONG GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM
Ngành: Lâm Nghiệp
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: ThS NGUYỄN THỊ MINH HẢI
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 08/2021
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, con xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cha mẹ, người đã sinh
thành, nuôi dưỡng, dạy bảo và luôn theo dõi từng bước đi của con trên con đường
đời, luôn tiếp sức cho con trong thời gian thực hiện khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn đến Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa và
trưởng bộ môn Lâm Sinh đã giúp đỡ tạo điều kiện học tập cho em
Em xin chân thành cảm ơn đến thầy TS Phạm Thanh Hải cố vấn học tập đã
giúp đỡ em trong học tập trong bốn năm học tập tại trường
Em cũng xin cảm ơn tất cả thầy giáo, cô giáo trường Đại Học Nông Lâm
thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là các thầy giáo, cô giáo thuộc khoa Lâm Nghiệp
và bộ môn Lâm Sinh đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức vô cùng quý
báu trong suốt thời gian em học tại trường
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ThS Nguyễn
Thị Minh Hải, cô đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiều trong suốt thời gian
em bắt đầu làm khóa luận đến khi em hoàn thành khóa luận này
Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn anh Thành, anh Toàn vườn ươm
Thảo Nguyên Xanh đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho em thực hiện khóa luận
Tôi cảm ơn bạn Nguyễn Thị Ngà, Nguyễn Văn Hữu, Phạm Sỹ Hùng đã luôn
động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận
Lời cuối cùng tôi xin cảm ơn tới tập thể lớp DH17LN luôn sát cánh giúp đỡ
tôi trong suốt thời gian học tập
Xin chân thành cảm ơn
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 08 năm 2021
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Đức Nguyên
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể đến tỷ lệ nảy mầm và ảnh hưởng
một số nhân tố sinh thái đến sinh trưởng của cây Trầm hương (Aquilaria crassna
Pierre ex Lecomte) trong giai đoạn vườn ươm” được tiến hành ở vườn ươm Thảo Nguyên Xanh tại thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương Đề tài đã được tiến hành từ tháng 03 năm 2021 đến tháng 07 năm 2021
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là xác định được giá thể thích hợp cho tỷ
lệ nảy mầm và xác định được tỷ lệ che bóng, thành phần hỗn hợp ruột bầu và tỷ lệ phân Vi sinh thích hợp cho sự sinh trưởng của cây Trầm hương trong giai đoạn vườn ươm Để đạt được những mục tiêu nghiên cứu đó, tác giả tiến hành 4 thí nghiệm: (1) thí nghiệm 1: bố trí 4 loại giá thể gồm cát, xơ dừa, tro trấu và túi vải (2) thí nghiệm 2: bố trí 360 bầu, gồm 4 nghiệm thức với 3 lần lặp và tất cả được thực hiện trên cùng hỗn hợp ruột bầu (3) thí nghiệm 3: bố trí 450 bầu gồm 5 nghiệm thức với 3 lần lặp
và tất cả được thực hiện cùng tỷ lệ che bóng là 50% (4) thí nghiệm 4: bố trí 540 bầu gồm 6 nghiệm thức với 3 lần lặp và tất cả được thực hiện cùng tỷ lệ che bóng 50%
Sau thời gian nghiên cứu đề tài đã thu được một số kết quả sau:
(1) Giá thể ươm hạt gồm 100% cát là thích hợp nhất và đạt tỷ lệ nảy mầm của cây Trầm hương là cao nhất
(2) Tỷ lệ che bóng ở 75% là thích hợp nhất giúp cây sinh trưởng tốt nhất, được thể hiện qua các chỉ tiêu: tỷ lệ sống đạt 97,78%, đường kính gốc trung bình đạt 3,5
mm, chiều cao vút ngọn trung bình đạt 34,04 cm
(3) Thành phần hỗn hợp ruột bầu bao gồm 90% Đ + 9% XDTT + 1% VS là thích hợp nhất đối với cây Trầm hương, được thể hiện qua các chỉ tiêu: tỷ lệ sống đạt 97,78%, đường kính gốc trung bình đạt 4,12 mm, chiều cao vút ngọn trung bình đạt 38,91cm
(4) Tỷ lệ phân Vi sinh thích hợp cho sinh trưởng nhất là 6% được thể hiện qua Các chỉ tiêu: tỷ lệ sống đạt 97,78%, đường kính gốc trung bình đạt 4,07 mm, chiều cao vút ngọn trung bình đạt 33,43 cm
Trang 5of Agarwood trees incense in the nursery stage To achieve those research objectives, the author conducted 4 experiments: (1) experiment 1: arranged 4 types of media including sand, coir, rice husk ash and cloth bags (2) Experiment 2: 360 pots were arranged, including 4 treatments with 3 replicates and all were performed on the same potting mixture (3) Experiment 3: 450 pots were arranged with 5 treatments with 3 replicates and all were performed with the same shading rate of 50% (4) Experiment 4: arranged 540 pots including 6 treatments with 3 replicates and all were performed with the same 50% shading rate
After a period of research on the topic, the following results were obtained: (1) The seed nursery medium consisting of 100% sand is the most suitable and achieves the germination rate of the plants Agarwood is the highest
(2) Shading rate at 75% is the most suitable to help the tree grow best, can be showed through the following indicators: survival rate reached 97.78%, the average root diameter reached 3.5 mm, the average height of the tops reached 34.04 cm
(3) The composition of the potting mix consisting of 90% I + 9% XDTT + 1%
VS is appropriate Agarwood tree has the highest survival rate of 97.78%, the average diameter of the root is 4.12 mm, the average height of the top is 38.91cm
(4) The percentage of Microbial fertilizers most suitable for growth is 6%, which is shown by the Indicators: survival rate reached 97.78%, the average root diameter reached 4.07 mm, the average height of the tops reached 33.43 cm
Trang 6MỤC LỤC
Trang tựa i
Lời cảm ơn ii
Tóm tắt iii
Summary iv
Mục lục v
Danh sách các chữ viết tắt ix
Danh sách các bảng x
Danh sách các hình xii
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1 1.2 Đối tượng nghiên cứu 2 1.3 Ý nghĩa của đề tài 2 Chương 2 TỔNG QUAN 4
2.1 Giới thiệu cây Trầm hương 4 2.1.1 Định danh 4
2.1.2 Đặc điểm hình thái 5
2.1.3 Đặc điểm sinh thái 5
2.1.4 Công dụng 5
2.1.5 Phân bố cây Trầm hương 6
2.2 Phương pháp nhân giống hữu tính 6 2.2.1 Khái niệm, ưu điểm và nhược điểm của phương phápnhân giống hữu tính 6
2.2.1.1 Ưu điểm 6
2.2.1.2 Nhược điểm 6
2.2.2 Cơ sở tế bào học, cơ sở di truyền học 7
2.2.2.1 Cơ sở tế bào học 7
2.2.2.2 Cơ sở di truyền học 7
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ lệ nảy mầm 7 2.3.1 Giá thể 7
Trang 72.3.2 Yếu tố nội tại và thời vụ gieo hạt 8
