- Hệ thống các kiến thức lý thuyết về tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch; - Vận dụng được các kiến thức trên để giải các bài tập
Trang 1TUẦN 24
Ngày soạn:
20.2.2023
Ngày dạy:
28.2.2023
Ngày dạy:
1.3.2023
Ngày dạy:
2.3.2023
TIẾT 48-49: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
1 Năng lực.
- Hệ thống các kiến thức lý thuyết về tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch;
- Vận dụng được các kiến thức trên để giải các bài tập 20-23/SGK và bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản
2 Phẩm chất.
- Trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ:Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2 Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
Giúp HS củng cố, hệ thống lại kiến thức từ bài 20 -> bài 23
b) Nội dung:
HS chú ý lắng nghe và trả lời yêu cầu, trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Em hãy nêu tính chất của tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau Câu 2: Khi nào ta nói đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x Khi nào ta nói đại lượng y tỉ lệ nghịch với đại lượng x
Câu 3: Để giải bài toán tỉ lệ thuận (tỉ lệ nghịch) ta làm như thế nào
c) Sản phẩm:
Câu trả lời câu 1, câu 2, câu 3
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành các nhóm
hoạt động, trình bày vào giấy
A1 đã chuẩn bị và hoàn thành
theo yêu cầu như sau:
+ Nhóm 1: Thực hiện yêu cầu
câu hỏi 1
+ Nhóm 2: Thực hiện yêu cầu
câu hỏi 2
Câu 1:* Tính chất của tỉ lệ thức:
Nếu
b d
thì ad bc Nếu ad bc thì ta có các tỉ lệ thức:
b d c d b a c a
* Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
Trang 2+ Nhóm 3: Thực hiện yêu cầu
câu hỏi 3
* Thực hiện nhiệm vụ:
HS chú ý, thảo luận nhóm hoàn
thành yêu cầu
* Báo cáo, thảo luận:
Sau khi hoàn thành thảo luận:
Các nhóm treo phần bài làm của
mình trên bảng và sau khi tất cả
các nhóm kết thúc phần thảo
luận của mình GV gọi bất kì
HS nào trong nhóm đại diện
trình bày
* Kết luận, nhận định:
GV đánh giá kết quả của các
nhóm HS, trên cơ sở đó cho các
em hoàn thành bài tập, đưa ra
hệ thống liên kết giữa các bài
Câu 2:
*Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức y ax (a là hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ a
*Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo
công thức
a y x
(a là hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a
Câu 3: Để giải bài toán tỉ lệ thuận (tỉ lệ
nghịch) ta cần nhận biết hai đại lượng tỉ lệ thuận (tỉ lệ nghịch) trong bài toán Từ đó ta có thể lập các tỉ số bằng nhau và dựa vào tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để tìm các yếu tố chưa biết
2 Hoạt động 2: Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua các bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT 6.27 đến 6.32 c) Sản phẩm:Lời giải BT 6.27 đến 6.32.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
số 1:
- Yêu HS đọc và xác định nội
dung kiến thức trong ví dụ 1
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
Đọc và xác định nội dung ví dụ
1
* Báo cáo, thảo luận 1:
- Nghiên cứu lời giải ví dụ 1
- Gọi đại diện học sinh trả lời
* Kết luận, nhận định 1:
- GV nhận xét các câu trả lời
của HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
số 2:
- Yêu cầu HS xác định nội
dung kiến thức trong bài tập
6.39 SBT/18
- Gọi 1 hs lên bảng trình bày
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
Ví dụ 1: (sgk)
Theo đề bài ta có:
3
2 ;
x y y
z
Suy ra
3 6
2 2.
x y
z z
Vậy x tỉ lệ nghịch với z theo hệ số tỉ lệ 6
Bài 6.39 (SBT/18)
Theo đề bài y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ
là 4 nên ta có
4
y x
Theo đề bài z tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ
là 6 nên ta có
6
z y
Trang 3- HS lên bảng trình bày lời giải.
