1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an huong nghiep 9

31 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc chọn nghề có cơ sở khoa học
Tác giả Nhiều Tác Giả
Người hướng dẫn Phạm Tất Dong
Trường học Bộ Giáo dục và Đào tạo
Chuyên ngành Giáo dục hướng nghiệp
Thể loại Tài liệu giáo dục
Năm xuất bản 1987
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 199,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kể tên một số nghề địa phương mà em - HS thảo luận, nêu nghề yêu thích của bản thân, yêu cầu của những nghề đó đối với người lao động.. - Lí do yêu thích một nghề có thể là vì cha, mẹ là

Trang 1

Tuần CM: Ngày dạy:

Tiết: 01

CHỦ ĐỀ 1:

Ý NGHĨA, TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC CHỌN NGHỀ CÓ CƠ SỞ KHOA HỌC

- Giáo viên: Đọc trước một số tài liệu giáo dục hướng nghiệp:

+ Giúp bạn chọn nghề - Nhiều tác giả - NXB Thanh Niên - 2004

+ Công tác hướng nghiệp trong trường phổ thông – Phạm Tất Dong (Chủ biên), tàiliệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo – Hà Nội – 1987

- Giáo viên cho học sinh chuẩn bị theo các câu hỏi sau:

1 Kể tên một số nghề địa phương mà em biết?

2 Những nghề đó đòi hỏi gì ở người lao động?

3 Em thích nghề nào? Khả năng của em phù hợp với nghề nào?

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Thảo luận nhóm

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Tìm hiểu ba nguyên tắc chọn

nghề

GV hướng dẫn HS thảo luận theo những câu

hỏi đã được chuẩn bị sẵn

1 Kể tên một số nghề địa phương mà em

- HS thảo luận, nêu nghề yêu thích của bản

thân, yêu cầu của những nghề đó đối với

người lao động

- GV khái quát cho HS một số yêu cầu của

nghề mà em lựa chọn

+ Nghề dạy học: yêu cầu phải nói năng lưu

loát, có tình yêu thương với trẻ, có khả năng

Trang 2

Trang 2

truyền đạt kiến thức cho người học …

+ Nghề làm vườn: phải kiên trì, tỉ mỉ, yêu

thiên nhiên, khéo tay, có óc sáng tạo …

GV: Em yêu thích nghề nào? Vì sao lại yêu

thích nghề đó?

- Lí do yêu thích một nghề có thể là vì cha,

mẹ làm nghề đó, yêu thích một người làm

nghề đó, nghề đó giúp có cuộc sống tốt, bản

thân có năng khiếu, sở trường phù hợp …

GV: Với khả năng, sức khỏe và điều kiện của

mình, em có thể làm được nghề nào? (Hãy

hỏi bạn em câu hỏi tương tự)

HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi

GV: Theo em hiện nay nghề nào được ưa

chuộng? Nghề nào có nhiều việc làm? Nghề

nào đang mai một dần ở địa phương và trên

cả nước?

HS: Trả lời

GV:- Nghề đang được ưa chuộng: công nghệ

thông tin, các nghề trong lĩnh vực môi

trường, điện dận dụng, kỹ sư xây dựng, kiến

trúc, các nghề có liên quan đến thiết kế …

- Nghề đang mai một: Trồng hoa, rèn

Gv: Phân tích để HS thấy được tại sao phải

trả lời 3 câu hỏi trên

GV: Khi chọn nghề cần tuân thủ những

nguyên tắc nào? Nếu một người không tuân

thủ cả 3 nguyên tắc trên khi chọn nghề thì

người đó có hoàn thành tốt công việc đã

- Không chọn những nghề mà bảnthân không đủ điều kiện đáp ứngyêu cầu của nghề

- Không chọn những nghề nằm ngoài kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương (Nếu muốn ở lạiđịa phương sinh sống) và của đất nước nói chung

2 Ý nghĩa của việc chọn nghề có

cơ sở khoa học.

a Ý nghĩa kinh tế

Trang 3

Trang 3

lao động nghề nghiệp, chúng ta phải chuẩn bị

những gì để sau này lựa chọn được một nghề

phù hợp?