2.3.3 Oxy 8
2.3.4 Nhiệt độ 8
2.3.5 Độ ẩm không khí và độ ẩm của giá thể 8
2.3.6 Ánh sáng hay bóng tối 9
2.4 Các nhân tố sinh thái ảnh hưởng tới sinh trưởng của cây con Trầm hương 9 2.4.1 Thành phần ruột bầu 9
2.4.2 Ánh sáng (tỷ lệ che bóng) 9
2.4.3 Phân Vi sinh ( bón lót-bón thúc ) 10
2.4.3.1 Bón lót 10
2.4.3.2 Bón thúc 10
2.4.4 Kích thước túi bầu 11
2.4.5 Nước 11
2.5 Tổng quan các nghiên cứu và tài liệu tham khảo 12 2.5.1 Giá thể 12
2.5.2 Tỷ lệ che bóng 13
2.5.3 Thành phần hỗn hợp ruột bầu 14
2.5.3 Tỷ lệ phân vi sinh 15
2.6 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 16 2.6.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 16
2.6.2 Điều kiện kinh tế – xã hội Nông nghiệp 17
Chương 3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1 Mục tiêu nghiên cứu 18 3.2 Nội dung nghiên cứu 18 3.3 Phương pháp nghiên cứu 18 3.3.1 Vật liệu nghiên cứu 18
3.3.2 Kỹ thuật xử lý hạt giống 20
3.3.3 Kĩ thuật làm bầu 21
3.3.3.1 Chuẩn bị mặt bằng và đắt đóng bầu 21
3.3.3.2 Trộn hỗn hợp ruột bầu 22
3.3.4 Kĩ thuật đóng bầu, kĩ thật cấy hạt 22
3.3.4.1 Kĩ thuật đóng bầu 22
Trang 83.3.4.2 Xếp bầu vào luống 23
3.3.4.3 Kỹ thuật cấy cây vào bầu 23
3.3.5 Kỹ thuật chăm sóc cây con 24
3.3.6 Phương pháp bố trí thí nghiệm 25
3.3.7 Phương pháp thu thập số liệu 29
3.3.7.1 Chỉ tiêu theo dõi 29
3.3.7.2 Thời gian thu thập số liệu 29
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30
4.1 Ảnh hưởng của 4 loại giá thể đến tỷ lệ nảy mầm của hạt Trầm hương 30 4.2 Ảnh hưởng của tỷ lệ che bóng đến sinh trưởng của cây Trầm hương 33 4.2.1 Ảnh hưởng của tỷ lệ che bóng đến tỷ lệ sống 34
4.2.2 Ảnh hưởng của tỷ lệ che bóng đến đường kính gốc D00 36
4.2.3 Ảnh hưởng của tỷ lệ che bóng đến chiều cao Hvn 38
4.2.4 Ảnh hưởng của tỷ lệ che bóng đến phẩm chất cây 40 4.3 Ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu đến sinh trưởng của cây Trầm hương 43 4.3.1 Ảnh hưởng của thành phần hỗn hợp ruột bầu đến tỷ lệ sống 43
4.3.2 Ảnh hưởng của thành phần hỗn hợp ruột bầu đến đường kính gốc 46
4.3.3 Ảnh hưởng của thành phần hỗn hợp ruột bầu đến chiều cao vút ngọn 48
4.3.4 Ảnh hưởng của thành phần hỗn hợp ruột bầu đến phẩm chất cây 50 4.4 Ảnh hưởng của tỷ lệ phân vi sinh đến sinh trưởng của cây Trầm hương 53 4.4.1 Ảnh hưởng của tỷ lệ phân vi sinh đến tỷ lệ sống 54
4.4.2 Ảnh hưởng của tỷ lệ phân Vi sinh đến đường kính gốc 56
4.4.3 Ảnh hưởng của tỷ lệ phân vi sinh đến chiều cao vút ngọn 58
4.4.4 Ảnh hưởng của tỷ lệ phân Vi sinh đến phẩm chất cây 60 Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
5.1 Kết luận 64 5.1.1 Ảnh hưởng của giá thể đến tỷ lệ nảy mầm của hạt 64
5.1.2 Ảnh hưởng của tỷ lệ che bóng đến sinh trưởng của cây Trầm hương 64
5.2 Kiến nghị 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
PHỤ LỤC 70
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Bảng ký hiệu các loại giá thể 28
Bảng 3.2: Bảng ký hiệu các tỷ lệ che bóng 29
Bảng 3.3: Bảng ký hiệu tỷ lệ thành phần hỗn hợp ruột bầu 29
Bảng 3.4: Bảng ký hiệu tỷ lệ phân Vi sinh 30
Bảng 4.1: Kết quả tổng hợp tỷ lệ nảy mầm của hạt Trầm hương 33
Bảng 4.2: Phân tích phương sai ảnh hưởng của giá thể đến tỷ lệ nảy mầm 34
Bảng 4.3: Phân hạng LSD ảnh hưởng của giá thể đến tỷ lệ nảy mầm 33
Bảng 4.4: Kết quả tổng hợp ảnh hưởng của tỷ lệ che bóng đến tỷ lệ sống 36
Bảng 4.5: Kết quả phân tích Anova ảnh hưởng của tỷ lệ che bóng đến tỷ lệ sống 37 Bảng 4.6: Phân hạng LSD của tỷ lệ che bóng đến tỷ lệ sống 37
Bảng 4.7: Kết quả tổng hợp ảnh hưởng của tỷ lệ che bóng đến đường kính gốc 38
Bảng 4.8: Kết quả phân tích Anova của tỷ lệ che bóng đến đường kính gốc 39
Bảng 4.9: Phân hạng LSD ảnh hưởng của tỷ lệ che bóng đến đường kính gốc 40
Bảng 4.10: Kết quả tổng hợp ảnh hưởng của tỷ lệ che bóng đến chiều cao Hvn 41
Bảng 4.11: Phân tích Anova ảnh hưởng của tỷ lệ che bóng đến chiều cao Hvn 41
Bảng 4.12: Phân hạng LSD ảnh hưởng của tỷ lệ che bóng đến chiều cao Hvn 42
Bảng 4.13: Tổng hợp ảnh hưởng của tỷ lệ che bóng đến phẩm chất cây 43
Bảng 4.14: Tổng hợp ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu đến tỷ lệ sống 46
Bảng 4.15: Phân tích Anova ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu đến tỷ lệ sống 46
Bảng 4.16: Phân hạng Tukey HSD ảnh hưởng hỗn hợp ruột bầu đến tỷ lệ sống 47
Bảng 4.17: Tổng hợp ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu đến Doo 48
Bảng 4.18: Phân tích Anova ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu đến Doo 49
Bảng 4.19: Phân hạng Tukey HSD ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu đến Doo 49
Bảng 4.20: Tổng hợp ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu đến Hvn 50
Bảng 4.21: Phân tích Anova ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu đến Hvn 51
Bảng 4.22: Phân hạng Tukey HSD ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu đến Hvn 51
Bảng 4.23: Tổng hợp ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu đến phẩm chất cây 52
Trang 11Bảng 4.24: Tổng hợp ảnh hưởng của tỷ lệ phân Vi sinh đến tỷ lệ sống 56
Bảng 4.25: Phân tích Anova ảnh hưởng của tỷ lệ phân Vi sinh đến tỷ lệ sống 57 Bảng 4.26: Phân hạng Tukey HSD của tỷ lệ phân Vi sinh đến tỷ lệ sống 57 Bảng 4.27: Tổng hợp ảnh hưởng của tỷ lệ phân Vi sinh đến đường kính gốc 58 Bảng 4.28: Phân tích Anova ảnh hưởng của tỷ lệ phân Vi sinh đến Doo 59
Bảng 4.29: Phân hạng Tukey HSD ảnh hưởng của tỷ lệ phân Vi sinh đến Doo 59 Bảng 4.30: Tổng hợp ảnh hưởng của tỷ lệ phân Vi sinh đến chiều cao Hvn 60
Bảng 4.31: Phân tích Anova ảnh hưởng của tỷ lệ phân Vi sinh đến Hvn 61
Bảng 4.32: Phân hạng Tukey HSD ảnh hưởng của tỷ lệ phân Vi sinh đến Hvn 62
Bảng 4.33: Tổng hợp ảnh hưởng của tỷ lệ phân Vi sinh đến phẩm chất cây 63
Trang 12DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1: Hình ảnh thân, lá, hoa và quả của cây Trầm hương 4
Hình 3.3: Túi bầu được tác giả sử dụng trong đề tài 20
Hình 3.4: Ngâm hạt ở nhiệt độ phòng và vớt ra để ráo 21
Hình 3.5: Sử lý mặt bằng trước khi tiến hành bố trí thí nghiệm 23
Hình 3.6: Trộn vật liệu thành phần hỗn hợp ruột bầu 24
Hình 3.10: Sơ đồ bố trí thí nghiệm giá thể ươm hạt 28 Hình 3.11: Sơ đồ bố trí thí nghiệm tỷ lệ che bóng 29
Hình 3.12: Sơ đồ bố trí thí nghiệm thành phần hỗn hợp ruột bầu 30
Hình 3.13: Sơ đồ bố trí thí nghiệm phân Vi sinh 30
Hình 3.14: Tiến hành đóng giàn và tháo lưới che 91
