1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài Giảng Kinh Tế Và Tài Chính Công.pdf

160 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh tế và tài chính công
Tác giả TS. Phạm Thị Thanh Trang
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 160
Dung lượng 3,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Khoa Kinh tế và quản lý Bộ môn Kinh tế KINH TẾ VÀ TÀI CHÍNH CÔNG TS Phạm Thị Thanh Trang Email pthanh trang ktcs@tlu edu vn ĐT 0983619936 mailto pthanh trang ktcs@tlu e[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

Khoa Kinh tế và quản lý

Bộ môn Kinh tế

KINH TẾ VÀ TÀI CHÍNH CÔNG

TS Phạm Thị Thanh Trang Email: pthanh_trang.ktcs@tlu.edu.vn ĐT:0983619936

Trang 2

KẾT CẤU MÔN HỌC

Mở đầu: Giới thiệu tổng quan về môn học

Chương I: Tổng quan về chi tiêu công và quản lý chi

tiêu công

Chương II: Đánh giá chi tiêu công cộng

Chương III: Tổng quan về các nguồn thu ngân

sách-thuế và tác động của sách-thuế đến phân phối thu nhập

Chương IV: Tác động của thuế đến hiệu quả kinh tế

Trang 3

Giới thiệu môn học Kinh tế và tài chính công

Trang 4

Mở đầu GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔN HỌC

Trang 6

I Thất bại của thị trường - Cơ sở để Chính phủ can thiệp vào nền kinh tế

 Thất bại trong phân bổ nguồn lực

✓ Độc quyền

✓ Ngoại ứng

✓ Hàng hóa công cộng

✓ Thông tin phi đối xứng

 Thất bại trong giải quyết các vấn đề về CBXH

 Khủng hoảng

Trang 7

1 Độc quyền

Trang 8

Can thiệp của Chính phủ đối với độc quyền

 Thực hiện sở hữu nhà nước đối với độcquyền: ví dụ ngành trọng điểm than, nước

 Kiểm soát giá cả

 Đánh thuế

 Một số chiến lược điều tiết độc quyền tự nhiêncủa Chính phủ

Trang 9

2 Ngoại ứng

Trang 10

Can thiệp của Tư nhân đối với Ngoại ứng

• Có những giải pháp tư nhân nhưng không phải lúc nàocũng giải quyết (Sát nhập, dùng dư luận xã hội, thoảthuận) DO:

Trang 11

Can thiệp của Chính phủ đối với Ngoại ứng

2.1 Sử dụng các quy định

2.2 Thuế và trợ cấp

Trang 12

3 Hàng Hoá Công Cộng

Trang 13

3 Chính phủ can thiệp

• Trách nhiệm cung cấp hàng hoá công vì trong nhiều trường hợp không gì ngăn cản những cá nhân không đóng góp tài chính vẫn có thể sử dụng➔ rất khó cho các đơn vị tư nhân

Trang 14

4 Các nhân tố khác

 Thông tin không hoàn hảo

 Bất ổn về kinh tế: CP sử dụng các chính sách tài khoá và tiền tệ

 Phân phối lại thu nhập và cơ hội kinh tế cho mọi người

Trang 15

II Vai trò của chính phủ

1. Phân bổ nguồn lực nhằm nâng cao hiệu quả kinh

tế

2 Phân phối lại thu nhập đảm bảo công bằng xã hội

3 Ổn định hóa kinh tế vĩ mô

4 Đại diện cho quốc gia trên trường quốc tế

Trang 16

1 Chức năng phân bổ nguồn lưc

• Chính phủ đứng ra cung cấp các loạihàng hoá công cộng

• Điều tiết các luồng đầu tư vào các ngành, các vùng

• Khắc phục thất bại thị trường: Độcquyền, ngoại ứng và thông tin khônghoàn hảo

Trang 17

2 Chức năng phân phối lại thu nhập

• Thông qua chính sách thuế khoá

• Mệnh lệnh hành chính

Trang 18

3 Chức năng ổn định kinh tế vĩ mô

Mục tiêu là không để tái diễn các cuộc suythoái hoặc khủng hoảng bằng các chínhsách

- Tài khoá (Đánh thuế và chi tiêu)

- Tiền tệ

- Hoạch định các chính sách thúc đẩy tăngtrưởng dài dạn

Trang 19

4 Đại diện cho quốc gia trên trường quốc tế

• Tự do hoá thương mại: Gia nhập các tổ chức và

tham gia đàm phán để giảm các rào cản thương mại

• Các chương trình hỗ trợ quốc tế: các chương trìnhviện trợ nước ngoài trực tiếp, cứu trợ thiên tai