HS trả lời

GV chốt ý, cần tuân thủ 3 nguyên tắc chọn

nghề thì sẽ đạt hiệu quả cao trong công việc

GV: Theo em việc chọ nghề có cơ sở khoa

học sẽ mang lại những lợi ích gì cho bản

thân, gia đình và xã hội?

HS theo luận theo nhóm, trình bày kết quả

thảo luận

GV đánh giá phần trả lời của từng nhóm Gv

nhấn mạnh lợi ích cả việc chọn nghề có cơ sở

khoa học?

GV tóm tắt 4 ý nghĩa của việc chọn nghề

(SGV)

Hoạt động 3: Đánh giá kết quả chủ đề

GV hướng dẫn HS viết thu hoạch theo câu

hỏi sau:

1 Em nhận thức được gì qua buổi giáo dục

hướng nghiệp hôm nay?

2 Hãy nêu ý kiến của em về:

- Tìm hiểu những nghề của địa phương

- Theo em, trong số những nghế đó nghề nào

cần được phát triển?

Nếu yêu nghề và giỏi nghề thìngười lao động sẽ góp phần tạo ranhiều của cải vật chất cho xã hội,đời sống của toàn dân sẽ được nângcao, nền kinh tế sẽ đạt mức tăngtrưởng nhanh và bề vững

b Ý nghĩa xã hội Việc chọn nghề phù hợp cũng nhưviệc tự giác tìm kiếm những nghềđang cần nhân lực sẽ làm giảm sức

ép xã hội đối với Nhà nước về việclàm, cải thiện đời sống …

c Ý nghĩa giáo dục

- Có việc làm ổn định, có nghềnghiệp phù hợp nhân cách conngười sẽ từng bước phát triển vàhoàn thiện thông qua lao động nghềnghiệp

- Nhờ lao động nghề nghiệp mànhững phẩm chất tâm lí cần thiếtnhư ý thức trách nhiệm, tinh thầntập thể, thái độ tôn trọng của công,năng lực kĩ thuật, tư duy kinh tế …

sẽ phát triển

d Ý nghĩa chính trị

Sự nghiệp CNH – HĐH đất nướchiện nay đòi hỏi một đội ngũ côngnhân lành nghề, đội ngũ trí thức đểtạo ra tiềm năng lao động trí tuệ Vìthế việc chuẩn bị nguồn lao độngchất lượng cao là một nhiệm vụchính trị của ngành giáo dục

V RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

Trang 4

Trang 4

Tuần CM: Ngày dạy: Tiết:

CHỦ ĐỀ 2:

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

CỦA ĐẤT NƯỚC VÀ ĐỊA PHƯƠNG

I MỤC TIÊU:

Trang 5

- GV tìm hiểu kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương

- GV tìm đọc: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX - NXB Chínhtrị quốc gia, Hà Nội 2001, phần chiến lược phát triển KT - XH: 2001 - 2010

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Thảo luận nhóm

- Trình bày quan điểm

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Tìm hiểu công nghiệp

hóa – hiện đại hóa

GV: Em hãy cho biết cùng với sự xuất

hiện của loài người, ngành kinh tế nào

đã có mặt sớm nhất trên trái đất?

HS: Nông nghiệp

GV: Tiếp sau nến kinh tế nông nghiệp

là sự ra đời của tiểu thủ công nghiệp

GV: Nền kinh tế công nghiệp ra đời

khi nào?

HS: Khi có máy móc xuất hiện

GV: CNH - HĐH là gì? Cho biết mục

tiêu, nhiệm vụ CNH – HĐH ?

- Nhiệm vụ: ứng dụng công nghệ mới,

công nghệ hiện đại vào sản xuất và đời

sống

- Mục tiêu: Nâng cao đời sống vật chất

và tinh thần cho nhân dân; xóa dần sự

chênh lệch giữa nông thôn và thành thị,

giữa miền núi và miền xuôi …

GV: CNH - HĐH tác động đến nền

kinh tế xã hội của đất nước và địa

phương em như thế nào?