Hình 3.15: Cây Trầm hương ở 1 và 2 tháng tuổi 91
Hình 4.1: Hạt trầm hương ở các giá thể là cát, xơ dừa, tro trấu, túi vải 35
Hình 4.2: Biểu đồ so sánh phẩm chất cây ở thí nghiệm tỷ lệ che bóng 43
Hình 4.3: Cây Trầm hương 3 tháng tuổi ở thí nghiệm tỷ lệ che bóng 44
Hình 4.4: Tổng thể thí nghiệm tỷ lệ che bóng 45
Hình 4.5: Biểu đồ so sánh phẩm chất cây ở thí nghiệm hỗn hợp ruột bầu 53 Hình 4.6: Cây Trầm hương ở thí nghiệm thành phần hỗn hợp ruột bầu 54 Hình 4.7: Tổng thể thí nghiệm thành phần hỗn hợp ruột bầu 55
Hình 4.8: Biểu đồ so sánh phẩm chất cây ở thí nghiệm tỷ lệ phân Vi sinh 63 Hình 4.9: Cây Trầm hương 3 tháng tuổi ở thí nghiệm tỷ lệ phân Vi sinh 65 Hình 4.10: Tổng thể thí nghiệm tỷ lệ phân Vi sinh 66
Trang 13sẽ biết rằng đây là vùng đất của những phu Trầm Theo tìm hiểu của tác giả được biết hiện nay tại Khánh Hòa có hơn 400 hộ gia đình có thành viên là người hành nghề khai thác Trầm hương tại rừng tự nhiên Trầm hương đã đem lại công việc cũng như kinh tế chính giúp cải thiện sinh kế của họ
Cây Trầm hương ngày càng được nhắc đến như một loài cây được trồng để đem lại lợi ích kinh tế cao do sự thích nghi với điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm, thêm vào đó cây Trầm hương cũng mang đến nguồn lợi ích kinh tế lớn cho các công ty cây giống tạo ra giống khỏe mạnh cung cấp ra thị trường Cây khỏe mạnh, giá trị về gỗ cũng như tinh dầu cao là một trong những tiêu chí để người dân chọn lựa giúp đem lại lợi ích kinh tế của người dân Cho nên, mặt hàng Trầm hương ngày càng khan hiếm, số lượng cây Trầm ở tự nhiên đang giảm dần vì vậy để đáp ứng nhu cầu đó việc nhân giống trồng Trầm hương là cần thiết [19]
Để đáp ứng nhu cầu về số lượng cây giống cung cấp cho người dân thì nhiều nhà vườn đã sử dụng phương pháp nhân giống hữu tính áp dụng vô nhân giống cây Trầm hương mà không phải bằng biện pháp giâm hom hay chiết cành Bởi vì, nhân giống hữu tính cho ra số lượng cây còn nhiều, khỏe mạnh và đặc biệt hơn là nguồn hạt giống trong miền Nam dồi dào không bị hạn chế như một số giống cây khác Mặt khác, nhân giống hữu tính còn rút ngắn thời gian sản xuất cây con để cung cấp
Trang 14Nhưng khi gieo ươm thường không biết loại giá thể nào phù hợp giúp hạt nảy mầm nhanh, cây Trầm hương con ưa bóng hay ưa sáng hay cả những vấn đề về loại phân vào hay giá thể trồng cây con nào là thích hợp với cây Trầm hương giống để cho ra cây con đạt chuẩn Trước tình hình đó, cũng như để giải quyết vấn đề cấp thiết
về giống cây trồng, đồng thời kế thừa những nghiên cứu khoa học của các tác giả khác và được sự phân công của bộ môn Lâm sinh, dưới sự hướng dẫn của ThS Nguyễn Thị Minh Hải tác giả tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể đến tỷ lệ nảy mầm và ảnh hưởng một số nhân tố sinh thái đến sinh trưởng của
cây Trầm hương (Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte) trong giai đoạn vườn ươm”
1.2 Đối tượng nghiên cứu
1.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Nhân tố sinh thái : ánh sáng (tỷ lệ che bóng); dinh dưỡng khoáng (phân vi sinh, thành phần hỗn hợp ruột bầu)
Chỉ tiêu theo dõi sinh trưởng: Đường kính gốc (Doo); chiều cao vút ngọn (Hvn); tỉ lệ sống và phẩm chất cây
1.2.2 Thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể đến tỷ lệ nảy mầm và ảnh hưởng một số nhân tố sinh thái đến sinh trưởng của cây Trầm hương trong giai đoạn vườn ươm được bắt đầu từ tháng 03/2021 đến tháng 06/2021
1.2.2 Địa điểm nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể đến tỷ lệ nảy mầm và ảnh hưởng một số nhân tố sinh thái đến sinh trưởng của cây Trầm hương trong giai đoạn vườn ươm được tiến hành ở vườn ươm Thảo Nguyên Xanh tại thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương
1.3 Ý nghĩa của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm rõ một số nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến sinh trưởng của loài Trầm hương 3 tháng tuổi Giúp cho tác giả tiếp cận thực tiễn sản xuất Đồng thời, tác giả có điều kiện áp dụng các kiến thức lý thuyết vào công việc thực tế nâng cao tay nghề và kỹ năng chuyên môn Kết quả nghiên cứu có
Trang 15thể được tìm hiểu và tham khảo để vận dụng vào quá trình sản xuất hạt giống bằng phương pháp nhân giống hữu tính nói chung và xây dựng quy trình nhân giống cây Trầm hương nói riêng Thành công của đề tài có ý nghĩa quan trọng trong thực tế sản xuất cây giống hàng loạt
Trang 16Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu cây Trầm hương
2.1.1 Định danh
Tên Việt Nam: Trầm hương, Kỳ nam, Gió bầu…
Tên khoa học: Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte
Họ khoa học (thuộc họ Trầm): Thymelaeaceae
Chi: Aquilaria
Bộ: Malvales (Sách đỏ Việt Nam, 2007) [21]
Hình 1: Hình ảnh thân, lá, hoa và quả của cây Trầm hương
Trang 172.1.2 Đặc điểm hình thái
Cây Trầm Hương là cây thân gỗ lớn, xanh, cao từ 15 - 30 m, chăm sóc tốt có khi cao đến 40 m với đường kính trên 60 cm Vỏ cây nhẵn có màu xám, có vết nhăn dọc theo thân cây, thịt vỏ màu trắng, có sơ hay tơ mịn dày, cành non phủ lông mềm màu vàng xám (Trầm hương Việt Nam) [19]
Lá cây mỏng, hình bầu dục hoặc lưỡi mác, mọc cách Mặt trên của lá có màu xanh bóng, mặt dưới của lá có xanh nhạt hơn và có lông mịn, lá cây Trầm hương có gân hình lông chim nổi rõ ở mặt dưới lá, hợp lại ở mép, cuống lá dài 2 - 5 mm (Trầm hương Việt Nam) [19]
Hoa Trầm hương dạng cụm hình tán hay chùm mang nhiều hoa mọc ở kẽ lá, hoa của cây Trầm hương có màu xanh, nhỏ nhìn rất thú vị Hoa có cuống, đài hình chuông màu trắng tro có 5 thùy và 10 vày, bầu hình trứng có lông dày, và thường đậu hoa vào tháng 7 - 8 (Trầm hương Việt Nam) [19]
Qủa của Trầm hương là quả nang dẹp, dài khoảng 4 cm, dày 2 cm và rộng chừng 3 cm, mỗi quả có 2 hạt, quả thường chín vào tháng 9 - tháng 10 Quả của cây Trầm hương có lớp vỏ bên ngoài thì cứng còn bên trong thì mềm hơn (Trầm hương Việt Nam) [19]
2.1.3 Đặc điểm sinh thái
Cây Trầm hương là cây dễ trồng có tốc độ sinh trưởng chậm, thích hợp với đất feralit, lúc nhỏ cây ưa sáng trung bình nhưng khi trưởng thành là cây ưa sáng, nên cần trồng cây cách nhau 2 m Cây Trầm hương thường cho hoa vào tháng 6 tới tháng
7 và quả chín vào tháng 9 - 10 Đây là thời điểm cuối mùa mưa nắng thường xuyên lên hạt của cây Trầm hương nếu được gieo ươm đúng cách thì sẽ cho tỷ lệ nảy mầm cao Do cấu trúc của qủa cây Trầm hương là quả nang lên khi khô thì cây thường bung ra để lộ các hạt có màu nâu đen (Trầm hương Việt Nam) [19]
