1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giao an 9 tron bo moi nhat pot

138 538 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Di Truyền Và Biến Dị
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giao án sinh học
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS quan sát và phân tích hình 1.2 Nêu được sự tương phản của từng cặp tính trạng.. - HS tự thu nhận thông tin, kết hợp quan sát hình, thảo luận thống nhất câu trả lời: ?Nêu sự khác nha

Trang 1

DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

Chương 1: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MEN ĐEN

A.Mục tiêu :

1/Kiến thức:

-Nêu được nhiệm vụ, nội dung và vai trò của Di truyền học

-Giới thiệu Menđen là người đặt nền móng cho Di truyền học

-Nêu được phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen

2/Kỹ năng:

-Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

-Phát triển tư duy phân tích so sách

3/Thái độ:-Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập môn học

B.Phương pháp: thuyết trình + Quan sát, phân tích, tìm tòi

III/ Bài mới:

1/Đặt vấn đề: (1p) GV giới thiệu:Di truyền học tuy mới hình thành từ đầu thế kỉ XX nhưng chiếm một vị trí quan trọng trong sinh học Menđen- Người đặt nền móng cho di truyền học Nội dung bài học hôm nay sẽ giúp các em rõ

2/Triển khai bài:

HĐ1:Tìm hiểu về Di truyền học.(15p)

- GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK và làm bài

tập tr 5: Liên hệ bản thân có những điểm nào

Trang 2

HĐ2:Menđen -người đặt nền móng cho Di

truyền học.(8p)

- GV giới thiệu tiểu sử của Menđen

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.2 nêu

nhận xét về đặc điểm của từng cặp tính trạng

đem lại

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

? Nêu phương pháp nghiên cứu của

Menđen?

-Gọi vài em trả lời Lớp nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét bổ sung

HĐ3:Tìm hiểu một số thuật ngữ và kí

hiệu cơ bản của Di truyền học.(12p)

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu 1 số thuật

ngữ

- GV yêu cầu HS lấy một số ví dụ

-Cho một vài HS nêu.Lớp nhận xét, bổ sung

->GV chuẩn xác lại

II/Menđen- người đặt nền móng cho

Di truyền học.

- Một HS đọc tiểu sử tr 7 cả lớp theodõi

- HS quan sát và phân tích hình 1.2 Nêu được sự tương phản của từng cặp tính trạng

- HS đọc kĩ thông tin SGK tr6 , phát biểucâu hỏi

1.Trình bày nội dung phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen ?

2.Tại sao Menđen lại chọn các cặp tính trạng tương phản để thực hiện phép lai ?

Trang 3

Tiết 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG Ngày soạn: 24/8/2011 Ngày giảng: 26/8/2011

A Mục tiêu :

1/Kiến thức:

-Nêu được thí nghiệm của Menđen và rút ra nhận xét của Menđen

-Hiểu và ghi nhớ khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp

-Hiểu và trình bày được nội dung quy luật phân li

-Giải thích kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Menđen

2/Kỹ năng:

-Rèn kỹ năng phân tích kênh hình, phân tích số liệu, tư duy lô gíc

3/Thái độ:

-Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập môn học

B.Phương pháp: Quan sát, phân tích, tìm tòi

Tại sao Menđen lại chọn các cặp tính trạng tương phản khi đem lai ?

III/ Bài mới:

1/Đặt vấn đề: (1p) GV cho HS trình bày nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen Dựa vào nội dung trả lời của HS, GV đặt câu hỏi:Vậy sự di

truyền các tính trạng của bố mẹ cho con cháu như thế nào? Nội dung bài học hôm nay sẽ giúp các em rõ

2/Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

HĐ1:Tìm hiểu về thí nghiệm của Menđen.

(19p)

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh hình 2.1

- HS quan sát tranh, theo dõi và ghi nhớ cách

tiến hành

- GV sử dụng bảng 2 để phân tích các khái

niệm : Kiểu hình, tính trạng trội , tính trạng

lặn

- GV yêu cầu HS tổng hợp lại

- GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng 2 SGK tr 8

- HS phân tích bảng số liệu, thảo luận trong

nhóm:

+ Nhận xét kiểu hình ở F1 ?

+ Xác định tỉ lệ kiểu hình ở F2 trong từng

trường hợp ?

- GV yêu cầu HS phát biểu

I/Thí nghiệm của Menđen.

1 Các khái niệm:

- HS ghi nhớ khái niệm

* Kết luận:

- Kiểu hình: Là tổ hợp các tính trạng của cơ thể.

- Tính trạng trội : Là tính trạng biểu hiện ở

VD:

Trang 4

- GV yêu cầu HS tổng hợp kiến thức, phát

biểu nội dung của quy luật phân li độc lập

HĐ2:Menđen giải thích kết quả thí nghiệm

.(10p)

- GV giải thích quan niệm của Menđen về di

truyền hoà hợp

- GV yêu cầu HS làm bài tập mục ( tr 9 )

+ Tỉ lệ các loại giao tử ở F1 và tỉ lệ các loại

hợp tử ở F2

+ Tại sao F2 lại có tỉ lệ 3 Hoa đỏ : 1 Hoa trắng

- Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ

3 Nôi dung quy luật phân li.

- Đại diện nhóm rút ra nhận xét, các nhóm khác bổ sung

- HS dựa vào hình 2.2 -> Trình bày thí nghiệm

-Lớp nhận xét, bổ sung

* Kết luận:

Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng thì F2 phân li tínhtrạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1lặn

II/Menđen giải thích kết quả thí nghiệm

HS ghi nhớ kiến thức

- HS quan sát hình 2.3 thảo luận

* Kết luận: Theo Menđen.

+ Mỗi tính trạng do cặp nhân tố di truyền quy định

+Trong quá trình phát sinh giao tử có sựphân li của cặp nhân tố di truyền

+ Các nhân tố di truyền được tổ hợp lại trong thụ tinh

Trang 5

Ngày soạn: 6/9/2011 Ngày giảng: 7/9/2011

A.Mục tiêu :

1/Kiến thức:

-HS hiểu và trình bày được nôi dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích

-Giải thích được vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những điều kiện nhất định

-Nêu được ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất

-Hiểu và phân biệt được sự di truyền trội không hoàn toàn với di truyền trội hoàn toàn.2/Kỹ năng:

-Trình bày tư duy lí luận như phân tích, so sánh

-Luyện viết sơ đồ lai

3/Thái độ:

- Giáo dục cho HS ý thức tự giác và thói quen học tập môn học

B.Phương pháp: Quan sát, phân tích, tìm tòi

Phân biệt tính trạng trội và tính trạng lặn , cho ví dụ minh họa ?

III/Bài mới:

1/Đặt vấn đề: (1p) GV khắc sâu lại các khái niệm đã học và dẫn dắt HS vào bài mới

2/Triển khai bài:

HĐ1:Tìm hiểu về lai phân tích.(14p)

- GV yêu cầu HS nêu tỉ lệ các loại hợp tử ở F2

trong thí nghiệm của Menđen

- Các nhóm thảo luận, viết sơ đồ lai

- GV yêu cầu HS lên viết sơ đồ lai

- Đại diện nhóm lên viết sơ đồ lai

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

->GV chuẩn xác lại

- GV hỏi: Làm thế nào để xác định kiểu gen

của cá thể mang tính trạng trội ?

- Kiểu gen: Là tổ hợp toàn bộ các gen

trong tế bào của cơ thể

- Thể đồng hợp: Kiểu gen chứa cặp gen

tương ứng giống nhau

- Thể dị hợp : Kiểu gen chứa cặp gen

+ Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồnghợp

Trang 6

HĐ2:Tìm hiểu ý nghĩa của tương quan

+ Việc xác định độ thuần chủng của giống có

ý nghĩa gì trong sản xuất ?

+ Muốn xác định giống có thuần chủng hay

không cần phải thực hiện phép lai nào ?

- Thảo luận nhóm, thống nhất đáp án

- GV yêu cầu các đại diện phát biểu Các

nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét, bổ sung

HĐ3:Trội không hoàn toàn (8p)

- GV yêu cầu HS quan sát HS quan sát hình

3, nghiên cứu thông tin SGK tr12

- HS tự thu nhận thông tin, kết hợp quan sát

hình, thảo luận thống nhất câu trả lời:

?Nêu sự khác nhau về kiểu hình ở F1, F2 giữa

trội không hoàn với thí nghiệm của Menđen ?

- GV yêu cầu HS phát biểu

- Đại diện HS phát biểu.Các nhóm khác nhận

xét, bổ sung

->GV nhận xét, bổ sung

- GV yêu cầu HS làm bài tập điền từ

- HS điền được các cụm từ ở phần bài tập

- GV yêu cầu HS tổng hợp kiến thức

+ Nếu kết quả phép lai phân tích theo tỉ

lệ

1 : 1 thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp

IV/Ý nghĩa của tương quan trội- lặn.

