1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIÁO ÁN HƯỚNG NGHIỆP 9

12 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 26,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

§èi víi con ngêi, mçi ngêi còng cã ®Æc ®iÓm t©m sinh lý kh¸c nhau, chØ phï hîp víi mét sè nghÒ nhÊt ®Þnh... cÇn cï, chÞu khã...[r]

Trang 1

Ngày soạn

Ngày giảng

Tháng 9

Chủ đề 1 :

ý nghĩa, tầm quan trọng của việc chọn nghề

có cơ sở khoa học

A- Mục tiêu:

- HS biết đợc ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lựa chọn nghề có cơ sở khoa học

- Nêu đợc dự định ban đầu về lựa chọn hớng đi sau tốt nghiệp bậc THCS cho phù hợp

- Bớc đầu có ý thức lựa chọn nghề có cơ sở khoa học phù hợp với đặc điểm bản thân, điều kiện gia đình và nhu cầu xã hội

B- PHƯƠng pháp:

- Vấn đáp nêu vấn đề

- Hoạt động nhóm

c- ph ơng tiện và chuẩn bị :

- GV: Máy tinh, Máy P, loa máy để tổ chức dạy tập trung

- HS: Địa điểm tại sân trờng, tập trung theo lớp, có vở ghi chép

d- tiến trình lên lớp:

I-

ổ n định :

II.Kiểm tra bài cu

II-

Bài mới :

1) Đặt vấn đề: ở nớc ta hiện nay một trong những vấn đề bức xúc của nền giáo

dục phổ thông là vấn đề phân luồng học sinh sau mỗi cấp học Đây là việc giúp HS chủ động lựa chọn con đờng tiếp tục học tập hoặc đi vào lĩnh vực nghề nghiệp nào đó phù hợp với hoàn cảnh, năng lực, hứng thú của các em và phù hợp với yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội

Để góp phần giải bài toán phân luồng HS sau THCS và THPT cần có các giải pháp đồng bộ và sự phối hợp giữa các ngành, các cơ quan có liên quan, trong đó nhiệm vụ của nhà trờng là làm tốt công tác hớng nghiệp cho các em khi còn ngồi trên ghế nhà trờng

2) Triển khai bài:

Hoạt động 1: (10 phút)

GV: Trong đời sống hằng ngày, con ngời

luôn đứng trớc những sự lựa chọn Các

em muốn mua đôi dép để đi học, cũng

phải lựa chọn dép số mấy, màu gì, cao

hay thấp, có quai hậu hay không ? Dép

phải phù hợp với ngời và hoàn cảnh sử

dụng Nếu không sẽ không dùng đợc,

phải tốn tiền mua lại

Việc lựa chọn nghề của các em cũng vậy,

không phải thích nghề nào là viết đơn xin

thi vào nghề đó Vì sau này nếu không

phù hợp phải mất thời gian, công sức,

tiền của để học lại nghề khác, cơ hội xin

việc làm lại khó khăn hơn Có khi không

1- Cơ sở khoa học của việc chọn nghề:

Trang 2

thể chuyển đợc nghề phù hợp

Vậy theo em khi lựa chọn nghề cần lu ý

những vấn đề gì?

HS: Trả lời, lấy VD minh họa

- Cao < 1,6 m không thể làm cầu thủ

bóng rổ, mù màu không thể chọn nghề

lái xe,

- Đãng trí không thể làm văn phòng,

-Nơi làm việc quá xa, không có chỗ trọ

Hoạt động 2: (25 phút)

HS: 1 em đọc đoạn "Ba câu hỏi đợc đặt

ra khi chọn nghề"

GV: Hớng dẫn HS thảo luận trả lời câu

hỏi: Mối quan hệ chặt chẽ giữa ba câu

hỏi đó thể hiện ở chỗ nào? Trong chọn

nghề, có cần bổ sung câu hỏi nào khác

không?

HS: Trả lời , các nhóm khác bổ sung

GV: Kết luận

HS: Lấy VD minh họa

GV: Đa ra một số VD từ thực tế về ảnh

hởng của việc chọn nghề không có cơ sở

khoa học

HS: Trả lời câu hỏi: là HS-THCS em phải

làm gì để chuẩn bị cho mình sự sẵn sàng

về tâm lý đi vào lao động nghề nghiệp?

