1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu Luận - Tài Chính Công - Đề Tài - Nội Dung Về Thuế Trực Thu ...Docx

49 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nội Dung Về Thuế Trực Thu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính Công
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 86,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I, GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THUẾ TRỰC THU (0)
    • II. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (TNDN) (7)
      • 1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế TNDN (6)
        • 1.1. Khái niệm (7)
        • 1.2. Đặc điểm của thuế TNDN (8)
        • 1.3. Vai trò của thuế TNDN (8)
      • 2. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh của thuế TNDN (10)
        • 2.1. Phạm vi điều chỉnh (10)
        • 2.2. Người nộp thuế (10)
        • 2.3. Thu nhập chịu thuế (12)
        • 2.4. Thu nhập được miễn thuế (12)
      • 3. Thuế suất (14)
      • 4. Ưu đãi về thuế suất (15)
        • 4.1. Thuế suất ưu đãi 10% (15)
          • 4.1.1. Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm (15)
          • 4.1.2. Thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động (16)
          • 4.1.3. Thuế suất ưu đãi 15% (17)
        • 4.2. Thuế suất ưu đãi 17% (17)
          • 4.2.1. Thuế suất ưu đãi 17% trong thời gian 10 năm áp dụng đối với (17)
          • 4.2.2. Thuế suất ưu đãi 17% trong suốt thời gian hoạt động (18)
      • 5. Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp (18)
        • 5.1. Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp khấu trừ (18)
        • 5.2. Cách tính thuế TNDN đối với DN kê khai theo phương pháp trực tiếp (22)
      • 6. Kê khai, nộp thuế (23)
        • 6.1. Kê khai (23)
          • 6.1.1. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế (23)
          • 6.1.2. Thời gian nộp hồ sơ khai thuế (24)
        • 6.2. Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (24)
          • 6.2.1. Thời hạn nộp thuế (24)
          • 6.2.2. Địa điểm nộp thuế và hình thức nộp (25)
    • III. THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (25)
      • 1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò (25)
        • 1.2. Đặc điểm (25)
        • 1.3. Vai trò (26)
      • 2. Nội dung cơ bản của luật thuế hiện hành (28)
        • 2.1. Đối tượng nộp thuế và chịu thuế 1.Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân (0)
          • 2.1.3. Đối tượng được miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân (31)
          • 2.1.4. Cách tính thuế TNCN từ tiền lương -tiền công (33)
        • 2.2. Phương pháp tính thuế TNCN 2.3.Cụ thể (34)
        • 1.1 Khái niệm là loại tên gọi chung của các sắc thuế đánh vào quyền sở hữu hoặc (45)
        • 1.2 Cơ sở tính thuế là giá trị của tài sản. Để giảm thiểu hành vi trốn lậu thuế, các (45)
        • 2.1 Khái niệm (46)
        • 2.2 Đối tượng nộp thuế (46)
        • 2.3 Đối tượng tính thuế (46)
        • 2.4 Công thức tính (47)
        • 2.5 Gía tính thuế tài nguyên (48)
  • V, CÂU HỎI (49)

Nội dung

1 TIỂU LUẬN TÀI CHÍNH CÔNG ĐỀ TÀI NỘI DUNG VỀ THUẾ TRỰC THU 2 MỤC LỤC I, GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THUẾ TRỰC THU 5 1 Khái niệm 6 2 Một số loại thuế trực thu Ví dụ 6 II THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (TNDN) 7 1[.]

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THUẾ TRỰC THU

THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (TNDN)

Hiện nay, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước (NSNN) ở các nước phát triển Tại Việt Nam, thuế TNDN cũng được áp dụng rộng rãi, góp phần vào sự phát triển kinh tế.

1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế TNDN

Thuế TNDN là loại thuế trực thu áp dụng cho lợi nhuận của doanh nghiệp, đánh vào thu nhập chịu thuế sau khi đã trừ các chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa và dịch vụ.

1.2 Đặc điểm của thuế TNDN

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu, áp dụng cho các doanh nghiệp và nhà đầu tư thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau, đồng thời họ cũng là những người chịu trách nhiệm nộp thuế này.

-Thuế TNDN mang đầy đủ tính chất của thuế trực thu, thường mang tính lũy tiến, đảm bảo công bằng xã hội.???

Thuế TNDN được tính dựa trên kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và nhà đầu tư, cụ thể là thu nhập chịu thuế Do đó, chỉ khi các doanh nghiệp và nhà đầu tư đạt được lợi nhuận, họ mới có nghĩa vụ nộp thuế TNDN.

1.3 Vai trò của thuế TNDN

Thứ nhất, đảm bảo nguồn thu ổn định cho Ngân sách nhà nước.

Thuế thu nhập doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu ổn định cho Ngân sách Nhà nước, giúp trang trải các nhu cầu chi tiêu Với sự phát triển của nền kinh tế và sự xuất hiện của nhiều loại hình thu nhập phức tạp, thuế này ngày càng mở rộng đối tượng chịu thuế, bao quát hầu hết các nguồn thu nhập phát sinh.