* Kết luận:

- Trong tự nhiên mối tương quan trội – lặn là phổ biến

- Tính trạng trội thường là tính trạng tốt Cần xác định tính trạng trội và tập trung nhiều gen trội quý vào một kiểu gen tạo giống có ý nghĩa kinh tế

V/Trội không hoàn toàn

* Kết luận:

- Trội không hoàn toàn là hiện tượng di truyền trong đó kiểu hình của F1 biểu hiện của tính trạng trung gian giữa bố và

E/Rút kinh nghiệm:

Tiết 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG

Trang 7

Ngày soạn: 6/9/2011 Ngày giảng: 8/9/2011

A.Mục tiêu :

1/Kiến thức:

-Nêu được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen và rút ra nhận xét

-Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen

Phát biểu được nội dung quy luật phân li độc lập

-Giải thích được khái niệm biến dị tổ hợp

- Bảng phụ ghi nội dung bảng 4

2/HS: chuẩn bị như đã dặn ở tiết 3

D.Hoạt động dạy học :

I/Ổn định lớp: (1p) 9a: 9b: 9c: II/Kiểm tra bài cũ: (5-7p)

Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì ?

III/ Bài mới:

1/Đặt vấn đề: (1p) GV giới thiệu để dẫn dắt vào bài mới

2/Triển khai bài:

HĐ1:Thí nghiệm của Menđen (20)

- GV yêu cầu HS quan sát hình 4, nghiên

cứu thông tin SGK tr14 Trình bày thí

nghiệm của Menđen

- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm, nêu thí

nghiệm

->Gọi đại diện 2-3 nhóm nêu Các nhóm

khác nhận xét, bổ sung

-GV chuẩn xác lại (nếu cần)

- Từ kết quả thí nghiệm GV yêu cầu HS

hoàn thành bảng 4tr 15

- Đại diện nhóm lên làm trên bảng Các

nhóm theo dõi bổ sung

- Từ kết quả bảng 4, GV gọi 1 HS nhắc lại

thí nghiệm

- GV yêu cầu HS tổng hợp kiến thức

- GV cho HS làm bài tập điền chỗ trống

I/Thí nghiệm của Menđen

2 Quy luật phân li độc lập.

- 1- 2 HS nhắc lại nội dung quy luật

- Nội dung: SGK tr 15

Trang 8

- Căn cứ vào đâu Menđen cho rằng các tính

trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu di truyền

độc lập với nhau ?

- GV nhận xét, bổ sung

HĐ2:Tìm hiều về biến dị tổ hợp (9p)

- GV yêu cầu HS nghiên cứu lại thí nghiệm

ở F2.Trả lời câu hỏi:

? Kiểu hình nào ở F2 khác bố mẹ ?

(KH vàng nhăn, xanh trơn)

? Thế nào là biến dị tổ ?

? Nguyên nhân biến dị tổ hợp là gì ?

- HS nghiên cứu suy nghĩ trả lời câu hỏi

- GV yêu cầu HS phát biểu

- Đại diện HS phát biểu, HS khác theo dõi

- Nguyên nhân: Có sự phân li độc lập và

tổ hợp lại các cặp tính trạng làm xuất hiện các kiểu hình khác P

-Xem kĩ bài tiếp theo để tiết sau học

E/Rút kinh nghiệm:

Tiết 5: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (tt)

Trang 9

Ngày soạn: 14/9/2011 Ngày giảng: 15/9/2011

A Mục tiêu :

1/Kiến thức:

- HS hiểu và giải thích được kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan niệm của Menđen

- Nêu được ý nghĩa của quy luật phân li độc lập

- Nhận biết được biến dị tổ hợp xuất hiện trong phép lai hai cặp tính trạng của Menđen.-Nêu được ứng dụng của quy luật phân li trong sản xuất và đời sống

2/Kỹ năng:

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, rèn kĩ năng hoạt động nhóm.

3/Thái độ:

- Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập môn học

B.Phương pháp: Quan sát, phân tích, tìm tòi

II/ Kiểm tra bài cũ: (5-7p)

Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì ?

III/ Bài mới:

1/Đặt vấn đề: (1p) Để xem theo quan niệm của Menđen-ông giải thích kết quả thí

nghiệm lai hai cặp tính trạng như thế nào? Nội dung bài học hôm nay sẽ giúp các em rõ.2/Triển khai bài:

HĐ1: Menđen giải thích kết quả thí

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

giải thích kết quả thí nghiệp theo quan niệm

->GV nhận xét, bổ sung và chuẩn xác lại

-Tại sao ở F2 lại có 16 tổ hợp giao tử ?

-Điền nội dung phù hợp vào bảng ?

III/Menđen giải thích kết quả thí nghiệm

Gen a quy định hạt xanh

Gen B quy định hạt trơn

Gen b quy định hạt nhăn

KG vàng trơn thuần chủng: AABB

KG xanh nhăn: aabb

Trang 10

- GV yêu cầu HS trình bày.

Kiểu hình F2 /

Tỉ lệ

Hạt vàngtrơn Hạt vàng nhăn Hạt xanh trơn Hạt xanh nhăn

+ Tại sao ở các loài sinh sản hữu tính,

biến dị lại phong phú ?

+ Nêu ý nghĩa của quy luật phân li độc

lập ?

- HS sử dụng tư liệu trong bài để trả

lời

- GV yêu cầu HS phát biểu

- Đại diện HS phát biểu, HS khác nhận

xét bổ sung

- GV yêu cầu HS tổng hợp kiến thức

IV/Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập

- Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm như thế nào ?

- Kết quả một phép lai có tỉ lệ kiểu hình là 3:3:3:1 Hãy xác định kiểu gen của phép lai trên ?

Trang 11

XUẤT HIỆN CÁC MẶT CỦA ĐỒNG KIM LOẠI

- Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập môn học

B.Phương pháp: Thực hành,quan sát, phân tích, tìm tòi

Nêu nội dung của quy luật phân li độc lập

III/ Bài mới:

1/Đặt vấn đề: (1p) GV giới thiệu mục đích của bài thực hành ->vào bài mới

2/Triển khai bài:

HĐ1: Tiến hành gieo đồng kim loại (16p)

-GV hướng dẫn quy trình.

a Gieo một đồng kim loại

- Lấy một đồng kim loại, cầm đứng cạnh và

thả rơi tự do từ độ cao xác định

- Thống kê kết quả mỗi lần rơi vào bảng 6.1

b Gieo hai đồng kim loại

- Lấy hai đồng kim loại, cầm đứng cạnh và

thả rơi tự do từ độ cao xác định

- Thống kê kết quả vào bảng 6.2

1/Tiến hành gieo đồng kim loại.

+ Mỗi nhóm gieo 25 lần, thống kê mỗi lần rơi vào bảng 6.1

* Gieo hai đồng kim loại:

Có thể xảy ra một trong ba trường hợp:

Trang 12

HĐ2: Thống kê kết quả của các nhóm.

(9p)

- Tùy theo lớp GV có thể chia lớp thành 4 –

6 nhóm

- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả đã

tổng hợp của bảng 6.1 và 6.2 ghi vào

2/Thống kê kết quả của các nhóm

Đại diện nhóm đọc lần lượt kêt quả

+Kết quả của bảng 6.1 với tỉ lệ các giao tử

sinh ra từ con lai F1 Aa

+Kết quả bảng 6.2 với tỉ lệ kiểu gen ở F2

+ kết quả gieo 2 đồng kim loại có tỉ lệ:

1 SS : 2 SN : 1NN Tỉ lệ kiểu gen ở

F2 là: 1 AA : 2 Aa : 1 aa

IV.Củng cố: (9p)

- GV nhận xét tinh thần thái độ và kết quả của mỗi nhóm

- Cho các nhóm viết thu hoạch theo mẫu bảng 6.1 và 6.2

V.Dặn Dò: (3p)

-Về nhà xem lại nội dung bài thực hành.

-Làm các bài tập ( tr 22, 23 ).

