1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Buổi thảo luận thứ nhất môn luật tài chính công phân biệt thuế gián thu, thuế trực thu

24 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân biệt Thuế Gián Thu, Thuế Trực Thu
Tác giả Nhóm: 6
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Trung Dương
Trường học Khoa Hành Chính – Nhà Nước
Chuyên ngành Luật Tài Chính Công
Thể loại Bài thảo luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 785,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khoa Hành Chính – Nhà Nước Lớp Luật Hành chính 46B 1 ֎ BUỔI THẢO LUẬN THỨ NHẤT Môn LUẬT TÀI CHÍNH CÔNG Nhóm 6 Giảng viên ThS Nguyễn Trung Dương Sinh viên thực hiện 1 Huỳnh Thị Tuyết Nhi 2153801014181[.]

Trang 1

Khoa Hành Chính – Nhà NướcLớp Luật Hành chính 46B.1

- - - - ֎ - - -

-BUỔI THẢO LUẬN THỨ NHẤT

Môn: LUẬT TÀI CHÍNH CÔNG

Nhóm: 6 Giảng viên: ThS Nguyễn Trung Dương

Sinh viên thực hiện:

1 Huỳnh Thị Tuyết Nhi 2153801014181

2 Lê Nguyễn Yến Nhi 2153801014182

3 Nguyễn Bảo Như 2153801014189

Trang 3

MỤC LỤC

I LÝ THUYẾT 3

1 Phân biệt thuế gián thu, thuế trực thu? 3

2 Phân biệt các khái niệm người chịu thuế, người nộp thuế, đối tượng chịu thuế?.4 3 Phân biệt đối tượng không chịu thuế, đối tượng miễn thuế, đối tượng hưởng thuế suất 0%? 5

4 Truy thu thuế l g? Có phải mọi trường hợp truy thu thuế đều xuất phát từ hnh vi vi phạm pháp luật thuế không? Tại sao? 7

5 Nhận xét về trường hợp một cá nhân hoặc tổ chức được người nộp thuế ủy quyền (thông qua hợp đồng dịch vụ hoặc ủy quyền dân sự - sau đây gọi l người được ủy quyền) để thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế, nhưng người được ủy quyền không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thuế của người nộp thuế? 7

II NHẬN ĐỊNH ĐÚNG/SAI 8

1 Thuế ra đời cùng với sự ra đời của nh nước tư sản 8

2 Thuế mang tính đối giá v hon trả trực tiếp 8

3 Một tổ chức, cá nhân chỉ có thể l người nộp thuế của một sắc thuế 8

4 Người nộp thuế không có nghĩa vụ đăng ký, kê khai v nộp thuế khi được hưởng thuế suất 0% 9

5 Truy thu thuế luôn l hệ quả tất yếu của hnh vi vi phạm pháp luật thuế 9

6 Cơ quan thuế các cấp l cơ quan duy nhất có thẩm quyền thu các loại thuế theo quy định của pháp luật 9

7 Người chịu thuế l đối tượng chịu thuế 10

8 Thuế suất tỷ lệ cố định l loại thuế suất tăng trên ton bộ phần tăng của giá trị tính thuế 10

III CÂU HỎI NÂNG CAO 11

1 V sao thuế gián thu thường chiếm tỷ trọng cao hơn tại các quốc gia đang v kém phát triển? 11

2 Giải thích hiện tượng chế độ miễn giảm phong phú trong thuế trực thu v hạn chế trong thuế gián thu? 11

IV CÂU HỎI CHƯƠNG I 12

1 Thế no l ti chính công? Phân biệt ti chính công v ti chính tư? 12

2 Thế no l pháp luật ti chính công? Trnh by các đặc trưng của pháp luật ti chính công? 12

Trang 4

3 Nguồn của pháp luật ti chính công l g? Việt Nam tăng cường hội nhập kinh

tế khu vực v quốc tế ảnh hưởng như thế no đến việc hnh thnh nguồn luật tichính công? 13

