1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận kết thúc môn quản trị chiến lược phân tích ngân hàng techcombank

25 260 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu Luận Kết Thúc Môn Quản Trị Chiến Lược Phân Tích Ngân Hàng Techcombank
Người hướng dẫn TP. Hồ Chí Minh
Trường học Đại Học UEH
Chuyên ngành Quản Trị Chiến Lược
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 554,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích SWOT, Porter 5 forces, Ma trận BCG, Ma trận SPACE , Ma trận CPM ngân hàng techcombank. Đề xuất chiến lược giai đoạn 20232028. Phân tích SWOT, Porter 5 forces, Ma trận BCG, Ma trận SPACE , Ma trận CPM ngân hàng techcombank. Đề xuất chiến lược giai đoạn 20232028. Phân tích SWOT, Porter 5 forces, Ma trận BCG, Ma trận SPACE , Ma trận CPM ngân hàng techcombank. Đề xuất chiến lược giai đoạn 20232028. Phân tích SWOT, Porter 5 forces, Ma trận BCG, Ma trận SPACE , Ma trận CPM ngân hàng techcombank. Đề xuất chiến lược giai đoạn 20232028. Phân tích SWOT, Porter 5 forces, Ma trận BCG, Ma trận SPACE , Ma trận CPM ngân hàng techcombank. Đề xuất chiến lược giai đoạn 20232028. Phân tích SWOT, Porter 5 forces, Ma trận BCG, Ma trận SPACE , Ma trận CPM ngân hàng techcombank. Đề xuất chiến lược giai đoạn 20232028.

Trang 1

ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Giáo viên hướng dẫn :

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm

Trang 2

1 Giới thiệu về ngân hàng Ngân hàng Techcombank

1.1 Giới thiệu

1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh

1.3 Tình hình kinh doanh

2 Phân tích Ngân hàng Techcombank

2.1 Phân tích SWOT

2.1.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong

2.1.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài

2.4 Porter 5 forces

2.5 Ma trận BCG

2.6 Ma trận SPACE

2.7 Ma trận CPM

3 Đề xuất chiến lược giai đoạn 2023 - 2025

3.1 Phân tích chiến lược dựa theo SWOT

3.2 Đề xuất chiến lược

Phụ lục

Trang 3

1 Giới thiệu về ngân hàng Ngân hàng Techcombank

1.1 Giới thiệu

Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (hay còn được gọi làTechcombank; mã giao dịch: TCB) là một ngân hàng thương mại cổ phần của ViệtNam, được thành lập năm 1993 với số vốn ban đầu 20 tỷ đồng Trụ sở chính củaTechcombank được đặt tại Số 6 phố Quang Trung, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Ngânhàng hiện có chi nhánh và hội sở tại khắp các tỉnh thành trên toàn quốc với hơn11.882 nhân viên Techcombank được nhiều tổ chức Việt Nam và quốc tế trao các giảithưởng về tài chính - ngân hàng, và được coi là một trong những ngân hàng uy tínhàng đầu tại Việt Nam

Hình: Logo của Techcombank

Techcombank hôm nay đã trở thành ngân hàng lớn thứ hai về lợi nhuận - mộtthành công được chúng tôi ươm mầm từ chiến lược tập trung giải quyết nhu cầu luônthay đổi của khách hàng Tới thời điểm hiện tại, Techcombank đang cung cấp nhiềuloại sản phẩm và dịch vụ đa dạng cho hơn 9,6 triệu khách hàng cá nhân và doanhnghiệp tại Việt Nam, thông qua mạng lưới gồm một trụ sở chính, hai văn phòng đạidiện và 307 điểm giao dịch tại 46 tỉnh thành trên cả nước, không chỉ đáp ứng nhu cầugiao dịch ngân hàng thông thường, mà còn đảm bảo nhu cầu bảo vệ và quản lý tài sảncho khách hàng Xác định tầm nhìn “Chuyển đổi ngành tài chính, nâng tầm giá trịsống, phát huy trọn vẹn tiềm năng của mỗi cá nhân”, Techcombank cam kết khôngngừng mang tới những giá trị lớn hơn cho khách hàng và cổ đông, đáp ứng nhu cầuthay đổi mỗi ngày bằng cách tập trung vào các giải pháp tiên phong, trở thành đối táctài chính tin cậy của mọi khách hàng Techcombank mang sứ mệnh dẫn dắt hành trình

