HỌC VIỆN TƯ PHÁP CƠ SỞ TP HỒ CHÍ MINH o0o BÀI THU HOẠCH DIỄN ÁN Môn HÀNH CHÍNH CƠ BẢN Mã số hồ sơ ĐTC 11/HC Diễn lần Ngày diễn Giáo viên hướng dẫn Họ và tên Sinh ngày SBD Lớp Khóa 1 A NGHIÊN CỨU HỒ SƠ[.]
Trang 1HỌC VIỆN TƯ PHÁP
CƠ SỞ TP HỒ CHÍ MINH
-o0o -BÀI THU HOẠCH DIỄN ÁN
Môn: HÀNH CHÍNH CƠ BẢN
Mã số hồ sơ: ĐTC-11/HC
Diễn lần:
Ngày diễn:
Giáo viên hướng dẫn:
Họ và tên:
Sinh ngày SBD: … Lớp: … Khóa …
Trang 2A NGHIÊN CỨU HỒ SƠ VỤ ÁN
1/ Đối tượng khiếu kiện:
Quyết định hành chính Đó là: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế
số 2304/QĐ-XPHC ngày 14/01/2017 của Chi cục thuế TP B, tỉnh A (sau đây viết tắt là
“Quyết định 2304”) và Quyết định về giải quyết khiếu đơn khiếu nại số 2807/QĐ-GQKN ngày 28/03/2017 của Chi cục thuế TP B, tỉnh A
Căn cứ pháp lý: Khoản 1, 2 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính
2/ Yêu cầu khởi kiện
Bà Lê Thúy Hiền cho rằng Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực thuế số 2304/QĐ-XPHC và Quyết định số 2807/QĐ-GQKN ngày 28/03/2017 giải quyết khiếu nại đối với Quyết định số 2304 không có cơ sở vì Doanh nghiệp tư nhân Thúy Hiền (Sau đây viết tắt là “DNTN Thuý Hiền”) không thực hiện hành vi mua bán,
sử dụng hóa đơn bất hợp pháp Đồng thời DNTN Thúy Hiền đã giải thể từ năm 2014
và tiến hành thanh quyết toán với cơ quan thuế theo đúng quy định của pháp luật Việc
cơ quan thuế xử phạt và truy thu toàn bộ số thuế nêu tại Quyết định 2304 là không có
cơ sở và không phù hợp Vì vậy bà Thúy gửi Đơn khởi kiện ngày 31/3/2017 yêu cầu Tòa án:
Tuyên hủy toàn bộ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực thuế số 2304/QĐ-XPHC do Chi cục trưởng Chi cục thuế thành phố B ngày 14/01/2017
Căn cứ pháp lý: Điều 193 Luật Tố tụng hành chính
3/ Tòa án có thẩm quyền
Thẩm quyền theo vụ việc: Thuộc Vụ án hành chính theo quy định của Khoản 1 Điều 30, Luật Tố tụng hành chính 2015
Thẩm quyền theo cấp: Bà Nhường khởi kiện Quyết định hành chính của C Chi cục trưởng Chi cục thuế thành phố B nên thẩm quyền xử sơ thẩm thuộc Tòa án nhân dân cấp huyện
Thẩm quyền theo lãnh thổ: Bà Nhường khởi kiện Cơ quan hành chính thành phố thuộc tỉnh nên Tòa án có thẩm quyền là nơi người bị kiện có trụ sở
Kết luận: Tòa án có thẩm quyền giải quyết cấp sơ thẩm là Tòa Hành chính Tòa
án nhân dân thành phố B Nếu có kháng cáo, kháng nghị, Tòa Hành chính Tòa án nhân dân khu vực Tòa tỉnh A trực thuộc sẽ xét xử phúc thẩm)
Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 31 và Khoản 4 Điều 4 Luật Tố tụng hành chính:
“Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước từ cấp huyện trở xuống cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước đó, trừ quyết định hành chính của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp huyện”
4/ Đương sự trong vụ kiện
Trang 3Người khởi kiện:
Cá nhân, bà Lê Thuý Hiền (Nguyên là Chủ DNTN Thuý Hiền), là người bị ảnh hưởng tác động từ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường số 2304
Căn cứ pháp lý: Khoản 8 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính: “Người khởi kiện là
cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện Vụ án hành chính với quyết định hành chính, hành