4 Thế no l phân cấp quản lý ti chính công? Trnh by vai trò của hoạt động phân cấp quản lý ti chính công? 13

5 Bội chi NSNN l g? Cơ quan no có thẩm quyền quyết định tỷ lệ bội chi NSNN hng năm? Tại sao? 14

6 Trnh by các giải pháp khắc phục bội chi NSNN? 14

7 Phân biệt đơn vị dự toán NSNN v các cấp NSNN? 15

8 Trnh by hệ thống NSNN của nước ta hiện nay Phân tích mối quan hệ giữa cáccấp ngân sách trong hệ thống NSNN? 17

9 Trnh by quy trnh lập, phê chuẩn dự toán NSNN v việc triển khai để tổ chứcthực hiện dự toán NSNN hng năm? 17

10 Việc điều chỉnh dự toán NSNN được thực hiện trong những trường hợp no?Trnh by quy trnh điều chỉnh dự toán NSNN? 20

Trang 5

I LÝ THUYẾT

1 Phân biệt thuế gián thu, thuế trực thu?

Tiêu chí Thuế gián thu Thuế trực thu

Định nghĩa

L loại thuế m người chịuthuế không đồng thời l ngườinộp thuế; cụ thể: loại thuế ny docác nh sản xuất, thương nhânhoặc người cung cấp dịch vụ nộpcho Nh nước thông qua việccộng số thuế ny vo giá bán chongười tiêu dùng chịu

L loại thuế m người chịuthuế đồng thời l người nộp thuế;thu trực tiếp vo khoản thu nhập,lợi ích thu được của các tổ chứckinh tế hoặc cá nhân

 

Đối tượngchịu thuế

 Người chịu thuế không đồngthời l người nộp thuế

 Người chịu thuế đồng thời lngười nộp thuế

Mức độ tácđộng

Tác động trực tiếp đến giá cảthị trường thông qua giá bán hnghóa, dịch vụ

Ít tác động vo giá cả thịtrường bởi v loại thuế ny đánhtrực tiếp vo kết quả kinh doanhv phải dựa vo kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp

Mức độquản lí 

Dễ thu hơn v được cấu thnhgiá bán hng hóa, dịch vụ v nếungười tiêu dùng có độ dân tríchưa cao th khó “nhận biết”

được

Hầu hết các nước nghèo, chậm phát triển thường coi thuế giánthu l nguồn thu chủ yếu; trongkhi với các nước phát triển, thuếtrực thu l nguồn thu chính củangân sách

Khó thu hơn bởi lẽ phải dựavo kết quả kinh doanh; Tuynhiên kết quả kinh doanh của các

tổ chức, cá nhân khó quản lý,kiểm soát được do nhiều doanhnghiệp tm cách trốn thuế, thanhtoán bằng tiền mặt nên rất khóthu

Phươngthức điềutiết

Điều tiết gián tiếp thông quagiá bán hng hóa dịch vụ chứkhông điều tiết vo thu nhập của

Điều tiết trực tiếp vo thunhập của các đối tượng chịu thuế

Trang 6

người chịu thuế.

Ưu điểm

Dễ dng hơn cho cơ quan thuếthu thuế v không thể trốn thuế

Kiềm chế lạm phát, giảm bất bnh đẳng v đảm bảo được công bằng giữa những người chịu thuế

Hạn chế

Thuế gián thu khó đảm bảocông bằng giữa những người nộpthuế v mọi người dù có thu nhậpthấp hay thu nhập cao đều phảinộp thuế gián thu với tỷ lệ nhưnhau

Thuế trực thu l một loại thuếrất khó thu Mặc dù chính phủ đãthực hiện nhiều biện pháp ngănchặn các việc trốn thuế, nhưngthực tế vẫn có nhiều hnh vi gianlận m qua đó các cá nhân vdoanh nghiệp có thể trốn tránhhoặc nộp thuế ít hơn mức m họcần đóng

Một số ví 

dụ

- Thuế tiêu thụ đặc biệt;

Thuế giá trị gia tăng;

- Thuế xuất nhập khẩu;

- Thuế bảo vệ môi trường, …

- Thuế thu nhập cá nhân;

- Thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Thuế chuyển nhượng quyền

 Như vậy, người chịu thuế, người nộp thuế v đối tượng chịu thuế l hon ton khácnhau Người nộp thuế trên thực tế chỉ l người nộp thay cho người chịu thuế, nói cáchkhác người chịu thuế ở đây l người tiêu dùng Về đối tượng chịu thuế th chủ thể lnhững hng hóa, dịch vụ, ti sản, thu nhập hoặc các lợi ích vật chất khác v cùng mộtđối tượng có thể chịu sự điều chỉnh của nhiều sắc thuế khác nhau