-Làm và xem kĩ các bài tập đã học để tiết sau làm bài tập

E/Rút kinh nghiệm:

Tiết 7: BÀI TẬP

Trang 13

Ngày soạn: 20/9/2011 Ngày giảng: 21/92011

A Mục tiêu :

1/kiến thức:- Củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền

- Biết vận dụng lí thuyết để giải các bài tập

2/Kỹ năng:- Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan và giải bài tập di truyền.3/Thái độ:- Xây dựng ý thức tự giác, tính linh hoạt và thói quen học tập môn học

B.Phương pháp: phân tích

C.Chuẩn bị : GV chuẩn bị một số bài tập cụ thể

D.Hoạt động dạy học :

I/ổn định lớp: (1p) 9a: 9b: 9c:

II/ Kiểm tra bài cũ: (không)

III/ Bài mới:

1/Đặt vấn đề: (1p)Tiết này các em sẽ làm một số bài tập

2/Triển khai bài:

Hoạt động 1: Hướng dẫn cách giải bài tập.(15p)

1 Lai một cặp tính trạng.

* Dạng 1 : Biết kiểu hình của P Xác định tỉ lệ kiểu hình, kiểu gen ở F1 và F2

Cách giải:

+ Bước 1: Quy ước gen:

+ Bước 2: xác định kiểu gen của P

+ Bước 3: Viết sơ đồ lai

Ví dụ: Cho đâụ thân cao lai với đậu thân thấp, F1 thu được toàn đậu thân cao Cho F1 tự thụ phấn, xác định tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình ở F1 và F2.

Biết rằng tính trạng chiều cao do 1 gen quy định.

* Dạng 2: Biết số lượng hoặc tỉ lệ kiểu hình ở đời con Xác định kiểu gen, kiểu hình

F ( 1 : 2 : 1 ) P: Aa x Aa ( Trội không hoàn toàn )

Ví dụ : ở cá kiếm, tính trạng mắt đen ( Quy định bởi gen A ) là trội hoàn toàn so với tính

trạng mắt đỏ ( Quy định bởi gen a )

P: Cá mắt đen x Cá mắt đỏ F1 : 51% mắt đen : 49% cá mắt đỏ Kiểu gen của P trongphép lai trên sẽ như thế nào ?

2.Lai hai cặp tính trạng:

Giải bài tập trắc nghiệm khách quan

* Dạng 1: Biết kiểu gen, kiểu hình của P Xác định tỉ lệ kiểu hình ở F1 (F2 )

Cách gải: Căn cứ vào tỉ lệ từng cặp tính trạng ( Theo các quy luật di truyền ) tích tỉ

lệ của các tính trạng ở F1 và F2

( 3 : 1 ) ( 3 : 1) = 9 : 3 : 3 : 1

(3 : 1 ) ( 1 : 1) = 3 : 3 : 3 : 1

(3 : 1 ) ( 1 : 2 : 1) = 6 : 3 : 3 : 2: 1

Trang 14

Ví dụ: Gen A quy định hoa kép, gen a – hoa đơn: BB - hoa đỏ; Bb – hoa hồng: bb – hoa

trắng Các gen quy định hình dạng và màu hoa di truyền độc lập

P thuần chủng: Hoa kép trắng x hoa đơn đỏ thì F2 có tỉ lệ kiểu hình như thế nào ?

*Dạng 2: Biết số lượng hay tỉ lệ kiểu hình ở đời con Xác định kiểu gen của P

Cách giải: Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con Kiểu gen của P

F2: ( 9 : 3 : 3 : 1 ) = ( 3 : 1 ) ( 3 : 1) F2 dị hợp về hai cặp gen P thuần chủng về 2 cặpgen

Bài 2: Từ kết quả F1 : 75% đỏ thắm : 25% xanh lục F1: 3 đỏ thắm : 1 xanh lục

Theo quy luật phân li P: Aa x Aa Đáp án: d

Bài 3: F1: 25,1% hoa đỏ : 49,9% hoa hồng : 25 % hoa trắng

F1 : 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng

Tỉ lệ kiểu hình của trội không hoàn toàn Đáp án b , d.

Bài 4: Để sinh ra người con mắt xanh ( aa ) Bố cho một giao tử a và mẹ cho một giao

Bài 5: F2 có 901 cây quả đỏ, tròn: 299 cây quả đỏ, bầu dục:

301 cây quả vàng, tròn : 103 cây quả vàng, bầu dục tỉ lệ kiểu hình ở F2 là: 9 đỏ,tròn :

3 đỏ, bầu dục : 3 vàng, trơn : 1 vàng bầu dục = ( 3 đỏ : 1 vàng )( 3 tròn : 1 bầu dục )

P thuần chủng về hai cặp gen

P quả đỏ, bầu dục x quả vàng, trơn

Kiểu gen của P là AAbb x aaBB

Đáp án d

IV.Củng cố: Đó lồng ghép trong hoạt động

V Dặn dò: (3p) -Làm lại các bài tập trong SGK tr 22, 23.

-Xem kĩ bài nhiễm sắc thể.Chú ý quan sát kĩ các hình vẽ trong bài

E/Rút kinh nghiệm:

Chương II: NHIỄM SẮC THỂ

Trang 15

Tiết 8: NHIỄM SẮC THỂ

Ngày soạn: 20/9/2011 Ngày giảng: 22/9/2011

A.Mục tiêu :

1/Kiến thức:

- HS nêu được đặc tính của bộ nhiễm sắc thể ở mỗi loài

- Mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của nhiễm sắc thể ở kì giữa của nguyên phân

- Hiểu được chức năng của nhiễm sắc thể đối với sự di truyền các tính trạng

2/Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình, kĩ năng hợp tác nhóm

3/Thái độ:

- Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập môn học.Tạo hứng thú học tập cho HS

B.Phương pháp: Quan sát, phân tích, tìm tòi

III/ Bài mới:

1/Đặt vấn đề: (1p)

2/Triển khai bài:

HĐ1:Tính đặc trưng của nhiễm sắc thể.

(12p)

- GV giới thiệu cho HS quan sát hình

8.1->yêu cầu HS trình bày

? Thế nào là cặp nhiễm sắt thể tương đồng ?

? Phân biệt bộ nhiễm sắc thể đơn bội và bộ

nhiễm sắc thể lưỡng bội ?

- Đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ

sung Yêu cầu nêu được :

- Đại diện HS đứng lên phát biểu, HS khác

I/Tính đặc trưng của nhiễm sắc thể.

- Cặp nhiễm sắc thể tương đồng gồm 2 NST giống nhau về hình dạng , kích thước

-Bộ NST lưỡng bội : 2n-Bộ NSTđơn bội : n

* Kết luận:

- Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội ( 2n ) là bộ nhiễm sắc thể chứa cặp nhiễm sắt thể tương đồng

- Bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n) là bộ NSTchứa một NST của một cặp tương đồng-Tế bào của mỗi loài sinh vật có 1 bộ NST đặc trưng về hình dạng và số lượng

Trang 16

nhận xét bổ sung.

-GV nhận xét bổ sung

-GV yêu cầu HS tổng hợp kiến thức

HĐ2:Cấu trúc của nhiễm sắc thể.(12p)

GV thông báo cho HS : ở kì giữa nhiễm sắc

thể có hình dạng đặc trưng và cấu trúc hiển

vi của nhiễm sắc thể được mô tả ở kì này

- GV yêu cầu HS:

? Mô tả hình dạng, cấu trúc của nhiễm sắc

thể ?

? Hoàn thành bài tập mục ( tr 25 )

-HS quan sát hình 8.(3 – 5 ),suy nghĩ trả lời

->Gọi một vài em trả lời Lớp nhận xét, bổ

sung

(Nhận biét được 2 crômatit, vị rí tâm động)

GV nhận xét, chuẩn xác lại

-Gọi một vài HS tổng hợp lại kiến thức

HĐ3:Chức năng của nhiễm sắc thể.(11p)

-GV phân tích thông tin sgk tr 26

-HS ghi nhớ thông tin

-GV yêu cầu HS trình bày lại

IV.Củng cố: (5p)

- Nêu vai trò của nhiễm sắc thể đối với sự di truyền các tính trạng ?

V Dặn dò: (3p)

-Về nhà học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 sgk tr19.

-Xem kĩ bài tiếp theo

E/Rút kinh nghiệm:

Tiết 9: NGUYÊN PHÂN

Ngày soạn: 26/9/2011 Ngày giảng: 28/9/2011

Trang 17

A.Mục tiêu :

1/Kiến thức:

-HS trình bày được sự biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong chu kỳ tế bào

-Mô tả được cấu trúc hiển vi của NST và nêu được chức năng của NST

-Trình bày được ý nghĩa thay đổi trạng thái (đơn, kép), biến đổi số lượng (ở tb mẹ và tb con) và sự vận động của NST qua các kì của nguyên phân

-Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trưởng của cơ thể.2/Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình, kĩ năng hợp tác nhóm

-Bảng phụ ghi nội dung bảng 9.2

2/Nghiên cứu kĩ bài như đã dặn ở tiết 8

D.Hoạt động dạy học :

I/Ổn định lớp: (1p) 9a: 9b: 9c: II/Kiểm tra bài cũ: (5-7P)

Cấu trúc điển hình của nhiễm sắc thể được biểu hiện rõ nhất ở kỳ nào của quá trình phânchia tế bào ? Mô tả cấu trúc đó?