vi hành chính”
Người bị kiện:
Chi cục trưởng Chi cục Thuế thành phố B, tỉnh A là người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước đã ban hành Quyết định 2304
Căn cứ pháp lý: Khoản 9 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính: “Người bị kiện là cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyết định hành chính…”
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Trong vụ án này không có người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan
5/ Về giai đoạn tiền tố tụng trong vụ kiện
Bà Hiền gửi đơn khiếu nại ngày 10/02/2017 khiếu nại toàn bộ nội dung Quyết định 2304 và nhận được Quyết định 2807 về việc giải quyết đơn khiếu nại
6/ Thời hiệu khởi kiện:
Quyết định 2304 được ban hành ngày 25/11/2017, Chi cục Thuế Thành phố B ban hành Quyết định xử lý vi phạm về thuế Bà Hiền có đơn khiếu nại ngày 10/02/2017 Thời hiệu sẽ được tính từ thởi điểm bà Hiền nhận được văn bản trả lời giải quyết đơn khiếu nại ngày 10/02/2017
Kết luận: Thời hiệu khởi kiện này là 01 năm kể từ ngày bà Hiền nhận được Quyết định 2807 của Chi cục Thuế thành phố B, tỉnh A về việc trả lời đơn khiếu nại của bà Hiền Bà Hiền khởi kiện ngày 31/3/2017 Vì vậy thời hiệu khởi kiện Quyết định 2304 vẫn còn
Căn cứ pháp lý: điểm a Khoản 3 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính: “01 năm kể
từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quyết định giải quyết khiếu nại lần hai”
7/ Văn bản pháp luật áp dụng giải quyết
Luật quản lý thuế ngày 29/1/2016;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế ngày 20/11/2012;
Luật Tố tụng hành chính năm 2015 (Sau đây gọi tắt là Luật TTHC)
Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (Sau đây gọi tắt là Luật XLVPHC)
Trang 4Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;
Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2014 của Bộ Tài chính quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế
Luật Khiếu nại 2011, hiệu lực từ 01/7/2012
Nghị định 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 hướng dẫn thi hành Luật khiếu nại
B TÓM TẮT NỘI DUNG VỤ ÁN
Ngày 14/01/2017, DNTN Thúy Hiền bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và truy thu thuế theo Quyết định số 2304 Cụ thể:
Hành vi bị xử phạt: sử dụng hóa đơn, chứng từ bất hợp pháp để kê khai thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm theo Khoản 4 Điều 108 Luật Quản lý thuế
Hình thứ xử phạt: Phạt tiền với mức phạt là 436.745.869 đồng và khắc phục hậu quả truy thu số tiền thuế là 436.745.869 đồng Tổng cộng số tiền thuế truy thu, xử phạt hành chính là 873.491.738 đồng
Ngày 10/02/2017, bà Hiền là nguyên chủ DNTN Thúy Hiền làm đơn khiếu nại đề nghị Chi cục Thuế hủy Quyết định số 2304 vì việc truy thuế và xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế với DNTN Thúy Hiền là không phù hợp Ngày 28/03/2017, Chi cục Thuế TP.B ban hành Quyết định 2807 không chấp nhận yêu cầu khiếu nại của bà Hiền vì tại thời điểm DNTN Thúy Hiền giải thể, biên bản kiểm tra căn cứ số liệu, sổ
kế toán và hóa đơn, chứng từ do người nộp thuế xuất trình nên không có cơ sở để tuyên hủy Quyết định 2304