• PhốI hợp các chính sách kinh tế vĩ mô:

• Bảo vệ môi trường thế giới: môi trường không khí, môi trường nước hay biến đổi khí hậu

• Giải quyết các vấn đề xã hội (ví dụ tại Indonesia)

Trang 20

III Nội dung nghiên cứu của môn học

1 Tìm hiểu xem khu vực công cộng tham gia nhữnghoạt động kinh tế nào? và được tổ chức ra sao:

Phân tích các hoạt động thu chi ngân sách và ảnhhưởng của chúng đến các đối tượng khác nhau

2 Tìm hiểu tác động của một chính sách

3 Đánh giá các phương án của chính sách

Trang 21

Chương I: Tổng quan về chi tiêu công cộng và Quản lý chi tiêu công cộng

I Tổng quan

về chi tiêu

công (CTC)

II Quản lý chi tiêu công (CTC)

Trang 22

Chương I

I Tổng quan

về chi tiêu công (CTC)

II Quản lý chi tiêu công (CTC)

1.1 Khái niệm CTC 1.2 Phân loại CTC 1.3 Vai trò CTC

2.1 Mục tiêu của quản lý CTC

2.2 Yêu cầu của quản lý CTC

Trang 23

Nghĩa rộng

Nghĩa hẹp

❖ Khái niệm: Tổng tất cả các chi tiêu của các đối

tượng liên quan (Chính quyền TW, địa phương, các doanh nghiệp nhà nước và toàn dân khi cùng trang trải kinh phí cho các hoạt động do CP quản lý).

Ưu đIểm: phản ánh đầy đủ chi phí phát sinh

Ưu điểm: biết chính xác chi bao nhiêu, dễ tính

Trang 25

Ngân Sách Nhà nước (NSNN)

Trang 26

Ngân Sách Nhà nước (NSNN)

Ngân sách Trung Ương: NSTW?

• NSTW bao gồm một số đơn vị dự toán thuộc cấp

TW (bộ, ngành, cơ quan TW cung cấp nguồn tàichính cho các nhiệm vụ mục tiêu chung của cảnước trên tất cả các lĩnh vực: Kinh tế, chính trị, VHXH, quốc phòng, an ninh, đối ngoại và hỗ trợchuyển giao nguồn tài chính cho NS tỉnh TP trựcthuộc trung ương

Trang 27

Ngân Sách Nhà nước (NSNN)

Ngân sách Địa phươngCác cấp NS của chính quyền địa phương phù hợpvới địa giới hành chính các cấp NSĐP cung cấpnguồn Tài chính cho các nhiệm ụ của chính quyềnnhà nước ở địa phương và hỗ trợ chuyển giao

nguồn tài chính cho cấp dưới

Trang 28

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

GD Đ T

KHCN KINH TẾ

ANQP

XDCB

Nội dung chi Ngân Sách Nhà nước (NSNN)

Trang 29

1.2 Phân loại chi tiêu công (Chi NSNN)

 Theo tính chất:

• Tính chất công cộng:

• Tính chất chuyển giao chuyển nhượng (lương hưu, phúc lợi xã hội)

 Theo mục đích chi tiêu:

• Chi đầu tư

• Chi thường xuyên

Trang 30

1.2.1 Theo tính chất

• Tính chất công cộng: là các khoản chi sau khi chithì tiền sẽ được chuyển sang trạng thái khác đểcung ứng cho các dịch vụ khác → khoản chi mangtính chất công cộng (Chi mua sắm hàng hoá dịchvụ)

• Tính chất chuyển giao chuyển nhượng: là cáckhoản chi chuyển giao từ thời điểm này sang thờiđiểm khác hay chuyển từ người này sang ngườikhác (lương hưu, trợ cấp)

Trang 31

1.2.2 Theo mục đích chi tiêu

• Chi thường xuyên: là các khoản chi để mua các hànghóa và dịch vụ không lâu bền, thường mang tính chấtlặp đi lặp lại thường xuyên qua các năm

• Chi đầu tư phát triển: là các khoản chi tiêu về mua đất,thiết bị, tài sản vất chất và vô hình khác, trái phiếu CP,tài sản phi TC… có giá trị nhất định và được sử dụnghơn một năm trong quá trình sản xuất

→thời gian lặp lại khoản chi là tương đối dài, giá trịkhoản chi là khá lớn

• Chi Trả nợ

Trang 32

1.2.2 Theo mục đích chi tiêu

Trang 33

Số liệu chi tiêu Ngân sách Nhà nước 2007-2008

Trang 34

Số liệu chi tiêu Ngân sách Nhà nước năm 2010

Trang 35

1.3 Vai trò chi tiêu công

Chi tiêu công có vai trò gì???

