BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI BÀI TIỂU LUẬN MÔN HỌC TÁI SỬ DỤNG CHẤT THẢI ĐỀ TÀI TÁI SỬ DỤNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT THÀNH NĂNG LƯỢNG ĐIỆN TẠI NHÀ MÁY ĐIỆN RÁC SÓC SƠN, HÀ NỘI Hà Nội, 052022 MỤC LỤC 2CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ 21 1 Tổng quan về CTRSH 61 2 Tổng quan chung về các phương pháp xử lý CTRSH hiện nay 10CHƯƠNG 2 GIỚI T.
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
BÀI TIỂU LUẬN MÔN HỌC TÁI SỬ DỤNG CHẤT THẢI
ĐỀ TÀI: TÁI SỬ DỤNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT THÀNH NĂNG LƯỢNG
ĐIỆN TẠI NHÀ MÁY ĐIỆN RÁC SÓC SƠN, HÀ NỘI
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Hoài Nam
Học viên thực hiện: Tạ Thị Đoan
Hà Nội, 05/2022
M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
Trang 2CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT VÀ CÁC PHƯƠNG
PHÁP XỬ LÝ 2
1.1 Tổng quan về CTRSH 2
1.2 Tổng quan chung về các phương pháp xử lý CTRSH hiện nay 6
CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY VÀ PHƯƠNG ÁN TÁI SỬ DỤNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT THÀNH NĂNG LƯỢNG ĐIỆN 10
2.1 Giới thiệu chung về nhà máy Điện rác Sóc Sơn 10
2.2 Công nghệ đốt rác phát điện của Nhà máy 10
2.3 Mức độ tiên tiến của công nghệ 20
KẾT LUẬN 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Vị trí nhà máy điện rác Sóc Sơn 10
Hình 2.2 Sơ đồ công nghệ đốt rác phát điện của Nhà máy 11
Hình 2.3 Sảnh tiếp nhận rác vào bể chứa rác 12
Hình 2.4 Bể chứa rác thải 13
Hình 2.5 Hệ thống thu gom nước thải bể chứa rác 13
Hình 2.6 Gầu ngoặm gắp rác vào lò đốt 14
Hình 2.7 Phòng vận hành đưa rác vào lò đốt và gầu ngoạm 14
Hình 2.8 Sơ đồ hệ thống lò đốt rác của Dự án 15
Hình 2.9 Công nghệ xử lý nước rỉ rác của nhà máy 17
DANH M C B NG ỤC LỤC ẢNG Bảng 1.1 Khối lượng phát sinh, chỉ số phát sinh CTRSH bình quân trên đầu người của các địa phương 3
Bảng 1.2 Khối lượng CTRSH được thu gom, xử lý tại khu vực đô thị (theo vùng, 2019) 5
Bảng 1.3 So sánh ưu nhược điểm của một số công nghệ xử lý rác điển hình hiện nay hiện nay 7
Bảng 2.1 Thông số lò đốt 14
Trang 3MỞ ĐẦU
Chất thải rắn (CTR) đang là mối quan tâm hàng đầu trong cả nước, mặc dù đãđược Chính phủ, các Bộ - Ban ngành ưu tiên giải quyết nhưng vẫn còn tồn đọng nhiềuvấn đề liên quan đến thu gom và xử lý Trong đó vấn đề xử lý triệt để, đảm bảo pháttriển bền vững, hạn chế phát sinh nguồn thải thứ cấp đang là những bài toán cần có lờigiải
Loại chất thải phát sinh trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộngchính là chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) Lượng CTRSH tại các đô thị trong cả nướcđang có xu thế phát sinh ngày càng tăng, theo báo cáo môi trường quốc gia, khốilượng CTRSH trên địa bàn thành phố Hà Nội tăng trung bình 15%, trong đó CTRSHphát sinh từ các hộ gia đình, nhà hàng, chợ và kinh doanh là chủ yếu Lượng còn lại từcác công sở, đường phố và các cơ sở y tế
