1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu Luận - Tài Chính Công - Đề Tài - Nội Dung Về Thuế Trực Thu ..Pptx

58 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nội Dung Về Thuế Trực Thu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính Công
Thể loại tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 9,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm 4 NỘI DUNG VỀ THUẾ TRỰC THU NỘI DUNG VỀ THUẾ TRỰC THU I Giới thiệu chung về thuế trực thu 1 Khái niệm Thuế trực thu (Direct tax) là thuế do chính phủ đánh vào thu nhập và của cải mà hộ gia đình v[.]

Trang 1

NỘI DUNG VỀ THUẾ TRỰC THU

Trang 2

I Giới thiệu chung về thuế trực thu:

1 Khái niệm:

Thuế trực thu (Direct tax) là thuế do chính phủ đánh vào thu nhập

và của cải mà hộ gia đình và doanh nghiệp nhận được hoặc nắm giữ nhằm tăng nguồn thu cho ngân sách

Phân biệt với thuế gián thu dựa trên cân nhắc là ảnh hưởng của thuế và người chịu thuế (tức là ai nộp thuế và ai là người chịu gánh thuế khoá)

Trang 3

Thuế trực thu có tính chất lũy tiến khi mức thuế phải nộp thay đổi cùng với thu nhập và của cải của người nộp thuế

Ngược lại, thuế gián thu có tính chất lũy thoái khi mọi người tiêu dùng nộp thuế đều phải trả một mức thuế như nhau, không tính đến thu nhập của họ.

Trang 4

2 Một số loại thuế trực thu – Ví dụ:

• Thuế thu nhập doanh nghiệp:

Ví dụ:

Nếu một công ty sản xuất hoạt động với doanh thu: $1.000.000

chi phí bán hàng: $500.000 và tổng chi phí hoạt động: $100.000

Þ thu nhập trước lãi, thuế, khấu hao (EBITDA):

$1.000.000 – ($500.000+$100.000) =$400.000

Þ Nếu công ty không có nợ, khấu hao, và có thuế suất doanh nghiệp là 35%, thuế trực thu của nó

sẽ là:

($ 400.000 x 0.35) = $ 140.000.

Trang 5

• Thuế thu nhập cá nhân:

Trang 7

2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNDN

Là loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận các của doanh

nghiệp

2.1.1 Khái niệm

Trang 8

2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNDN

2.1.2 Đặc điểm thuế TNDN

- Thuế TNDN là loại thuế trực thu Tính chất trực thu của loại thuế này được biểu hiện ở sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế

- Mang đầy đủ tính chất của thuế trực thu, thường mang tính lũy tiến đảm bảo công bằng xã hội

- Thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp

Trang 9

Thuế TNDN chiếm 20% đứng vị trí số 2 trong cơ cấu thu ngân sách nhà nước

trong 9 tháng của năm 2017.

Trang 10

2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNDN

2.1.3 Vai trò của thuế TNDN

Đảm bảo nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà nước

Là công cụ quan trọng của nhà nước trong việc quản lý vĩ mô nền kinh tế, điều tiết các hoạt động kinh doanh

Đảm bảo công bằng xã hội

Là công cụ đánh giá hiệu quả hoạt động của người nộp thuế

Giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trang 11

2.2 Phạm vi, đối tượng điều chỉnh của thuế TNDN

Phải có phát sinh thu nhập từ hoạt động

sản xuất kinh doanh đóĐiều kiện

Trang 12

2.2 Phạm vi, đối tượng điều chỉnh của thuế TNDN

Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam

Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của nước ngoài có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam

Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã

Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam

Tổ chức khác có hoạt động kinh doanh có thu nhập

Trang 13

Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch

vụ

Thu nhập khác

Trang 14

Thanh lý

Trang 16

Thuế suất

Trang 17

Thuế suất ưu đãi 10%

Thuế suất ưu đãi 15%

Thuế suất ưu đãi 17%

Trang 18

Thuế suất ưu đãi 10%

• Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm

Thu nhập của DN từ thực hiện

dự án đầu tư mới tại: Địa bàn

có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; khu kinh

tế, khu công nghệ cao kể cả khu công nghệ thông tin tập trung

Thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực: Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao

Thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường:Thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải

DN công nghệ cao, DN nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao

Thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất thỏa mãn điều kiện quy định

Trang 19

Phần thu nhập của DN từ thực hiện dự án đầu

tư - kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua với DN, hộ gia đình, cá nhân bỏ vốn đầu tư

Thu nhập của DN từ: Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn kinh tế xã hội khó khăn

Phần thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không thuộc địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn và địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Phần thu nhập của hoạt động xuất bản của Nhà xuất bản

Phần thu nhập của DN từ hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường, giám định tư pháp

Phần thu nhập từ hoạt động báo in của

cơ quan báo chí

Thuế suất ưu đãi 10%

• Thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động

Trang 20

Thuế suất ưu đãi 15%

Trang 21

• Thuế suất ưu đãi 17% trong thời gian 10 năm

Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn

có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn

Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới: sản xuất thép cao cấp, sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng, sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, sản xuất thiết bị tưới tiêu, sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản, phát triển ngành nghề truyền thống

Trang 22

Thuế suất ưu đãi 17%

• Thuế suất ưu đãi 17% trong suốt thời gian hoạt động

Trang 23

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp

• 1 Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp khấu trừ

Thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế x Thuế suất Thuế TNDN

Doanh thu tính thuế = Doanh thu chịu thuế – (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ kết chuyển)

Thuế TNDN phải nộp = (Doanh thu tính thuế – Quỹ khoa phát triển KH&CN)

x Thuế suất Thuế TNDN

Trang 24

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp

• 2 Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp

trực tiếp

Ví dụ: Công ty TNHH khoáng sản Phú Minh có phát sinh hoạt động cho thuê nhà, doanh thu cho thuê nhà 1 năm là 90 triệu đồng, đơn vị không xác định được chi phí, do vậy đơn vị lựa chọn kê khai nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng, dịch vụ như sau:

Số thuế TNDN phải nộp = 90.000.000 X 5% = 4.500.000 (đồng).

DN kê khai nộp thuế TNDN tính theo tỉ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch

vụ, cụ thể như sau:

+ Đối với dịch vụ ( bao gồm cả lãi tiên gửi, lãi tiền cho vay): 5%.

Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%.

+ Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%.

+ Đối với hoạt động khác: 2%.

Trang 25

Kê khai, nộp thuế

• Tại Kho bạc nhà nước;

• Tại cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế;

• Thông qua tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ

nhiệm thu thuế

• Hình thức: Người nộp thuế

nộp thuế vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt (đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ theo quy định của Chính phủ) hoặc chuyển khoản

Trang 30

Vai trò

• Góp phần thực hiện công bằng xã hội

• Giúp khắc phục tình trạng tính lũy thoái của thuế gián thu

• Góp phần tạo nguồn thu cao cho ngân sách nhà nước

• Góp phần hạn chế sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 31

Đối tượng chịu thuế và nộp thuế

Trang 32

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân

Gồm 2 loại

- Cá nhân cư trú có thu

nhập chịu thuế phát sinh

trong và ngoài lãnh thổ

Việt Nam.

- Cá nhân không cư trú

có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt

Nam.

Trang 33

Hiện diện > 183 ngày

Có nơi ở thường xuyên

Trang 34

Đối tượng chịu thuế thu thập cá nhân

Gồm 10 khoản thu nhập chịu thuế

Thu nhập từ tiền lương, tiền công

+Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

+ Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp

Thu nhập từ kinh doanh

Thu nhập từ kinh doanh là thu nhập có được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực sau: sản xuất, kinh doanh hàng hoá; xây dựng; vận tải; kinh doanh ăn uống; kinh

doanh dịch vụ, kể cả dịch vụ cho thuê nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, tài sản khác.

Thu nhập từ đầu tư vốn

Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:

+ Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, + Cổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần.

+ Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn

Trang 35

Đối tượng được miễn, giảm

thuế thu nhập cá nhân

Về các khoản thu nhập được miễn thuế:

Gồm 16 khoản thu nhập:

• Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa các đối tượng “có quan hệ thân thiết”

• Thu nhập từ kiều hối

• Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất không

phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

• Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản của các đối tượng có quan hệ

thân thiết

• Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, lãi từ

hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ

Trang 36

Về các cá nhân được miễn giảm trừ thuế thu nhập cá nhân

• Miễn thuế đối với cá nhân làm việc cho dự án ODA, dự án phi chính, nhân viên Liên hợp quốc tại Việt Nam

• Giảm thuế cho đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế

• Giảm 50% thuế TNCN cho cá nhân làm việc trong Khu kinh tế

• Miễn thuế theo các điều ước quốc tế

Trang 37

Phương pháp tính thuế TNCN

Trang 38

Cách tính thuế TNCN đối

với cá nhân cư trú

Trang 39

I Đối tượng ký hợp đồng lao động

> 3 tháng

Công thức tính thuế TNCN theo biểu luỹ tiến từng phần:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế X Thuế suất

Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ

Thu nhập chịu thuế: Là tổng thu nhập cá nhân nhận được từ tổ chức chi trả

Trang 41

+ Giảm trừ gia cảnh: bản thân

<9.000.000 đồng và người phụ thuộc <3.600.000

đồng ( tính theo tháng)

+ Các khoản bảo hiểm bắt buộc: Bảo hiểm xã hội,

bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biệt.

+ Các khoản đóng góp từ thiện, khuyên góp, khuyến học, nhân đạo,…

Các khoản giảm trừ bao

gồm :

Trang 42

Thuế suất

Bảng thuế suất luỹ tiến theo phục lục : 01/PL-TNCN ban hành kèm theo thông tư 111/2013/TT-BTC

Trang 43

Anh Nguyễn Văn An ký hợp đồng 36 tháng với công ty Hoa

Hồng Tháng 1/2019, anh An nhận được các khoản thu nhập sau: (đơn vị: 1000 đồng)

+ Lương theo ngày làm việc thực tế : 20.000

+ Phụ cấp ăn trưa: 800

+ Phụ cấp đi lại: 300

+ Tiền thưởng: 1.000

-Các thông tin khác:

+ Anh An đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc trên mức lương

20.000 Tháng 1/2019, anh An bị trích bảo hiểm trừ vào lương là 2.100

+ Anh An có một con nhỏ và đăng ký người phụ thuộc tại công

ty Hoa Hồng từ từ tháng 1/2019

Tính thuế thu nhập cá nhân của anh An phải nộp trong tháng 1/2019

Trang 44

Bước 1 Xác định tổng thu nhập của anh An

= 20.000+ 800+ 300 + 1.000 = 22.100

Bước 2 Xác định khoản miễn thuế: 730 ( nằm trong khoản phụ

cấp ăn trưa)

Bước 3 Xác định thu nhập chịu thuế

= Tổng thu nhập – Các khoản thu nhập miễn thuế

= 22.100 – 730 =21.370

Bước 4 Xác định các khoản giảm trừ + Bản thân: 9.000

+ Người phụ thuộc: 3.600 + Bảo hiểm: 2.100

=> Tổng = 14.700Bước 5 Xác định thu nhập tính thuế

= Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ = 21.370 – 14.700 = 6.670Bước 6 Tính thuế TNCN theo bảng luỹ tiến từng phần

Thuế TNCN phải nộp = 5000*5% + 1670* 10% = 417

Trang 45

II, Đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng < 3 tháng

(không phân biệt có mã

số thuế hay không)

Trang 46

Ví dụ :

Chị Mai kí hợp đồng thời vụ 1 tháng với công ty Hoa Hồng mức lương cơ bản của chị là 4.000.000 đồng, trợ cấp ăn trưa là 450.000 đồng

Trang 47

Ví dụ :

Chị Mai kí hợp đồng thời vụ 1 tháng với công ty Hoa Hồng mức lương cơ bản của chị là 4.000.000 đồng, trợ cấp ăn trưa là 450.000 đồng

=> Tổng thu nhập của chị Mai = 4.500.000 đồng.

