§èi víi con ngêi, mçi ngêi còng cã ®Æc ®iÓm t©m sinh lý kh¸c nhau, chØ phï hîp víi mét sè nghÒ nhÊt ®Þnh... cÇn cï, chÞu khã...[r]
Trang 1Ngày soạn
Ngày giảng
Tháng 9
Chủ đề 1 :
ý nghĩa, tầm quan trọng của việc chọn nghề
có cơ sở khoa học
A- Mục tiêu:
- HS biết đợc ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lựa chọn nghề có cơ sở khoa học
- Nêu đợc dự định ban đầu về lựa chọn hớng đi sau tốt nghiệp bậc THCS cho phù hợp
- Bớc đầu có ý thức lựa chọn nghề có cơ sở khoa học phù hợp với đặc điểm bản thân, điều kiện gia đình và nhu cầu xã hội
B- PHƯƠng pháp:
- Vấn đáp nêu vấn đề
- Hoạt động nhóm
c- ph ơng tiện và chuẩn bị :
- GV: Máy tinh, Máy P, loa máy để tổ chức dạy tập trung
- HS: Địa điểm tại sân trờng, tập trung theo lớp, có vở ghi chép
d- tiến trình lên lớp:
I-
ổ n định :
II.Kiểm tra bài cu
II-
Bài mới :
1) Đặt vấn đề: ở nớc ta hiện nay một trong những vấn đề bức xúc của nền giáo
dục phổ thông là vấn đề phân luồng học sinh sau mỗi cấp học Đây là việc giúp HS chủ động lựa chọn con đờng tiếp tục học tập hoặc đi vào lĩnh vực nghề nghiệp nào đó phù hợp với hoàn cảnh, năng lực, hứng thú của các em và phù hợp với yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội
Để góp phần giải bài toán phân luồng HS sau THCS và THPT cần có các giải pháp đồng bộ và sự phối hợp giữa các ngành, các cơ quan có liên quan, trong đó nhiệm vụ của nhà trờng là làm tốt công tác hớng nghiệp cho các em khi còn ngồi trên ghế nhà trờng
2) Triển khai bài:
Hoạt động 1: (10 phút)
GV: Trong đời sống hằng ngày, con ngời
luôn đứng trớc những sự lựa chọn Các
em muốn mua đôi dép để đi học, cũng
phải lựa chọn dép số mấy, màu gì, cao
hay thấp, có quai hậu hay không ? Dép
phải phù hợp với ngời và hoàn cảnh sử
dụng Nếu không sẽ không dùng đợc,
phải tốn tiền mua lại
Việc lựa chọn nghề của các em cũng vậy,
không phải thích nghề nào là viết đơn xin
thi vào nghề đó Vì sau này nếu không
phù hợp phải mất thời gian, công sức,
tiền của để học lại nghề khác, cơ hội xin
việc làm lại khó khăn hơn Có khi không
1- Cơ sở khoa học của việc chọn nghề:
Trang 2thể chuyển đợc nghề phù hợp
Vậy theo em khi lựa chọn nghề cần lu ý
những vấn đề gì?
HS: Trả lời, lấy VD minh họa
- Cao < 1,6 m không thể làm cầu thủ
bóng rổ, mù màu không thể chọn nghề
lái xe,
- Đãng trí không thể làm văn phòng,
-Nơi làm việc quá xa, không có chỗ trọ
Hoạt động 2: (25 phút)
HS: 1 em đọc đoạn "Ba câu hỏi đợc đặt
ra khi chọn nghề"
GV: Hớng dẫn HS thảo luận trả lời câu
hỏi: Mối quan hệ chặt chẽ giữa ba câu
hỏi đó thể hiện ở chỗ nào? Trong chọn
nghề, có cần bổ sung câu hỏi nào khác
không?
HS: Trả lời , các nhóm khác bổ sung
GV: Kết luận
HS: Lấy VD minh họa
GV: Đa ra một số VD từ thực tế về ảnh
hởng của việc chọn nghề không có cơ sở
khoa học
HS: Trả lời câu hỏi: là HS-THCS em phải
làm gì để chuẩn bị cho mình sự sẵn sàng
về tâm lý đi vào lao động nghề nghiệp?