III/ Bài mới:

1/Đặt vấn đề: (1p) Cơ thể lớn lên nhờ quá trình phân bào Vòng đời của mỗi tế bào có khả năng phân chia bao gồm kì trung gian và thời gian phân bào nguyên nhiễm hay gọi tắt là nguyên phân.vậy nguyên phân là gì? Nội dung bài học hôm nay sẽ giúp các em rõ.2/Triển khai bài:

HĐ1:Tìm hiểu biến đổi hình thái nhiễm

sắc thể trong chu kì tế bào.(11p)

-GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

sgk/27, quan sát hình 9.1 trả lời câu

hỏi:

? Chu kỳ tế bào gồm những giai đoạn nào?

-HS nghiên cứu thông tin , quan sát hình

9.1.Th/luận nhóm nhỏ thống nhất câu trả

lời

-GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV nhận xét bổ sung GV lưu ý HS về thời

gian và sự nhân đôi NST ở kì trung gian

- GV cho HS quan sát hình 9.2 thảo luận:

? Nêu sự biến đổi hình thái nhiễm sắc thể ?

I/Biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong chu kì tế bào.

* Kì đầu

*Kì giữa

*Kì sau

*Kì cuối

Trang 18

? Hoàn thành bảng 9.1 ( tr 27 ) (GV treo bảng

phụ và quy ước cách ghi)

Các nhóm quan sát kĩ hình thảo luận, thống

nhất ý kiến Ghi mức độ đóng duỗi xoắn vào

bảng 9.1

-GV gọi một đại diện nhóm lên làm trên bảng

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

 GV chốt lại kiến thức

HĐ2:Tìm hiểu những diễn biến cơ bản

của nhiễm sắc thể trong quá trình

nguyên phân (13p)

-GV yêu cầu HS quan sát hình 9.2 và 9.3 và

trả lời câu hỏi :

? Nhiễm sắc thể ở kì trung gian ?

? Cuối kì trung gian nhiễm sắc thể có đặc

luận điền vào bảng 9.2

- HS nghiên cứu thảo luận thống nhất trong

nhóm, ghi diễn biến cơ bản của nhiễm sắc

-HS hoàn thành bảng theo đáp án (dưới)

Các kì Những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể

Kì sau

- Từng nhiễm sắc thể kép chẻ dọc ở tâm động thành hai nhiễm sắc thể đơn phân li về hai cực của tế bào

Kì cuối - Các nhiễm sắc thể đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng

sợi mảnh

GV nhấn mạnh :

Trang 19

+Ở kì sau có sự phân chia tế bào

chất và các bào quan

+Kì cuối có sự hình thành màng

khác nhau giữa tế bào động vật và tế

bào thực vật GV yêu cầu HS tổng

hợp kết quả của quá trình phân bào ?

-Gọi 1-2 em phát biểu

HĐ3: Tìm hiểu ý nghĩa của

nguyên phân.(6p)

-GV cho HS thảo luận:

?Do đâu mà số lượng nhiễm sắc thể

của nhiễm sắc thể của tế bào con

giống tế bào mẹ ?

?Trong nguyên phân số lượng tế bào

tăng mà bộ nhiễm sắc thể không đổi,

- Nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào và

sự lớn lên của cơ thể

- Nguyên phân duy trì sự ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào

IV.Củng cố: (5p)

-Cho HS làm nhanh bài tập sau:

Khoanh tròn vào chữ cái ở đầu câu trả lời đúng

Sự tự nhân đôi của nhiễm sắc thể diễn ra ở kì nào của chu kì tế bào:

-Về nhà học bài, trả lời câu hỏi 2, 3,4,5/30 sgk

-Xem kĩ bài tiếp theo

-Chú ý xem kĩ các hình vẽ trong bài

E/Rút kinh nghiệm:

Tiết 10: GIẢM PHÂN

Ngày soạn: 27/9/2011 Ngày giảng: 29/9/2011

Trang 20

A Mục tiêu :

1/ Kiến thức:-HS trình bày được ý nghĩa sự thay đổi trạng thái (đơn, kép), biến đổi số

lượng (ở tb mẹ và tb con) và sự vận động của NST qua các kì của giảm phân.

- Nêu được ý nghĩa của giảm phân

- Nêu được những điểm khác nhau ở từng kì của giảm phân I và giảm phân II

- Phân tích được những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp nhiễm sắc thể tương đồng.2/Kỹ năng:- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình, phát triển tư duy lí luận, kĩ năng hợp tác nhóm

3/Thái độ:- Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập môn học

B.Phương pháp: Quan sát, phân tích, so sánh, vấn đáp

C.Chuẩn bị : Tranh phóng to hình 10 SGK tr31

- Bảng phụ ghi nội dung bảng 10

D.Hoạt động dạy học :

I/Ổn định lớp: (1p) 9a: 9b: 9c: II/Kiểm tra bài cũ:(5-7P) Nêu diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân III/ Bài mới:

1/Đặt vấn đề: (1p) GV dẫn dắt để đi vào bài mới

2/Triển khai bài:

HĐ1: Tìm hiểu những diễn biến cơ bản của

NST trong giảm phân lần I.(14p)

- GV yêu cầu HS quan sát kì trung gian ở

hình 10 Trả lời câu hỏi:

+Giảm phân gồm mấy lần phân bào Mỗi

lần phân bào gồm những kì nào?

+ Kì trung gian NST có hình thái ntn?

- GV yêu cầu HS phát biểu -> GV nhận xét

bổ sung :NST chỉ nhân đôi 1 lần ở kì trung

gian trước lần phân bào I

-GV hướng dẫn HS quan sát tiếp hình vẻ

-Tiếp tục cho HS so sánh sự khác nhau giữa

các kì của phân bào lần I

HĐ2:Những diễn biến cơ bản của NST

trong giảm phân lần II.(16p)

-GV hướng dẫn HS quan sát tranh hình 10

sgk phần giảm phân lần II

I/.Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân I.

Trang 21

quan sát sự biến đổi của NST qua các kì và so

sánh với các kì của nguyên phân, giảm phân

lần II để rút ra điểm giống và khác nhau

(giảm phân lần II giống nguyên phân)

->Gọi một số HS lần lượt trả lời Lớp nhận

xét, bổ sung

->GV nhận xét, chuẩn xác lại và giải thích

thêm: Sự phân li độc lập của các NST kép

tương đồng khi đi về 2 cực tế bào kí hiệu

Vì vậy khi giảm phân có thể tạo ra 4 giao tử:

AB, Ab, aB, ab

-> GV yêu cầu HS tổng kết quá trình giảm

phân

tin

- Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến

- Đại diện nhóm lên hoàn thành bảng, cácnhóm khác nhận xét, bổ sung

* Kết luận:

Từ 1 tế bào mẹ ( 2n NST) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con mang bộ NST đơn bội ( n NST)

Các Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì

sau đó tách rời nhau

- NST co lại cho thấy số lượng NST kép trong bộ đơn bội

sau

- Các NST kép trong cặp NST

tương đồng phân li độc lập với nhau

về hai cực của tế bào

- Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về hai cực của

tế bào

cuối

- Các NST kép nằm gọn trong hai

nhân mới đựoc tạo thành với số

lượng là đơn bội ( kép )

- Các NST đơn nằm gọn trong nhân mới được tạo thành với số lượng là đơn bội n

IV.Củng cố: (5p)

-Gọi 2-3 HS đọc phần kết luận sgk để chốt lại nội dung bài học

V Dặn dò: (3p) -Về nhà học bài, trả lời câu hỏi 1, 3, 4/33 sgk

-Xem kĩ bài tiếp theo

E/Rút kinh nghiệm:

Tiết 11: PHÁT SINH GIAO TỬ VÀ THỤ TINH

Ngày soạn: 3/10/2011 Ngày giảng: 5/10/2011

Trang 22

A Mục tiêu :

1/ Kiến thức:

-HS trình bày được các quá trình phát sinh giao tử ở động vật

-Xác định thực chất của quá trình thụ tinh

-Phân tích được ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt DT và biến dị.-Nêu được ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân và thụ tinh

2/Kỹ năng:-Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, phát triển tư duy lí luận

3/Thái độ:-Xây dựng ý thức học tập môn học.Tạo hứng thú học tập cho các em

B.Phương pháp: Quan sát, phân tích, so sánh, vấn đáp

C.Chuẩn bị : Tranh phóng to hình 11/34 sgk

D.Hoạt động dạy học :

I/Ổn định lớp: (1p) 9a: 9b: 9c: II/Kiểm tra bài cũ:(5-7P) Nêu những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình giảm

phân?

