HỌC VIỆN TƯ PHÁP CƠ SỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BÀI THU HOẠCH DIỄN ÁN Môn Kỹ năng cơ bản của Luật sư khi tham gia giải quyết vụ việc Dân sự Mã hồ sơ LS HC 15 Ngày diễn 08/10/2022 Họ và tên Lâm Công Chức[.]
Trang 1HỌC VIỆN TƯ PHÁP
CƠ SỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÀI THU HOẠCH DIỄN ÁN
Môn: Kỹ năng cơ bản của Luật sư khi tham gia giải quyết vụ việc Dân sự
Mã hồ sơ: LS.HC.15
Ngày diễn: 08/10/2022
Họ và tên : Lâm Công Chức
Số báo danh : 049
Vai diễn : Luật sư bảo vệ Bị đơn
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 10 năm 2023
Trang 2I/ TÓM TẮT NỘI DUNG VỤ ÁN
- Ngày 02 tháng 01 năm 2015, Bên bán là Công ty TNHH Kim Lân và bên mua là
Công ty TNHH Nhật Linh ký hợp đồng số 01/2015/NLBN-KL thỏa thuận về quy định về trách nhiệm của mỗi bên khi mua bán hàng hóa
- Ngày 25/02/2016, hai bên lập Biên bản đối chiếu công nợ xác nhận tính đến hết ngày 30/12/2015 Công ty TNHH Nhật Linh nợ Công ty TNHH Kim Lân số tiền 3.250.319.430 VNĐ
- Ngày 08/5/2016, hai bên lập Biên bản đối chiếu công nợ xác nhận tính đến hết ngày 30/4/2016 Công ty TNHH Nhật Linh nợ Công ty TNHH Kim Lân số tiền 3.177.970.970 VNĐ
- Ngày 10/7/2016, Công ty TNHH Kim Lân khởi kiện Công ty TNHH Nhật Linh, yêu cầu Tòa án buộc Công ty TNHH Nhật Linh phải trả cho Công ty TNHH Kim Lân số tiền
nợ gốc là 3.270.212.570 VNĐ, tiền lãi được tính theo lãi suất pháp luật quy định
II/ CÁC VẤN ĐỀ VỀ TỐ TỤNG TRONG VỤ ÁN:
1 Thời hiệu khởi kiện
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 116 Luật tố tụng hành chính quy định thời hiệu khởi kiện là 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được Quyết định hành chính
Ngày 30/1/2019 ủy ban nhân dân thành phố A ra văn bản số 504/UBND-TNMT Ngày 18/3/2019, UBND thành phố A ban hành văn bản số 1126/UBND-TNMT Đến ngày 04/4/2019, ông Hải và bà Kim đã khởi kiện tại Tòa án nhân dân tỉnh H yêu cầu hủy hai văn bản trên Như vậy, khoảng cách từ ngày ban hành hai quyết định trên đến ngày ông Hải, bà Kim làm đơn khởi kiện ít hơn 01 năm nên việc khởi kiện vụ án không bị quá thời hiệu
2 Thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
2.1, Căn cứ Khoản 1 Điều 30 Luật tố tụng hành chính quy định thì đây là một quyết định hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án
2.2, Căn cứ Khoản 3 Điều 32 Luật tố tụng hành chính quy định thì đây là một quyết định hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án cấp tỉnh trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Uỷ ban nhân dân thành phố A
Vì vậy ông Hải, bà Kim gửi đơn khởi kiện để yêu cầu Toà án tỉnh H giải quyết là đúng thẩm quyền
3.Quyền khởi kiện của ông Hải, bà Kim
Trang 3Căn cứ Khoản 1 Điều 115 Luật tố tụng hành chính quy định cá nhân không đồng ý với quyết định hành chính thì có quyền khởi kiện Do đó ông Hải, bà Kim có quyền khởi kiện Uỷ ban nhân dân tỉnh H nếu cho rằng Quyết định xử phạt hành chính của cơ quan này gây thiệt hại cho bà
III NỘI DUNG CHÍNH CỦA VỤ ÁN
1 Đối tượng khởi kiện:
Văn bản số 504/UBND-TNMT ngày 30/01/2019 và văn bản số 1126/UBND-TNMT ngày 18/3/2019 của Chủ tịch UBND Thành phố A được ban hành bởi người có thẩm quyền trong cơ quan quản lý hành chính nhà nước làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của ông Hải, bà Kim
Xét thấy văn bản 504/UBND-TNMT ngày 30/01/2019 mặc dù không đề tên là Quyết định nhưng việc trả hồ sơ yêu cầu cấp Giấy chứng nhận cho ông Hải, bà Kim là một hành
vi hành động, cụ thể là trả hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho ông Hải, bà Kim gây ảnh hưởng tới quyền và lợi ích của người yêu cầu Do đó đây là hành vi hành chính mà ông Hải, bà Kim có quyền khởi kiện