GV: Kể một số mẫu chuyện bổ sung về

vai trò của hứng thú và năng lực nghề

nghiệp Nhng cũng có nhiều trờng hợp

do giác ngộ đợc ý nghĩa và tầm quan

trọng của nghề nên họ đã cố gắng học

hỏi, rèn luyện, phấn đấu và đã làm tốt

công việc mà không đợc phù hợp với bản

thân VD: Làm nghề dạy học mà mắc tật

nói lắp, nhng do công phu rèn luyện nên

đã trở thành GV dạy giỏi

Hoạt động 3: (25phút)

HS: Đọc phần 3 SGK sau đó thảo luận trả

lời câu hỏi: Chọn nghề có cơ sở KH có ý

nghĩa ntn?

GV: Gợi ý các ý nghĩa Kinh tế- Xã

hội-GD- Chính trị (Mỗi lớp thảo luận và trả

lời một ý nghĩa của việc chọn nghề, các

lớp khác bổ sung)

GV: Kết luận và bổ sung

- Chọn nghề phải phù hợp với sức khỏe, phát triển thể lực, đặc điểm sinh lý của cơ thể

- Chọn nghề phải phù hợp với đặc điểm tâm lý

- Phù hợp với điều kiện sinh sống

2- Những nguyên tắc chọn nghề:

- Không chọn những nghề mà bản thân không yêu thích

- Không chọn những nghề mà bản thân không đủ điều kiện tâm lý, thể chất hay xã hội để đáp ứng yêu cầu của nghề

- Không chọn những nghề nằm ngoài kế hoạch phát triển KT-XH của địa phơng hoặc đất nớc

*Đối với HS cần phải:

+ Tìm hiểu một số nghề mà mình yêu thích, nắm chắc những yêu cầu của nghề

đó đặt ra trớc ngời lao động

+ học thật tốt các môn học có liên quan

đến việc học nghề

+ Rèn luyện một số kỹ năng, kỹ xảo lao

động mà nghề đó yêu cầu, một số phẩm chất nhân cách mà ngời lao động trong nghề phải có

+ Tìm hiểu nhu cầu nhân lực của nghề

và điều kiện theo trờng học đào tạo nghề

đó

3-ý nghĩa của việc chọn nghề :

a-ý nghĩa kinh tế:

Trong lao động nghề nghiệp nếu mọi ngời ra sức phấn đấu để đạt năng suất và

Trang 3

- Hiện nay, mỗi năm nớc ta có thêm

khoảng một triệu ngời tham gia vào lao

động nghề nghiệp Lực lợng này cần đợc

tổ chức, có hớng dẫn chọn nghề, đợc

động viên hăng hái lao động, phát huy

tính sáng tạo, đáp ứng đợc yêu cầu của

phân công lao động xã hội Do đó, mỗi

HS bớc vào chọn nghề cần đợc gắn sự lựa

chọn với ý nghĩa kinh tế của lao động

nghề nghiệp

GV: Trong những năm tới, việc chuẩn bị

nguồn nhân lực chất lợng cao cho công

nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nớc là

một nhiệm vụ chính trị của ngành GD

Đồng thời đất nớc đang đòi hỏi đào tạo

nhanh đội ngũ công nhân lành nghề và

đội ngũ trí thức để tạo ra tiềm năng lao

động trí tuệ, đáp ứng đa sản xuất của

nhiều lĩnh vực đang chuẩn bị đi vào kinh

tế tri thức

Hoạt động 4: (15 phút) Tổ chức trò chơi

GV: Tổ chức cho HS thi hát, đọc thơ, kể

chuyện nói về sự nhiệt tình lao động xây

dựng đất nớc của con ngời trong các

nghề khác nhau (Thi giữa các lớp)

hiệu quả lao động cao thì đất nớc nhanh chóng xóa đói giảm nghèo, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng đợc nâng cao, nền kinh tế sẽ đạt tới mức tăng trởng nhanh và bền vững

b-ý nghĩa xã hội của việc chọn nghề:

Việc chọn nghề phù hợp, cũng nh việc tự giác tìm kiếm những nghề đang cần nhân lực sẽ làm giảm sức ép xã hội

đối với nhà nớc về việc làm, về cải thiện

đời sống

c-ý nghĩa giáo dục:

Có việc làm ổn định, có nghề phù hợp nhân cách con ngời sẽ từng bớc đợc phát triển và hoàn thiện thông qua hoạt

động lao động nghề nghiệp

d-ý nghĩa chính trị:

HS hiểu rõ ý nghĩa của việc chọn nghề có cơ sở KH sẽ tạo điều kiện thuận lợi để phân luồng HS sau khi tốt nghiệp THCS, phân hóa HS theo năng lực, phát hiện HS năng khiếu

4-

Củng cố : (10 phút)

Cho HS viết thu hoạch:

- Em nhận thức đợc những điều gì qua buổi GD Hớng nghiệp này?