GV: Kể một số mẫu chuyện bổ sung về
vai trò của hứng thú và năng lực nghề
nghiệp Nhng cũng có nhiều trờng hợp
do giác ngộ đợc ý nghĩa và tầm quan
trọng của nghề nên họ đã cố gắng học
hỏi, rèn luyện, phấn đấu và đã làm tốt
công việc mà không đợc phù hợp với bản
thân VD: Làm nghề dạy học mà mắc tật
nói lắp, nhng do công phu rèn luyện nên
đã trở thành GV dạy giỏi
Hoạt động 3: (25phút)
HS: Đọc phần 3 SGK sau đó thảo luận trả
lời câu hỏi: Chọn nghề có cơ sở KH có ý
nghĩa ntn?
GV: Gợi ý các ý nghĩa Kinh tế- Xã
hội-GD- Chính trị (Mỗi lớp thảo luận và trả
lời một ý nghĩa của việc chọn nghề, các
lớp khác bổ sung)
GV: Kết luận và bổ sung
- Chọn nghề phải phù hợp với sức khỏe, phát triển thể lực, đặc điểm sinh lý của cơ thể
- Chọn nghề phải phù hợp với đặc điểm tâm lý
- Phù hợp với điều kiện sinh sống
2- Những nguyên tắc chọn nghề:
- Không chọn những nghề mà bản thân không yêu thích
- Không chọn những nghề mà bản thân không đủ điều kiện tâm lý, thể chất hay xã hội để đáp ứng yêu cầu của nghề
- Không chọn những nghề nằm ngoài kế hoạch phát triển KT-XH của địa phơng hoặc đất nớc
*Đối với HS cần phải:
+ Tìm hiểu một số nghề mà mình yêu thích, nắm chắc những yêu cầu của nghề
đó đặt ra trớc ngời lao động
+ học thật tốt các môn học có liên quan
đến việc học nghề
+ Rèn luyện một số kỹ năng, kỹ xảo lao
động mà nghề đó yêu cầu, một số phẩm chất nhân cách mà ngời lao động trong nghề phải có
+ Tìm hiểu nhu cầu nhân lực của nghề
và điều kiện theo trờng học đào tạo nghề
đó
3-ý nghĩa của việc chọn nghề :
a-ý nghĩa kinh tế:
Trong lao động nghề nghiệp nếu mọi ngời ra sức phấn đấu để đạt năng suất và
Trang 3- Hiện nay, mỗi năm nớc ta có thêm
khoảng một triệu ngời tham gia vào lao
động nghề nghiệp Lực lợng này cần đợc
tổ chức, có hớng dẫn chọn nghề, đợc
động viên hăng hái lao động, phát huy
tính sáng tạo, đáp ứng đợc yêu cầu của
phân công lao động xã hội Do đó, mỗi
HS bớc vào chọn nghề cần đợc gắn sự lựa
chọn với ý nghĩa kinh tế của lao động
nghề nghiệp
GV: Trong những năm tới, việc chuẩn bị
nguồn nhân lực chất lợng cao cho công
nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nớc là
một nhiệm vụ chính trị của ngành GD
Đồng thời đất nớc đang đòi hỏi đào tạo
nhanh đội ngũ công nhân lành nghề và
đội ngũ trí thức để tạo ra tiềm năng lao
động trí tuệ, đáp ứng đa sản xuất của
nhiều lĩnh vực đang chuẩn bị đi vào kinh
tế tri thức
Hoạt động 4: (15 phút) Tổ chức trò chơi
GV: Tổ chức cho HS thi hát, đọc thơ, kể
chuyện nói về sự nhiệt tình lao động xây
dựng đất nớc của con ngời trong các
nghề khác nhau (Thi giữa các lớp)
hiệu quả lao động cao thì đất nớc nhanh chóng xóa đói giảm nghèo, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng đợc nâng cao, nền kinh tế sẽ đạt tới mức tăng trởng nhanh và bền vững
b-ý nghĩa xã hội của việc chọn nghề:
Việc chọn nghề phù hợp, cũng nh việc tự giác tìm kiếm những nghề đang cần nhân lực sẽ làm giảm sức ép xã hội
đối với nhà nớc về việc làm, về cải thiện
đời sống
c-ý nghĩa giáo dục:
Có việc làm ổn định, có nghề phù hợp nhân cách con ngời sẽ từng bớc đợc phát triển và hoàn thiện thông qua hoạt
động lao động nghề nghiệp
d-ý nghĩa chính trị:
HS hiểu rõ ý nghĩa của việc chọn nghề có cơ sở KH sẽ tạo điều kiện thuận lợi để phân luồng HS sau khi tốt nghiệp THCS, phân hóa HS theo năng lực, phát hiện HS năng khiếu
4-
Củng cố : (10 phút)
Cho HS viết thu hoạch:
- Em nhận thức đợc những điều gì qua buổi GD Hớng nghiệp này?