Ngày 31/3/2017, bà Hiền có đơn khởi kiện Chi cục trưởng Chi cục Thuế thành phố
B yêu cầu tuyên hủy toàn bộ Quyết định 2304 và Quyết định 2807
C KẾ HOẠCH HỎI CỦA LUẬT SƯ – BẢO VỆ NGƯỜI KHỞI KIỆN
2.1 Hỏi Người khởi kiện
1 Doanh nghiệp bà giải thể vào thời gian nào?
2 Bà có đề nghị kiểm tra thanh quyết toán để thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp không?
3 Bà có gửi thông báo giải thể doanh nghiệp đến cơ quan có thẩm quyền không
4 Chi cục thuế Thành phố B có tiến hành kiểm tra thuế của doanh nghiệp khi doanh nghiệp làm thủ tục giải thể không?
5 Bà bán hàng hóa gì cho Công ty Tân Thiên?
Trang 56 Bà có sử dụng 20 hóa đơn mua của Công ty Tân Thiên để hạch toán giá trị hàng hóa không?
7 Báo cáo tài chính của doanh nghiệp có ghi nhận các hóa đơn mua của Công
ty Tân Thiên không?
8 Bà đã nộp thuế truy thu và tiền phạt thuế chưa?
2.2 Hỏi Người bị kiện
1 Hồ sơ DNTN Thúy Hiền nộp khi giải thể bao gồm những gì?
2 Quyết định 487/QĐ-XLVP ngày 25/10/2014 đã xử lý đối với 20 hóa đơn của Công ty Tân Thiên hay chưa?
3 Ông Nguyễn Hồng Quân được giao quyền để ra Quyết định xử phạt hành chính số 2304 đối với DNTN Thúy Hiền theo văn bản nào?
4 Việc xử phạt DNTN Thúy Hiền thuộc trường hợp lập biên bản hay không lập biên bản?
5 Tại sao đơn vị không cung cấp được Biên bản vi phạm hành chính?
6 Thời điểm CQĐT có đề nghị xử phạt là ngày 10/6/2016, tại sao đến ngày 13/1/2017 CCT mới ra QĐ xử phạt?
7 20 hóa đơn mà DNTN Thúy Hiền sử dụng để kê khai thuế GTGT đầu vào
và kê chi phí tính thuế TNDN có tồn tại trên thực tế không?
8 Thời điểm Chi cục thuế ghi nhận DNTN thực hiện hành vi vi phạm là thời điểm nào?
9 Thời điểm đó DNTN Thúy HIền còn hoạt động hay không? Mã số thuế của doanh nghiệp này trên hệ thống của cơ quan thuế còn hoạt động không?
Trang 6D SOẠN THẢO BẢN LUẬN CỨ
ĐOÀN LUẬT SƯ TỈNH A
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ C
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Thành phố X, ngày … tháng … năm 20
BẢN LUẬN CỨ (Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực thuế)
Kính thưa Hội đồng xét xử!
Thưa vị Đại diện viện kiểm sát;
Thưa Luật sư đồng nghiệp!
Tôi là Luật sư …, thuộc văn phòng Luật sư C, thuộc đoàn Luật sư tỉnh A Hôm nay, tôi tham gia phiên tòa này với tư cách là Người sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người khởi kiện là bà Lê Thúy Hiền
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án và nghe phần trình bày của phía luật sư người khởi kiện, tôi không đồng ý với các quan điểm mà luật sư bên bị kiện đưa ra và khẳng định các yêu cầu của người khởi kiện tuyên hủy Quyết định xử phạt số 2807/QĐ-GQKN ngày 28/03/2017 của Chi cục trưởng Chi cục thuế thành phố B là phù hợp với các quy định của pháp luật
Tôi xin phép quí tòa được trình bày các luận cứ chứng minh Quyết định số 2807 được ban hành không có căn cứ và không phù hợp theo quy định pháp luật:
Thứ nhất, về thẩm quyền xử phạt
Việc xử phạt được thực hiện vào ngày 13/1/2017, cần áp dụng văn bản quy định thẩm quyền xử phạt có hiệu lực tại thời điểm xử phạt là Khoản 2 Điều 109 Luật quản