Từ thực trạng đó, một vấn đề cần giải quyết hiện nay chính là tái sử dụng chấtthải nhằm bảo vệ môi trường và góp phần phát triển kinh tế Trong khuôn khổ bài tiểuluận môn học Tái sử dụng chất thải, em lựa chọn đề tài “Tái sử dụng chất thải rắn sinhhoạt thành năng lượng điện tại nhà máy điện rác Sóc Sơn, Hà Nội”
Trang 4CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT VÀ CÁC
PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ 1.1 Tổng quan về CTRSH
Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạthoặc hoạt động khác
CTR là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thôngthường và chất thải rắn nguy hại
CTR phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng được gọichung là chất thải rắn sinh hoạt
Cùng với sự gia tăng dân số, quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa diễn ramạnh mẽ, CTR đang gia tăng cả về khối lượng và chủng loại Ở Việt Nam, công tácquản lý CTR còn nhiều bất cập như tỷ lệ thu gom CTRSH nông thôn còn chưa cao;CTRSH chưa được phân loại tại nguồn; tỷ lệ tái chế còn thấp; phương thức xử lý chủyếu là chôn lấp không hợp vệ sinh… Quản lý CTR yếu kém đã trở thành vấn đề nổicộm, bức xúc ở nhiều địa phương thời gian qua như thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội,
Đà Nẵng, Hải Dương, Quảng Ngãi,… đặt ra nhu cầu bức thiết phải có các giải pháphữu hiệu trong thời gian tới
Theo thống kê của Tổng cục Môi trường, năm 2019 tỷ lệ thu gom CTRSH ở đô thị đạtkhoảng 85,5% và ở nông thôn – khoảng 40-55% cao hơn mức bình quân của các nướcthu nhập trung bình thấp trên thế giới Tại Việt Nam hiện có hơn 900 bãi chôn lấp chấtthải sinh hoạt, trong đó chưa đến 20% bãi chôn lấp hợp vệ sinh
Theo báo cáo kết quả điều tra, đánh giá của Tổng cục môi trường, năm 2019 trong cảnước lượng CTRSH phát sinh khoảng khoảng 64.658 tấn/ngày, trong đó CTRSH đôthị khoảng 35.624 tấn/ngày và CTRSH nông thôn khoảng 28.394 tấn/ngày CTRSH ởcác đô thị hiện chiếm hơn 50% tổng lượng CTRSH của cả nước và chiếm khoảng 60-70% tổng lượng CTR đô thị Dự báo lượng CTRSH ở Việt Nam sẽ tăng lên 54 triệutấn vào năm 2030
Trang 5Công tác quản lý chất thải, trong đó có quản lý CTRSH của Việt Nam vẫn tồn tạinhiều khó khăn, vấn đề ô nhiễm môi trường sống do CTRSH vẫn tiếp tục là vấn đềthời nóng tại hầu hết các địa phương Việt Nam
Bảng 1.1 Khối lượng phát sinh, chỉ số phát sinh CTRSH bình quân trên đầu người của các
2010 2015 2018 2019 2010 2015 2018 2019 Đồng bằng
Trang 7sinh từ tất cả các đô thị trong c ả nước Tại một số đô thị nhỏ (từ loại II trở xuống),mức độ gia tăng khối lượng CTRSH phát sinh không cao do mức sống thấp và tốc độ
đô thị hóa không cao
*) Tỷ lệ thu gom CTRSH tại Việt Nam
Tỷ lệ thu gom CTRSH tăng theo từng năm, tỷ lệ thu gom năm 2010 đạt 81%, năm
2011 đạt 82%, năm 2012 đạt 83%, năm 2013 đạt 83,5 - 84% và năm 2017 đạt 85,5%.Thời gian gần đây, việc thu gom, vận chuyển CTR đã được xã hội hóa, nhiều doanhnghiệp tư nhân đã tham gia đầu tư thu gom, vận chuyển CTR
Bảng 1.2 Khối lượng CTRSH được thu gom, xử lý tại khu vực đô thị (theo vùng, 2019)
Nhận xét: Tỷ lệ thu gom CTRSH đô thị trung bình cả nước đạt khoảng 92% Như