III/ Bài mới:

1/Đặt vấn đề: (1p) Quá trình phát sinh giao tử có gì giống và khác nhau Sự thụ tinh là gì? giảm phân và thụ tinh có ý nghĩa như thế nào? Nội dung bài học hôm nay sẽ giúp các

em rõ

2/Triển khai bài:

HĐ1:Tìm hiểu sự phát sinh giao tử

(16p)

-HS quan sát hình 11, nghiên cứu thông

tin sgk tr 34-> trả lời câu hỏi:

?Trình bày quá trình phát sinh giao tử

- GV yêu cầu HS thảo luận:

+ Nêu những điểm giống nhau và khác

nhau cơ bản của hai quá trình phát sinh

giao tử đực và giao tử cái ?

- HS dựa vào kênh chữ và kênh hình

Trả lời câu hỏi

- Gọi đại diện nhóm trình bày, các

nhóm khác bổ sung

-GV nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến

thức

HĐ2:Tìm hiểu thụ tinh (10p)

-HS nghiên cứu thông tin sgk

tr35-I/.Sự phát sinh giao tử

* Giống nhau:

+ Các tế bào mầm ( noãn nguyên bào, tinhnguyên bào ) đều thực hiện nguyên phânliên tiếp nhiều lần

+ Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 đềuthực hiện giảm phân để tạo ra giao tử

* Khác nhau:

Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao t.đực

- Noãn bào bậc 1qua giảm phân I chothể cực thứ nhất vànoãn bào bậc 2

- Noãn bào bậc 2qua giảm phân IIcho thể cực thứ 2 vàmột tế bào trứng

-Kết quả : Mỗi noãnbào bậc 1 qua giảmphân cho 2 thể cực

và một tế bào trứng

- Tinh bào bậc 1 quagiảm phân I cho 2tinh bào bậc 2

- Mỗi tinh bào bậc 2qua giảm phân IIcho 2 tinh tử, cáctinh tử phát sinhthành tinh trùng.-Kết quả:Từ tinh bàobậc 1 qua giảm phâncho 4 tinh tử phátsinh thành tinh trùng

II/ Thụ tinh.

* Kết luận:

Trang 23

>Trả lời câu hỏi:

? Nêu khái niệm thụ tinh ?

? Bản chất của quá trình thụ tinh ?

?Nêu ý nghĩa của giảm phân và thụ

tinh về các mặt di truyền, biến dị và

-GV yêu cầu HS chốt lại kiến thức

- Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa mộtgiao tử đực và một giao tử cái

- Bản chất là sự kết hợp của hai bộ nhân đơn bội tạo ra bộ nhân lưỡng bội ở hợp tử

III/Ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh.

* Kết luận:

-Sự kết hợp của 3 quá trình nguyên phân , giảm phân và thụ tinh là cơ chế duy trì sự ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của loài qua các thế hệ cơ thể

- Tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọn giống và tiến hóa

IV.Củng cố: (5p)

-Gọi 1-2 HS đọc phần kết luận sgk để chốt lại nội dung bài học

V Dặn dò: (3p)

-Về nhà học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4,5/36 sgk

-Nghiên cứu kĩ bài tiếp theo

E/Rút kinh nghiệm:

Tiết 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH

Ngày soạn: 3/10/2011 Ngày giảng: 6/10/2011

Trang 24

A Mục tiêu :

1/ Kiến thức:-Nêu được một số đặc điểm của nhiễm sắc thể giới tính và vai trò của nó đối với sự xác định giới tính

-Giải thích được cơ chế xác định NST giới tính và tỉ lệ đực: cái ở mỗi loài là 1:1

-Nêu được các yếu tố của môi trường trong và môi trường ngoài ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính

2/Kỹ năng:-Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, phát triển tư duy lí luận

3/Thái độ:-Xây dựng ý thức học tập môn học.Tạo hứng thú học tập cho các em

B.Phương pháp: Quan sát, phân tích, so sánh, vấn đáp

C.Chuẩn bị : Tranh phóng to hình 12.1 và 12.2/38,39 sgk.

D.Hoạt động dạy học :

I/Ổn định lớp: (1p) 9a: 9b: 9c:

II/Kiểm tra bài cũ: :(kiểm tra 10 -15’)

Đề: Câu 1: (4đ) Thụ tinh là gì? Nêu ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh?

Câu 2: So sánh sự khác nhau giữa quá trình phát sinh giao tử đực và phát sinh giao tử

cái?

Đáp án- biểu điểm: (10đ)

Câu 1: (4đ) nêu được:

*Khái niệm thụ tinh:

Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa một giao tử đực và một giao tử cái để tạo thànhhợp tử (2đ)

Phát sinh giao tử cái (3đ) Phát sinh giao tử đực (3đ)

- Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I cho thể

cực thứ nhất và noãn bào bậc 2

- Noãn bào bậc 2 qua giảm phân II cho thể

cực thứ 2 và một tế bào trứng

-Kết quả : Mỗi noãn bào bậc 1 qua giảm

phân cho 2 thể cực và một tế bào trứng

- Tinh bào bậc 1 qua giảm phân I cho 2 tinhbào bậc 2

- Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân II cho 2tinh tử, các tinh tử phát sinh thành tinh trùng.-Kết quả:Từ tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho

4 tinh tử phát sinh thành tinh trùng

III/Bài mới:

1/Đặt vấn đề: (1p) Việc sinh con gái hay con trai được thực hiện theo cơ chế nào? Nội dung bài học hôm nay sẽ giúp các em rõ

2/Triển khai bài:

HĐ1:Tìm hiểu NST giới tính.(9p) I/Nhiễm sắc thể giới tính.

Trang 25

-GV yêu cầu HS quan sát hình 12.1

-Các nhóm nhỏ quan sát kĩ hình,thảo luận

trả lời câu hỏi:

? Cặp NST nào là NST giới tính? (cặp số

23)

? So sánh bộ NST ở tế bào của nam và nữ ?

? NST giới tính có ở tế bào nào? Chức năng

của nó?

+GV có thể gợi ý:khác nhau về số lượng ,

hình dạng , chức năng

? Phân biệt NST thường và NST giới tính?

->Gọi đại diện nhóm trình bày, các nhóm

khác bổ sung (lần lượt từng câu một)

GV nhận xét bổ sung

-Gọi 1-2 HS chốt lại kiến thức

HĐ2:Tìm hiểu cơ chế NST xác định giới

? Có mấy loại trứng và tinh trùng được tạo

ra qua quá trình gỉảm phân ?

? Sự thụ tinh giữa trứng và tinh trùng mang

NST giới tính nào để tạo ra hợp tử phát

triển thành con trai hay con gái ?

? Tại sao tỉ lệ con trai và con gái sơ sinh ~

1:1? tỉ lệ này đúng trong điều kiện nào ?

- GV yêu cầu HS trình bày, GV nhận xét bổ

sung

- Yêu cầu HS tự rút ra kết luận

-Trong quá trình thảo luận GV có thể gợi ý

hoặc đặt câu hỏi dẫn dắt (nếu cần)

Ví dụ:Tỉ lệ con gái : con trai xấp xỉ 1:1?GV

chỉ vào cơ chế để phân tích:Ở nam và nữ

khi GP thì như thế nào? Sự kết hợp giữa 2

loại tinh trùng và 1loại trứng->kết quả ?

-GV tiếp tục đặt câu hỏi:

?Việc sinh con trai hay con gái do người

mẹ quyết định đúng hay sai ?

* Kết luận:

- Ở tế bào lưỡng bội: Bên cạnh các NSTthường luôn tồn tại thành từng cặp tươngđồng còn có một cặp NST giới tính

- NST giới tính mang gen quy định tínhtrạng liên quan hoặc không liên quan đếngiới tính

II/Cơ chế NST xác định giới tính.

* Kết luận:

- Cơ chế NST xác định giới tính ở người:P: (44A +XX ) x ( 44A + XY )

GP:: 22A + X 22A +X , 22A + Y

F1: 44A + XX ( gái ) : 44A + XY ( trai )

Sự tự nhân đôi, phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh là cơ chế xác định giới tính

Trang 26

?Liên hệ thực tế? Và biện pháp?

-Gọi vài HS trả lời Lớp nhận xét, bổ sung

GV nhấn mạnh thêm (nếu cần)

HĐ3:Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến

sự phân hóa giới tính.(6p)

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

sgk/40 và trả lời câu hỏi:

? Nêu những yếu tố ảnh hưởng đến sự phân

hóa giới tính ?

? Sự hiểu biết về cơ chế xác định giới tính

có ý nghĩa như thế nào trong sản xuất ?

-Gọi HS phát biểu.Lớp nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, chuẩn xác lại (nếu cần)

III/Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính.

+ Hóoc môn+ Nhiệt độ +Ánh sáng…

* Kết luận:

- Quá trình phân hoá giới tính còn chịuảnh hưởng của các nhân tố môi trường

- ý nghĩa: Chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực, cái phù hợp với mục đích sản xuất

IV.Củng cố: (5p)

-Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người?

-Gọi 1-2 HS đọc phần kết luận sgk để chốt lại nội dung bài học.