- Hãy nêu ý kiến của mình:

+ Em yêu thích nghề gì?

Trang 4

+ Những nghề nào phù hợp với khả năng của em?

+ Hiện nay quê hơng em nghề nào đang cần nhân lực?

5-

Dặn dò : (5 phút)

Tìm hiểu:

- Một số nghề phổ biến ở địa phơng

- Phơng hớng phát triển KT-XH của đất nớc và địa phơng

Ngày soạn

Ngày giảng

Tháng 10

Bài 2

Tìm hiểu năng lực bản thân và truyền thống nghề

nghiệp của gia đình.

A- Mục tiêu:

- HS hiểu đợc ý nghĩa, tầm quan trọng của việc chọn nghề có cơ sở khoa học và biết các hớng đi sau khi tốt nghiệp THCS

- HS bớc đầu có khả năng đánh tự giá năng lực bản thân và điều kiện gia đình trong việc lựa chọn hớng đi sau tốt nghiệp bậc THCS cho phù hợp

- HS có ý thức lựa chọn nghề có cơ sở khoa học phù hợp với đặc điểm bản thân,

điều kiện gia đình và nhu cầu xã hội

B- PHƯƠng pháp:

- Thuyết trình

- Đàm thoại, nêu vấn đề

c- ph ơng tiện và chuẩn bị:

- GV: máy tinh, máy P, loa máy để tổ chức dạy tập trung

- HS: Địa điểm tại sân trờng, tập trung theo lớp, có vở ghi chép

d- tiến trình lên lớp:

I-

ổn định :

II-

Bài mới :

1)

Đặt vấn đề : ( 5 phút) ở nớc ta hiện nay một trong những vấn đề bức xúc của

nền giáo dục phổ thông là vấn đề phân luồng học sinh sau mỗi cấp học Đây

là việc giúp HS chủ động lựa chọn con đờng tiếp tục học tập hoặc đi vào lĩnh vực nghề nghiệp nào đó phù hợp với hoàn cảnh, năng lực, hứng thú của các

em và phù hợp với yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội

2.

Triển khai bài

Hoạt động 1: ( 45 phút)

HS tìm những ví dụ về những con ngời

có năng lực cao trong lao động SX?

- Lơng Đình Của

- Tôn Thất Tùng

Năng lực là gì?

I.Năng lực lao động

Năng lực là sự tơng xứng giữa một bên là những đặc điểm sinh lý và sinh lý của một con ngời với một bên là những yêu cầu của hoạt động đối với con ngopừi đó Sự

t-ơng xứng ấy là điều kiện để con ngời hoàn

Trang 5

Năng lực không có sẵn cho mỗi ngời mà

nó đợc hình thành nhờ vào sự học hỏi

luyện tập

Năng lực của bản thân?

HS Làm bài tập trắc nghiệm ( Sách hớng

nghiệp trang 65,66)

GV kết luận: Năng lực – Tài năng

Tài năng là yếu tố quyết

định đối với sự phát triển xã hội

Hoạt động 2: ( 35 phút)

? Thế nào là sự phù hợp nghề?

HS: Thảo luận nhóm

Làm thế nào để tạo ra sự phù hợp nghề

? Một thanh niên muốn trở thành một

ng-ời lái xe tải Các em thử suy luận ngng-ời ấy

cần có những phẩm chất gì?