- Hãy nêu ý kiến của mình:
+ Em yêu thích nghề gì?
Trang 4+ Những nghề nào phù hợp với khả năng của em?
+ Hiện nay quê hơng em nghề nào đang cần nhân lực?
5-
Dặn dò : (5 phút)
Tìm hiểu:
- Một số nghề phổ biến ở địa phơng
- Phơng hớng phát triển KT-XH của đất nớc và địa phơng
Ngày soạn
Ngày giảng
Tháng 10
Bài 2
Tìm hiểu năng lực bản thân và truyền thống nghề
nghiệp của gia đình.
A- Mục tiêu:
- HS hiểu đợc ý nghĩa, tầm quan trọng của việc chọn nghề có cơ sở khoa học và biết các hớng đi sau khi tốt nghiệp THCS
- HS bớc đầu có khả năng đánh tự giá năng lực bản thân và điều kiện gia đình trong việc lựa chọn hớng đi sau tốt nghiệp bậc THCS cho phù hợp
- HS có ý thức lựa chọn nghề có cơ sở khoa học phù hợp với đặc điểm bản thân,
điều kiện gia đình và nhu cầu xã hội
B- PHƯƠng pháp:
- Thuyết trình
- Đàm thoại, nêu vấn đề
c- ph ơng tiện và chuẩn bị:
- GV: máy tinh, máy P, loa máy để tổ chức dạy tập trung
- HS: Địa điểm tại sân trờng, tập trung theo lớp, có vở ghi chép
d- tiến trình lên lớp:
I-
ổn định :
II-
Bài mới :
1)
Đặt vấn đề : ( 5 phút) ở nớc ta hiện nay một trong những vấn đề bức xúc của
nền giáo dục phổ thông là vấn đề phân luồng học sinh sau mỗi cấp học Đây
là việc giúp HS chủ động lựa chọn con đờng tiếp tục học tập hoặc đi vào lĩnh vực nghề nghiệp nào đó phù hợp với hoàn cảnh, năng lực, hứng thú của các
em và phù hợp với yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội
2.
Triển khai bài
Hoạt động 1: ( 45 phút)
HS tìm những ví dụ về những con ngời
có năng lực cao trong lao động SX?
- Lơng Đình Của
- Tôn Thất Tùng
Năng lực là gì?
I.Năng lực lao động
Năng lực là sự tơng xứng giữa một bên là những đặc điểm sinh lý và sinh lý của một con ngời với một bên là những yêu cầu của hoạt động đối với con ngopừi đó Sự
t-ơng xứng ấy là điều kiện để con ngời hoàn
Trang 5Năng lực không có sẵn cho mỗi ngời mà
nó đợc hình thành nhờ vào sự học hỏi
luyện tập
Năng lực của bản thân?
HS Làm bài tập trắc nghiệm ( Sách hớng
nghiệp trang 65,66)
GV kết luận: Năng lực – Tài năng
Tài năng là yếu tố quyết
định đối với sự phát triển xã hội
Hoạt động 2: ( 35 phút)
? Thế nào là sự phù hợp nghề?
HS: Thảo luận nhóm
Làm thế nào để tạo ra sự phù hợp nghề
? Một thanh niên muốn trở thành một
ng-ời lái xe tải Các em thử suy luận ngng-ời ấy
cần có những phẩm chất gì?