V Dặn dò: (3p)-Về nhà học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4,5/41 sgk.

-Đọc mục “Em có biết” để biết thêm một số thông tin

-Nghiên cứu kĩ bài tiếp theo, chú ý quan sát kĩ các kênh hình

E/Rút kinh nghiệm:

Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT

Ngày soạn: 10/10/2011 Ngày giảng: 12/10/02011

Trang 27

A Mục tiêu :

1/ Kiến thức:

-Nêu được thí nghiệm của Moocgan và nhận xét kết quả thí nghiệm đó

-Nêu được ý nghĩa thực tiễn của di truyền liên kết

2/Kỹ năng:

-Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, phát triển tư duy thực hiện quy nạp

3/Thái độ:

-Xây dựng ý thức học tập môn học.Tạo hứng thú học tập cho các em

B.Phương pháp: Quan sát, phân tích, so sánh, vấn đáp

C.Chuẩn bị : Tranh phóng to hình 13/42 sgk.

D.Hoạt động dạy học :

I/Ổn định lớp: (1p) 9a: 9b: 9c: II/Kiểm tra bài cũ: (5-7’)

-Trình bày cơ chế NST xác định giới tính?

-Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính?

III/Bài mới:

1/Đặt vấn đề: (1p) GV dẫn dắt để vào bài mới

2/Triển khai bài:

HĐ1: Tìm hiểu thí nghiệm của Mooc

gan.(16p)

-Vì sao Moocgan lại chọn đối tượng

nghiên cứu là ruồi giấm ?

(HS nêu được:Ruồi giấm dễ nuôi, đẻ

nhiều , vòng đời ngắn, ít nhiễm sắc thể,

nhiều biến dị dễ quan sát)

-GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

?Trình bày thí nghiệm của Moocgan ?

- HS tự thu nhận và xử lí thông tin

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.3

Thảo luận nhóm nhỏ:

? Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 với

ruồi cái thân đen, cánh cụt được gọi là

-Cho HS chốt lại nội dung mục 1 thông

qua câu hỏi:

I/.Tìm hiểu thí nghiệm của Moocgan.

* Kết luận :

- Di truyền liên kết là hiện tượng các gen quy định nhóm tính trạng nằm trên 1 nhiễmsắc thể cùng phân li về giao tử và cùng tổ hợp qua thụ tinh

Trang 28

?Hiện tượng di truyền liên kết là gì?

-Gọi một vài em trả lời Lớp nhận xét,

bổ sung GV chốt lại

HĐ2:Tìm hiểu ý nghĩa của di truyền

liên kết.(12p)

- ở ruồi giấm 2n=8 nhưng tế bào có

khoảng 4000 gen ,vậy sự phân bố gen

trên NST như thế nào?

( HS nêu được: mỗi NST sẽ mang nhiều

gen)

- GV yêu cầu HS thảo luận:

?So sánh kiểu hình F2 trong trường hợp

phân li độc lập và di truyền liên kết ?

?Ý nghĩa của di truyền liên kết trong

chọn giống ?

->Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác

nhận xét, bổ sung

- GV chốt lại kiến thức

II/Ý nghĩa của di truyền liên kết.

+F2 phân li độc lập  xuất hiện biến dị tổhợp

+ F2 di truyền liên kết không xuất hiệnbiến dị tổ hợp

-Học bài theo nội dung sgk

-Làm câu hỏi 1,3 vào vở bài tập

-Ôn lại sự biến đổi hình thái NST qua nguyên phân và giảm phân

Trang 29

Ngày soạn: 12/10/2011 Ngày giảng:15/10/2011

A.Mục tiêu :

1/Kiến thức:

-HS biết nhận dạng hình thái nhiễm sắc thể ở các kì qua quan sát tiêu bản

2/Kỹ năng:

-Tiếp tục rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi

-Biết cách quan sát tiêu bản hiển vi hình thái NST

-Tranh các kì của nguyên phân

HS: xem kĩ bài như đã dặn ở tiết 13.

D.Hoạt động dạy học :

I/Ổn định lớp: (1p) 9a: 9b: 9c: II/Kiểm tra bài cũ: (5-7p)

?Trình bày những biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào?

?Các bước sử dụng kính hiển vi?

III/Bài mới:

1/Đặt vấn đề: (1p) Để nhận dạng được hình thái của NST thông qua quan sát tiêu bản, tiết này các em sẽ thực hành

2/Triển khai bài: (2p)

Yêu cầu HS vẽ lại các hình khi quan sát

-GV ổn định lại nhóm và phát dụng cụ

Hoạt động 1 : Quan sát tiêu bản NST (17p)

-GV yêu cầu HS nêu các bước tiến hành quan sát tiêu bản NST

-Gọi một vài em trình bày

-GV bổ sung thêm (nếu cần)

-Yêu cầu các nhóm thực hiện theo quy trình đã hướng dẫn

Các nhóm tiến hành thực hiện ->quan sát và vẽ hình

-GV quan sát tiêu bản ->xác nhận kết quả của các nhóm

Hoạt động 2: Báo cáo thu hoạch (9p)

-GV treo tranh vẽ các kì của nguyên phân

-HS quan sát tranh đối chiếu với hình vẽ của nhóm và nhận dạng xem NST đang ở kì nàocủa quá trình nguyên phân

Các nhóm báo cáo sơ bộ kết quả của nhóm

GV có thể cung cấp thêm một số thông tin liên quan

-Mỗi HS tự hoàn thiện hình vẽ đã quan sát được, chú thích vào vở

IV.Củng cố: (5p)

Trang 30

-Cho các nhóm tự nhận xét về thao tác sử dụng kính hiển vi và kết quả quan sát tiêu bản của nhóm mình.

-Xem kĩ bài AND cụ thể:

+ Xem kĩ mô hình cấu trúc một đoạn phân tử AND ở hình 15 sgk ->Suy nghĩ tìm

phương án trả lời cho câu hỏi ở lệnh 1/45 sgk

+ Đọc kĩ thông tin mục II +quan sát lại hình 15 sgk ->Tìm phương án trả lời cho 2 câu hỏi ở lệnh 2/46 sgk

+Chú ý xem hệ quả của NTBS trong AND được thể hiện ở những điểm nào?

GV có thể gợi ý qua: Nếu biết trình tự các nuclêotit của 1 mạch đơn AND, dựa vào NTBS ta xác định được điều gì? suy ra được kết quả gì

E/Rút kinh nghiệm:

Chương III: ADN VÀ GEN

Tiết 15: ADN

Trang 31

Ngày soạn:17/10/2011 Ngày giảng: 19/10/2011

A.Mục tiêu :

1/Kiến thức:

-Nêu được thành phần hóa học, tính đặc thù và đa dạng của AND

-Mô tả được cấu trúc không gian của ADN và chú ý tới nguyên tắc bổ sung của các cặp nuclêôtit

GV:-Tranh:Mô hình cấu trúc phân tử ADN

- Mô hình phân tử ADN

HS: xem kĩ bài như đã dặn ở tiết 14

D.Hoạt động dạy học :

I/Ổn định lớp: (1p) 9a: 9b: 9c: II/Kiểm tra bài cũ: (không)

III/Bài mới:

1/Đặt vấn đề: (1p) GV dẫn dắt để vào bài mới

2/Triển khai bài:

HĐ1:Tìm hiểu cấu tạo hóa học của

phân tử ADN.(16p)

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin và

hình 15 /45 sgk Thảo luận nhóm nhỏ:

? Nêu thành phần hóa học của ADN ?

? Vì sao ADN có tính đặc thù và đa dạng?

- HS tự thu nhận và xử lí thông tin, thảo

luận nhóm thống nhất câu trả lời

-> Đại diện nhóm lần lượt trình

bày,nhóm khác nhận xét ,bổ sung

GV nhận xét bổ sung

- GV yêu cầu HS tổng hợp kiến thức

-Gọi 1-2 HS trả lời Lớp bổ sung thêm

HĐ2:Tìm hiểu cấu trúc không gian

của phân tử ADN.(15p)

- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát

hình 15 và mô tả phân tử ADN

HS: Mô tả cấu trúc không gian của phân

- Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sởcho tính đa dạng và đặc thù của sinh vật

II/Cấu trúc không gian của phân tử ADN.

* Kết luận:

- Phân tử ADN là chuỗi xoắn kép, gồm 2 mạch đơn xoắn đều đặn quanh một trục

Trang 32

- HS quan sát hình, đọc thông tin, ghi

nhớ kiến thức

-GV giới thiệu mô hình AND

->Gọi 1-2 HS trình bày trên mô hình lớp

theo dõi để nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, chuẩn xác lại

- Từ mô hình ADN GV yêu cầu HS

thảo luận nhóm nhỏ trả lời:

? Các loại Nuclêôtít liên kết với nhau

thành cặp ?