lý thuế năm 2006 và điểm a Khoản 3 Điều 14 Nghị định 129/2013/NĐ-CP quy định về
xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế Căn cứ theo Điều 103, Điều 108, Điều 109 Luật Quản lý thuế thì hành vi trốn thuế, sử dụng hóa đơn chứng từ bất hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế thuộc thẩm quyền xử phạt của thủ trưởng
cơ quan cơ quan quản lý thuế Tại Điều 14 Nghị định 129/2013/NĐ-CP thẩm quyền
Trang 7xử phạt đối với trưởng hợp của DNTN Thúy Hiện thuộc thẩm quyền xử phạt của Chi cục trưởng chi cục thuế Thành phố B
Tại phần căn cứ của Quyết định 2304 không ghi nhận về văn bản giao quyền xử lý
vi phạm giữa Chi cục trưởng Chi cục thuế thành phố B và Phó Chi cục trưởng Chi cục thuế Vì vậy về thẩm quyền, Quyết định 2304 đã ban hành không đúng thẩm quyền theo quy định pháp luật
Thứ hai, về trình tự thủ tục ra quyết định
Theo quy định của Điều 57, Điều 58 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 thì việc
xử phạt vi phạm hành chính với số tiền trên 436.745.869 đồng phải lập biên bản vi phạm hành chính Tuy nhiên hồ sơ chỉ có Biên bản làm việc mà không có biên bản xử phạt vi phạm hành vi hành chính Biên bản làm việc nêu trên chưa đủ nội dung của một biên bản vi phạm hành chính, còn thiếu nội dung như: quyền và thời hạn giải trình
về vi phạm hành chính của người vi phạm hoặc đại diện của tổ chức vi phạm; cơ quan tiếp nhận giải trình nên không thể xem đây tương tự như biên bản vi phạm hành chính
Vì vậy Quyết định 2304 ban hành khi chưa lập biên bản vi phạm hành chính đối với DNTN Thúy Hiền là không đúng trình tự thủ tục
Thứ ba, về nội dung của Quyết định
Đối tượng xử phạt của Quyết định là DNTN Thúy Hiền, tuy nhiên tại thời điểm xử phạt, DNTN Thúy Hiền đã tiến hành giải thể và đã hoàn tất thanh toán các khoản thuế truy thu Căn cứ điểm d khoản 1 điều 65 Luật xử lý vp hành chính thì “Cá nhân vi phạm hành chính chết, mất tích, tổ chức vi phạm hành chính đã giải thể, phá sản trong thời gian xem xét ra quyết định xử phạt” thuộc trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính Vì vậy, Quyết định 2304 ban hành không đúng đối tượng Căn cứ theo nội dung của Quyết định 2304, hành vi vi phạm và hành vi bị xử phạt theo Quyết định 2304 khác nhau, cụ thể: cơ quan thuế đã có biên bản làm việc và xác định có hành vi vi phạm sử dụng hóa đơn khống nhưng lại xử phạt hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp là chưa đúng hành vi vi phạm Nếu đúng phải là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn Đồng thời, các hóa đơn do DNTN Thúy Hiền dùng là hóa đơn thật
do Bộ Tài Chính phát hành, có giá trị pháp lý thì không phải hóa đơn bất hợp pháp để xem xét hành vi vi phạm như Chi cục thuế đã trình bày Căn cứ theo Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn thi hành nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và hành vi sử dụng bất hợp pháp hóa đơn là hai hành vi có yếu tố cấu thành khác nhau Việc cơ quan thuế nhầm lẫn giữa hai hành vi này để ra quyết định phạt vi phạm DNTN Thúy Hiền là không phù hợp