- Yêu nghề

- Sức khoẻ tốt

- Nhanh nhẹn, hoạt bát

HS : Làm bài tập trắc nghiệm 2

HS liên hệ bản thân

Yếu tố tạo nên sự phù hợp nghề là gì

Hoạt động 3: ( 35 phút)

HS thảo luận nhóm:

? Trong trờng hợp nào thì nên chọn nghề

truyền thống gia đình

? Vì sao ngày nay Đảng và nhà nớc vẫn

chủ trơng phát triển nghề truyền thống

? Kể một số nghề truyền thống mà em

bết

- Gốm Bát Tràng

- Gốm Đồng Nai

- Tranh Đông Hồ

thành công việc mà hoạt động phải thực hiện

I Sự phù hợp nghề

- Hứng thú

- Yêu nghề

- Cần nắm vững các thông tin về nghề mà mình chọn

III Nghề truyền thống gia đình với

việc chọn nghề

Trẻ em sớm tiếp thu đợc lòng yêu nghề truyền thống và sớm có những kỷ năng lao động của nghề đó

III.Củng cố: 10 phút.

Em hãy tự xác định điểm mạnh và điểm yếu của năng lực lao động học tập bản thân và những đặc điểm truyền thống nghề nghiệp của gia đình mà mình có thể thừa kế, từ đó có thể lien hệ với những yêu cầu của nghề mà mình yêu thích để quyết định việc lựa chọn

IV Dặn dò: 5 phút

- Tìm hiểu hệ thống giáo dục của địa phơng

- Nắm đợc truyền thống của nhà trờng

- Các thông tin về thi tuyển vào TH dân lập, các ban

V Bổ sung

Trang 6

Ngày soạn

Ngày giảng

Tháng:11

Chủ đề 3

Thế giới nghề nghiệp quanh ta.

A- Mục tiêu:

- HS biết đợc một số kiến thức về thế giới nghề nghiệp rất phong phú, đa dạng

và xu thế phát triển hoặc biến đổi của nhiều nghề

- HS biết cách tìm hiểu thông tin về nghề Kể đợc một số nghề đặc trng minh họa cho tính đa dạng, phong phú của thế giới nghề nghiệp

- HS có ý thức chủ động tìm hiểu thông tin nghề

B- PHƯƠng pháp:

- Hoạt động nhóm

- Vấn đáp nêu vấn đề

c- ph ơng tiện và chuẩn bị:

- GV: Máy tinh, Máy P, loa máy để tổ chức dạy tập trung

- HS: Địa điểm tại sân trờng, tập trung theo lớp, có vở ghi chép

d- tiến trình lên lớp:

I-

ổn định : (2 phút)

II-

Bài mới :

1) Đặt vấn đề: (3 phút) Trong xã hội, nghề nghiệp rất phong phú và đa dạng.

Mỗi ngành nghề có yêu cầu điều kiện khác nhau Đối với con ngời, mỗi ngời cũng có

đặc điểm tâm sinh lý khác nhau, chỉ phù hợp với một số nghề nhất định Nếu chọn nghề nghiệp phù hợp với bản thân thì công việc sẽ đạt hiệu quả cao, ngợc lại chọn nghề nghiệp không phù hợp thì làm việc không có hiệu quả, có khi còn ảnh hởng đến sức khỏe con ngời, ảnh hởng đến kinh tế xã hội Bài học hôm nay sẽ giúp các em có

định hớng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với bản thân

2) Triển khai bài:

Hoạt động 1: (25 phút)

GV: Yêu cầu HS tự viết tên 10 nghề mà

các em biết

HS: Hoạt động nhóm thảo luận, bổ sung

cho nhau những nghề không trùng với

các nghề mà các em đã ghi, sau đó các

nhóm trình bày các nghề các em biết

HS: Đọc phần 1- SGK

GV Kết luận: Do hệ thống nghề quá

phức tạp và phong phú nên ngời ta dùng

cụm từ Thế giới nghề nghiệp để mô tả

mức độ quá nhiều, không thể dễ dàng

I- tính đa dạng phong phú của thế giới nghề nghiệp:

- Thế giới nghề nghiệp rất phong phú và

đa dạng; thế giới đó luôn vận động, thay

đổi không ngừng nh mọi thế giới khác

Trang 7

thống kê đầy đủ số nghề trong xã hội

loài ngời

Hoạt động 2: (45 phút)