Trang 7

3 Phân biệt đối tượng không chịu thuế, đối tượng miễn thuế, đối tượnghưởng thuế suất 0%?

Tiêu chí Thuế suất 0% Miễn thuế Không chịu thuế

Đối tượng

Theo Điều 9Thông tư219/2013/TT-BTCthuế suất 0% áp dụngđối với hng hóa, dịch

vụ xuất khẩu; hoạtđộng xây dựng, lắpđặt công trnh ở nướcngoi v ở trong khu phi thuế quan; vận tảiquốc tế; hng hóa,dịch vụ thuộc diệnkhông chịu thuếGTGT khi xuất khẩu,trừ các trường hợpsau:

- Tái bảo hiểm ranước ngoi; chuyểngiao công nghệ,chuyển nhượng quyền

sở hữu trí tuệ ra nướcngoi; chuyển nhượngvốn, cấp tín dụng, đầu

tư chứng khoán ranước ngoi…

- Xăng, dầu báncho xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua tạinội địa…

- Xe ô tô bán cho

tổ chức, cá nhân trongkhu phi thuế quan

Theo Điều 4Thông tư219/2013/TT-BTCđối tượng không chịuthuế GTGT gồm:

- Sản phẩm trồngtrọt, chăn nuôi, thủysản, hải sản nuôitrồng, đánh bắt chưachế biến thnh các sản phẩm khác

- Những loại vật

tư, hng hoá dùng chocác lĩnh vực như:Khuyến khích sảnxuất nông nghiệp pháttriển; hỗ trợ tư liệusản xuất trong nướckhông sản xuất được;dịch vụ liên quan thiếtthực, trực tiếp đếncuộc sống người dânv không mang tínhkinh doanh

Trang 8

Diện chịu

thuế

Vẫn thuộc diệnđối tượng chịu thuế

Vẫn thuộc diệnđối tượng chịu thuế

Không phải đốitượng chịu thuế

vụ hoặc chi phí kinhdoanh

Kê khai

thuếGTGT

Doanh nghiệp, cơ 

sở kinh doanh khác phải kê khai thuếGTGT v vẫn thuộcđối tượng chịu thuếGTGT

Doanh nghiệp, cơ 

sở kinh doanh khác phải kê khai thuếGTGT v vẫn thuộcđối tượng chịu thuếGTGT

Doanh nghiệp, cơ 

sở kinh doanh hnghoá, dịch vụ không phải thực hiện kê khaithuế GTGT v khôngthuộc đối tượng chịuthuế

Ý nghĩa

Khuyến khíchdoanh nghiệp xuấtkhẩu, đẩy mạnh tiêuthụ hng hóa, dịch vụ

ra nước ngoi Có khảnăng tạo ra công bằngtrong việc thu thuế,thúc đẩy các doanhnghiệp cải tiến quản

lý, tăng năng suất laođộng

Khuyến khíchdoanh nghiệp xuấtkhẩu, đẩy mạnh tiêuthụ hng hóa, dịch vụ

ra nước ngoi, pháttriển các lĩnh vực thiếtyếu cho người dântrong nước Hạ giáthnh để cạnh tranhthuận lợi ở trong v

ngoi nước, Có khảnăng tạo ra công bằngtrong việc thu thuế,thúc đẩy các doanhnghiệp cải tiến quảnlý

Khuyến khíchdoanh nghiệp pháttriển các lĩnh vực thiếtyếu cho người dântrong nước Tăngnăng suất lao động, hạgiá thnh để cạnhtranh thuận lợi ở trongv ngoi nước, có khảnăng tạo ra công bằngtrong việc thu thuế

Trang 9

4 Truy thu thuế là g? Có phải mọi trường hợp truy thu thuế đều xuấtphát từ hành vi vi phạm pháp luật thuế không? Tại sao?