Xét văn bản số 1126/UBND-TNMT ngày 18/3/2019 là một văn bản giải quyết khiếu nại Tại văn bản này ghi nhận việc không chấp nhận yêu cầu khiếu nại của ông Hải, bà Kim mà cần phải chờ hướng dẫn của ban ngành khác Do đó nó cũng là đối tượng khởi kiện
Cả hai văn bản nêu trên là đối tượng khởi kiện trong vụ án hành chính, phù hợp với quy định tại Điều 3 Luật tố tụng hành chính
2 Yêu cầu khởi kiện:
- Hủy Văn bản số 504/UBND-TNMT của UBND Thành phố A và Văn bản số
1126/UBND-TNMT của Chủ tịch UBND Thành phố A ban hành
- Buộc UBND Thành phố A tiếp nhận lại và giải quyết hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất với diện tích 54,7m2 thuộc thửa đất số 164, tờ bản đồ số 09 theo quy định pháp luật
- Các yêu cầu trên đều thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng xét xử theo quy định tại khoản 2, Điều 193 Luật Tố tụng hành chính 2015
2) Pháp luật áp dụng để giải quyết vụ việc
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13;
- Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13;
Trang 4- Luật Đất đai 1993 số 24-L/CTN;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13;
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
IV KẾ HOẠCH HỎI CỦA LUẬT SƯ
1 Hỏi người nhận ủy quyền của UBND thành phố A:
- Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông Hải, bà Kim có đầy đủ, thông tin có chính xác không? Nếu không thì còn thiếu những gì?
- Phần đất 54,7m2 có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không? Nếu không thì còn thiếu điều kiện gì?
- UBND Thành phố A đã dựa trên căn cứ pháp luật nào để trả hồ sơ của ông Hải và
bà Kim?
- Uỷ ban nhân dân thành phố A đã “tạm trả hồ sơ” để chờ hướng dẫn của Tổng cục đất đai, Sở tài nguyên và Môi trường Vậy sau khi nhận được trả lời thì Uỷ ban tiếp tục giải quyết theo hướng như sau phải không:
+ Thứ nhất, hướng dẫn nói rằng 54,7m2 không đủ điều kiện cấp và UBND từ chối cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
+ Thứ hai, hướng dẫn nói rằng 54,7 m2 đủ điều kiện cấp và UBND yêu cầu ông Hải,
bà Kim nộp lại hồ sơ để tiến hành cấp sổ
2. Hỏi người khởi kiện:
- Việc trả lại hồ sơ nhiều lần của UBND thành phố A đã gây ảnh hưởng thế nào đến gia đình ông?
V/ LUẬN CỨ BẢO VỆ QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CHO NGƯỜI KHỞI KIỆN
Kính thưa Hội đồng xét xử,
Thưa vị đại diện Viện kiểm sát,
Thưa các vị luật sư đồng nghiệp,
Tôi là Luật sư Lâm Công Chức, thuộc VPLS Công Chức thuộc đoàn Luật sư Tp.HCM Tôi tham gia phiên tòa này với tư cách là Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người khởi kiện Ông Bùi Quang Hải và Bà Nguyễn Thị Kim
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án cũng như diễn biến tại phiên tòa hôm nay, tôi xin trình bày một số ý kiến bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người khởi kiện như sau:
Trang 5Yêu cầu của người khởi kiện là có cơ sở chấp nhận bởi Văn bản 504/UBND-TNMT của UBND thành phố A và văn bản số 1126/UBND-TNMT của Chủ tịch UBND Thành phố A là không hợp pháp thể hiện ở những nội dung chính sau đây:
Thứ nhất, nguồn gốc thửa đất ông Hải đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là hoàn toàn hợp pháp Cụ thể:
Nguồn gốc diện tích đất 156,7 m2 (gồm 102m2 đất ở và 54,7m2 đất sàn phơi cá) mà ông Hải và bà Kim đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là do ông bà mua lại từ cha mình là ông Bùi Xuân Mĩ Phần diện tích đất 54,7 m2, là đất được khai hoang, lấn biển trước năm 1993 và việc hình thành không vi phạm pháp luật, bởi theo quy định tại điều 5 Luật Đất đai 1993:
“Nhà nước khuyến khích người sử dụng đất đầu tư lao động, vật tư, tiền vốn và áp dụng các thành tựu khoa học – kỹ thuật vào các việc sau đây:
- Khai hoang, vỡ hóa, lấn biển, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc…”