GV: Hớng dẫn HS cách phân loại nghề

- Lĩnh vực quản lý, lãnh đạo có 10 nhóm

nghề

- Lĩnh vực sản xuất có 23 nhóm nghề

HS: Tìm các nghề minh họa

- Nghề đợc đào tạo

- Nghề không qua đào tạo

HS: Giới thiệu một số nghề thuộc từng

lĩnh vực

GV: Nêu yêu cầu của từng lĩnh vực nghề

-Nhân viên văn phòng, th ký đánh máy,

kế toán, thống kê, lu trữ

-Thầy giáo, thầy thuốc, nhân viên bán

hàng, nhân viên th viện, hớng dẫn viên

du lịch, cán bộ tổ chức, phục vụ khách

sạn

- Thợ lái máy, lái xe, lái tàu, thợ dệt, thợ

may, thợ tiện, lắp ráp dây chuyền sản

xuất, in sách, khai thác tài nguyên, xây

dựng,

-Là nghề của các kỹ s thuộc nhiều lĩnh

vực sản xuất

-Các ca sĩ, diễn viên, đạo diễn, nhà văn,

nhà thơ nhạc sĩ, họa sĩ,

-Các nghề chăn nuôi, làm vờn, thuần

d-ỡng gia súc, khai thác gỗ, trồng và bảo

vệ rừng

-Những nhà du hành vũ trụ, lái máy bay

Do đó, muốn chọn nghề phải tìm hiểu thế giới nghề nghiệp, càng hiểu sâu thì việc chọn nghề càng chính xác

II- Phân loại nghề:

1- Phân loại nghề theo hình thức lao

động:

2 Phân loại nghề theo đào tạo

3 Phân loại nghề theo yêu cầu của nghề

đối với ngời lao động

a-Những nghề thuộc lĩnh vực hành chính:

Đòi hỏi ngời lao động có đức tính bình tĩnh, thận trọng, chín chắn, chu

đáo

b-Những nghề tiếp xúc với con ngời:

Ngời lao động có thái độ đối xử ân cần, cởi mở, chu đáo, năng lực giao tiếp rộng rãi, óc quan sát tinh tế, cách tiếp xúc mềm dẻo, linh hoạt, tế nhị

c-Những nghề thợ:

Đây là nghề cơ bản trong xã hội, ngày càng thu hút đông đảo lực lợng tham gia Ngời lao động phải có tinh thần kỷ luật lao động cao

d-Nghề kỹ thuật:

Là những ngời say mê với công việc, nắm đợc tri thức kỹ thuật một cách sâu sắc và rộng rãi, nhiệt tình và có óc sáng tạo trong công việc, có năng lực tổ chức chỉ đạo sản xuất

e-Những nghề trong lĩnh vực văn học và nghệ thuật:

Là những ngời có hứng thú sáng tạo nghệ thuật, có năng lực diễn đạt t tởng tình cảm, sẳn sàng phục vụ quần chúng lao động

g-Những nghề thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học:

Là những nghề nghiên cứu, tìm tòi, phát hiện những quy luật trong đời sống xã hội, thế giới tự nhiên và t duy con ng-ời

h-Những nghề tiếp xúc với thiên nhiên: Ngời lao động phải yêu thích thiên nhiên, say mê với thế giới động vật, thực vật, khoáng sản, cần cù, chịu khó

Trang 8

thí nghiệm, khai thác tài nguyên dới đáy

biển, thám hiểm,

Hoạt động 3: (30 phút)

GV: Lấy ví dụ nghề làm vờn

HS: Phải xác định đợc : đối tợng, mục

đích, công cụ và điều kiện lao động của

nghề

Hoạt động 3: (15 phút)

GV: Giới thiệu nội dung bản mô tả nghề

i-Những nghề có điều kiện lao động đặc biệt:

Đây là những nghề có điều kiện và môi trờng làm việc không bình thờng

Đòi hỏi ngời lao động phải phải có lòng quả cảm, ý chí kiên cờng, say mê với công việc đầy tính mạo hiểm, thích ứng với cuộc sống hay thay đổi

III- Những dấu hiệu cơ bản của nghề thờng đợc trình bày trong các bản mô tả nghề.