Trang 4

số hóa của ngành tài chính, tạo động lực cho mỗi cá nhân, doanh nghiệp và tổ chứcphát triển bền vững và bứt phá thành công.

Biểu đồ: Mạng lưới giao dịch của Techcombank

1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh

Tầm nhìn: Chuyển đổi ngành tài chính, nâng tầm giá trị sống; thúc đẩy mỗi

người khai phá tiềm năng và bản lĩnh hành động cho những điều vượt trội

Tầm nhìn của Techcombank cho thấy Ngân hàng cam kết không ngừng mangđến những giá trị vượt trội cho khách hàng và cổ đông; chú trọng các giải pháp tiênphong phục vụ cho nhu cầu ngày một phát triển của khách hàng, trở thành đối tác tàichính tin cậy nhất của khách hàng

Sứ mệnh: Dẫn dắt hành trình số hóa của ngành tài chính, tạo động lực cho mỗi

cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức phát triển bền vững và bứt phá thành công

Trang 5

Sứ mệnh của Techcombank cho thấy định hướng của techcombank tập trungvào mô hình ngân hàng hiện đại với những thay đổi đột phá về công nghệ trong sảnphẩm, dịch vụ và Phương pháp quản trị

Điểm bình quân

1 Vốn chủ sở hữu cao 109 nghìn tỷ đồng, 0.10 4 0.40

Trang 6

đứng sau VCB (128 nghìn tỷ đồng)

2 Tỷ lệ Casa cao (35% tổng số tiền gửi) 0.06 4 0.24

3 Tỷ suất sinh lời cao (ROE: 19,6%);

5 Đội ngũ quản lý chuyên nghiệp, trình độ

cao (CEO, CFO có kinh nghiệm quản lý

7 Dịch vụ ngân hàng được đánh giá tốt

(Nhiều giải thưởng của các tổ chức quốc tế

10 Văn hóa doanh nghiệp giúp đưa công ty vào

top 6% công ty có chỉ số Hiệu quả làm việc

của nhân viên cao nhất; Công ty có chỉ số

Điểm bình quân

1 Rủi ro do lãi suất cao đối với bất động sản,

xây dựng và vật liệu xây dựng (doanh

0.15 1 0.15

Trang 7

nghiệp, 71%; thế chấp, 84%)

2 Nợ xấu tăng (0,7% lên 0,9%) 0.01 2 0.02

3 Tín dụng cho vay khách hàng SME chiếm

tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay

khách hàng (năm 2022 chỉ còn 15%)

0.03 2 0.06

4 CNTT chưa tương xứng với giá trị đầu tư

(300 triệu USD giai đoạn 2016-2020 nhưng

2.1.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài

Bảng: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài

quân

1 Chi phí huy

động vốn của

0.06 2 0.12

Trang 8

các ngân hàng khác cao

2 Nhu cầu du

lịch tăng mạnhhậu Covid (dự báo năm 2023 tăng gấp đôi sovới 2020)

0.02 1 0.02

3 Dân số đô thị

tăng trung bình1%/năm trong

10 năm qua

0.04 3 0.12

4 GDP Hà Nội

& TP.HCM đặt mục tiêu tăng trưởng bình quân 8,0%/năm giai đoạn 2021-2025;