Căn cứ vào xác nhận của UBND phường 5 ngày 13/7/2016 và kết quả kiểm tra hồ sơ số 104/TB/UBND đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất, nguồn gốc diện tích đất 54,7 được ông Mĩ sử dụng ổn định từ năm 1993, từ
đó đến nay phần đất này không hề tranh chấp với ai cũng như chưa ghi nhận việc sai phạm trong quản lý và sử dụng đất Ngày 14/4/2003, ông Mĩ đã lập hợp đồng mua bán tay có công chứng, bán diện tích đất 102m2 cho con là ông Bùi Quang Hải và bà Đặng Thị Kim Mặc dù hợp đồng chỉ ghi nhận ông Mĩ bán cho ông Hải và bà Kim 102m2, nhưng thực tế ông Mĩ bàn giao cho ông Hải và bà Kim toàn bộ diện tích 156,7m2 gồm cả đất sàn phơi cá
Như vậy, nguồn gốc diện tích 156,7 m2 thuộc thửa đất số 164, tờ bản đồ số 9 được đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là hoàn toàn hợp pháp
Thứ hai, Diện tích 54,7 m2 thuộc thửa đất của vợ chồng ông Hải đầy đủ các điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Thể hiện ở việc đáp ứng các quy định về điều kiện để được xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và điều kiện cần thẩm định khi thực hiện thủ tục cấp đất
Về điều kiện để được xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Tại khoản 3 Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về trường hợp lấn, chiếm đất chưa sử dụng như sau:
Trang 6“ 3.Trường hợp lấn, chiếm đất chưa sử dụng hoặc tự ý chuyển mục đích sử dụng đất thuộc trường hợp phải xin phép theo quy định của pháp luật về đất đai mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì thực hiện xử lý như sau:
…
b) Trường hợp đang sử dụng đất không thuộc trường hợp quy định tại Điểm a Khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; người đang sử dụng đất được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.
Diện tích 54,7 m2 có nguồn gốc lấn biển (lấn đất chưa sử dụng) đã được chứng minh tại phẩn trên Như vậy, Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai đã
có hướng dẫn cụ thể về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho trường hợp này
Từ đó có thể thấy, việc UBND Thành phố A thông báo trả hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất của ông Hải và bà Kim do Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành không có quy định là không có cơ sở
Như vậy, diện tích đất 54,7 m2 ông Hải đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Thứ ba, ông Bùi Văn hải và bà Đặng Thị Kim đã nộp đầy đủ hồ sơ để được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Căn cứ giấy tiếp nhận hồ sơ ngày 20/4/2018 ông Hải đã nộp hồ sơ gồm: Đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với toàn bộ diện tích của thửa đất đang sử dụng, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất số BM 625400, Giấy mua bán nhà , Bản án 04/2018, Danh sách công khai số 104/TB-UBND, Phiếu lấy ý kiến dân cư , Bộ sao lục, Sơ đồ vị trí năm2003: phù hợp với các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT Tóm lại, hồ sơ ông Hải và bà Kim đã nộp đầy đủ theo quy định của pháp luật
Việc UBND thành phố A đưa ra lý do chờ hướng dẫn của ban ngành khác để trả hồ
sơ xin cấp giấy chứng nhận của ông Hải, bà Kim là không có cơ sở, cho đến nay UBND thành phố A không đưa ra được căn cứ pháp lý nào để giải thích vấn đề trên
Thứ tư, Không có căn cứ pháp lý trả hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Tại văn bản số 504/UBND-TNMT ngày 30 tháng 01 năm 2019 không đưa ra bất kì căn
cứ pháp lý nào để trả hồ sơ lại cho ông Hải, bà Kim Lý do duy nhất là chờ hướng dẫn từ
Trang 7ban ngành khác, nhưng trong trường hợp hướng dẫn cho rằng phần đất có diện tích 54,7m2 có đủ điều kiện để cấp sổ thì lúc đấy UBND TP A lại phải yêu cầu ông Hải, bà Kim nộp lại hồ sơ Do đó xét về mặt pháp lý là không có cơ sở, còn về mặt thực tiễn là thừa thãi