vậy, còn 8% khối lượng CTRSH không được thu gom và bị thải bỏ vào môi trườngxung quanh Các thành phố trực thuộc Trung ương có tỷ lệ thu gom CTRSH đô thịtương đối cao (Hà Nội đạt 99,0%, Thành phố Hồ Chí Minh đạt 100%, Cần Thơ đạt95,5%, Đà Nẵng đạt 100%, Hải Phòng đạt 97,0%) Ngoài ra, tại các đô thị, nhiều trạmtrung chuyển, một số điểm tập kết còn có hiện tượng tồn đọng CTRSH kéo dài, gâymùi khó chịu, khiến người dân bức xúc do môi trường sống bị ô nhiễm nghiêm trọng
Tỷ lệ thu gom CTRSH đô thị cao nhất là vùng Đông Nam Bộ với 98,6%; tiếp theo làvùng ĐBSH với 96,8%; thấp nhất là vùng Tây Nguyên với 62,5%
1.2 Tổng quan chung về các phương pháp xử lý CTRSH hiện nay
Thời gian qua, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, lượng CTRSH phát sinhngày càng lớn, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe người dân Do vậy,cần phải có chính sách hợp lý, phương pháp và công nghệ đúng đắn để xử lý lượngchất thải này
Trang 8Như đã trình bày tại mục trên CTRSH với thành phần đa dạng từ nhiều nguồnkhác nhau.
Qua thực tế nghiên cứu ở Việt Nam, các địa phương đang áp dụng phổ biến 3phương pháp xử lý là chôn lấp CTRSH, công nghệ đốt thông thường và ủ sinh học sảnxuất phân hữu cơ
Công nghệ hiện đại, kiểm soát tốt các ô nhiễm phát sinh, đảm bảo các nguồn ô
nhiễm phát sinh được khống chế trong giới hạn cho phép của các quy định hiện hành.
Sử dụng mặt bằng nhỏ, không cần phân loại rác
Tỷ lệ rác cần chôn lấp thấp
Có khả năng hoàn vốn, phù hợp với các nước đang phát triển
Nhược điểm:
Kinh phí đầu tư lớn, thời gian hoàn vốn khá lâu
Đội ngũ vận hành cần được đào tạo có chuyên môn và chuyên nghiệp
Phương pháp ủ sinh học sản xuất phân hữu cơ
Ưu điểm:
Công nghệ đơn giản, dễ vận hành; Vốn đầu tư thấp; Phí xử lý thấp, nhanh hoàn vốn
Nhược điểm:
Trang 9Nhu cầu sử dụng mặt bằng lớn, bắt buộc phải phân loại rác.
Khó kiểm soát hết ô nhiễm, nhất là vấn đề mùi hôi
Chất lượng sản phẩm thường ở mức độ thấp, không thể sử dụng loại phân nàytrên đất trong một thời gian dài vì vấn đề tích tụ muối, kim loại nặng Để sản xuấtđược sản phẩm phân bón chất lượng cao thì giá thành sản phẩm sẽ cao, dẫn đến khóđược người tiêu dùng chấp nhận
Bảng 1.3 So sánh ưu nhược điểm của một số công nghệ xử lý rác điển hình hiện nay hiện
nay
phân hữu cơ
Độ tin cậy Độ tin cậy cao Được
áp dụng nhiều
Độ tin cậy trung bình
Được áp dụng nhiềunhất
Tin cậy Hiệu quảthương mại kinh tếkhông cao
Dễ, có thể xây dựnggần khu vực thành phố
Dễ, có thể xây dựnggần khu vực thành phố
Thành phần hữu cơ cóthể phân huỷ sinh học
và có mùi hôi
Khí thải (có thể đượchạn chế bằng tiêu chuẩnthiết kế và vận hànhcao)
Tác động xấu đến chấtlượng nước mặt, khôngkhí và đất ít
xử lý Các đặc điểm này dẫn đến việc các nhà đầu tư phải cân nhắc đến tính hiệu quảcủa dự án CTRSH gia tăng nhanh chóng về lượng, và chưa được phân loại tại nguồn,
Trang 10gây khó khăn cho công tác xử lý Mô hình thí điểm áp dụng phân loại CTRSH tạinguồn còn nhiều bất cập như sau khi người dân phân loại, CTRSH lại bị đổ chung vàocùng một xe vận chuyển; Các đô thị chưa quy hoạch các điểm tập trung CTRSH vàthiếu các trạm trung chuyển CTRSH.