Trang 18đặc biệt Ngoài ra cây còn đem nguồn lợi về kinh tế khá lớn cho các nhà vườn sản xuất cây xanh Tùy vào kích thước cây Trầm hương mà chúng có giá trị khác nhau
Cây Trầm hương còn có giá trị về mặt y tế: trầm có vị đắng giúp bổ nguyên dương, bổ thận khí, trợ sức cho công năng của tỳ thận, ngoài ra còn có tác dụng trợ tim, mạch tim, lợi tiêu hóa, trị tiêu chảy, chống nôn…
Cây Trầm hương còn có mùi thơm hơi hắc, đặc biệt khi đốt sẽ cho mùi thơm tinh dầu Trầm không thể lẫn lộn với một loại hương thơm nào khác Những vật phẩm chế tác từ Trầm hương có hương thơm gần như là mãi mãi Có những đồ trang sức người ta làm từ Trầm hương đeo vài chục năm vẫn còn tỏa hương thơm Ngoài ra cây Trầm hương còn được sử dụng làm nước hoa
2.1.5 Phân bố cây Trầm hương
Cây Trầm hương được trồng rộng rãi khắp cả nước đặc biệt tại Khánh Hòa có rất nhiều Các cây mọc tự nhiên thì thường phân bố ở vùng rừng núi Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam - Ðà Nẵng, Ninh Thuận, Bình Thuận, cho tới
An Giang, Kiên Giang
2.2 Phương pháp nhân giống hữu tính
2.2.1 Khái niệm nhân giống hữu tính, ưu điểm và nhược điểm của phương pháp nhân giống hữu tính
Nhân giống hữu tính là hình thức gieo hạt để được thế hệ sau Cây con sinh trưởng và phát triển từ hạt mập khỏe, tuổi thọ dài, tính thích ứng mạnh, thích hợp với việc trồng hàng loạt và nó có nhiều nguồn gene lai đa dạng (Bùi Việt Hải,2017) [04]
2.2.1.1 Ưu điểm
Chi phí lao động thấp, do đó giá thành cây con thấp Tuổi thọ của cây trồng bằng hạt thường cao Kỹ thuật đơn giản, dễ làm Cây trồng bằng hạt thường có khả năng thích ứng rộng với điều kiện ngoại cảnh Hệ số nhân giống cao (Bùi Việt Hải,2017) [04]
2.2.1.2 Nhược điểm
Cây giống trồng từ hạt thường khó giữ được những đặc tính của cây mẹ Cây giống trồng từ hạt thường ra hoa kết quả muộn Cây giống trồng từ hạt thường có
Trang 19thân tán cao, gặp khó khăn trong việc chăm sóc cũng như thu hái sản phẩm (Bùi Việt Hải,2017) [04]
Do những nhược điểm như vậy nên phương pháp nhân giống bằng hạt chỉ được sử dụng trong một số trường hợp: Gieo hạt lấy cây làm gốc ghép Sử dụng gieo hạt đối với những loài cây chưa có phương pháp khác tốt hơn Dùng trong công tác lai tạo chọn lọc giống (Bùi Việt Hải,2017) [04]
2.2.2 Cơ sở tế bào học, cơ sở di truyền học
2.2.2.1 Cơ sở tế bào học
Là sự hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái tạo thành hợp tử và sau đó phát triển thành cơ thể mới Sinh trưởng và phát triển của cây luôn chịu ảnh hưởng tổng hợp của nhiều nhân tố sinh thái, trong đó có một số nhân tố giữ vai trò lớn hơn những nhân tố khác Trong điều kiện vườn ươm, nhân tố sinh thái chủ đạo là che bóng, thành phần hỗn hợp ruột bầu, phân bón (Bùi Việt Hải,2017) [04]
2.2.2.2 Cơ sở di truyền học
Các thế hệ con mang đặc điểm di truyền của cả bố và mẹ, có thể xuất hiện tính trạng mới Có sự đa dạng di truyền cao hơn Quá trình sinh sản hữu tính diễn ra có sự trao đổi thông tin di truyền giữa hai có thể bố và mẹ để cuối cùng tạo ra cơ thể mới
có bộ gene khác với cơ thể bố mẹ (là một tổ hợp mới từ gene bố mẹ) (Bùi Việt Hải,2017) [04]
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ lệ nảy mầm
2.3.1 Giá thể
Giá thể có nhiệm vụ để giữ nước lại cho hạt giống, đồng thời tạo một sự thông thoáng, thoát nước tránh hư hạt giống Giá thể tùy thuộc vào nhu cầu của mỗi người sử dụng thì một số giá thể được sử dụng một cách đơn độc, hoặc có sự kết hợp lại để đáp ứng như cầu của người sử dụng [20]
Giá thể xơ dừa: có thành phần đa số là vụn dừa khô và xơ dừa được xay nhỏ
ra, có đặc tính thấm nước tốt, giữ ẩm lâu, nhẹ và đặc biệt thân thiện với môi trường
Giá thể cát: Loại giá thể điển hình này có ưu điểm chính là dễ kiếm và khá rẻ tiền và có đặc tính thoát nước tốt
Trang 20Giá thể tro trấu: tro trấu được cấu thành nên từ vỏ hạt thóc đem chất thành đống rồi hun nóng trong nhiệt độ nhất định nhằm tiêu diệt hết mọi mầm bệnh Lúc này vỏ trấu vẫn chưa thành tro nên vẫn có thể sử dụng được Có đặc tính thấm nước tốt, giữ ẩm lâu
Giá thể túi vải: tuy ít được sử dụng trong quá trình ươm hạt giống cây Lâm Nghiệp nhưng túi vải rất dễ kiếm, rẻ và có khả năng giữ ẩm khá tốt
2.3.2 Yếu tố nội tại và thời vụ gieo hạt
Yếu tố nội tại (sự trưởng thành của hạt): hạt cần đạt tới mức độ trưởng thành đầy đủ cấu tạo của hạt (vỏ, các mô dự trữ…) để có thể nảy mầm và tiếp tục phát triển thành 1 cây Tuổi thọ của hạt là khoảng thời gian phôi còn sống và còn khả năng nẩy mầm Thời vụ gieo hạt: tùy thuộc vào từng loại cây mà thời gian gieo hạt khác nhau, ảnh hưởng tới thời gian nảy mầm và tỉ lệ nảy mầm của hạt (Bùi Việt Hải,2017) [04]
2.3.3 Oxy
Rất cần thiết trong sự nảy mầm để cho sự chuyển hóa (trao đổi chất) Oxy được sử dụng trong hô hấp hiếu khí, là nguồn năng lượng chính của cây con cho đến khi nó mọc lá Một số hạt giống có các lớp áo hạt không thẩm thấu được nên oxy không thể xâm nhập, gây nên sự tiềm sinh vật lý mà sẽ mất đi khi lớp áo hạt bị mòn
đủ để hạt trao đổi khí và hấp thu nước từ môi trường (Bùi Việt Hải,2017) [04]
2.3.4 Nhiệt độ
Tùy thuộc vào cơ địa của từng loại hạt mà ta sử dụng các biện pháp sử lý hạt khác nhau Ví dụ như sử dụng nhiệt độ ở 25oC, 35oC, 45oC … Để làm tăng khả năng nảy mầm của hạt Hạt giống thường có một ngưỡng nhiệt độ mà chúng sẽ nảy mầm,
và sẽ không nếu chúng nằm ở trên hay dưới ngưỡng đó Hạt giống mà phụ thuộc vào nhiệt độ để kết thúc sự tiềm sinh thường là dạng tiềm sinh sinh lý Một số hạt giống
sẽ chỉ nảy mầm sau khi trải qua nhiệt độ cao hoặc một số hạt giống chỉ cần sử lý qua nhiệt độ phòng cũng có thể nảy mầm (Bùi Việt Hải,2017) [04]
2.3.5 Độ ẩm không khí và độ ẩm của giá thể
Là nhân tố hết sức quan trọng trong quá trình gieo hạt Các hoạt động hô hấp,
Trang 21phân chia tế bào và chuyển hóa vật chất trong cây đều cần nước Tùy thuộc vào mỗi loại hạt mà chúng cần độ ẩm khác nhau (Bùi Việt Hải,2017) [04]
2.4 Các nhân tố sinh thái ảnh hưởng tới sinh trưởng của cây con Trầm hương 2.4.1 Thành phần ruột bầu