HS suy nghĩ, trao đổi với bạn cùng bàn

và trả lời

GV chốt ý

1 Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

- CNH - HĐH là quá trình chuyển từnền văn minh nông nghiệp sang nềnvăn minh công nghiệp, xây dựng vàphát triển nền kinh tế tri thức

=> Quá trình CNH-HĐH đất nước tấtyếu sẽ dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấukinh tế xã hội của địa phương

Trang 6

GV: Thời kì CNH-HĐH, quá trình

phát triển kinh tế xã hội ở nước ta có

những đặc điểm cơ bản nào?

GV giải thích CNH-HĐH rút ngắn là

như thế nào

GV trình bày sơ lược về cơ chế kinh tế

bao cấp ở nước ta (Giai đoạn trước

năm 1986)

GV Trong nền kinh tế thị trường yếu tố

nào là cơ bản nhất, quan trọng nhất?

HS: Sản xuất hàng hóa là yếu tố cơ

bản, năng lực cạnh tranh là yếu tố quan

trọng nhất

GV: Phát triển nền kinh tế thị trường

theo định hướng XHCN cần đáp ứng

những yêu cầu gì?

HS: Thảo luận nhóm và trả lời

GV: Để có lợi thế trong cạnh tranh, đòi

hỏi hàng hóa sản xuất ra phải như thế

lược của nước ta hiện nay mà em biết?

HS: Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,

ngư nghiệp; sản xuất công nghiệp

GV hướng dẫn HS nêu cụ thể các thế

mạnh về nông, lâm ngư nghiệp và sản

xuất công nghiệp của nước ta hiện nay

GV: Để ứng dụng công nghệ cao vào

sản xuất và đời sống, hiện nay chúng ta

đang chú trọng những ngành công

nghệ nào?

HS: Suy nghĩ và trả lời

GV gợi ý để HS nêu được các ngành:

2 Một số đặc điểm của quá trình phát triển KT - XH của nước ta

a Đẩy mạnh sự nghiệp CNH - HĐHđất nước

- Ý tưởng tiến hành CNH-HĐH rútngắn để tạo ra những bước đi tốt, đónđầu sự phát triển ở một số lĩnh vực sảnxuất

b Phát triển nền kinh tế thị trường theođịnh hướng XHCN

- Để phát triển nền kinh tế thị trường,hàng hóa phải đa dạng về mẫu mã,chủng loại; mặt hàng phải phong phú,đáp ứng nhu cầu ngày càng cao củakhách hàng Quy luật cung - cầu phảiđược tuân thủ

- Khi phát triển kinh tế thị trường phải

đề cao đạo đức và lương tâm nghề

nghiệp, thể hiện:

+ Không làm hàng giả, hàng kém chất lượng.

+ Tuân thủ các quy định về sản xuất

và kinh doanh, không thực hiện các hành vi: lừa đảo, chèn ép người khác, trốn thuế, bóc lột người lao động, làm

ô nhiễm môi trường …

3 Phát triển những lĩnh vực kinh tế

xã hội trong giai đoạn 2001 – 2010

a Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp

b Sản xuất công nghiệp

c Các lĩnh vực công nghiệp trọng điểm

- ĐH đại biểu toàn quốc lần thứ IX củaĐảng cộng sản Việt Nam đã chọn 4

lĩnh vực công nghệ then chốt có tác dụng làm nền tảng cho phát triển khoa học và công nghệ, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại hóa, hòa nhịp với trào lưu chung của thế giới Đó là:

Trang 7

+ Công nghệ thông tin

Hoạt động 3: Đánh giá kết quả chủ đề

- GV đánh giá theo tinh thần xây dựng

bài của học sinh

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà

- Kể một số nghề đặc trưng minh họa

cho tính đa dạng, phong phú trong thế

giới nghề nghiệp

+ Công nghệ thông tin+ Công nghệ sinh học+ Công nghệ vật liệu mới+ Công nghệ tự động hóa

Trang 8

THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP QUANH TA

I MỤC TIÊU:

Trang 9

- GV: + Nghiên cứu nội dung chủ đề và các tài liệu tham khảo có liên quan

+ Câu hỏi thảo luận

- HS: Tìm hiểu những nghề mới ở địa phương và trên cả nước; những nghề đã bịmai một

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Thảo luận nhóm; nêu và giải quyết vấn đề

- Trò chơi

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính đa dạng, phong phú

của thế giới nghề nghiệp

GV yêu cầu mỗi HS viết tên 5 nghề mà mình

biết

GV thống kê số nghề mà HS giới thiệu

GV: Vì sao nghề nghiệp lại vô cùng phong phú,

đa dạng?