Việt Nam hiện cũng là một trong những nước có sản lượng rác thải nhựa cao.Nhựa là một dạng chất thải có tốc độ phân hủy trong môi trường rất chậm, thôngthường phải mất đến hàng trăm năm để bị phân hủy hoàn toàn trong điều kiện tựnhiên Khi đốt cháy, chất thải nhựa sinh ra một số độc tố khó xử lý, gây ô nhiễm môitrường Với đặc tính bền vững trong tự nhiên như vậy, rác thải nhựa đang gây ranhững hậu quả nghiêm trọng cho môi trường nếu không có quy định về hạn chế rácthải nhựa và công nghệ xử lý phù hợp với đặc tính của rác thải nhựa Việc nghiên cứu
xử lý CTRSH có tích chất đặc thù, phức tạp, đòi hỏi phải có sự đầu tư chiều sâu, đồng
bộ và tốn nhiều kinh phí Bên cạnh đó, công nghệ tạo ra cần phải có thời gian đủ dài
để hiệu chỉnh, cải tiến, đánh giá sự phù hợp với đặc điểm của từng loại CTR nhằmhoàn thiện, ổn định công nghệ trước khi chuyển giao, ứng dụng vào thực tiễn
Thực tiễn quản lý tổng hợp CTRSH cho thấy, để các kỹ thuật xử lý phát huyhiệu quả tối đa, trong phần lớn các trường hợp các công đoạn xử lý phải đi sau côngđoạn phân loại
Về nguyên tắc, CTRSH sẽ được thu gom, phân loại, rồi sang công đoạn xửlý/tái chế hoặc thải bỏ CTRSH ở đây được hiểu đã được tách khỏi nhóm các chất thảinguy hại và đặc biệt (chất thải điện tử: pin, acquy các loại, các bao bì chứa hóa chấtdân dụng …) Từ CTRSH, các dòng chất sau phân loại thường là: (1) dòng “hữu cơ dễphân hủy”; (2) dòng “hữu cơ-vô cơ” có khả năng thu hồi/táichế/tái sử dụng (giấy,nhựa, kim loại, thủy tinh); (3) dòng chất thải đúng nghĩa (vỏ nhuyễn thể, đất cát, troxỉ )
Trang 11CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY VÀ PHƯƠNG ÁN TÁI SỬ DỤNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT THÀNH NĂNG LƯỢNG ĐIỆN 2.1 Giới thiệu chung về nhà máy Điện rác Sóc Sơn
Nhà máy điện rác Sóc Sơn thuộc Khu liên hợp xử lý chất thải Nam Sơn, xãNam Sơn, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội Chủ đầu tư là Công ty Cổ phần nănglượng môi trường Thiên Ý Hà Nội
Nhà máy bao gồm 5 lò đốt, với tổng công suất là 4000 tấn/ngày và phát điện75MW với kỳ vọng sẽ thay thế khu liên hợp xử lý chất thải Nam Sơn (xử lý CTRSHcho thành phố Hà Nội) Đến thời điểm hiện tại 5/2022 nhà máy đã đi vào vận hành thửnghiệm 01 lò đốt với công suất 800 tấn/ngày
Hình 2.1 Vị trí nhà máy điện rác Sóc Sơn
2.2 Công nghệ đốt rác phát điện của Nhà máy
Trang 12Hình 2.2 Sơ đồ công nghệ đốt rác phát điện của Nhà máy
Thuyết minh quy trình công nghệ
Nước rỉ rác
Khí thải
Trang 13Hình 2.3 Sảnh tiếp nhận rác vào bể chứa rác
- Sảnh đổ rác: sau khi cân, xe chở rác đi theo cầu dẫn và biển chỉ dẫn đưa rácvào sảnh nhận rác xe chở rác sẽ đổ rác xuống bể chứa rác thông qua các cửa đổ rácđóng/mở tự động, bố trí cửa ra vào riêng biệt để các xe ra vào nhanh chóng và thuậntiện trong việc bốc dỡ
- Bể chứa rác: được thiết kế khép kín có khả năng chống rò rỉ, ăn mòn và chốngthấm Thời gian ủ rác trong bể chứa rác khoảng 5 - 7 ngày để lên men Thông qua hoạtđộng lên men và trọng lực ép tự nhiên của rác, nước rỉ rác sẽ được tách ra, làm giảm