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV chọn 1 HS hoàn thành
nhanh nhất lên bảng trình bày
- HS cả lớp quan sát, lắng
nghe, nhận xét
* Kết luận, nhận định 2:
- GV nhận xét các câu trả lời
của HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
số 3:
- Yêu cầu HS xác định nội
dung kiến thức trong ví dụ 2
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
- HS hoạt động nhóm
* Báo cáo, thảo luận nhiệm
vụ 3:
- HS thảo luận nhóm
- Các nhóm nhận xét, đánh giá
chéo nhau
* Kết luận, nhận định nhiệm
vụ 3:
- GV nhận xét các câu trả lời
của HS
- GV nhận xét tinh thần làm
việc nhóm, đưa ra đáp án
* GV giao nhiệm vụ học tập
số 4:
- Yêu cầu hs đọc đề bài 6.30
- Gọi 1 học sinh trình bày lời
giải bài toán
* HS thực hiện nhiệm vụ 4:
- HS đọc đề bài 6.30
* Báo cáo, thảo luận nhiệm
vụ 4:
- HS cả lớp quan sát, lắng
nghe, nhận xét
* Kết luận, nhận định nhiệm
vụ 4:
- GV nhận xét các câu trả lời
của HS
Thay
4
y x
vào ta được:
6 3
4 2
x
Vậy z tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ
3
2
Ví dụ 2:
Gọi x là số quyển vở loại 120 trang mà Minh mua được
Do số quyển vở mua được và giá tiền của mỗi quyển vở là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có: 16 80%. x0,8.x
Suy ra
16 20 0,8
x
Vậy với cùng số tiền mua 16 quyển vở loại
200 trang, Minh có thể mua được 20 quyển vở loại 120 trang
Bài 6.30
Gọi x là thời gian để người thợ học việc hoàn thành khối lượng công việc
Do trong cùng một thời gian người thợ lành nghề làm được 12 sản phẩm còn người thợ học việc chỉ làm được 8 sản phẩm nên số sản phẩm
của người thợ học việc bằng
2
3số sản phẩm của người thợ lành nghề
Khi đó
48 48 : 48 72
3x x 3 2
Vậy người thợ học việc cần 72 giờ để hoàn thành công việc của người thợ lành nghề làm trong 48 giờ
Ví dụ 3
Gọi x, y, z lần lượt là độ dài ba cạnh của tam giác
Theo đề bài ta có 3 4 5
x y z
và x y z 48 Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có
48 4
3 4 5 3 4 5 12
x y z x y z
Suy ra x4.3 12, y4.4 16, z4.5 20 Vậy độ dài ba cạnh của tam giác đó là 12cm, 16cm, 20cm
Trang 4* GV giao nhiệm vụ học tập
số 5:
- Yêu cầu HS xác định nội
dung kiến thức trong ví dụ 3
* HS thực hiện nhiệm vụ 5:
- HS hoạt động nhóm
* Báo cáo, thảo luận nhiệm
vụ 5:
- HS thảo luận nhóm
- Các nhóm nhận xét, đánh giá
chéo nhau
* Kết luận, nhận định nhiệm
vụ 5:
- GV nhận xét các câu trả lời
của HS
- GV nhận xét tinh thần làm
việc nhóm, đưa ra đáp án
* GV giao nhiệm vụ học tập
số 6:
- Yêu cầu hs đọc đề bài 6.31
- Gọi 1 học sinh trình bày lời
giải bài toán
* HS thực hiện nhiệm vụ 6:
- HS đọc đề bài 6.31
* Báo cáo, thảo luận nhiệm
vụ 6:
- HS cả lớp quan sát, lắng
nghe, nhận xét
* Kết luận, nhận định nhiệm
vụ 6:
- GV nhận xét các câu trả lời
của HS
Bài 6.31
Gọi x, y, z, t lần lượt là số sách của học sinh các lớp 7A, 7B, 7C, 7D
Theo đề bài ta có 38 39 40 40
x y z t
và t x 4 Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có
4 2
38 39 40 40 40 38 2
x y z t t x
38.2 76, 39.2 78, 40.2 80, 40.2 80
x y z t Vậy số sách mỗi lớp quyên góp được lần lượt là: 76, 78, 80, 80 quyển
3 Hoạt động 3: Vận dụng
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và
áp dụng kiến thức vào thực tế đời sống
b) Nội dung: Bài 6.32 trang 20 SGK
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập:
- Yêu cầu HS đọc đề bài 6.32
Bài 6.32
Gọi x, y, z lần lượt là số sách tham khảo của
Trang 5- Chia lớp thành các nhóm 4 học
sinh
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc đề bài 6.32
-HS hoạt động nhóm
* Báo cáo, thảo luận nhiệm vụ:
- HS thảo luận nhóm
- Các nhóm nhận xét đánh giá
chéo nhau
* Kết luận, nhận định nhiệm
vụ:
- GV nhận xét các câu trả lời của
HS
- GV nhận xét tinh thần làm việc
nhóm, đưa ra đáp án
môn toán 6, 7, 8
Theo đề bài ta có x.40y.45z.50 và
121
x y z Theo tính chất tỉ lệ thức ta có .40 45 50 ;
45 40 50 45
;
225 200 200 180
x y y z
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có
121
0, 2
225 200 180 225 200 180 605
x y z x y z
Suy ra
225.0, 2 45, 200.0, 2 40, 180.0, 2 36
Vậy số sách tham khảo của các lớp 6, 7, 8 lần lượt là: 45, 40, 36 quyển
Hướng dẫn tự học ở nhà
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học
- Làm các bài tập 6.33 đến 6.38 SGK/21
- Chuẩn bị bài ôn tập cuối chương VI