Trang 36

1.3 Vai trò chi tiêu công

• Phân bổ nguồn lực

• Phân phối thu nhập

• Ổn định hoá nền kinh tế

Trang 37

1.3 Vai trò chi tiêu công

2 Phân phối thu nhập

• Đánh thuế luỹ tiến trong thu nhập

Trang 38

1.3 Vai trò chi tiêu công

3 Mục tiêu ổn định hoá nền kinh tế

3.1.Thông qua việc lập dự trữ nhà nước về hàng hoá,quỹ dự phòng tài chính khi có sự biến động do thiên tai,hay thảm hoạ lớn :

3.2 Bình ổn thị trường thông qua việc trợ giá, điều chỉnhthuế xuất nhập khẩu

3.3 Nhược đIểm của các nguồn vốn khác (Ví dụ FDI,ODA…)

Trang 39

1.3 Vai trò chi tiêu công

Đọc và tìm hiều : Vì sao dự án cảng Tiên Sa Đà nẵng-Vìsao Đà Nẵng từ chối ODA của Nhật?

Trang 40

Một vài ví dụ về vai trò của chi tiêu công trong

ổn định kinh tế vĩ mô

3.1 Ngày 20-6-2008, Thủ tướng Chínhphủ quyết định giao Bộ Tài chính trích 440 tỷ đồng

từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2008

để mua 70.000 tấn lương thực tăng dự trữ quốc gianhằm ổn định giá vì khi vào vụ mùa

3.2 Cuối năm 2010: xuất dự trữ quốc gia để bình ổngiá các mặt hàng tăng nhanh: Hỗ trợ các Doanhnghiệp cung cấp hàng hoá

Trang 41

1.4 Những nguyên nhân làm tăng chi tiêu công

Những nguyên nhân nào làm tăng chi tiêu công?(Liên hệ chi tiêu của 1 sinh viên)

Trang 42

1 Sự mở rộng không ngừng vai trò của nhà nước:

2 Thu nhập bình quân đầu người tăng

3 Thay đổi về công nghệ

4 Thay đổi về dân số

5 Quá trình đô thị hoá

6 Các nhân tố khác (biến động về kinh tế, chính trị và giácả)

1.4 Những nguyên nhân làm tăng chi tiêu công

Trang 43

II Quản lý chi tiêu

Trang 44

-Phân biệt giữa quản lý chi tiêu công cộng và chính sách chi tiêu công

cộng?

Sự mở rộng không ngừng vai trò của nhà nước

Chính sách chi tiêu công trả lời câu hỏi “làm gì” thì quản lý chitiêu công sẽ trả lời câu hỏi “làm như thế nào”PEM là công cụ hữu hiêu để quản lý tốt hơn các nguồn lực của

mình

Trang 45

2.1 Mục tiêu quản lý chi tiêu công

• Tuân thủ kỷ luật tài khóa tổng thể

• Hiệu quả trong phân bổ (danh mục ưu tiên)

Chính phủ phải xác định được thứ tự ưu tiên trongphân bổ nguồn lực, phù hợp với các chiến lược và kếhoạch quốc gia các bộ ngành và các tỉn

Trang 46

• Hiệu quả trong hoạt động:

Các dịch vụ, hàng hoá và dịch vụ công được cung ứng bởicác cơ quan nhà nước có kết quả cao nhất trong phạm vingân sách cho trước, hoăc có thể đạt được những kết quảcho trước với chi phí thấp nhất.(Tình huống trường công

và trường tư)

2.1 Mục tiêu quản lý chi tiêu công

Trang 47

Danh mục ưu tiên Đầu tư của Việt Nam và thành Phố Hà nội

- Kết cấu hạ tầng giao thông

- môi trường

- đầu tư xây dựng hoặc cải tạo các cảng nội địa; bến, bãi đỗ xe theo quy hoạch,

- đầu tư hệ thống cung cấp nước sạch,

- đầu tư phát triển hệ thống điện,

- hệ thống xử lý nước thải, rác thải, khí thải

Trang 48

Yêu cầu quản lý chi tiêu công

Tính trách nhiệm

GDP

Tính Tiên

liệu

Sự tham gia của xã hội

GNI

Tính Minh bạch

2.2 Yêu cầu quản lý chi tiêu công

Trang 49

2.2.1 Tính trách nhiệm

-Tính trách nhiệm giải trình: Cơ quan sử dụng ngân sáchphải có trách nhiệm báo cáo định kỳ(Liên hệ với việc giảingân các dự án ODA)