độ ẩm trong rác còn khoảng 43% trước khi đưa vào lò Trong trường hợp rác có kíchthước lớn, gầu ngoạm có chức năng bóp nhỏ rác, đập vỡ, giảm kích thước của ráctrước khi cho vào lò đốt
Trang 14Hình 2.4 Bể chứa rác thải
Hình 2.5 Hệ thống thu gom nước thải bể chứa rác
- Rác được gắp vào lò (qua phễu tiếp nhận rác) kết hợp giữa quá trình tự độnghóa và liên tục Gầu ngoạm rác với chức năng chính là gắp rác trong bể chứa vào phễucấp liệu, vào lò để đốt; vận chuyển, phối trộn rác nhằm đảm bảo tính đồng đều của ráctrước khi cho vào lò đốt Ngoài ra, gầu ngoạm rác còn có chức năng xếp chồng ráctrong bể chứa; đảm bảo nước rỉ rác tại bể chứa được thoát ra kịp thời và thông qua cânđịnh lượng giúp xác định được khối lượng trước khi đưa rác vào lò
Trang 15Hình 2.6 Gầu ngoặm gắp rác vào lò đốt Hình 2.7 Phòng vận hành đưa rác vào lò
đốt
*) Lò đốt rác & lò tận dụng nhiệt phát điện
Các thành phần chính của hệ thống này bao gồm:
Trang 16*) Hệ thống xử lý khí thải
Trang 17Khí thải phát sinh từ quá trình đốt CTRSH, CTRCNTT bao gồm chất gây ônhiễm, khí axit như NOx, SOx, HCl,… các kim loại nặng như Hg, Pb, Cd và các chất ônhiễm là hợp chất hữu cơ như dioxin, furan và mùi hôi
Để đảm bảo xử lý toàn bộ khí thải phát sinh, Chủ đầu tư sử dụng phương pháp
xử lý khí thải kết hợp các quá trình "hấp phụ bằng phun than hoạt tính + khử axit kiểu bán khô + lọc bụi kiểu túi" Khí thải lò đốt Hệ thống SNCR (phun dung dịch
amoniac) Tháp phản ứng phun sương phương pháp bán khô (phun dung dịch nướcvôi) Thiết bị khử axit phương pháp khô (phun vôi bột bổ sung) Hệ thống phunthan hoạt tính Hệ thống lọc bụi kiểu túi Xả thải qua ống khói cao 80 m Toàn bộ
hệ thống xử lý khí thải được thực hiện khép kín
Khí thải sau khi được xử lý đạt yêu cầu của QCVN 61-MT: 2016/BTNMT-Quychuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải rắn sinh hoạt và QCTĐHN01:2014/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất
vô cơ trên địa bàn thủ đô Hà Nội
Trang 18*) Hệ thống xử lý nước rỉ rác
Hình 2.9 Công nghệ xử lý nước rỉ rác của nhà máy
Thuyết minh sơ đồ công nghệ
Nhà máy áp dụng quy trình xử lý nước rỉ rác như sau: “Tiền xử lý + Bể xử lýnước thải sinh học kỵ khí (UASB) + hệ thống xử lý sinh hóa MBR, NF+RO” là cáccông nghệ xử lý nước rỉ rác, sau khi xử lý nước đạt tiêu chuẩn xả thải và được thải vàođường ống thoát nước chung
Bể điểu hòa
Nước thải trong dự án này là nước rỉ rác từ bể chứa rác, trước khi rác được đưavào lò đốt Nước rỉ rác từ bể chứa rác được tách ra bằng tấm chắn rác Tuy nhiên, dođường kính của tấm chắn rộng, nước rỉ rác sẽ mang theo các hạt chất rắn lơ lửng kíchthước lớn như là phế liệu giấy, túi nhựa, vụn gỗ, sợi và các hạt mịn Nếu không có quátrình tiền xử lý khử các cặn trước khi vào bể điều hòa, chúng sẽ ảnh hưởng nghiêm
Trang 19trọng tới vận hành quy trình tiếp theo Điều này cũng có thể làm giảm đáng kể hiệusuất làm sạch của bể.