0.06 3 0.18

5 Doanh thu và

lợi nhuận của Vingroup và Masan đều tăng trong những năm gần đây

0.08 4 0.32

6 Xu hướng

thanh toán không dùng

0.05 3 0.15

Trang 9

tiền mặt (NCP)tăng cao (Năm

2022, NCP ghinhận mức tăngtrưởng 85,6%

về số lượng và 31,39% về giá trị, trong đó, giao dịch qua kênh điện thoại

di động tăng 116,1% và 92,3%; qua mã

0.02 1 0.02

8 Tăng trưởng

bán lẻ với tốc

độ tiềm năng, 15,6% vào năm 2022

0.07 2 0.14

9 Hàng tháng có 0.04 3 0.12

Trang 10

hơn 1.000 sự

cố tấn công mạng vào hệ thống thông tinViệt Nam

10 Số lượng

DNNVV chiếm 98%

tổng số doanh nghiệp, trong

đó 61% đang cần vay vốn

Tốc độ tăng số lượng

DNNVV khoảng 10%/năm

0.05 2 0.10

2 NHNN siết tín

dụng đối với trái phiếu doanh nghiệp, chứng khoán

0.08 4 0.32

Trang 11

và bất động sản

3 Các sản phẩm

Fintech đã phổbiến tại các thành phố lớn (trong đó có

Hà Nội và TP.HCM)

0.04 1 0.04

4 Các quy định

về tiêu chuẩn cho vay của các tổ chức nước ngoài ngày càng khắtkhe khiến việc huy động vốn

rẻ hơn từ nước ngoài trở nên khó khăn

0.04 3 0.12

5 Tỷ giá

USD/VND được dự báo sẽtiếp tục xu hướng tăng trong thời gian tới (tăng 2%

trong năm 2022)

0.06 2 0.12

6 Nguy cơ suy 0.08 2 0.16

Trang 12

thoái kinh tế sẽảnh hưởng đếndoanh nghiệp lớn

7 Giao dịch bất

động sản bị đóng băng

0.09 4 0.36

8 Lãi suất dự

báo tiếp tục tăng trong năm

2023 khiến CASA giảm

0.03 2 0.06

9 Ứng dụng

VCB Digital của

Vietcombank

có 7 triệu người dùng (cao nhất thị trường)

0.02 2 0.04

10 VPBank sắp

công bố đối tácchiến lược mạnh (tổ chức tài chính lớn

có bề dày lịch sử), đưa vốn của VPBank lên hàng đầu

về vốn chủ sở

0.02 3 0.06

Trang 13

Tổng điểm EFE

Biểu đồ: mô hình năm lực lượng cạnh tranh

Đối thủ tiềm năng

Theo cam kết mở cửa ngành ngân hàng thì khi Việt Nam gia nhập WTO thì ngành ngân hàng đã và đang có những thay đổi cơ bản khi các tổ chức tài chính nước ngoài có thể nắm giữ cổ phần của các Ngân hàng Việt Nam và có những ngân hàng 100% nước ngoài Bên cạnh đó, các ngân hàng nội địa cũng có thể gia nhập ngành ngân hàng Việt Nam một cách dễ dàng, mặc dù có những rào cản nhất định trong ngành ngân hàng

Nhà cung ứng

Trang 14

Khái niệm nhà cung cấp trong ngành ngân hàng khá đa dạng Họ có thể là những nhà cung cấp vốn cho ngân hàng hoạt động như: NHNN, người dân, tổ chức, các đối tác chiến lược , hoặc là những công ty chịu trách nhiệm về hệ thống Internet hoặc bảo trì máy ATM Áp lực cạnh tranh từ các nhà cung cấp này không quá lớn và ítbiến động đối với Ngân hàng Trong sự phát triển ngày càng nhanh và mạnh của nền kinh tế thị trường hiện nay, Ngân hàng có rất nhiều lựa chọn đối với các nhà cung cấp