- Lường trước được những tác động có thể xảy ra khi đưa racác quyết định

Trang 51

2.2.2 Sự tham gia của xã hội?

- Xây dựng

- Thực hiện

- Giám sát

Trang 52

2.3 Quy Trình Ngân sách

• Quy Trình Soạn lập Ngân sách (Truyền Thống)

• Quy Trình Chấp Hành Ngân sách

Trang 53

2.3.1 Quy Trình Lập Ngân sách

Quy Trình từ trên xuống

(i) Xác định tổng nguồn lực có thể chi tiêu trong kỳ ngânsách

(ii) Xác định các hạn mức chi tiêu cho các ngành và địaphương tương ứng với thứ tự ưu tiên của CP

Trang 54

2.3.1 Quy Trình Lập Ngân sách

Quy Trình từ trên xuống

Ưu điểm: Các ngân sách tổng hợp thường được xây dựng khá chính xác

• - Các ngân sách ổn định theo một tỷ lệ phần trăm của

nguồn lực được phân bô

Nhược điểm: Tính sở hữu bản kế hoạch từ cấp dưới thấp vàtrong quá trình thực hiện thường đổ lỗi cho cấp trên

Trang 55

2.3.1 Quy Trình Lập Ngân sách

Quy trình từ dưới lên: Các ngành và đại phương hoạch

định và dự trù kinh phí cho các Chương trình chi tiêu củamình trong khuôn khổ hạn mức chi tiêu đã được phân bổ

Trang 56

• Cung cấp cho các nhà quản trị cấp dưới những kinh

nghiệm và những kiến thức có giá trị trong việc lập ngânsách

• Nhược điểm: Khá tốn thời gian, NS dự toán thường caohơn nguồn lực để phòng trường hợp các nhà quản trị cấp cao hơn có thể cắt bớt ngân sách

Trang 57

Giai đoạn 1: Tiếp cận từ trên xuống

✓Xây dựng một khuôn khổ kinh tế vĩ mô

✓Soan thảo thông tư hay thông báo về NS: trong đó quy định rõ mức trần chi tiêu cho từng ngành và hướng dẫn việc soạn lập NS

Giai đoạn 2: Tiếp cận từ dưới lên

✓Các bộ, ngành địa phương dự thảo NS dựa trên văn bản hướng dẫn

✓Đàm phán Ngân sách giữa các bộ ngành và địa phương với Bộ tài chính

Giai đoạn 3: Quyết định phân bổ

✓Chính phủ và các cơ quan trung ương hoàn tất lần cuối dự thảo ngân sách và trình quốc hội

✓Quốc hội thông qua NS hàng năm

2.3.1 Quy Trình Lập Ngân sách (Kết hợp 2 tiếp cận)

Trang 58

1 Đề xuất một dự án bao gồm nội dung kinh phí dự

toán về hỗ trợ cộng đồng giải quyết những thiệt hại sau bão?

2 Đề xuất một dự án thu gom và xử lý rác thải

nông thôn ở một vùng cụ thể?

2.3.1 Quy Trình Lập Ngân sách

Trang 59

2.3.2 Chấp hành Ngân sách

Quá trình thực hiện NS phải tôn trọng các nguyên tắc:

✓Giải ngân kịp thời: và theo đúng dự toán NS (Những vấn đềtrong giải ngân các dự án ODA – Official DevelopmentAssistance- vốn đối ứng (20% là trung bình), giải phóng mặtbằng)

✓Việc điều chỉnh phải được giám sát chặt chẽ và hết sức hạnchế

✓Việc hoán chuyển các mục chi phải có lý do chính đáng

✓Khuyến khích tăng cường kiểm soát nội bộ

Trang 60

2.4 Tăng cường Quản lý chi tiêu công theo hướng quản lý theo kết quả hoạt động

•Chỉ số đầu vào: Các nguồn lực dùng để cung cấp hànghoá hay dịch vụ: số bác sĩ, số giường bệnh

•Chỉ số đầu ra: những sản phẩm cụ thể mà chi tiêu côngtạo ra: số trẻ e được tiêm chủng, số sinh viên tốt nghiệp-Chỉ số tác động (kết quả): mức độ đạt được mục tiêu màviệc cung ứng dịch vụ đã đề ra: tuổi thọ trung bình tăng,

tỷ lệ tử vong giảm

Trang 61

2.4 Tăng cường Quản lý chi tiêu công theo hướng quản lý theo kết quả hoạt động

RBM- (Results Base Management) Quản lý hiện đại tập

trung sự chú ý vào việc đạt được các kết quả, đo lường kết quả thường xuyên và khách quan, học tập kinh nghiệm từ thông tin về kết quả, đưa ra những điều chỉnh và cải thiện hiệu lực, hiệu quả các chương trình - Trú trọng đến tính bền vững

Trang 62

Tìm hiểu và đánh giá chi tiêu công của

Việtnam trong lĩnh vực giáo dục và cơ sở hạ tầng những năm qua?