Do đó, phía trước bể điều hòa lắp đặt một bộ lọc có kích thước các lỗ khoảng0,8mm Sau khi loại bỏ cặn, nước rỉ rác chảy xuống bể điều hòa Các thiết bị khuấychìm được thiết kế và lắp đặt trong bể điều hòa
Do khu vực bể điều hòa phát tán mùi hôi, các quạt thông gió được thiết kế để hútmùi và duy trì áp suất âm khu vực bể chứa rác thải
Bể USAB:
UASB gồm 3 phần, khu vực phản ứng bùn, bộ phận tách 3 pha khí-lỏng-rắn (baogồm vùng lắng) và khoang chứa khí Dưới đáy của khu vực phản ứng chứa nhiều bùnyếm khí (thiếu oxy) Bùn lắng đọng tốt tại đây, hóa chất keo tụ được đưa vào phíadưới lớp bùn hình thành Nước thải được xử lý chảy vào lớp bùn từ đáy tầng bùn yếmkhí sau đó trộn và tiếp xúc với bùn Các chất hữu cơ trong bùn bị phân hủy bởi vi sinhvật và được chuyển đổi thành khí metan Khí này tiếp tục tạo ra các bong bóng siêunhỏ và những bong bóng này tiếp tục hợp nhất lại và tạo bong bóng lớn hơn Dochuyển động của các bọt khí, trên đỉnh tầng bùn sẽ hình thành lớp bùn lắng mỏng nânglên bằng nước đi vào bộ phận tách ba pha Khi khí chạm vào tấm chắn dưới bộ phântách, nó sẽ bao quanh vách ngăn đó Và sau đó đi qua nước tới khoang khí, tập trungtại khoang khí, dẫn ra ngoài bằng đường ống Sau khi phản xạ, hỗn hợp rắn-lỏng đivào khu vực lắng của bộ phận tách 3 pha, sau đó bùn bắt đầu kết tụ, dần lớn hơn vàcuối cùng lắng xuống dưới tác động của trọng lực
Bể sinh hóa A/O:
Chức năng của bể phản ứng sinh hóa là làm giảm các chất gây nhiễm khuẩnnước Đối với nước rỉ rác, nồng độ nitơ amoni và BOD là rất cao, yêu cầu bể phản ứngsinh hóa có khả năng làm giảm các chất hữu cơ tốt và có khả năng khử nitrat sinh họctốt Quá trình khử nitrat sinh học như sau:
Quá trình nitrat hóa là quá trình mà amoniac được chuyển đổi thành nitrate bởinitriobacteria và các vi khuẩn nitrit hoặc vi sinh vật khác Quá trình nitrat hóa bao gồmhai quá trình liên tục và độc lập Bước đầu tiên là để chuyển đổi amoniac thành nitritbởi nitriobacteria (Nitrosomonas) Bước thứ hai là chuyển đổi nitrit thành nitrat bởi vikhuẩn nitrat hóa (Nitrobacter) Phản ứng của hai bước này được thực hiện trong điều