Thuế thu nhập doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý vĩ mô nền kinh tế và điều tiết các hoạt động kinh doanh của nhà nước.

Hệ thống ưu đãi thuế suất và miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng đầu tư của các nhà đầu tư vào những lĩnh vực và địa bàn mà Nhà nước khuyến khích Điều này góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu ngành và vùng kinh tế, từ đó đảm bảo một cơ cấu kinh tế hợp lý, hỗ trợ thực hiện chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của đất nước trong từng giai đoạn.

Thứ ba, thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện vai trò đặc trưng của thuế là đảm bảo công bằng xã hội.

Thuế thu nhập doanh nghiệp là sắc thuế trực thu đảm bảo công bằng theo chiều dọc, với mức thuế cao hơn cho đối tượng có thu nhập cao và mức thuế thấp hơn cho đối tượng có thu nhập thấp Những doanh nghiệp gặp khó khăn có thể được giảm thuế hoặc chuyển lỗ sang năm sau Với nhiều mức thuế suất ưu đãi, thuế thu nhập doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu khoảng cách giàu nghèo trong xã hội, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế thị trường cạnh tranh, nơi thu nhập phụ thuộc vào việc cung cấp các yếu tố sản xuất như vốn, lao động và công nghệ.

Thứ tư, thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ đánh giá hiệu quả hoạt động của người nộp thuế.

Số thuế thu nhập doanh nghiệp mà một đơn vị phải nộp có thể được sử dụng để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và có lãi sẽ dẫn đến việc phát sinh số thuế thu nhập doanh nghiệp cao hơn Nếu số thuế này tăng qua các năm, điều đó cho thấy doanh nghiệp đang có mức tăng trưởng khả quan; ngược lại, nếu số thuế giảm, có thể là dấu hiệu cho thấy hoạt động kinh doanh đang suy giảm Vì vậy, thuế thu nhập doanh nghiệp là một công cụ đánh giá chính xác về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Thứ năm, thuế thuế thu nhập doanh nghiệp còn có vai trò chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Nhà nước áp dụng chính sách miễn, giảm và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm ưu tiên phát triển các ngành kinh tế cần thiết, từ đó thu hút nhà đầu tư chuyển dịch từ những ngành chưa cần thiết, góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế hiệu quả.

2 Phạm vi, đối tượng điều chỉnh của thuế TNDN

Là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có phát sinh thu nhập phải nộp thuế TNDN.

Như vậy, đối tượng nộp thuế thuộc phạm vi điều chỉnh của thuế TNDN phải có đủ 2 điều kiện:

-Thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp

-Phải có phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh đó

Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế bao gồm:

Doanh nghiệp tại Việt Nam được thành lập theo quy định pháp luật, bao gồm Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty Cổ phần, Công ty Trách nhiệm Hữu hạn và Doanh nghiệp Tư nhân Tất cả các loại hình doanh nghiệp này đều có nghĩa vụ nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.

Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam phải nộp thuế cho cả thu nhập phát sinh trong nước và thu nhập ngoài nước liên quan đến hoạt động của cơ sở đó Ngược lại, doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú chỉ phải nộp thuế cho thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam là nơi mà doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh, bao gồm các hình thức như: chi nhánh văn phòng, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, và các địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên Ngoài ra, cơ sở này còn bao gồm các hoạt động xây dựng, lắp đặt, cung cấp dịch vụ, và đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài Đặc biệt, đại diện của doanh nghiệp tại Việt Nam có thể ký kết hợp đồng, dù là có thẩm quyền hay không, nhưng cần thực hiện các hoạt động kinh doanh thường xuyên.

-Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã.

-Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.

-Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.

-Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác theo quy định.

Thu nhập khác bao gồm nhiều nguồn, như thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bất động sản, và dự án đầu tư; quyền sử dụng và sở hữu tài sản, bao gồm cả quyền sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, và thanh lý tài sản, cùng với các giấy tờ có giá như lãi tiền gửi và cho vay vốn; khoản thu từ nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản thu từ nợ phải trả không xác định được chủ; thu nhập từ kinh doanh bị bỏ sót trong các năm trước; và các khoản thu nhập khác, bao gồm cả hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài.

2.4 Thu nhập được miễn thuế

Hợp tác xã và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có thể tạo ra thu nhập từ nhiều nguồn khác nhau như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, và sản xuất muối Đặc biệt, thu nhập từ các hoạt động này ở những khu vực có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn có ý nghĩa quan trọng Ngoài ra, việc khai thác muối từ các nguồn tự nhiên như muối mỏ, nước biển hay nước mặn cũng đóng góp vào thu nhập của các hợp tác xã trong khu vực này.

-Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kĩ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp

THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò:

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu áp dụng cho thu nhập thực nhận của cá nhân trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm Khoản thuế này được coi là sự đóng góp bắt buộc của cá nhân đối với ngân sách nhà nước, dựa trên mức thu nhập mà họ nhận được.

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu, có liên quan trực tiếp đến lợi ích của người chịu thuế Trong trường hợp này, người chịu thuế cũng chính là người nộp thuế, điều này khiến cho việc nộp thuế trở nên khó khăn hơn cho họ.