Truy thu thuế l quyết định hnh chính của cơ quan thuế, yêu cầu đối tượng nộpthuế cần phải nộp phần thuế còn thiếu vo ngân sách nh nước

Thuế bị truy thu l các loại thuế chưa được thanh toán một phần hoặc ton bộtrong năm khi chúng đáo hạn Ngoi ra, thuế bị truy thu đề cập đến các khoản nợ thuế

từ năm trước đó Người nộp thuế có thể cố ý hoặc vô ý chưa nộp đủ thuế Các lý dony bao gồm: việc kê khai thu nhập v không thực hiện nghĩa vụ thuế; không báo cáotất cả thu nhập kiếm được trong năm tính thuế; bỏ qua việc khai thuế trong năm tínhthuế nhất định

Không phải mọi trường hợp truy thu thuế đều xuất phát từ hnh vi vi phạm pháp luật thuế V việc truy thu thuế bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể

do nhầm lẫn hoặc có sự thay đổi trong việc thực hiện chế độ miễn, giảm thuế

5 Nhận xét về trường hợp một cá nhân hoặc tổ chức được người nộp thuế

ủy quyền (thông qua hợp đồng dịch vụ hoặc ủy quyền dân sự - sau đây gọi làngười được ủy quyền) để thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế, nhưngngười được ủy quyền không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thuếcủa người nộp thuế?

 Nghĩa vụ của một cá nhân hoặc tổ chức thực hiện hnh vi chịu thuế, trongtrường hợp “người nộp thuế ủy quyền” không thực hiện hoặc thực hiện không đúngnghĩa vụ thuế của người nộp thuế th trách nhiệm suy đến cùng cũng do cá nhân hoặc

tổ chức ấy chịu trách nhiệm Việc ủy quyền giống như một dạng của hợp đồng, có kýkết giao ước th cũng có ký kết thanh lý hợp đồng, từ đó pháp luật hnh chính v hnh

sự sẽ loại trừ hnh vi trốn thuế đối với “người nộp thuế ủy quyền” v những thiệt hại

do hnh vi của “người nộp thuế ủy quyền” sẽ chuyển về các quy định bồi thường thiệthại trong pháp luật dân sự để bồi thường cho cá nhân, tổ chức ấy

Trang 10

Do vậy, có thể nói rằng thuế ra đời từ khi có Nh nước xuất hiện (tức l từ thời

kỳ Nh nước chiếm hữu nô lệ) chứ không phải ra đời cùng với sự ra đời của nh nước

tư sản

2 Thuế mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp

 Nhận định SAI

 Giải thích: Thuế không mang tính đối giá v hon trả trực tiếp:

- Thuế không mang tính đối giá

V thuế được thu nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nh nước, nên thuế khôngmang tính đối giá cụ thể Người nộp thuế ít hay người nộp thuế nhiều đều được hưởnglợi ích như nhau Có thể thấy, nguồn thu từ mỗi loại thuế không được quy định gắn vớimục đích chi tiêu cụ thể no cả m được sử dụng để đáp ứng nhu cầu chi tiêu chungcủa Nh nước trong quá trnh thực hiện chức năng nhiệm vụ của nh nước

- Không có tính hon trả trực tiếpTrước khi thu thuế, Nh nước không hề cung ứng trực tiếp một dịch vụ no chongười nộp thuế Sau khi thu thuế, Nh nước cũng không có sự bồi hon trực tiếp nocho người nộp thuế

Tuy nhiên một phần thuế được hon trả gián tiếp cho người nộp thuế thông quacác hng hóa công cộng, bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế-xã hội, chi xây dựng

cơ sở hạ tầng, v tòa án, viện kiểm soát, hệ thống quân đội, bảo đảm quốc phòng, anninh, bảo đảm cuộc sống cho mọi người; chi cho hệ thống giáo dục, nghiên cứu khoahọc công nghệ, y tế, văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao; chi cho hệ thống an sinh xãhội, chi hỗ trợ đảm bảo công bằng cho mọi người, …

3 Một tổ chức, cá nhân chỉ có thể là người nộp thuế của một sắc thuế. Nhận định SAI

Giải thích: Trong thuế gián thu th người nộp thuế sẽ l người nộp thay thuế chongười chịu thuế Người chịu thuế l người trên thực tế sử dụng hng hóa sẽ phải nộpthuế giá trị gia tăng, cũng có thể l nộp thuế tiêu thụ đặc biệt V người nộp thuế

Trang 11

không phải l chủ sở hữu hng hóa nhưng đứng ra giao dịch hng hóa được xem nhưl trung gian, tùy vo loại hng hóa m chủ thuế chịu những sắc thuế no th ngườinộp thuế sẽ nộp thay cho họ những sắc thuế đó Do đó, không phải một tổ chức, cánhân chỉ có thể l người nộp thuế của một sắc thuế.