Thành phần hỗn hợp ruột bầu là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng cây con trong vườn ươm Hỗn hợp ruột bầu tốt phải đảm bảo những điều kiện lý tính và hóa tính giúp cây sinh trưởng khoẻ mạnh và nhanh Một hỗn hợp ruột bầu nhẹ, thoáng khí, khả năng giữ nước cao nhưng nghèo chất khoáng cũng không giúp cây phát triển tốt Ngược lại, một hỗn hợp ruột bầu chứa nhiều chất khoáng nhưng cấu trúc đất nặng, khó thấm nước và thoát nước cũng ảnh hưởng xấu đến cây con (Nguyễn Văn Sở; Trần Thế Phong,2003).[12]
Theo Nguyễn Xuân Quát (1985), để giúp cây con sinh trưởng và phát triển tốt, vấn đề bổ sung thêm chất khoáng và cải thiện tính chất của ruột bầu bằng cách bón phân là rất cần thiết [11]
2.4.2 Ánh sáng (tỷ lệ che bóng)
Theo Bùi Việt Hải, (2014) thực vật luôn cần ánh sáng để quang hợp, từ đó tạo
ra các chất hữu cơ nuôi sống cây Tuy nhiên, do bản chất của từng loài mà mỗi loài cây cần số lượng và cường độ chiếu sáng khác nhau Ngay trong cùng 1 loài, ở các giai đoạn phát triển cũng cần lượng ánh sáng không giống nhau Vì vậy, ta có thể thấy được tầm quan trọng của việc nghiên cứu điều chỉnh ánh sáng cho cây con trong giai đoạn vườn ươm là cần thiết nhằm đưa ra các tỷ lệ che bóng thích hợp nhất cho cây con sinh trưởng và phát triển [03]
Trang 22Ánh sáng là nguồn năng lượng cần cho quang hợp của thực vật Ánh sáng có ảnh hưởng căn bản đến sự phân phối lượng tăng trưởng mới giữa các bộ phận của cây
gỗ Khi được che bóng, tăng trưởng chiều cao của cây gỗ non diễn ra nhanh nhưng đường kính nhỏ, sức sống yếu và thường bị đổ ngã khi gặp gió lớn Trái lại, khi gặp điều kiện chiếu sáng mạnh, tăng trưởng chiều cao của cây gỗ non diễn ra chậm nhưng đường kính lớn, thân cây cứng và nhiều cành Tốc độ cố định CO2 của cây trồng phụ thuộc vào cường độ ánh sáng, nghĩa là mỗi loài cây trồng khác nhau sẽ đòi hỏi một cường độ ánh sáng khác nhau mà tại đó nó đạt được năng suất tối đa Nói chung, việc che bóng giúp cây con tránh được những tác động cực đoan của môi trường, làm giảm khả năng thoát hơi nước, đồng thời làm giảm nhiệt độ của cây và của hỗn hợp ruột bầu (Nguyễn Văn Thêm, 2002) [13]
2.4.3 Phân Vi sinh ( bón lót-bón thúc )
Là chế phẩm phân bón được sản xuất bằng cách dùng các loại vi sinh vật hữu ích cấy vào môi trường là chất hữu cơ (như bột than bùn…) Khi bón cho đất các chủng loại vi sinh vật sẽ phát huy vai trò của nó như phân giải chất dinh dưỡng khó tiêu thành dễ tiêu cho cây hấp thụ một cách dễ dàng hơn hoặc hút đạm khí trời để bổ sung cho đất và cây
2.4.3.1 Bón lót
Bón lót là phương pháp bón phân bón trực tiếp vào đất nhằm mục đích cố định đạm từ không khí chuyển hóa thành các hợp chất chứa N cho đất và cây trồng, bổ sung hàm lượng đạm cho rễ cây
Kết hợp với phân bón giúp lá xanh tốt hơn, cây phát triển nhanh hơn Giảm tỷ
lệ sâu bệnh 25 - 50% so với phân bón truyền thống Tăng khả năng chống chịu cho cây trồng Cải tạo đất, cân bằng dinh dưỡng hữu cơ Có thể bón trực tiếp cho cây trồng trước khi thu hoạch Thân thiện với môi trường, an toàn cho sức khỏe vật nuôi
và con người
2.4.3.2 Bón thúc
Bón thúc là phương pháp cung cấp các chất dinh dưỡng còn thiếu cho cây tùy thuộc vào từng thời điểm sinh trưởng phát triển của cây Cung cấp kịp thời các chất
Trang 23dinh dưỡng mà cây cần thiết để cây sinh trưởng và phát triển khỏe mạnh giúp tăng năng suất cây và cây ít sâu bệnh Thúc đẩy bộ rễ cây phát triển mạnh Tăng tổng hợp các hoạt chất sinh học, kích thích điều hòa quá trình trao đổi chất của cây trồng
2.4.4 Kích thước túi bầu
Kích thước túi bầu là chỉ tiêu phản ánh khoảng không gian sinh sống của cây con Mỗi loài cây khác nhau đòi hỏi một khoảng không gian tối ưu để sinh trưởng, phát triển tốt Kích thước túi bầu chi phối không chỉ đến hàm lượng dinh dưỡng nhiều hay ít, mà còn đến ánh sáng và nước, hình dạng và tình trạng phát triển của hệ rễ và thân cây Kích thước túi bầu còn ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế và kỹ thuật trồng rừng Kích thước túi bầu quá lớn sẽ gây bất lợi cho việc vận chuyển cây con tới nơi trồng rừng, tốn nhiều hỗn hợp ruột bầu do đó chi phí trồng rừng cao Kích thước túi bầu quá nhỏ dẫn đến thu hẹp không gian sinh sống, làm giảm hàm lượng dinh dưỡng, ánh sáng, nước, kết quả cũng ảnh hưởng đến chất lượng cây con Việc chọn lựa kích thước túi bầu thích hợp cho gieo ươm không chỉ có ý nghĩa hạ giá thành sản phẩm,
mà còn nâng cao sản lượng và chất lượng cây con Ngoài ra, kích thước túi bầu cũng cần phải thay đổi tùy theo loài cây, tiêu chuẩn cây con và thời gian nuôi cây trong vườn Vì thế, trong giai đoạn vườn ươm kích thước túi bầu được nhiều tác giả quan
tâm (Nguyễn Văn Thêm; Phạm Thanh Hải, 2004) [14]
Kích thước túi bầu cần đảm bảo một số yêu cầu sau đây: giữ cây đứng vững,
hệ rễ phát triển bình thường; cung cấp đầy đủ ánh sáng và chất khoáng cho cây con; tiết kiệm không gian gieo ươm; dễ vận chuyển và xử lý khi trồng rừng (Nguyễn Văn Sở; Trần Thế Phong, 2003) [12]
2.4.5 Nước
Nước cần thiết trong suốt đời sống của cây Mỗi loài cây khác nhau cần lượng nước tưới khác nhau Trong giai đoạn vườn ươm chế độ nước tưới là vô cùng quan trọng Cây phải đảm bảo được cung cấp đủ lượng nước cần thiết cho sự sinh trưởng
và phát triển nhưng không được để cây quá thừa nước sẽ làm cho đất thiếu thông thoáng gây ức chế quá trình hút nước và dinh dưỡng của rễ cây làm cho cây bị úng
và tạo điều kiện cho nấm bệnh phát triển (Nguyễn Thị Bình, 2004) [01]
Trang 24Cây con trong giai đoạn vườn ươm rất cần nước để sinh trưởng và phát triển, cây con sản xuất trong vườn ươm mỗi ngày cần cho 1m2 là 6,6 lít nước Cây con không nên được tưới quá nhiều nước vì khi tưới nhiều quá sẽ làm cây bị úng hoặc gây ra hiệu ứng Damping - of, ngược lại, nếu ta tưới nước ít quá sẽ gây hiện tượng héo úa và chết Vì vậy, cây con chỉ cần lượng nước vừa đủ để sinh trưởng và phát triển (Trần Thế Phong, 2014) [10]
Yêu cầu nước của cây phù thuộc vào loài cây, tuổi cây, tính chất đất, tỷ lệ các hạt Sét - Cát - Thịt trong đất, lượng nước cho 1 tháng là 20 cm ha tương đương 6,6 lít/m2, nếu nước tưới là mang tính bazo hay axit thì chọn nước mang tính axit vì khi
đó chúng ta dễ dàng áp dụng các biện pháp đưa nước mang tính axit trở về trung tính hơn nước có tính bazo (Trần Thế Phong, 2014) [10]
2.5 Tổng quan các nghiên cứu và tài liệu tham khảo
Ở Việt Nam, từ trước đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về gieo ươm cây gỗ Nhìn chung, khi nghiên cứu gieo ươm cây gỗ, một mặt các nhà nghiên cứu hướng vào xác định những nhân tố sinh thái có ảnh hưởng quyết định đến sinh trưởng của cây con như là ánh sáng, đất, hỗn hợp ruột bầu, chế độ nước và kích thước bầu, phân bón lót và số lần phun phân bón lá tháng Một số nghiên cứu điển hình được tác giả tham khảo như:
2.5.1 Giá thể
Theo Cao Văn Tí trong đề tài nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể đến tỷ lệ nảy mầm và ảnh hưởng của kích thước túi bầu, phân vi sinh, tỷ lệ phân chuồng hoai đến
sinh trưởng cây Trắc (Dalbiergia cochinchinensis Pierre) trong giai đoạn vườn ươm
Tác giả đã đưa ra kết luận như sau: tỷ lệ nảy mầm cao nhất khi sử dụng giá thể xơ dừa là 82% Tỷ lệ nảy mầm thấp nhất khi sử dụng giá thể túi vải đạt 63,33% Khi sử dụng giá thể xơ dừa là thích hợp nhất cho nảy mầm hạt Trắc (2018) [17]
Trong công trình nghiên cứu các phương pháp xử lý hạt giống, ảnh hưởng của kích thước hạt và thành phần ruột bầu đến sự sinh trưởng của cây Bạch đàn trắng
(Eucalyptus tereticornis.J E Smith) Trong ba giá thể gieo hạt: cát, tro trấu và hỗn
hợp đất (7 phần đất mặt + 2 phần tro trấu + 1 phần phân chuồng) thì giá thể hỗn hợp
Trang 25đất cho tỷ lệ nảy mầm cao nhất, giá thể tro trấu cho tỷ lệ nảy mầm thấp nhất Kích thước hạt lớn hay nhỏ không ảnh hưởng đến tỷ lệ này mầm, thế nảy mầm và thời gian nảy mầm Kích thước hạt có ảnh hưởng đến chiều cao và tổng số lá của cây con Những cây con từ hạt có kích thước lớn hơn sẽ có chiều cao lớn hơn và tổng số lá nhiều hơn những cây từ hạt có đường kính nhỏ (Nguyễn Cảnh Trinh, 2008) [18]
Tóm lại, đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu ảnh hưởng của các loại giá thể đến
tỉ lệ nảy mầm của hạt giống Các tác giả thường áp dụng các loại giá thể như xơ dừa, cát, tro trấu, túi vải, kết quả cho thấy giá thể xơ dừa là phù hợp nhất đến tỉ lệ nảy mầm của hạt giống Đây là những cơ sở khoa học để tác giả lựa chọn 4 loại giá trong thí nghiệm của mình là : xơ dừa, cát, tro trấu, túi vải
2.5.2 Tỷ lệ che bóng
Theo Vũ Văn Thuận và Lò Thị Hồng Xoan trong nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ nước xử lý hạt đến tỷ lệ nảy mầm và che sáng đến sinh trưởng của cây Mạy châu trong giai đoạn vườn ươm Tác giả đã rút ra kết luận là: Trong 4 tháng đầu cây con Mạy châu thích hợp ở tỷ lệ che sáng 75%, nhưng từ sau tháng thứ 4 đến tháng thứ 8 thích hợp với tỷ lệ che sáng 50% Với chế độ che sáng như ở trên, cây con 7 -
8 tháng kể từ khi gieo hạt, đường kính gốc đạt > 0,5 cm và chiều cao đạt > 40 cm là
đủ tiêu chuẩn đem trồng (2015) [16]
Ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến tỷ lệ sống và sinh trưởng của cây con
Máu chó lá to (knema pierrei warb) Tác giả đã rút ra kết luận là: Mức độ che sáng
khác nhau có ảnh hưởng đến tỷ lệ sống của Máu chó lá to từ 0 - 4 tháng tuổi Che sáng để cây chỉ nhận được dưới 7,85% cường độ ánh sáng thì tỷ lệ sống đạt trên 82,2% Ánh sáng nhận được tăng lên 29,5% thì tỷ lệ sống giảm mạnh chỉ còn dưới 50% và không che sáng thì còn 5,6%, các cây còn sống sót thì còi cọc, sinh trưởng kém Sinh trưởng đường kính và chiều cao đạt lớn nhất với cường độ ánh sáng 7,85% trong giai đoạn từ 0 - 2 tháng và với cường độ ánh sáng 23,96% trong giai đoạn từ 3
- 4 tháng tuổi (Nguyễn Thị Dương và một số tác giả khác, 2014) [02]
Tóm lại, đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ che bóng đến sinh trưởng của nhiều loài cây trong giai đoạn vườn ươm Các tác giả thường áp dụng
Trang 26tỷ lệ che bóng là 0%, 25%, 50%, 75%, kết quả cho thấy tỷ lệ 50 - 75% là phù hợp nhất đến sinh trưởng của cây con trong vườn ươm Đây là những cơ sở khoa học để tác giả lựa chọn 4 tỷ lệ che bóng trong thí nghiệm của mình là : 0%, 25%, 50%, 75%
2.5.3 Thành phần hỗn hợp ruột bầu
Thành phần ruột bầu thích hợp nhất cho sinh trưởng của Lò bo giai đoạn 6 tháng tuổi ở vườn ươm là hỗn hợp có tỷ lệ đất: vi sinh: xơ dừa tương ứng 5:1:4 Sinh trưởng chiều cao, đường kính và số lá trên cây cây tương ứng là 31,3 cm, 5,8 mm và 7,4 lá/cây (Vũ Thị Lan; Trần Hữu Biển, 2010) [05]
Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón và hỗn hợp ruột bầu tới sinh trưởng của
Gõ Đỏ trong điều kiện vườn ươm giai đoạn 6 tháng tuổi Tác giả đã rút ra kết luận là:
Gỏ Đỏ là loại cây cần ít Lân, hàm lượng Lân thích hợp 1% trọng lượng ruột bầu (kết hợp với 79% Đất + 15% Phân chuồng hoai + 5% xơ dừa), khi tăng Lân lên 2 - 6% thì sinh trưởng của cây Gõ đỏ sẽ suy giảm (Vũ Thị Lan; Nguyễn Văn Thêm, 2007) [06]
Theo Trương Minh Ngon trong đề tài nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến
sinh trưởng của cây Trôm ( Sterculia Foetia ) trong giai đoạn vườn ươm vào năm
2019 tác giả đã bố trí 4 thí nghiệm và kết quả đạt được cho thấy tỷ lệ sống trung bình của cây Trôm 3 tháng tuổi trong giai đoạn vườn ươm đạt cao nhất khi thành phần hỗn hợp ruột bầu là 20% PCH + 50% Đ + 30% XDTT và 15% PCH + 55% Đ + 30% XDTT có tỷ lệ sống là 100% và thấp nhất là 90,33 % tương ứng với thành phần hỗn hợp ruột bầu là 0% PCH + 70% Đ + 30% XDTT (NTĐC) [08]
Tóm lại, đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu ảnh hưởng của thành phần hỗn hợp ruột bầu đến sinh trưởng của nhiều loài cây trong giai đoạn vườn ươm Các tác giả thường áp dụng các chất như đất, xơ dừa tro trấu, phân bón trong thành phần hỗn hợp ruột bầu Đây là những cơ sở khoa học để tác giả lựa chọn 5 thành phần hỗn hợp ruột bầu trong thí nghiệm của mình là : 100% Đ, 90% Đ + 9% XDTT + 1% VS, 90% Đ + 9% XDTT + 1% NPK, 90% Đ + 9% XDTT + 1% L, 90% Đ + 7% XDTT + 1% VS + 1% NPK + 1% L
Trang 272.5.3 Tỷ lệ phân vi sinh
Trong nghiên cứu ảnh hưởng của thành phần ruột bầu đến sinh trưởng của cây
Mắm biển (Avicennia marina), Sú đỏ (Agiceras tagal), Đưng (Rhizophora
mucronata), Đước (Rhizophora apiculata Blume) và Đâng (Rhizophora stylosa)
trong giai đoạn vườn ươm tại các đảo Nam Trung Bộ và Nam Bộ Tác giả đã sử dụng
tỷ lệ PVS: 0%, 1%, 2% so với trọng lượng ruột bầu (Phạm Văn Thới, 2010) [15]
Theo Ngô Giang Phi (2019), trong nghiên cứu của mình tác giả đã tìm hiểu
ảnh hưởng của phân Vi sinh đến sinh trưởng của cây Muồng hoa đào (Cassia javanica
L.) 3 tháng tuổi trong giai đoạn vườn ươm Tác giả đã bố trí 5 tỷ lệ phân vi sinh ( 0%, 1%, 2%, 3%, 4% so với trọng lượng ruột bầu) và đưa ra kết quả tỷ lệ 3% phân vi sinh
là phù hợp nhất cho cây Muồng hoa đào đạt tỷ lệ sống 93,3%, D00 = 4,6 mm và Hvn
= 49,3 cm [09]
Trong nghiên cứu ảnh hưởng của các loại phân bón đến sinh trưởng của cây