Như vậy, từ những căn cứ và lập luận như trên cho thấy yêu cầu khởi kiện tuyên hủy Quyết định xử phạt số 44/QĐ-XPHC ngày 27/01/2017 của thân chủ tôi
là có căn cứ vì:
- Quyết định 2304 ban hành không đúng thẩm quyền, trình tự và thủ tục theo luật định;
Trang 8- Đối tượng xử phạt của Quyết định 2304 không tồn tại tại thời điểm ban hành;
- Hành vi vi phạm và hành vi bị xử phạt ghi nhận tại Quyết định 2304 khác nhau
Kính đề nghị Hội đồng xét xử xem xét tuyên hủy toàn bộ Quyết định 2304 để bảo đảm quyền lợi cho thân chủ củ tôi
Kính mong Hội đồng xét xử xem xét và chấp nhận để có một bản án nghiêm minh
và đúng pháp luật
Xin chân thành cảm ơn
KÝ TÊN
Trang 91 NHẬN XÉT DIỄN ÁN
1.1 Nhận xét về vai diễn
1.1.1 Chủ tọa phiên tòa – …
Về trang phục: Lịch sự, sơ mi trắng, có chuẩn bị phông nền phù hợp theo yêu cầu
Phong thái: Giọng nói to rõ, tự tin, kiểm soát được phiên tòa, dẫn dắt được người tham gia tố tụng tập trung nghiên cứu những vấn đề tại phiên tòa Trình bày
có điểm nhấn
Nội dung vai diễn:
Thực hiện đầy đủ các bước theo đúng trình tự, thủ tục phiên tòa
Đặt nhiều câu hỏi có tính trọng tâm, làm rõ được vai trò của các bị cáo
Nội dung câu hỏi hay, có sự chuẩn bị và phân tích kỹ càng vụ án
Tuy nhiên có một số câu hỏi như hòa giải, đối thoại đã được giảng viên góp ý nhưng không thay đổi
1.1.2Hội thẩm nhân dân
1.1.2.1 Hội thẩm 1 – …i
Về trang phục: Lịch sự, sơ mi trắng, có chuẩn bị phông nền phù hợp theo yêu cầu
Phong thái: Giọng nói to rõ, tự tin
Nội dung vai diễn:
Có đặt một số câu hỏi cho các đương sự làm rõ tình tiết trong vụ án
Nắm được tình tiết diễn biến vụ án, tuy nhiên còn hỏi nhiều câu hỏi trùng lặp với Chủ tọa
1.1.2.2 Hội thẩm 2 – …
Về trang phục: Lịch sự, sơ mi trắng, có chuẩn bị phông nền phù hợp theo yêu cầu
Phong thái: Giọng nói to, rõ
Nội dung vai diễn:
Có đặt một số câu hỏi cho bị cáo để làm rõ tình tiết, hành vi vi phạm;
Trang 10trong đó có câu hỏi mà Chủ tọa và luật sư chưa đề cập đến
Không có sự ghi chép tại phiên tòa
1.1.3 Thư ký phiên tòa – …
Về trang phục: Lịch sự, sơ mi trắng theo yêu cầu, có chuẩn bị phông nền phù hợp theo yêu cầu
Phong thái: Giọng nói to, rõ, chậm rãi, tác phong chuyên nghiệp, giọng đọc có ngắt quãng phù hợp
Nội dung vai diễn:
Có phổ biến đầy đủ các nội quy cũng như tham gia của các đương sự tại phiên tòa
Có sự tập trung theo dõi diễn biến tại phiên tòa
1.1.4 Kiểm sát viên
1.1.4.1 Kiểm sát viên 1 – …
Về trang phục: Lịch sự, có chuẩn bị phông nền phù hợp theo yêu cầu
Phong thái: Giọng đọc to rõ, tuy nhiên khi đặt câu hỏi và tranh luận còn thiếu tự tin
Nội dung vai diễn:
Phần tranh luận thực hiện tốt, đối đáp và phân tích được các luận điểm đưa ra một cách chặt chẽ
1.1.4.2 Kiểm sát viên 2 – …
Về trang phục: Lịch sự, có chuẩn bị phông nền phù hợp theo yêu cầu
Phong thái: Giọng đọc to rõ, dõng dạc, mạch lạc
Nội dung vai diễn:
Phân tích tốt các tình tiết của vụ án
Có sự chuẩn bị tốt, diễn tròn vai
1.1.5Người khởi kiện – …
Về trang phục: Sơ mi, lịch sự, gọn gàng, có chuẩn bị phông nền theo yêu cầu
Phong thái: Giọng nói to, rõ ràng,