Do mức lương của chị Mai > 2.000.000 đồng nên

chị phải đóng thuế thu nhập cá nhân là

4.500.000 * 10% = 450.000 ( Tiền ăn, tiền lương tăng ca của lao động vãng lai

tức kí dưới 3 tháng không được miễn thuế TNCN)

Trang 48

Cách tính thuế TNCN với cá

nhân không cư trú

Trang 49

Cách tính thuế TNCN với cá

nhân không cư trú

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế X Thuế suất 20%

Trong đó:

Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú

Trang 50

Đăng ký thuế

KÊ KHAI, NỘP THUẾ

KÊ KHAI, NỘP THUẾ

Trang 51

4 MỘT SỐ LOẠI THUẾ TRỰC THU

KHÁC

4.1 Thuế tài sản (proverty taxation)

Thuế được thu hàng năm một

lần Sắc thuế tài sản phổ biến

4.1.1 Khái niệm: là loại tên gọi chung của các sắc thuế đánh vào quyền sở hữu

hoặc quyền sử dụng tài sản

Trang 52

• Vd: Ở Đức có 2 loại thuế tài sản: A và B Thuế tài sản A cho các mảnh đất nông và lâm nghiệp, còn thuế loại B

là cho các mảnh đất khác, không phân biệt là có xây cất

gì trên đó không

Trang 53

4.1.2 CƠ SỞ TÍNH THUẾ

• là giá trị của tài sản Để giảm thiểu hành vi trốn lậu thuế, các nước đều thành lập cơ quan định giá tài sản

• Việc đánh thuế tài sản sẽ tránh được sự

méo mó trong thuế thu nhập, đó là việc

chuyển hóa thu nhập thành tài sản Thuế tài

sản thường chỉ đánh trong những trường

hợp sau:

• Khi hình thành hoặc chấm dứt quyền

sở hữu tài sản: thuế đăng ký tài sản,

thuế chuyển quyền sở hữu tài sản

• Trong quá trình sử dụng tài sản: trong

trường hợp này, thuế tài sản thường

đánh với những tài sản lớn, có giá trị

như máy bay, du thuyền, biệt thự

Trang 54

4.2 Thuế tài nguyên (royalty)

• khái niệm: là một loại thuế điều tiết thu nhập về hoạt động khai thác, sử dụng tài

nguyên thiên nhiên của đất nước.

• Đối tượng nộp thuế là các tổ chức, cá

nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, không

phân biệt ngành nghề kinh doanh, hình

thức khai thác, hoạt động thường xuyên

hay không thường xuyên có khai thác, sử

dụng tài nguyên từ trong lòng đất, trên mặt

đất, trên mặt nước

• Đối tượng tính thuế là giá trị tài nguyên

khai thác được

• Giá tính thuế là giá bán thực tế bình quân tại thời điểm tính thuế, có tính đến đặc điểm

tiêu thụ tại thị trường Việt Nam và xuất khẩu

Trang 55

Giá tính thuế đơn

Trong một số trường hợp đặc biệt, cơ quan nhà nước ấn định mức thuế tài nguyên phải nộp trên một đơn vị tài nguyên khai thác:

Trang 56

• Số thuế tài nguyên phải nôp trong tháng 01/2017 là:

1.521 * 5.000 + 7 * 4.000 = 7.633.000 đồng

Trang 57

4.2.5 Giá tính thuế tài nguyên

• a) Đối với tài nguyên chứa nhiều chất khác nhau

• b) Đối với nước

• c) Đối với gỗ

• d)Dầu thô, khí thiên nhiên, khí than

• e) Tài nguyên để xuất khẩu

• f) Tài nguyên phải qua chế biến

Ngày đăng: 28/09/2023, 19:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w