- Yêu nghề
- Sức khoẻ tốt
- Nhanh nhẹn, hoạt bát
HS : Làm bài tập trắc nghiệm 2
HS liên hệ bản thân
Yếu tố tạo nên sự phù hợp nghề là gì
Hoạt động 3: ( 35 phút)
HS thảo luận nhóm:
? Trong trờng hợp nào thì nên chọn nghề
truyền thống gia đình
? Vì sao ngày nay Đảng và nhà nớc vẫn
chủ trơng phát triển nghề truyền thống
? Kể một số nghề truyền thống mà em
bết
- Gốm Bát Tràng
- Gốm Đồng Nai
- Tranh Đông Hồ
thành công việc mà hoạt động phải thực hiện
I Sự phù hợp nghề
- Hứng thú
- Yêu nghề
- Cần nắm vững các thông tin về nghề mà mình chọn
III Nghề truyền thống gia đình với
việc chọn nghề
Trẻ em sớm tiếp thu đợc lòng yêu nghề truyền thống và sớm có những kỷ năng lao động của nghề đó
III.Củng cố: 10 phút.
Em hãy tự xác định điểm mạnh và điểm yếu của năng lực lao động học tập bản thân và những đặc điểm truyền thống nghề nghiệp của gia đình mà mình có thể thừa kế, từ đó có thể lien hệ với những yêu cầu của nghề mà mình yêu thích để quyết định việc lựa chọn
IV Dặn dò: 5 phút
- Tìm hiểu hệ thống giáo dục của địa phơng
- Nắm đợc truyền thống của nhà trờng
- Các thông tin về thi tuyển vào TH dân lập, các ban
V Bổ sung
Trang 6
Ngày soạn
Ngày giảng
Tháng:11
Chủ đề 3
Thế giới nghề nghiệp quanh ta.
A- Mục tiêu:
- HS biết đợc một số kiến thức về thế giới nghề nghiệp rất phong phú, đa dạng
và xu thế phát triển hoặc biến đổi của nhiều nghề
- HS biết cách tìm hiểu thông tin về nghề Kể đợc một số nghề đặc trng minh họa cho tính đa dạng, phong phú của thế giới nghề nghiệp
- HS có ý thức chủ động tìm hiểu thông tin nghề
B- PHƯƠng pháp:
- Hoạt động nhóm
- Vấn đáp nêu vấn đề
c- ph ơng tiện và chuẩn bị:
- GV: Máy tinh, Máy P, loa máy để tổ chức dạy tập trung
- HS: Địa điểm tại sân trờng, tập trung theo lớp, có vở ghi chép
d- tiến trình lên lớp:
I-
ổn định : (2 phút)
II-
Bài mới :
1) Đặt vấn đề: (3 phút) Trong xã hội, nghề nghiệp rất phong phú và đa dạng.
Mỗi ngành nghề có yêu cầu điều kiện khác nhau Đối với con ngời, mỗi ngời cũng có
đặc điểm tâm sinh lý khác nhau, chỉ phù hợp với một số nghề nhất định Nếu chọn nghề nghiệp phù hợp với bản thân thì công việc sẽ đạt hiệu quả cao, ngợc lại chọn nghề nghiệp không phù hợp thì làm việc không có hiệu quả, có khi còn ảnh hởng đến sức khỏe con ngời, ảnh hởng đến kinh tế xã hội Bài học hôm nay sẽ giúp các em có
định hớng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với bản thân
2) Triển khai bài:
Hoạt động 1: (25 phút)
GV: Yêu cầu HS tự viết tên 10 nghề mà
các em biết
HS: Hoạt động nhóm thảo luận, bổ sung
cho nhau những nghề không trùng với
các nghề mà các em đã ghi, sau đó các
nhóm trình bày các nghề các em biết
HS: Đọc phần 1- SGK
GV Kết luận: Do hệ thống nghề quá
phức tạp và phong phú nên ngời ta dùng
cụm từ Thế giới nghề nghiệp để mô tả
mức độ quá nhiều, không thể dễ dàng
I- tính đa dạng phong phú của thế giới nghề nghiệp:
- Thế giới nghề nghiệp rất phong phú và
đa dạng; thế giới đó luôn vận động, thay
đổi không ngừng nh mọi thế giới khác