từ theo những yêu cầu và quy định trong hoạt động của Ngân hàng

Cạnh tranh trong ngành

Cạnh tranh trong ngành ngân hàng hiện nay khá khốc liệt Các NHTM khác cómột hệ thống phân phối rộng rãi khắp các địa phương trên cả nước mỗi ngân hàngđều có điểm mạnh riêng và có lợi thế cạnh tranh trong các lĩnh vực khác nhau, ví dụnhư Agribank phát triển mạnh thị trường tài chính tại nông thôn và các tỉnh thành,Vietcombank đi đầu trong dịch vụ thanh toán quốc tế và dịch vụ thẻ, MBbank pháttriển mạnh trong thị trường bán lẻ tại Việt Nam v.v Tuy nhiên, rào cản của cácNHTM trong nước đang được nâng cao lên sau khi Chính phủ tạm ngưng cấp phépthành lập ngân hàng mới, và đang trong tiến trình sáp nhập các ngân hàng yếu kémvào các ngân hàng hoạt động tốt Ngoài các quy định về vốn điều lệ, quãng thời gianphải liên tục có lãi, một số ngân hàng nội địa mới thành lập còn bị giám sát chặt chẽbởi NHNN

Khách hàng

Khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng được chia thành 2 loại: các khách hàng

đi vay vốn và các khách hàng cung cấp vốn (hay gọi cách khác là khách hàng đi gửitiền) Đối với các khách hàng cung cấp vốn, quyền thương lượng của họ khá mạnh, vì

sự tồn tại và phát triển của ngân hàng là dựa vào nguồn vốn được huy động từ đốitượng khách hàng này Một khi nguồn vốn huy động không đủ cho các hoạt động củangân hàng thì ngân hàng sẽ không tồn tại được nữa Trong giai đoạn lãi suất thả nổinhư hiện nay, sự cạnh tranh trong huy động vốn ngày càng trở nên căng thẳng và khốcliệt Tại Ngân hàng Techcombank, mặt bằng chung lãi suất huy động đã có sự nhỉnhhơn so với cùng kỳ năm ngoái, tuy nhiên, nó lại khiến ngân hàng vất vả trong việc đưa

ra những quyết sách kịp thời cũng như các gói sản phẩm mới để thu hút khách hàng.Với các ngân hàng TMCP lớn khác, đây không phải là một điều quá khó khăn vì họ đã

Trang 15

có một lượng khách hàng trung thành và nhất định Áp lực cạnh tranh từ việc thươnglượng lãi suất của nhóm khách hàng này càng cao do họ sẽ có nhiều sự lựa chọn hơnvới các gói ưu đãi lãi suất của các ngân hàng khác nhau Đối với khách hàng đi vayvốn, quyền thương lượng của họ trước đây thường yếu hơn so với ngân hàng Khi đivay vốn, khách hàng cần phải trình rất nhiều thủ tục liên quan như năng lực pháp lý,năng lực tài chính, tính thanh khoản của tài sản đảm bảo v.v Quyền cho vay có đượcquyết định hay không còn phụ thuộc vào sự thẩm định của ngân hàng về tính hiệu quảcủa khoản vay Tuy nhiên, hiện nay rất nhiều ngân hàng đang phải đối mặt với tìnhtrạng tăng trưởng tín dụng thấp, nguồn vốn huy động không được sử dụng hiệu quả đểtạo ra lợi nhuận cho ngân hàng Xu thế độc tôn của Ngân hàng đã không còn nhưtrước Với sự xuất hiện của nhiều ngân hàng mới trong nước và nước ngoài, kháchhàng đi vay hoàn toàn có khả năng thương lượng với ngân hàng để đem lại những lợithế cho doanh nghiệp Do đó, ngân hàng Techcombank luôn phải tìm các giải pháphiệu quả giữa lãi suất huy động và lãi suất vay, để có thể cân bằng các yêu cầu củakhách hàng cung cấp vốn và khách hàng đi vay vốn.