? Nêu hệ quả nguyên tắc bổ sung ?

-> Mời đại diện nhóm trình bày, nhóm

khác nhận xét bổ sung

GV nhận xét ,bổ sung

- GV yêu cầu HS tổng hợp kiến thức

->Gọi 1-2 em chốt lại kiến thức cơ bản

theo chiều từ trái sang phải (xoắn phải)

- Mỗi vòng xoắn có đường kính 20A0 chiều cao 34A0 gồm 10 cặp nuclêôtít

- Hệ quả của nguyên tắc bổ sung

+ do tính chất bổ sung của 2 mạch, nên khi biết trình tự đơn phân của 1 mạch thì sẽ biết trình tự đơn phân của mạch còn lại.+ về tỉ lệ các đơn phân trong ADN:

A = T ; G = X  A + G = T + X

IV.Củng cố: (7p)

Cho HS thảo luận nhóm nhỏ trả lời câu hỏi 2,3 sau phần bài học

->Gọi 2 đại diện 2 nhóm trả lời Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, chuẩn xác lại (nếu cần.)

V.Dặn dò: (5p)

-Học bài theo nội dung sgk + làm bài tập 1,2,3,4/ 47 sgk

-Đọc mục “Em có biết” để biết thêm một số thông tin

-Nghiên cứu kĩ bài: AND VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN

E/Rút kinh nghiệm:

Tiết 16: AND VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN

Ngày soạn: 18/10/2011 Ngày giảng:20 /10/2011

Trang 33

A.Mục tiêu :

1/Kiến thức:

-Nêu được cơ chế tự nhân đôi của AND diễn ra theo nguyên tắc: bổ sung, bán bảo toàn

- Nêu được chức năng của gen

-Mô hình phân tử ADN

HS: xem kĩ bài như đã dặn ở tiết 15

D.Hoạt động dạy học :

I/Ổn định lớp: (1p) 9a: 9b: 9c: II/Kiểm tra bài cũ: (5-7p)

Vì sao ADN có cấu tạo rất đa dạng và đặc thù?

III/Bài mới:

1/Đặt vấn đề: (1p) Để xem AND tự nhân đôi theo nguyên tắc nào và nó có những chức năng như thế nào? Nội dung bài học hôm nay sẽ giúp các em rõ

2/Triển khai bài:

HĐ1:Tìm hiểu nguyên tắc tự nhân đôi

của AND.(16p)

-GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

mục I sgk

?Thông tin trên cho em biết điều gì?

-GV yêu cầu HS tiếp tục nghiên cứu

thông tin, quan sát hình 16

Thảo luận nhóm nhỏ:

?Hoạt động đầu tiên của ADN khi bắt

đầu tự nhân đôi ?

?Quá trình tự nhân đôi diễn ra trên mấy

mạch của ADN ?

+Các nu nào liên kết với nhau thành từng

cặp ?

+Sự hình thành mạch mới ở 2 ADN con

diễn ra như thế nào ?

+Nhận xét về cấu tạo của ADN mẹ và 2

ADN con

-GV yêu cầu HS trình bày, GV nhận xét

bổ sung

I/AND tự nhân đôi theo nguyên tắc nào?

-Quá trình tự nhân đôi diễn ra trên 2 mạch đơn

-Các nu trên mạch gốc và các nu trong môi trường nội bào kết hợp với nhau theo nguyên tắc bổ sung (A-T, G-X)-2 ADN con giống nhau và giống AND mẹ (1 mạch AND con giống AND mẹ còn 1 mạch mới được tổng hợp nên ->sự sao chéptheo nguyên tắc giữ lại một nữa)

*Kết quả: Quá trình tự nhân đôi thực hiện theo 3 nguyên tắc:

+NTBS +Khuôn mẫu +Bán bảo toàn

Trang 34

-Từ ý kiến thảo luận, GV yêu cầu HS:

+Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của

ADN ?

- GV nhận xét bổ sung và yêu cầu HS

tổng kiến thức

HĐ2:Tìm hiểu bản chất của gen.(15p)

-GV yêu cầu HS đọc thông tin

-GV yêu cầu HS tổng hợp kiến thức

HĐ3:Tìm hiểu chức năng của ADN.

(15p)

-Gọi 2-3 HS nêu các chức năng của ADN

-GV phân tích và chốt lại hai chức năng

của ADN

-GV nhấn mạnh: Sự nhân đôi của ADN

nhân đôi nhiễm sắc thể đặc tính

di truyền ổn định qua các thế hệ

II/Bản chất của gen.

-KN: gen là một đoạn của phân tử AND-Bản chất hóa học của gen là ADN

-Chức năng: mang thông tin quy định cấu trúc phân tử protêin

III/Chức năng của AND.

-Lưu giữ thông tin di truyền

-Truyền đạt thông tin di truyền cho thế hệ sau

IV.Củng cố: (7p)

Cho HS thảo luận nhóm nhỏ làm bài tập 4 sau phần bài học

->Gọi 2 đại diện 2 nhóm làm Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, chuẩn xác lại (nếu cần.)

V.Dặn dò: (5p)

-Học bài theo nội dung sgk + làm bài tập 1-4/ 50 sgk

-Xem kĩ bài: mối quan hệ giữa gen và ARN

Cụ thể:

+Nghiên cứu thông tin mục I+quan sát kĩ hình 17.1/51 sgk, suy nghĩ trả lời:

ARN và AND giống và khác nhau ở chổ nào? (hoàn thành bảng 17 trang 51 sgk)

+Đọc kĩ thông tin mục II + quan sát kĩ hình 17.2 sgk suy nghĩ trả lời 3 câu hỏi ở lệnh II (ghi ra vở nháp)

E/Rút kinh nghiệm:

Tiết 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN

Ngày soạn: 24/10/2011 Ngày giảng:26/10/2011

A.Mục tiêu :

Trang 35

1/Kiến thức:

-Kể được các loại ARN

-Biết được sự tạo thành ARN dựa trên mạch khuôn của gen và diễn ra theo nguyên tắc

-Mô hình cấu trúc bậc 1 của một đoạn phân tử ARN

HS: xem kĩ bài như đã dặn ở tiết 16

D.Hoạt động dạy học :

I/Ổn định lớp: (1p) 9a: 9b: 9c: II/Kiểm tra bài cũ: (5-7p)

-AND tự nhân đôi theo nguyên tắc nào?

-AND có chức năng gì?

III/Bài mới:

1/Đặt vấn đề: (1p) Để xem ARD khác AND như thế nào và mối quan hệ giữa gen và ARN ra sao?Nội dung bài học hôm nay sẽ giúp các em rõ

2/Triển khai bài:

HĐ1:Tìm hiểu ARN.(16p)

-HS đọc thông tin, quan sát hình 17.1

->Trả lời các câu hỏi:

+ARN có thành phần hóa học như thế

nào ?

+Trình bày cấu tạo ARN ?

-GV yêu cầu HS trình bày

-Đại diện HS trình bày, HS khác nhận

xét bổ sung

GV nhận xét, bổ sung

-GV yêu cầu HS làm bài tập mục

( tr 51)

-HS vận dụng kiến thức so sánh cấu tạo

ADN và ARN và hoàn thành bảng 17

+Một loại axit nucleic

+Một đại phân tử được cấu tạo theo nguyên

tắc đa phân mà đơn phân là 4 loại nucleotit:

+ tARN: Vận chuyển axit amin

+ rARN: là thành phần cấu tạo nên riboxôm

Trang 36

-GV hướng dẫn HS chốt lại kiến thức.

HĐ2:Tìm hiểu nguyên tắc tổng hợp

của ARN.(15p)

-GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

-HS sử dụng thông tin SGKtr 52 và

nghiên cứu trả lời câu hỏi:

?ARN được tổng hợp ở kì nào của chu

kì tế bào?

(GV có thể gợi ý và hướng dẫn thêm)

-Đại diện HS trình bày, HS khác nhận

xét bổ sung

-GV nhận xét bổ sung

-GV yêu cầu HS quan sát hình 17.2

trả lời câu hỏi SGK tr 52

?ARN được tổng hợp dựa vào một hay

hai mạch đơn của gen ?

?Các loại nu nào liên kết với nhau tạo

thành mạch ARN ?

?Nhận xét trình tự các đơn phân trên

ARN so với mỗi mạch đơn của gen ?

?Quá trình tổng hợp ARN theo những

nguyên tắc nào ?

?Nêu mối quan hệ giữa gen – ARN ?

-GV yêu cầu HS trình bày

-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác

nhận xét bổ sung

GV nhận xét bổ sung

-GV yêu cầu HS tổng hợp kiến thức

II/ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào?