Trang 7thống kê đầy đủ số nghề trong xã hội
loài ngời
Hoạt động 2: (45 phút)
GV: Hớng dẫn HS cách phân loại nghề
- Lĩnh vực quản lý, lãnh đạo có 10 nhóm
nghề
- Lĩnh vực sản xuất có 23 nhóm nghề
HS: Tìm các nghề minh họa
- Nghề đợc đào tạo
- Nghề không qua đào tạo
HS: Giới thiệu một số nghề thuộc từng
lĩnh vực
GV: Nêu yêu cầu của từng lĩnh vực nghề
-Nhân viên văn phòng, th ký đánh máy,
kế toán, thống kê, lu trữ
-Thầy giáo, thầy thuốc, nhân viên bán
hàng, nhân viên th viện, hớng dẫn viên
du lịch, cán bộ tổ chức, phục vụ khách
sạn
- Thợ lái máy, lái xe, lái tàu, thợ dệt, thợ
may, thợ tiện, lắp ráp dây chuyền sản
xuất, in sách, khai thác tài nguyên, xây
dựng,
-Là nghề của các kỹ s thuộc nhiều lĩnh
vực sản xuất
-Các ca sĩ, diễn viên, đạo diễn, nhà văn,
nhà thơ nhạc sĩ, họa sĩ,
-Các nghề chăn nuôi, làm vờn, thuần
d-ỡng gia súc, khai thác gỗ, trồng và bảo
vệ rừng
-Những nhà du hành vũ trụ, lái máy bay
Do đó, muốn chọn nghề phải tìm hiểu thế giới nghề nghiệp, càng hiểu sâu thì việc chọn nghề càng chính xác
II- Phân loại nghề:
1- Phân loại nghề theo hình thức lao
động:
2 Phân loại nghề theo đào tạo
3 Phân loại nghề theo yêu cầu của nghề
đối với ngời lao động
a-Những nghề thuộc lĩnh vực hành chính:
Đòi hỏi ngời lao động có đức tính bình tĩnh, thận trọng, chín chắn, chu
đáo
b-Những nghề tiếp xúc với con ngời:
Ngời lao động có thái độ đối xử ân cần, cởi mở, chu đáo, năng lực giao tiếp rộng rãi, óc quan sát tinh tế, cách tiếp xúc mềm dẻo, linh hoạt, tế nhị
c-Những nghề thợ:
Đây là nghề cơ bản trong xã hội, ngày càng thu hút đông đảo lực lợng tham gia Ngời lao động phải có tinh thần kỷ luật lao động cao
d-Nghề kỹ thuật:
Là những ngời say mê với công việc, nắm đợc tri thức kỹ thuật một cách sâu sắc và rộng rãi, nhiệt tình và có óc sáng tạo trong công việc, có năng lực tổ chức chỉ đạo sản xuất
e-Những nghề trong lĩnh vực văn học và nghệ thuật:
Là những ngời có hứng thú sáng tạo nghệ thuật, có năng lực diễn đạt t tởng tình cảm, sẳn sàng phục vụ quần chúng lao động
g-Những nghề thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học:
Là những nghề nghiên cứu, tìm tòi, phát hiện những quy luật trong đời sống xã hội, thế giới tự nhiên và t duy con ng-ời
h-Những nghề tiếp xúc với thiên nhiên: Ngời lao động phải yêu thích thiên nhiên, say mê với thế giới động vật, thực vật, khoáng sản, cần cù, chịu khó
Trang 8thí nghiệm, khai thác tài nguyên dới đáy
biển, thám hiểm,
Hoạt động 3: (30 phút)
GV: Lấy ví dụ nghề làm vờn
HS: Phải xác định đợc : đối tợng, mục
đích, công cụ và điều kiện lao động của
nghề
Hoạt động 3: (15 phút)
GV: Giới thiệu nội dung bản mô tả nghề
i-Những nghề có điều kiện lao động đặc biệt:
Đây là những nghề có điều kiện và môi trờng làm việc không bình thờng
Đòi hỏi ngời lao động phải phải có lòng quả cảm, ý chí kiên cờng, say mê với công việc đầy tính mạo hiểm, thích ứng với cuộc sống hay thay đổi
III- Những dấu hiệu cơ bản của nghề thờng đợc trình bày trong các bản mô tả nghề.