1- Đối tợng lao động:

Là những thuộc tính, những mối quan

hệ qua lại của các sự vật, các hiện tợng, các quá trình mà ngời lao động phải vận dụng và tác động vào chúng

2- Nội dung lao động:

Là những công việc phải làm trong nghề

3- công cụ lao động:

Là các dụng cụ, phơng tiện phục vụ lao động

4- Điều kiện lao động:

Là những đặc điểm của môi trờng, trong đó lao động nghề nghiệp đợc tiến hành

IV- Bản mô tả nghề:

- Tên nghề và những chuyên môn thờng gặp trong nghề

- Nội dung và tính chất lao động của nghề

- Những điều kiện cầ thiết để tham gia lao động trong nghề

- Những chống chỉ định y học

- Những điều kiện đảm bảo cho ngời lao

động làm việc trong nghề

- những nơi có thể theo học nghề

- những nơi có thể làm việc sau khi học nghề

4- Củng cố: (10 phút)

GV tổng kết các cách phân loại nghề, chỉ ra những nhận thức cha chính xác về vấn đề này của một số học sinh trong khối lớp

5- Dặn dò: (5 phút)

Tìm hiểu: Một số thông tin cơ bản của một số nghề phổ biến ở địa phơng

GV hớng dẫn HS nội dung cần tìm hiểu

Trang 9

Ngày soạn

Ngày giảng

Tháng: 12

Chủ đề 4

Tìm hiểu thông tin về một số nghề ở địa phơng.

A- Mục tiêu:

- Biết một số thông tin cơ bản của một số nghề gần gũi với các em trong cuộc sống hằng ngày

- Biết cách thu thập thông tin nghề khi tìm hiểu một nghề cụ thể

- Có ý thức tích cực và chủ động tìm hiểu thông tin nghề để chuẩn bị cho lựa chọn nghề tơng lai

B- PHƯƠng pháp:

- Hoạt động nhóm

- Vấn đáp nêu vấn đề

c- ph ơng tiện và chuẩn bị:

- GV: máy tinh, Máy P, loa máy để tổ chức dạy tập trung

- HS: Địa điểm tại sân trờng, tập trung theo lớp, có vở ghi chép

d- tiến trình lên lớp:

I-

ổn định : (3 phút )

II Kiểm tra bài cu

III- Bài mới :

1)

Đặt vấn đề : (2 phút)

GV giới thiệu mục tiêu, yêu cầu của chủ đề

2) Triển khai bài:

Hoạt động 1: (35 phút)

HS: Đọc bài nghề làm vờn

GV: Hớng dẫn HS thảo luận về vai trò, vị

trí của việc sản xuất lơng thực và thực

phẩm ở Việt Nam nói chung và địa

ph-ơng nói riêng Các lĩnh vực trồng trọt

đang phát triển?

HS: Hoạt động nhóm, trả lời câu hỏi thảo

luận, các nhóm bổ sung

HS: Viết một bài ngắn theo chủ đề: Nếu

làm nông nghiệp thì em sẽ chọn nghề cụ

thể nào?

Hoạt động 2: (35 phút)

HS: Kể tên những nghề thuộc lĩnh vực

dịch vụ ở địa phơng

HS: (2 -> 5 HS/lớp) Mô tả nghề mà các

em đã tìm hiểu và a thích theo các mục

sau:

I- Tìm hiểu một số nghề trong lĩnh vực nông nghiệp:

- Nghề làm vờn

- Nghề nuôi cá

- Nghề thú y

II- Tìm hiểu những nghề ở địa phơng

Trang 10

GV: Thống kê và giới thiệu thêm một số

nghề dịch vụ ở địa phơng

? Nêu đặc điểm của các nghề trên?

? Các yêu cầu của nghề đối với ngời lao

động

- Nghề thợ may

- Nghề dệt

- Nghề điện dân dụng

- Nghề sửa chữa xe máy

- Nghề nguội

- Nghề hớng dẫn du lịch

- Nghề tiếp viên thơng mại

VI- Củng cố: (10 phút)

GV: Muốn tìm hiểu một nghề nào đó cần phải chú ý đến những thông tin nào? HS: Trả lời đợc các đặc điểm hoạt động của nghề nh đối tợng, nội dung, công

cụ, điều kiện lao động, các yêu cầu của nghề đối với ngời lao động, chống chỉ định y học, nơi đào tạo nghề, triển vọng phát triển của nghề

V- Dặn dò: (5 phút)

Tìm hiểu: Khái niệm việc làm, nghề nghiệp, thị trờng lao động, nhu cầu lao

động của một số lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh ở Quảng Trị

Ngày đăng: 08/03/2021, 15:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w