* Kết luận:

-ARN được tổng hợp dựa vào một mạchđơn của gen->gọi là mạch khuôn

-Quá trình hình thành mạch ARN các loại

nu trên mạch khuôn ARN và các nu ở trong

mt nội bào liên kết với nhau thành cặp theonguyên tắc bổ sung:A - U; G - X

-trình tự các loại đơn phân trên mạch ARNgiống trình tự trên mạch khuôn nhưng theonguyên tắc bổ sung T được thay bằng U *KL: ARN được tổng hợp theo:

+NTBS +Khuôn mẫu

Mối quan hệ giữa gen – ARN:

Trình tự các nu trên mạch khuôn ARN quyđịnh trình tự các nu trên mạch ARN

IV.Củng cố: (7p) Cho HS thảo luận nhóm nhỏ làm bài tập 3 sau phần bài học.

->Gọi 2 đại diện 2 nhóm làm Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, chuẩn xác lại (nếu cần.)

V.Dặn dò: (5p) -Học bài theo nội dung sgk + làm bài tập 1->5/ 53 sgk.

-Đọc mục em có biết để biết thêm một số thông tin

-Nghiên cứu kĩ bài: Protein (Phần lệnh mục II/55 sgk không trả lời)

Trang 37

3/Thái độ:-Xây dựng ý thức tự giác, chủ động trong học tập của HS

B.Phương pháp: Quan sát, phân tích, vấn đáp

-Gọi 1 HS khác :Nêu thành phần hóa học của ARN? ARN tự nhân đôi theo nguyên tắc nào?

III/Bài mới:

1/Đặt vấn đề: (1p) Để xem protein có cấu trúc như thế nào và nó có chức năng gì ? Nội dung bài học hôm nay sẽ giúp các em rõ

2/Triển khai bài:

HĐ1:Tìm hiểu cấu trúc protein.(17p)

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

SGK trang 54, trả lời câu hỏi: ?Nêu

thành phần hóa học và cấu tạo của

protein ?

->Gọi vài HS trả lời Lớp nhận xét, bổ

sung

GV nhận xét, bổ sung và mở rộng về

cấu tạo hóa học của 1 axitamin gồm:gốc

cacbon-nhóm cacboxyl- nhóm amin

( NH2- CHR- COOH).Các axitamin liên

kết với nhau bằng liên kết peptit

-GV yêu cầu HS quan sát tranh hình

18.1SGK thảo luận nhóm, hoàn thành

phiếu học tập: (GV chuẩn bị )

+Vì sao protein có tính đa dạng và đặc

thù ?

+Tính đặc trưng của protein được thể

hiện như thế nào ?

-GV yêu cầu HS trình bày, GV nhận xét

- Mỗi phân tử Protein không chỉ đặc trưng bởi thành phần,số lượng, trật tự sắp xếp củacác axitamin mà còn đặc trưng bởi cấu trúc không gian, số chuỗi axitamin

Trang 38

+Cấu trúc bậc 3: là hình dạng không gian

ba chiều của protein do cấu trúc bậc 2

cuộn xếp tạo thành kiểu đặc trưng

+Cấu trúc bậc 4: Gồm 2 hay nhiều chuỗi

axit amin kết hợp với nhau

HĐ3:Tìm hiểu chức năng của protein

(8p)

GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

SGK trang 55-> chức năng của Protein

-Gọi một vài HS trả lời Lớp n/xét, bổ

IV.Củng cố: (7p) Để chốt lại nội dung bài học:

-Gọi 1 HS đọc phần kết luận chung ở sgk

-Cho HS làm bài tập sau : (GV chuẩn bị )

Khoanh tròn vào chữ cái chỉ ý trả lời đúng

Bậc cấu trúc có vai trò chủ yếu xác định tính đặc thù của protein:

a Cấu trúc bậc 1

b Cấu trúc bậc 2

c Cấu trúc bậc 3

d Cấu trúc bậc 4

V.Dặn dò: (5p) -Học bài theo nội dung sgk + làm bài tập 1-.4/ 50 sgk.

-Xem kĩ bài: mối quan hệ giữa gen và tính trạng

(không cần trả lời lệnh tam giác mục II)

E/Rút kinh nghiệm:

Tiết 19: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG Ngày soạn: 31/10/2011 Ngày giảng:2/11/2011

A Mục tiêu :

Trang 39

1/ Kiến thức:

-HS hiểu được mối quan hệ giữa ARN và Protein.

- Nắm được sự hình thành chuỗi axit amin

-Thấy được mối quan hệ giữa gen và tính trạng

-Mô hình động về hình thành chuỗi axit amin (nếu có)

2/ HS: xem kĩ bài như đó dặn ở tiết 18

D.Hoạt động dạy học :

I/Ổn định lớp: (1p) 9a: 9b: 9c: II/Kiểm tra bài cũ: (5-7p)

Tính đa dạng và tính đặc thù của protein do những yếu tố nào xác định ?

III/Bài mới:

1/Đặt vấn đề: (1’)GV dẫn dắt để vào bài

2/Triển khai bài:

HĐ1:Tìm hiểu mối quan hệ giữa ARN và

Protein.(15p)

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin đoạn

1 SGK và quan sát hình 19.1

- HS tự thu nhận và xử lí thông tin

- Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến

? Hãy cho biết giữa gen và Protein có quan

hệ với nhau qua dạng trung gian nào?

?Vai trò của dạng trung gian đó ?

->Gọi vài đại diện trả lời Các nhóm khác

nhận xét, bổ sung

- GV chốt lại kiến thức

-GV yêu cầu HS quan sát hình 19.1sgk

Thảo luận nhóm nhỏ:

? Nêu các thành phần tham gia tổng hợp

chuỗi axit amin?

?Tương quan về số lượng giữa axit amin và

nuclêotit của mARN khi ở trong riboxôm

-Gọi một số đại diện trả lời Các nhóm khác

tế bào

- Sự hình thành chuỗi axit amin:

+ mARN rời khỏi nhân đến riboxôm đểtổng hợp protein

+Các tARN mang axit amin vào riboxômkhớp với mARN theo NTBS 1 axit aminđược nối tiếp

+ Khi riboxôm dịch chuyển hết chiều dàicủa mARN  chuỗi axit amin được tổnghợp xong

- Nguyên tắc tổng hợp:

+ Khuôn mẫu ( mARN )+ Bổ sung ( A – U; G – X )

Trang 40

GV yêu cầu HS quan sát hình 19.2, 19.3 và

giữa gen và tính trạng (Không trả lời câu

hỏi ở lệnh II)

- GV yêu cầu HS trình bày,Lớp nhận xét,

bổ sung

->GV nhận xét, bổ sung

- GV yêu cầu HS tổng hợp kiến thức

II/Mối quan hệ giữa gen và tính trạng.

+ ADN là khuôn mẫu để tổng hợp mARN.+m ARN là khuôn mẫu để tổng hợp chuỗi axit amin ( cấu trúc bậc 1 của protein )+ Protein tham gia cấu trúc và hoạt độngsinh lí của tế bào biểu hiện tính trạng

IV.Củng cố: (7p)

-Trình bày sự hình thành chuỗi axit amin trên mô hình? (nếu có)

-Nêu bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng

Cho HS trả lời ->Lớp nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, chuẩn xác lại (nếu cần.)

-Gọi 1HS đọc phần kết luận sgk

V.Dặn dò: (4p)

-Học bài theo nội dung sgk + làm bài tập sau phần bài học ở sgk

-Đọc mục em có biết để biết thêm một số thông tin

-Xem kĩ bài: thực hành: quan sát và lắp mô hình phân tử AND (Nghiên cứu kĩ lại bài ADN)

E/Rút kinh nghiệm:

Tiết 20: THỰC HÀNH: QUAN SÁT VÀ LẮP MÔ HÌNH ADN Ngày soạn: 31/11/2011 Ngày giảng: 3/11/2011

A Mục tiêu :

Ngày đăng: 19/06/2014, 17:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh thỏi rừ rệt. - Giao an 9 tron bo moi nhat pot
nh thỏi rừ rệt (Trang 47)
Bảng 63.2- Sự phân chia các nhóm sinh vật dựa vào giới hạn sinh thái - Giao an 9 tron bo moi nhat pot
Bảng 63.2 Sự phân chia các nhóm sinh vật dựa vào giới hạn sinh thái (Trang 132)
Bảng 63.1- Môi trường và các nhân tố sinh thái - Giao an 9 tron bo moi nhat pot
Bảng 63.1 Môi trường và các nhân tố sinh thái (Trang 132)
Bảng 63.4- Hệ thống hoá các khái niệm - Giao an 9 tron bo moi nhat pot
Bảng 63.4 Hệ thống hoá các khái niệm (Trang 133)
Bảng 63.5- Các đặc trưng của quần thể - Giao an 9 tron bo moi nhat pot
Bảng 63.5 Các đặc trưng của quần thể (Trang 134)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w