4 Người nộp thuế không có nghĩa vụ đăng ký, kê khai và nộp thuế khiđược hưởng thuế suất 0%

 Nhận định: SAI

Giải thích: Thuế suất 0% áp dụng đối với đối tượng thuộc diện chịu thuế nhưngthuế suất bằng không Đối với hng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế giá trị giatăng với thuế suất 0%, v vẫn thuộc đối tượng chịu thuế nên vẫn phải kê khai v cónghĩa vụ nộp thuế đầy đủ đúng hạn vo Ngân sách nh nước, được khấu trừ v honthuế giá trị gia tăng đầu vo của hng hóa, dịch vụ sử dụng cho việc sản xuất kinhdoanh hng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế.Việc hon thuế được dựa trên cơ sở l thuế đánh vo người tiêu dùng cuối cho nên nếu doanh nghiệp mua hng để sử dụngvo việc sản xuất kinh doanh hoặc xuất khẩu th họ sẽ nhận lại được phần tiền thuế đã

 bỏ ra để mua hng ny

Theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế Giá trị gia tăng dẫn chiếu đến Điều 9Thông tư 06/2012 để áp dụng thuế suất 0% đối với các hng hóa, dịch vụ thuộc đốitượng ny, tất yếu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cụ thể như phải có hợp đồngcung ứng dịch vụ, có chứng từ thanh toán,…

  5 Truy thu thuế luôn là hệ quả tất yếu của hành vi vi phạm pháp luật thuế. Nhận định: SAI

Giải thích: V truy thu thuế l quyết định hnh chính của cơ quan thuế, yêu cầuđối tượng nộp thuế phải nộp phần thuế còn thiếu vo ngân sách nh nước Truy thuthuế được xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể do nhầm lẫn hoặc có sựthay đổi trong việc thực hiện chế độ miễn, giảm thuế V vậy, truy thu thuế không phảilúc no cũng l hệ quả của hnh vi vi phạm pháp luật thuế

6 Cơ quan thuế các cấp là cơ quan duy nhất có thẩm quyền thu các loạithuế theo quy định của pháp luật

 Nhận định: SAI

Giải thích: Căn cứ theo Khoản 8 Điều 19 Luật Quản lý thuế năm 2019 vềQuyền hạn của cơ quan quản lý thuế quy định: “8 Ủy nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cánhân thu một số loại thuế theo quy định của Chính phủ”  Do đó, không chỉ có cơ quanthuế các cấp mới có thẩm quyền thu các loại thuế theo quy định của pháp luật m một

số cơ quan, tổ chức, cá nhân khác cũng có thẩm quyền thu một số loại thuế theo quyđịnh của Chính phủ do cơ quan thuế ủy nhiệm

Trang 12

7 Người chịu thuế là đối tượng chịu thuế.

 Nhận định SAI

Giải thích: Người chịu thuế l tổ chức, cá nhân thực tế phải trả tiền thuế cho Nh nước Đối tượng chịu thuế l hng hóa, dịch vụ, ti sản, thu nhập hoặc những lợiích vật chất khác m sắc thuế tác động đến để phát sinh nghĩa vụ nộp thuế của ngườinộp thuế Như vậy có thể thấy rằng người chịu thuế v đối tượng chịu thuế l hai đốitượng hon ton khác nhau

8 Thuế suất tỷ lệ cố định là loại thuế suất tăng trên toàn bộ phần tăng củagiá trị tính thuế

 Nhận định SAI

Giải thích: Thuế suất tỷ lệ cố định l loại thuế suất có mức thuế suất không thayđổi khi giá trị tính thuế của hng hóa, dịch vụ ti sản hoặc thu nhập thay đổi, cơ cấuthuế xác định mức thuế suất cố định phải thu dựa trên số thu cụ thể Mức thu nhậptăng hay giảm th thuế suất vẫn không thay đổi Còn loại thuế suất tăng trên ton bộ phần tăng của giá trị tính thuế l thuế suất tỷ lệ lũy tiến ton phần Giá tính thuế l giá

đã có thuế giá trị gia tăng Vậy dù giá tính thuế có thay đổi (tăng hoặc giảm) th thuếsuất tỷ lệ cố định vẫn không đổi

Ngày đăng: 17/05/2023, 06:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w