Văn bản 1126/UBND-TNMT ngày 18 tháng 3 năm 2019 lại lấy lý do Luật đất đai
2013 chưa hướng dẫn về vấn đề trên để giữ nguyên quan điểm trả hồ sơ, không có câu trả lời cụ thể đối với yêu cầu của ông Hải, bà Kim là đồng ý cấp sổ hay từ chối cấp sổ Điều này tạo tiền lệ không tốt đối với các cơ quan hành chính khi giải quyết các yêu cầu mới,
lạ của người dân, không thể hiện được vai trò quản lý xã hội của cơ quan nhà nước
Vì các lẽ trên, tôi kính đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm b khoản 2 Điều 193 Luật Tố tụng hành chính năm 2015, tuyên chấp nhận toàn bộ yêu cầu của khởi kiện của Bùi Quang Hải, bà Đặng Thị Kim như sau:
- Hủy Văn bản số 504/UBND-TNMT của UBND Thành phố A và Văn bản số 1126/UBND-TNMT của Chủ tịch UBND Thành phố A ban hành
- Buộc UBND Thành phố A tiếp nhận lại và giải quyết hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất với diện tích 54,7m2 thuộc thửa đất số 164, tờ bản đồ số 09 theo quy định pháp luật
Trên đây là những quan điểm tôi để bảo vệ quyền lợi cho ông Hải - bà Kim Kính mong Quý Toà xem xét và chấp nhận
Cảm ơn Hội đồng xét xử, vị đại diện Viện kiểm sát và quý vị có mặt trong phiên toà hôm nay đã lắng nghe!
Trang 8PHẦN II ĐÁNH GIÁ BUỔI DIỄN ÁN
I LUẬT SƯ BẢO VỆ NGƯỜI KHỞI KIỆN HOÀNG ĐẤU
1 Trang phục: ………
2 Tác phong: ………
3 Câu hỏi: ………
……….………
………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
………
4 Nội dung bài bảo vệ luận cứ:………
……….………
………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
………
Trang 95 Tranh tụng:
……….………
………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
6 Những điều đã làm được: ……….………
………
……… ………
……… ………
……… ………
………
7 Những điều chưa làm được hoặc cần cải thiện: ……….………
………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
………
II LUẬT SƯ BẢO VỆ NGƯỜI KHỞI KIỆN ANH VĂN 1 Trang phục: ………
2 Tác phong: ………
3 Câu hỏi: ………
Trang 10………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
………
4 Nội dung bài bảo vệ luận cứ:………
……….………
………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
………
5 Tranh tụng: ……….………
………
……… ………
……… ………
Trang 11……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
6 Những điều đã làm được: ……….………
………
……… ………
……… ………
……… ………
………
7 Những điều chưa làm được hoặc cần cải thiện: ……….………
………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
………
III LUẬT SƯ BẢO VỆ NGƯỜI BỊ KIỆN MAI TUẤN HẢI 1 Trang phục: ………
2 Tác phong: ………
3 Câu hỏi: ………
……….………
………
……… ………
Trang 12……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
………
4 Nội dung bài bảo vệ luận cứ:………
……….………
………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
………
5 Tranh tụng: ……….………
………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
Trang 13……… ………
6 Những điều đã làm được: ……….………
………
……… ………
……… ………
……… ………
………
7 Những điều chưa làm được hoặc cần cải thiện: ………
………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
………
IV CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ NGÂN GIANG 1 Trang phục: ………
2 Tác phong: ………
3 Tố tụng: ……….………
………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
Trang 14………
V THƯ KÝ PHIÊN TOÀ KIM HẰNG 1 Trang phục: ………
2 Tác phong: ………
3 Tố tụng: ……….………
………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
………
VI HỘI THẨM NHÂN DÂN TÚ ANH 1 Trang phục: ………
2 Tác phong: ………
3 Tố tụng: ……….………
………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
………
VII HỘI THẨM NHÂN DÂN NHỰT MINH
Trang 151 Trang phục: ……….
2 Tác phong: ………
3 Tố tụng: ……….………
………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
………
VIII KIỂM SÁT VIÊN HỒNG ĐĂNG 1 Trang phục: ………
2 Tác phong: ………
3 Tố tụng: ……….………
………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
………
IX Người khởi kiện……… (vai ông Bùi Quang Hải) Người khởi kiện……….(vai bà Đặng Thị Kim) … ……….
1 Trang phục: ………