Trôm (Sterculia foetida) 3 tháng tuổi trong giai đoạn vườn ươm Tác giả đã bố trí thí
nghiệm trên 6 tỷ lệ phân Vi sinh (0%, 1%, 2%, 3%, 4%, 5%, 6% so với trọng lượng ruột bầu) Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ 3% PVS là thích hợp cho cây Trôm nhất Tỷ lệ sống 100%, D00 trung bình = 3,9 mm và Hvn trung bình = 40,1 cm (Trương Minh Ngon, 2019) [08]
Theo Trần Đức Lộc (2018), trong nghiên cứu tỷ lệ che bóng, thành phần hỗn hợp ruột bầu, tỉ lệ phân vi sinh đến sinh trưởng cây Muồng đen trong giai đoạn vườn ươm Tác giả đã bố trí 5 tỷ lệ phân vi sinh (0% PVS, 1% PVS, 2% PVS, 3% PVS, 4% PVS so với trọng lượng túi bầu) cho kết quả tỷ lệ 2% PVS là thích hợp nhất với sinh trưởng của cây Muồng đen trong giai đoạn vườn ươm đạt tỷ lệ sống 93,77%, D00
= 7,42 mm, Hvn = 18,3 cm [07]
Tóm lại, đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ phân vi sinh đến sinh trưởng của nhiều loài cây trong giai đoạn vườn ươm Các tác giả thường áp dụng tỷ lệ 0%, 1%, 2%, 3%, 4% trong thành phần hỗn hợp ruột bầu, kết quả cho thấy
tỷ lệ 2 - 3% là phù hợp nhất đến sinh trưởng của cây con trong vườn ươm Do tùy thuộc vào từng loại cây sau khi tham khảo qua một số nghiên cứu trên thì tác giả lựa
Trang 28chọn 6 tỷ lệ phân vi sinh trong thí nghiệm của mình là: 0% PVS, 2% PVS, 4% PVS, 6% PVS, 8% PVS, 10% PVS
2.6 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
2.6.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
Thành phố Dĩ An với tổng diện tích tự nhiên là 60,10 km2, chiếm 2,2% diện tích tự nhiên của tỉnh Bình Dương Và có tọa độ địa lý 10o54’58” vĩ độ Bắc và
106o47’11” kinh độ Đông Có vị trí giáp ranh như sau: phía Đông giáp quận 9 thành phố Hồ Chí Minh, phía Tây giáp thị xã Thuận An tỉnh Bình Dương, phía Nam giáp quận Thủ Đức thành phố Hồ Chí Minh, phí Bắc giáp thành phố Biên Hòa tỉnh Đồng Nai và huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương Có điều kiện thuận lợi cho phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, thu hút vốn đầu tư, có hệ thống đường bộ thuận lợi góp phần thúc đẩy phát triển thông thương, giao lưu kinh tế trong và ngoài tỉnh Khí hậu ở Dĩ
An (Bình Dương) cũng như chế độ khí hậu của khu vực miền Đông Nam Bộ: nắng nóng và mưa nhiều, độ ẩm khá cao Đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa ổn định, trong năm phân chia thành hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa Mùa mưa thường bắt đầu
từ tháng 5 kéo dài đến cuối tháng 10 dương lịch Vào những tháng đầu mùa mưa, thường xuất hiện những cơn mưa rào lớn, rồi sau đó dứt hẳn Những tháng 7, 8, 9 thường là những tháng mưa dầm Có những trận mưa dầm kéo dài 1 - 2 ngày đêm liên tục Đặc biệt ở Dĩ An hầu như không có bão, mà chỉ bị ảnh hương những cơn bão gần Nhiệt độ trung bình hàng năm ở Dĩ An từ 26o C - 27o C Nhiệt độ cao nhất
có lúc lên tới 39,3o C và thấp nhất từ 16o C - 17o C (ban đêm) và 18o C vào sáng sớm Vào mùa nắng, độ ẩm trung bình hàng năm từ 76% - 80%, cao nhất là 86% (vào tháng 9) và thấp nhất là 66% (vào tháng 2) Lượng nước mưa trung bình hàng năm từ 1.800
- 2.000 mm Đất đai ở Dĩ An bao gồm: Đất này có thể trồng rau màu, các loại cây ăn trái chịu được hạn như mít, điều Chủ yếu là đất dốc tụ trên phù sa cổ, nằm rải rác tại những vùng trũng ven sông rạch, suối Đất này có chua phèn, tính axít vì chất sunphát sắt và alumin của chúng Loại đất này sau khi được cải tạo có thể trồng lúa, rau và cây ăn trái
Trang 292.6.2 Điều kiện kinh tế – xã hội Nông nghiệp
Dĩ An là một trong những nơi tập trung nhiều khu chế xuất, với 7 khu công nghiệp đã đi vào hoạt động là: Sóng Thần 1, Sóng Thần 2, Bình Đường, Tân Đông Hiệp A, Tân Đông Hiệp B, KCN Tân Bình, Cụm công nghiệp may mặc Bình An Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2012 đạt 101% kế hoạch năm, tăng 17,2% so với năm
2011 Trong năm 2012, giá trị sản xuất công nghiệp ước thực hiện 39.396 tỷ đồng, tăng 17,2% so với năm 2011 và đạt 101,04% KH năm (38.991 tỷ đồng), trong đó khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 58,85%, khu vực ngoài quốc doanh chiếm 40,97%, khu vực quốc doanh chiếm 0,18% Những ngành có giá trị sản xuất tăng khá như giày da, dệt may, chế biến thực phẩm, chế biến gỗ, sản xuất các sản phẩm từ gỗ, giấy, hóa chất, điện tử… Năm 2012, thành phố Dĩ An thu ngân sách đạt trên 2.000 tỷ đồngtổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ đạt 101,5% kế hoạch năm, tăng 35% so với năm 2011, Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ ước thực hiện 12.609 tỷ đồng, đạt 101,5% kế hoạch năm (12.422 tỷ đồng), tăng 30% so với năm
2011 Trên cơ sở kết quả đạt được của năm 2012 và căn cứ mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ X, Nghị quyết HĐND thành phố nhiệm kỳ 2011 -
2016, UBND Thành phố Dĩ An xác định mục tiêu tăng 17% Giá trị sản xuất công nghiệp, thương mại - dịch vụ tăng từ 31 – 35%, duy trì giá trị sản xuất nông nghiệp
so với năm 2012 (từ 22 – 24 tỷ đồng).Hiện nay, trên địa bàn thành phố Dĩ An đã và đang hình thành một số khu đô thị mới như khu đô thị An Phú Thịnh 3, khu đô thị Ecohomes Tri thức trẻ, khu đô thị Tân Bình
Trang 30Chương 3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định được giá thể thích hợp nhất đến tỷ lệ nảy mầm của hạt cây Trầm hương là cao nhất
Xác định được tỷ lệ che bóng, thành phần hỗn hợp ruột bầu và tỷ lệ phân vi sinh thích hợp nhất đến sinh trưởng của cây Trầm hương 3 tháng tuổi trong giai đoạn vườn ươm
3.2 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được những mục tiêu đề ra, tác giả tiến hành thực hiện nghiên cứu 4 nội dung sau:
Ảnh hưởng của 4 giá thể (cát, xơ dừa, túi vải, tro trấu) đến tỷ lệ nảy mầm của hạt Trầm hương
Ảnh hưởng của 4 tỷ lệ che bóng (0%, 25%, 50%, 75%) đến sinh trưởng cây Trầm hương 3 tháng tuổi ở giai đoạn vườn ươm
Ảnh hưởng của 5 thành phần ruột bầu (100% Đ, 90% Đ + 9% XDTT + 1% PVS, 90% Đ + 9% XDTT + 1% NPK, 90% Đ + 9% XDTT + 1% L, 90% Đ + 7% XDTT + 1% VS + 1% NPK + 1% L) đến sinh trưởng của cây Trầm hương 3 tháng tuổi trong giai đoạn vườn ươm
Ảnh hưởng của 6 tỷ lệ phân vi sinh (0%, 2%, 4%, 6%, 8%, 10%) đến sinh trưởng của cây Trầm hương 3 tháng tuổi trong giai đoạn vườn ươm
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Vật liệu nghiên cứu
Nguồn hạt giống: Được lấy tại Khánh Hòa
Trang 31Hình 3.1: Hạt cây Trầm hương