GV: Hiện nay, ở nước ta có bao nhiêu nghề?

GV giới thiệu tính đa dạng phong phú của nghề

nghiệp (SGV trang 23)

GV: Theo em những nghề nào đã bị mất đi?

Những nghề nào mới xuất hiện?

HS:

- Những nghề đã bị mất đi: Đập đá, đập lúa …

- Những nghề mới xuất hiện: Sửa ĐTDĐ, lắp

ráp máy tính …

Hoạt động 2: Phân loại nghề

GV: Có tthể phân loại nghề ra thành mấy nhóm?

Việc phân loại dựa trên những tiêu chí nào?

HS: Thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi

GV thống kê cách phân loại của HS, bổ sung

GV yêu cầu các nhóm tiếp tục kể một số nghề

tiêu biểu của từng nhóm nghề vừa nêu

HS trình bày kết quả, bổ sung

- Có các nghề và nhóm nghề như sau:

1 Nghề thuộc lĩnh vực hành chính: Nhân viên

văn phòng, thư kí, kế toán, nhân viên thư viện

1 Tính đa dạng phong phú của thế giới nghề nghiệp.

- Do nhu cầu của con người về vậtchất và tinh thần vô cùng phongphú nên nghề nghiệp trên thế giớiphong phú và đa dạng

- Thực tế có những nghề mất đi vànhững nghề mới xuất hiện

2 Phân loại nghề

a Phân loại nghề theo hình thức

lao động, có 2 lĩnh vực: lĩnh vựcquản lí, lãnh đạo và lĩnh vực sảnxuất

b Phân loại nghề theo đào tạo,

gồm có: nghề được đào tạo vànghề không đào tạo

c Phân loại nghề theo yêu cầu của

nghề đối với người lao động:

Trang 10

6 Nghề thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học.

7 Nghề tiếp xúc với thiên nhiên: Làm vườn,

chăn nuôi, khai thác gỗ …

8 Nghề có điều kiện lao động đặc biệt: Lái máy

bay, thám hiểm dưới đáy biển …

Hoạt động 3: Thư giản

GV tổ chức trò chơi đoán nghề qua động tác

Hoạt động 4: Những dấu hiệu cơ bản của nghề

GV: Để nhận biết các nghề người ta thường dựa

vào các dấu hiệu cơ bản của nghề Có 4 dấu hiệu

sau: - Đối tượng lao động

- Nội dung lao động

- Công cụ lao động

- Điều kiện lao động

GV đặt câu hỏi gới ý, nêu ví dụ để lần lượt làm

rỏ 4 dấu hiệu nêu trên (SGV)

Hoạt động 5: Tìm hiểu bản mô tả nghề

GV: Bản mô tả nghề hay còn gọi là họa đồ

nghề, rất cần thiết cho việc tư vấn để chọn nghề

- GV lần lượt trình bày từng nội dung trong bản

mô tả nghề, yêu cầu HS dựa trên những nội

dung trong bản mô tả nghề để sau này chọn

nghề cho phù hợp

- Các cơ sở đào tạo nghề phải xây dựng bản mô

tả nghề với sự trợ giúp của các cơ quan chuyên

- Nghề thuộc lĩnh vực nghiên cứukhoa học

- Nghề tiếp xúc với thiên nhiên

- Nghề có điều kiện lao động đặcbiệt

3 Những dấu hiệu cơ bản của nghề thường được trình bày trong các bản mô tả nghề (Ghi

tóm tắt theo SGV)