Sản phẩm thay thế

Ngoài hình thức gửi tiết kiệm ở ngân hàng, người tiêu dùng Việt Nam còn cókhá nhiều lựa chọn khác như giữ ngoại tệ, đầu tư vào chứng khoán, các hình thức bảohiểm, đầu tư vào kim loại quý (vàng, kim cương ) hoặc đầu tư vào nhà đất

Đối với các khách hàng doanh nghiệp, nguy cơ ngân hàng bị thay thế khôngcao do đối tượng khách hàng này cần sự rõ ràng cũng như các chứng từ, hóa đơn 91trong các gói sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng Nếu có phiền hà xảy ra trong quátrình sử dụng sản phẩm, dịch vụ thì đối tượng khách hàng này thường chuyển sang sửdụng một ngân hàng khác vì những lý do trên thay vì tìm tới các dịch vụ ngoài ngânhàng

Đối với khách hàng tiêu dùng thói quen sử dụng tiền mặt khiến cho người tiêudùng Việt Nam thường giữ tiền mặt tại nhà hoặc nếu có tài khoản thì khi có tiền lại rúthết ra để sử dụng Các cơ quan Chính phủ và doanh nghiệp trả lương qua tài khoảnngân hàng nhằm thúc đẩy các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, góp phầnlàm minh bạch tài chính cho mỗi người dân Nhưng các địa điểm chấp nhận thanhtoán bằng thẻ lại đa số là các nhà hàng, khu mua sắm sang trọng, những nơi không

Trang 16

phải người dân nào cũng tới mua sắm Việc thanh toán bằng thẻ chưa được áp dụngrộng rãi chủ yếu do các thiết bị phục vụ còn ít, đôi khi dẫn tới bất tiện hoặc lãng phíthời gian của khách hàng khi muốn thực hiện thanh toán Chính sự bất tiện này cộngvới tâm lý chuộng tiền mặt đã khiến người tiêu dùng muốn giữ và sử dụng tiền mặthơn là thông qua ngân hàng

2.5 Ma trận BCG

Bảng: Ma trận BCG của Techcombank

Tổng thu nhập lãi hoạt động của Techcombank có Thị phần tương đối thấptrong bối cảnh ngành ngân hàng tăng trưởng cao Do đó, TCB nên xem xét các chiếnlược như Thâm nhập thị trường, Phát triển thị trường hoặc Phát triển sản phẩm

2.6 Ma trận SPACE

Biểu đồ: Ma trận Space

Trang 17

Biểu đồ trên cho thấy so với một số đối thủ cạnh tranh thì Techcombank có vịthế tương đối cao ở trong nhóm các ngân hàng thương mại nhưng chưa thể so sánh vớinhóm các ngân hàng thương mại cổ phần có vốn nhà nước như: Vietcombank, BIDV,Agribank.

Trang 19

3 Đề xuất chiến lược giai đoạn 2023 - 2028

3.1 Phân tích chiến lược dựa theo SWOT

Phân tích chiến lược dựa theo SWOT

Chiến lược SO

1 S1,O7: Tích hợp ngang Chi tiết: Tiếp quản Eximbank nhằm

củng cố vị thế thị trường phía Nam và mở rộng thị trường B2B

2 S7,O8: Thâm nhập thị trường hoặc Phát triển sản phẩm Chi

tiết: Tăng số lượng thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ cho người mới đến thành phố

3 S2, O3, O4: Thâm nhập thị trường Chi tiết: Tận dụng sự gia

tăng dân số thành thị và tốc độ tăng trưởng GDP cao tại Hà Nội và TP.HCM, TCB có thể tăng thị phần CASA thông qua các nỗ lực tiếp thị lớn hơn

Trang 20

Chiến lược ST

1 S1, T10: Tích hợp ngang Chi tiết: Tiếp quản PG Bank để gia

tăng sức mạnh tài chính, củng cố vị trí số 1 về Vốn chủ sở hữutrong nhóm ngân hàng tư nhân

2 S2, T2, T8: Thâm nhập thị trường Chi tiết: phát triển các dịch

vụ số, kết nối và mở rộng hệ sinh thái hiện tại với Vingroup, Massan, Vietnamairlines để tận dụng mạng lưới kinh doanh của các đối tác này