Thành phần ruột bầu: đất trồng lấy tầng A đất mặt tại khu vực vườn ươm, xơ dừa tro trấu, phân Vi sinh, phân NPK (20 - 20 - 15), phân Lân
Túi bầu: kích thước 7 * 14 cm, có màu đen
Vật liệu khác: lưới che, cuốc, xẻng, cân, thước kẹp
Hình 3.2: Thước điện tử để đo đường kính gốc
Thí nghiệm 2: Sử dụng 360 túi bầu, 162 kg đất, 16,2 kg XDTT và 1,8 kg PVS Thí nghiệm 3: Sử dụng 450 túi bầu, 207 kg đất, 15,3 kg XDTT, 0,9 kg PVS, 0,9 kg NPK và 0,9 kg L
Trang 32Thí nghiệm 4: Sử dụng 540 túi bầu, 239,5 kg Đ, 24,3 kg XDTT, 6,75 kg PVS
Hình 3.3: Túi bầu được sử dụng trong đề tài
3.3.2 Kỹ thuật xử lý hạt giống
Bước 1: Lọc qua hạt khỏi các loại tạp chất như sỏi đá, cành nhánh hay lá cây sau khi thu hoạch
Bước 2: Ngâm hạt trong nước ở nhiệt độ phòng (nhiệt độ nước 25 - 30o C) trong khoảng 7 đến 8 tiếng
Hình 3.4: Tiến hành ngâm hạt ở nhiệt độ phòng và vớt ra để ráo
Trang 33Bước 3: Vớt ra rổ, hong khô hạt 5 - 10 phút
Bước 4: Cho vào túi vải, tro trấu, cát, xơ dừa ẩm rồi bắt đầu ủ
Bước 5: Hằng ngày rửa chua vài lần bằng nước ấm, thay giá thể thường xuyên (tránh để nhiều nước trong quá trình ủ, hạt có thể bị chua, nhanh hỏng) Bước 6: Sau 4 đến 5 ngày những hạt sẽ bắt đầu nứt nanh thì đem gieo vào bầu, còn lại chưa nứt nanh tiếp tục ủ và rửa chua đến khi hạt nứt nanh thì lại gieo vào bầu thí nghiệm
3.3.3 Kĩ thuật làm bầu
3.3.3.1 Chuẩn bị mặt bằng và đắt đóng bầu
Trước khi lấy đất làm bầu cần phải dọn sạch cỏ dại, cành lá cây dính vô đất hoặc lấy đất mà vườm ươm đã đổ sẵn Sau đó đập đất nhỏ Sàn đất qua lưới thép để loại bỏ các tạp chất (đất cụt, gạch nhỏ ) Rải đất, phơi khô trong thời gian 3 - 4 ngày để diệt mầm bệnh, cỏ dại
Hình 3.5: Xử lý mặt bằng trước khi tiến hành bố trí thí nghiệm
Trang 343.3.3.2 Trộn hỗn hợp ruột bầu
Pha trộn nghiên liệu như sau: Đất là nguyên liệu nhiều nhất nên đổ trước tiếp đến xơ dừa và cuối cùng là các tỷ lệ phân Vi sinh, NPK, Lân thích hợp sau đó tiến hành đảo, trộn đều các nguyên liệu bằng cào
Hình 3.6: Trộn vật liệu thành phần hỗn hợp ruột bầu
3.3.4 Kĩ thuật đóng bầu, kĩ thật cấy hạt
3.3.4.1 Kĩ thuật đóng bầu
Sau khi tiến hành trộn hỗn hợp ruột bầu xong thì đầu tiên tác giả đổ hỗn hợp vào 2/3 chiều cao bầu, nén chặt theo chiều thẳng đứng đồng thời tay thuận cầm mép túi kéo lên để tạo đáy bầu
Tiếp theo đổ hỗn hợp ruột bầu đầy bầu, nén nhẹ tạo độ xốp trong bầu, khi nén hỗn hợp trong bầu thì tay thuận luôn luôn kéo túi bầu lên để thành túi phẳng chắn bị nhăn bầu làm cho bầu bị móp
Cuối cùng tác giả cho hỗn hợp đầy vượt qua mép túi bầu và dùng tay vỗ nhẹ xuống tạo mặt phẳng bầu
Khi đóng được nhiều bầu chúng ta tiến hành mang bầu đã đóng mang qua một khu vực riêng để và bảo quản bầu trước khi mang ra bố trí thí nghiệm Trong thời gian bảo quản phải che nắng và mưa để tránh ảnh hưởng đến chất lượng bầu
Trang 35Hình 3.7: Đóng bầu
3.3.4.2 Xếp bầu vào luống
Bước 1: Xếp bầu thẳng đứng lên luống đã chuẩn bị sẵn, đặt bầu sát nhau thẳng hàng vuông vắn Khoảng cách giữa các khối là 20 - 25 cm và giữa các nghiệm thức
là 50 cm
Bước 2: Vun đất xung quanh chân các bầu khoảng 1/3 chiều cao của bầu để cho bầu đứng thẳng không bị nghiêng hay đổ
3.3.4.3 Kỹ thuật cấy cây vào bầu
Bước 1: Tưới cho bầu đủ ẩm k quá ướt
Bước 2: Dùng đũa hoặc cây có đầu nhọn dùi 1 lỗ xuống giữa bầu tới độ sâu vừa phải khoảng 2 - 3 cm
Bước 3: Chọn cây bỏ vào lỗ, dùng tay ấn nhẹ miệng lỗ hoặc dùng cây đũa khẻ vun đất lại Nén vừa đủ, chặt quá cây khó phát triển hoặc làm đứt rễ non
Trang 36Hình 3.8: Tiến hành cấy cây con vào bầu
3.3.5 Kỹ thuật chăm sóc cây con
Tưới nước: dưới 3 tháng tuổi mỗi ngày tưới 2 lần vào sáng sớm và chiều tối,
2 - 3 lít/m2/1 lần Trên 3 tháng tuổi trở đi tới khi xuất vườn mỗi ngày tưới 1 lần/ngày,
4 - 5 lít/m2/1 lần
Phòng trừ sâu bệnh: Kiểm tra hằng ngày, phun thuốc sử lý ngay khi phát hiện sâu hại
Làm cỏ phá váng: Cách 15 ngày làm cỏ phá váng 1 lần
Trang 37Hình 3.9: Tác giả nhổ cỏ, tưới cây
Các biện pháp xử lí hạt giống trước khi ủ là như nhau ở cùng 4 nghiệm thức của thí nghiệm 1
Giá thể để ủ hạt được kí hiệu cụ thể ở bảng 3.1 như sau:
Trang 38Bảng 3.1: Bảng ký hiệu các loại giá thể
Thời gian theo dõi thí nghiệm nảy mầm của hạt kéo dài trong 3 tuần
Chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ nảy mầm (%)
Hình 3.10: Sơ đồ bố trí thí nghiệm giá thể ươm hạt
3.3.6.2 Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của tỷ lệ che bóng đến sinh trưởng cây Trầm hương 3 tháng tuổi trong giai đoạn vườn ươm
Thí nghiệm ảnh hưởng của tỷ lệ che bóng được bố trí ngẫu nhiên đầy đủ một nhân tố là tỷ lệ % che của lưới đen với 3 lần lặp lại cho 4 nghiệm thức: 0%, 25%, 50% và 75%, mỗi nghiệm thức 30 bầu Tổng số bầu của thí nghiệm 2 là 360 bầu với kích thước là 7 * 14 cm Thành phần hỗn hợp ruột bầu trong thí nghiệm này là được đồng nhất với tỷ lệ ruột bầu là: 90% Đ + 9% XDTT + 1% VS so với trọng lượng bầu
đo được trong quá trình thực hiện là 500 g (0,5 kg) Các biện pháp chăm sóc cây con
là như nhau trên toàn lô thí nghiệm
Trang 39Hình 3.11: Sơ đồ bố trí thí nghiệm tỷ lệ che bóng
3.3.6.3 Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của thành phần hỗn hợp ruột bầu đến sinh trưởng của cây Trầm hương 3 tháng tuổi trong giai đoạn vườn ươm
Thí nghiệm ảnh hưởng của thành phần hỗn hợp ruột bầu được bố trí ngẫu nhiên đầy đủ một nhân tố là thành phần hỗn hợp ruột bầu với 3 lần lặp lại với 5 nghiệm
thức Mỗi nghiệm thức có số lượng là 30 bầu Tổng số bầu cho thí nghiệm 3 là 450
bầu với kích thước bầu là 7 * 14 cm Các biện pháp chăm sóc như nhau trên toàn lô thí nghiệm
Bảng 3.3: Bảng ký hiệu tỷ lệ thành phần hỗn hợp ruột bầu
STT Thành phần hỗn hợp Ruột bầu Kí hiệu NT Ghi chú
Trang 40Lặp II
Lặp III
Lặp I
Hình 3.12: Sơ đồ bố trí thí nghiệm thành phần hỗn hợp ruột bầu
3.3.6.4 Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của 6 tỷ lệ phân vi sinh đến sinh trưởng của cây Trầm hương 3 tháng tuổi trong giai đoạn vườn ươm
Thí nghiệm ảnh hưởng của tỷ lệ phân Vi sinh được bố trí ngẫu nhiên đầy đủ một nhân tố là tỷ lệ phân Vi sinh với 3 lần lặp lại và 6 nghiệm thức: 0%, 2%, 4%, 6%, 8%, 10% Mỗi nghiệm thức 30 bầu Tổng số bầu cho thí nghiệm 4 là 540 bầu với kích thước là 7 * 14 cm Các biện pháp chăm sóc như nhau trên toàn lô thí nghiệm
Bảng 3.4: Bảng ký hiệu tỷ lệ phân Vi sinh
STT Tỷ lệ phân Vi sinh Kí hiệu Nghiệm thức Ghi chú