a Đối tượng lao động

b Nội dung lao động

e Những điều kiện đảm bảo chongười lao động

Trang 11

Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà

GV chia nhóm theo địa bàn, hướng dẫn HS

nghiên cứu tìm hiểu một vài nghề gần gũi ở địa

bàn mình sinh sống Cần tìm hiểu về: đối tượng

nghề, công cụ lao động, kĩ thuật, điều kiện, yêu

Trang 12

- GV: Đọc bản mô tả nghề làm vườn và một số nghề gần gũi với HS

- HS: Tìm hiểu những nghề có ở địa phương; tìm hiểu đặc điểm của nghề làmvườn

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Thảo luận nhóm, vấn đáp

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 13

Hoạt động 1: Giới thiệu nghề ở địa

phương

GV: Căn cứ vào tình hình thực tế của

địa phương, em hãy cho biết ở địa

phương ta có những nghề nào? Trong

các nghề vừa kể nghề nào là chủ yếu?

HS: Thảo luận theo bàn và trả lời câu

GV: Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm:

Vị trí, vai trò của sản xuất lương thực,

thực phẩm ở Việt Nam

HS: Thảo luận và trình bày kết quả

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV: Có những lĩnh vực trồng trọt nào

đang phát triển ở địa phương?

HS: Trồng lúa, trồng rau, cây ăn quả

GV: Nghề làm vườn có những đặc

điểm hoạt động nào?

+ Đối tượng lao động

+ Nội dung lao động

+ Công cụ lao động

+ Điều kiện lao động

HS: Thảo luận và trả lời

GV: Hãy cho biết nghề làn vườn có

những yêu cầu gì đối với người lao

a Đối tượng lao động

- Là các cây trồng có giá trị kinh tế cao Lànhững loài thực vật sống rất đa dạng,phong phú bao gồm các loại cây ăn quả,các loại hoa, cây cảnh, cây lúa … Cóquan hệ với đất trồng, khí hậu

b Nội dung lao động

- Kĩ thuật áp dụng trong làm vườn đòi hỏiphải thâm canh cao, tận dụng được đất đai,ánh sáng mặt trời; bao gồm các công việcsau:

+ Làm đất + Chọn, nhân giống + Gieo trồng

+ Chăm sóc + Thu hoạch

c Công cụ lao động

- Cày, cuốc, bừa, bình phun xịt thuốc trừsâu …

d Điều kiện lao động

- Hoạt động ngoài trời

2 Các yêu cầu của nghề đối với người lao động

- Phải có sức khỏe tốt, chịu đựng đượcnhững thay đổi của khí hậu

- Phải có lòng yêu nghề, cần cù, cần thận

- Có ước vọng tạo ra những giống cây tốt

3 Những chống chỉ định y học

- Những người mắc bệnh thấp khớp, thầnkinh tọa, bệnh ngoài da

4 Nơi đào tạo nghề

- Nghề làm vườn thường được đào tạo tạikhoa trồng trọt của các trường Đại học

Trang 14

GV: Theo em nghề làm vườn hiện nay

có triển vọng ra sao?

HS thảo luận theo nhóm và trả lời,

nhận xét bổ sung cho hoàn chỉnh

Hoạt động 3: Đánh giá kết quả chủ đề

- Đánh giá theo tinh thần xây dựng chủ

đề của HS

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà

Tìm hiểu thông tin về một số trường

GDPT, GD nghề nghiệp ở địa phương

và trên cả nước

Nông nghiệp, trường cao đẳng, trung tâm

kĩ thuật tổng hợp – hướng nghiệp, trungtâm dạy nghề

5 Triển vọng phát triển của nghề

- Trong sự phát triển kinh tế hiện nay,nghề làm vườn đang được phát triển mạnh

mẽ, được nhân dân tham gia đông đảo,Nhà nước có chủ trương chính sách cụ thể

- Nêu được đặc điểm của một số thị trường lao động cơ bản

- Nêu được một số thông tin của thị trường lao động cơ bản

- GV: + Đọc và sưu tầm trên báo chí những nghề đang phát triển mạnh

+ Liên hệ với cơ quan lao động ở địa phương

- HS: Tìm hiểu nhu cầu lao động ở một số lĩnh vực nghề nghiệp ở địa phương

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Thảo luận nhóm

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 15

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Ngày đăng: 02/10/2023, 21:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w