3 S3, T2, T7: Thanh lý Chi tiết: Bán 50% trái phiếu doanh

nghiệp, các khoản nợ liên quan đến cho vay bất động sản

Chiến lược WO

1 W3, O10: Thâm nhập thị trường: Chi tiết: phát triển sản phẩm

mới cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ Cho vay dựa trên thẩm định phương án kinh doanh của khách hàng, không cần tài sảnđảm bảo

2 W7, O6: Phát triển sản phẩm Chi tiết: hợp tác với Apply để

tích hợp thẻ thanh toán của TCB vào Iphone

3 W8, O2: Đa dạng hóa không liên quan Chi tiết: Tiếp quản

Vietjet Air để đa dạng hóa sản phẩm

Chiến lược WT

1 W1, T2, T7: Thoái vốn Chi tiết: bán 30% nợ BĐS

2 W2, T6: Thanh lý Chi tiết: bán hết nợ BĐS

3 W4, T9: Tích hợp ngược Chi tiết: tiếp quản Fintech (Momo,

Zalopay) để phát triển sản phẩm mới

3.2 Đề xuất chiến lược

Dựa theo những phân tích ở trên, Techcombank có thể thực hiện theo ba chiếnlược sau:

Trang 21

Thứ nhất, Thâm nhập thị trường

Chất lượng dịch vụ của Techcombank được đánh giá là tương đối tốt so vớimột số ngân hàng cùng phân khúc Chiến lược này được đánh giá là một trong nhữngchiến lược phù hợp nhất của Techcombank tại thị trường Việt Nam Mục tiêu củachiến lược này là nâng cao năng lực cạnh tranh của thương hiệu với các ngân hàngthương mại khác Với chiến lược này, Techcombank tập trung vào một số địa bàn màTechcombank có chi nhánh, phòng giao dịch Các chi nhánh ngân hàng sẽ tập trungphát triển thị phần tại đây so với các đối thủ như Vietcombank, BIDV, MB,… Bêncạnh đó, việc điều chỉnh sản phẩm, giá cả phù hợp với từng khu vực là điều cần thiết

để đáp ứng nhu cầu của khách hàng ở các cấp độ khác nhau

Ưu điểm: Tăng doanh số bằng cách phát triển cơ sở khách hàng và Nâng cao

giá trị thương hiệu

Nhược điểm: Tăng chi phí hoạt động và Hạ giá do cạnh tranh giữa các đối thủ,

từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận của Techcombank

Thứ hai, Phát triển thị trường mới

Hiện tại, thị phần của Techcombank vẫn tập trung tại Việt Nam, đặc biệt tạimột số tỉnh thành, khu vực tập trung đông dân cư Trong bối cảnh hội nhập cao nhưhiện nay, việc mở rộng ra thị trường nước ngoài là điều cần thiết Vì vậy, để gia tăngthị phần, Techcombank có thể mở rộng thị trường ra một số tỉnh, thành phố lân cận và

mở rộng sang các nước khác như Lào, Campuchia

Ưu điểm: Thu hút khách hàng mới và Tăng doanh thu

Nhược điểm: Thị trường mới không thể đoán trước và Chi phí gia nhập thị

trường mới cao hơn so với việc tăng thị phần trong thị trường hiện có

Thứ ba, đa dạng hóa - phát triển sản phẩm

Techcombank là một trong những ngân hàng đầu tư khá mạnh cho công nghệ.Trong khi đó, sự phát triển của các sản phẩm Fintech đang phát triển nhanh chóng.Điều này thách thức sự phát triển bền vững của Techcombank Vì vậy, Techcombank

có thể lựa chọn chiến lược phát triển sản phẩm mới dựa trên nền tảng công nghệ đểđáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Mục tiêu của chiến lược này làtrở thành công ty dẫn đầu thị trường trong phân khúc công nghệ tài chính

Ngày đăng: 29/09/2023, 18:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w