Thuế thu nhập cá nhân thường áp dụng theo nguyên tắc thuế suất lũy tiến từng phần, nhằm điều tiết người có thu nhập cao và góp phần thực hiện công bằng xã hội Nguyên tắc này cho phép tính thuế suất cao hơn cho những phần thu nhập tăng thêm, đáp ứng nhu cầu công bằng trong phân phối thu nhập.

Thuế suất lũy tiến là một hệ thống thuế trong đó tỷ lệ thuế tăng dần khi thu nhập của người nộp thuế tăng lên Cụ thể, thuế suất cận biên sẽ tăng khi người nộp thuế chuyển từ nhóm thuế thấp sang nhóm thuế cao hơn Hệ thống thuế này bao gồm nhiều bậc khác nhau, với mỗi bậc tương ứng với một mức thuế suất nhất định, và thuế được tính theo từng phần dựa trên bậc thuế và mức thuế suất tương ứng Tổng số thuế phải nộp là tổng hợp của các khoản thuế tính cho từng bậc.

Thuế thu nhập cá nhân đóng vai trò quan trọng trong chính sách xã hội của mỗi quốc gia Hầu hết các quốc gia liên kết chính sách thuế này với các chương trình xã hội khác như phúc lợi công cộng và chăm sóc sức khỏe.

Diện đánh thuế rộng bao gồm tất cả các cá nhân có thu nhập chịu thuế, không phân biệt tư cách chủ thể, độ tuổi hay khả năng trách nhiệm pháp luật của cá nhân đó.

 Quy định về chế độ miễn giảm linh hoạt

Công cụ thuế thu nhập cá nhân đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện công bằng xã hội, giúp nhà nước can thiệp để điều tiết thu nhập của những người có thu nhập cao Điều này góp phần điều chỉnh sự chênh lệch thu nhập giữa các cá nhân trong xã hội, từ đó thúc đẩy mục tiêu công bằng và bình đẳng.

 Giúp khắc phục tình trạng thuế lũy thoái của thuế gián thu

Thuế gián thu có tác động lớn đến người nghèo hơn người giàu do mọi người đều phải chịu thuế như nhau khi tiêu thụ hàng hóa, bất kể thu nhập Trong khi đó, thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp lũy tiến từng phần giúp giảm thiểu bất bình đẳng này, khi người có thu nhập cao sẽ phải nộp nhiều thuế hơn so với người có thu nhập thấp.

 Góp phần tạo nguồn thu cao cho ngân sách nhà nước

Thuế thu nhập cá nhân đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước Khi nền kinh tế phát triển, thu nhập của người dân tăng lên, khiến cho tỷ lệ thu từ loại thuế này ngày càng chiếm ưu thế trong tổng thu ngân sách từ thuế.

 Góp phần hạn chế sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp

Trong doanh nghiệp, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân có mối liên hệ chặt chẽ Thuế thu nhập cá nhân giúp ngăn chặn tình trạng thất thu thuế từ doanh nghiệp, đặc biệt khi có sự thông đồng giữa doanh nghiệp và cá nhân Nếu doanh nghiệp khai báo chi phí cho cá nhân cao hơn thực tế nhằm giảm thu nhập tính thuế, cá nhân nhận khoản tiền đó sẽ phải nộp thêm thuế thu nhập cá nhân cho phần thu nhập được kê khai tăng thêm.

2 Nội dung cơ bản của luật thuế hiện hành:

2.1 Đối tượng chịu thuế và nộp thuế:

2.1.1.Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân:

- Là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.

- Cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

Theo quy định, cá nhân cư trú phải là người đáp ứng được 1 trong 2 điều kiện sau:

Để được coi là cư trú tại Việt Nam, cá nhân phải có mặt tại đây từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt.

Để tính thuế tại Việt Nam, cá nhân cần có nơi ở thường xuyên, bao gồm nơi ở đã đăng ký thường trú hoặc nhà thuê theo hợp đồng từ 183 ngày trở lên trong năm.

- Cá nhân không cư trú là cá nhân không đáp ứng được các điều kiện trên.

Nếu một người có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam nhưng chỉ có mặt tại đây dưới 183 ngày trong năm tính thuế, và không thể chứng minh là cư trú tại nước khác, thì người đó vẫn được coi là cá nhân cư trú tại Việt Nam.

2.1.2 Đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân

 Thu nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm:

+ Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

+ Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp.

Tiền thù lao có thể nhận được dưới nhiều hình thức khác nhau, bao gồm tiền hoa hồng từ việc bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới, và tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật Ngoài ra, còn có tiền từ các dự án, đề án, nhuận bút theo quy định của pháp luật, thù lao cho hoạt động giảng dạy, biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, cũng như tiền dịch vụ quảng cáo và các dịch vụ khác.

Tiền nhận được từ việc tham gia các hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, cũng như các hiệp hội nghề nghiệp và tổ chức khác.

 Thu nhập từ kinh doanh

Ngày đăng: 28/09/2023, 19:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w