1- Đối tợng lao động:
Là những thuộc tính, những mối quan
hệ qua lại của các sự vật, các hiện tợng, các quá trình mà ngời lao động phải vận dụng và tác động vào chúng
2- Nội dung lao động:
Là những công việc phải làm trong nghề
3- công cụ lao động:
Là các dụng cụ, phơng tiện phục vụ lao động
4- Điều kiện lao động:
Là những đặc điểm của môi trờng, trong đó lao động nghề nghiệp đợc tiến hành
IV- Bản mô tả nghề:
- Tên nghề và những chuyên môn thờng gặp trong nghề
- Nội dung và tính chất lao động của nghề
- Những điều kiện cầ thiết để tham gia lao động trong nghề
- Những chống chỉ định y học
- Những điều kiện đảm bảo cho ngời lao
động làm việc trong nghề
- những nơi có thể theo học nghề
- những nơi có thể làm việc sau khi học nghề
4- Củng cố: (10 phút)
GV tổng kết các cách phân loại nghề, chỉ ra những nhận thức cha chính xác về vấn đề này của một số học sinh trong khối lớp
5- Dặn dò: (5 phút)
Tìm hiểu: Một số thông tin cơ bản của một số nghề phổ biến ở địa phơng
GV hớng dẫn HS nội dung cần tìm hiểu
Trang 9Ngày soạn
Ngày giảng
Tháng: 12
Chủ đề 4
Tìm hiểu thông tin về một số nghề ở địa phơng.
A- Mục tiêu:
- Biết một số thông tin cơ bản của một số nghề gần gũi với các em trong cuộc sống hằng ngày
- Biết cách thu thập thông tin nghề khi tìm hiểu một nghề cụ thể
- Có ý thức tích cực và chủ động tìm hiểu thông tin nghề để chuẩn bị cho lựa chọn nghề tơng lai
B- PHƯƠng pháp:
- Hoạt động nhóm
- Vấn đáp nêu vấn đề
c- ph ơng tiện và chuẩn bị:
- GV: máy tinh, Máy P, loa máy để tổ chức dạy tập trung
- HS: Địa điểm tại sân trờng, tập trung theo lớp, có vở ghi chép
d- tiến trình lên lớp:
I-
ổn định : (3 phút )
II Kiểm tra bài cu
III- Bài mới :
1)
Đặt vấn đề : (2 phút)
GV giới thiệu mục tiêu, yêu cầu của chủ đề
2) Triển khai bài:
Hoạt động 1: (35 phút)
HS: Đọc bài nghề làm vờn
GV: Hớng dẫn HS thảo luận về vai trò, vị
trí của việc sản xuất lơng thực và thực
phẩm ở Việt Nam nói chung và địa
ph-ơng nói riêng Các lĩnh vực trồng trọt
đang phát triển?
HS: Hoạt động nhóm, trả lời câu hỏi thảo
luận, các nhóm bổ sung
HS: Viết một bài ngắn theo chủ đề: Nếu
làm nông nghiệp thì em sẽ chọn nghề cụ
thể nào?
Hoạt động 2: (35 phút)
HS: Kể tên những nghề thuộc lĩnh vực
dịch vụ ở địa phơng
HS: (2 -> 5 HS/lớp) Mô tả nghề mà các
em đã tìm hiểu và a thích theo các mục
sau:
I- Tìm hiểu một số nghề trong lĩnh vực nông nghiệp:
- Nghề làm vờn
- Nghề nuôi cá
- Nghề thú y
II- Tìm hiểu những nghề ở địa phơng
Trang 10GV: Thống kê và giới thiệu thêm một số
nghề dịch vụ ở địa phơng
? Nêu đặc điểm của các nghề trên?
? Các yêu cầu của nghề đối với ngời lao
động
- Nghề thợ may
- Nghề dệt
- Nghề điện dân dụng
- Nghề sửa chữa xe máy
- Nghề nguội
- Nghề hớng dẫn du lịch
- Nghề tiếp viên thơng mại
VI- Củng cố: (10 phút)
GV: Muốn tìm hiểu một nghề nào đó cần phải chú ý đến những thông tin nào? HS: Trả lời đợc các đặc điểm hoạt động của nghề nh đối tợng, nội dung, công
cụ, điều kiện lao động, các yêu cầu của nghề đối với ngời lao động, chống chỉ định y học, nơi đào tạo nghề, triển vọng phát triển của nghề
V- Dặn dò: (5 phút)
Tìm hiểu: Khái niệm việc làm, nghề nghiệp, thị trờng lao động, nhu cầu lao
động của một số lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh ở Quảng Trị