Trang 63

IV Chi Tiêu công ở Việt nam

Trang 64

IV Chi Tiêu công ở Việt nam

Trang 65

Chi tiêu chính phủ Lĩnh vưc (% Tổng Ngân

Trang 66

Chỉ tiêu năm 2012 Số liệu

Số tiền cho SV vay đóng

học phí

43.3 Nghìn tỷ đồng

Tổng chi cho giáo dục

tỷ lệ chi ngân sách trên

mỗi sinh viên đại học ở

Việt Nam

16.85% Tổng CTC40% thu nhập bìnhquân/1 sinh viên đại học

Tỷ lệ chi tiêu công cho

giáo dục trên mỗi học

sinh tiểu học ở Việt Nam

25% tổng thu nhập cánhân

Giáo dục đươc coi là quốc sách và được đầu tư với tỷ

lệ lớn nhất trong các khoản đầu tư công

1 Chi tiêu công trong giáo dục tại Việt nam

Trang 68

1 Chi tiêu công trong giáo dục tại Việt nam

Tuy nhiên: hiệu quả còn nhiều vấn đề tranh cãi: Bất hợp lý trong cơ cấu chi tiêu

- Chi thường xuyên lớn: 82%

- Chất lượng cơ sở vật chất thấp

- Phần chi mua sắm các trang thiết bị giảng dạy, học tập và thực hành như sách giáo khoa, họcliệu, học cụ, dụng cụ thí nghiệm là thấp

Trang 69

2 Chi Tiêu công ở Việt nam về cơ sở hạ tầng trong những năm vừa qua

Những mặt đạt được Mặt hạn chế

Giao thông

- Chính sách bê tông hoá Nông

thôn: 98, % tổng số xã cả nước đã

có đường ô tô đến trung tâm xã

- 87% xã có đường ô tô đến trung

tâm xã đã được nhựa hóa, bê tông

hóa

Đầu tư quá nhiều vào xây dựng cơ

sở hạ tâng: cao nhất trong khu vực đông Nam Á (5.7% GDP)

- Chưa đồng bộ: Đồng băng sông Hồng: 100% thôn xóm được bê tông hoá trong đó 12.9% ở đồng bằng sông Cửu Long; 8,2% ở miền núi phía bắc chưa được bê tông hoá

Những vấn đề khó khăn của Việt

nam: Thiên tai lũ lụt, dễ tổn thương

của một nền kinh tế đang phát triển?

Trang 70

2 Chi Tiêu công ở Việt nam trong công tác

xoá đói giảm nghèo

Đánh giá về chi tiêu công trong việc xoá đói giảm nghèo ởViệt nam?

CHương trình xoá đói giảm nghèo bắt đầu triển khai từđầu những năm 1990

Kinh phí hàng năm 600 đến 700 tỷ đồng

Trang 72

Kết quả

Biểu đồ tỷ lệ nghèo ở Việt nam trong giai đoạn 1993 đến 2011

Trang 73

Kết quả

Trang 74

- Tỷ lệ giảm nghèo ở khu vực đồng bằng sôngHồng nhưng vẫn còn cao ở khu vực tây nguyên và

- Chi tiêu có tăng nhưng thấp (100.000đ/người)hay hỗ trợ tối đa khám bệnh tại trạm y tế xã10.000đ/người

Trang 75

Phân bổ nghèo

Trang 76

Tồn tại

Trang 77

Nội dung mở đầu cần nắm vững:

Phân tích ảnh hưởng của chi tiêu công đến côngtác xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam?

Đánh giá tình hình chi tiêu công trong giáo dục tạiViệt Nam

Đọc thêm phần chi tiêu NSNN cho khoa học côngnghệ ở Việt Nam- Nhóm 2 chuẩn bị

Trang 78

Chương II ĐÁNH GIÁ CHI TIÊU CÔNG CỘNG (Public Expenditure Review- PER)

Khái niệm: Là việc đánh giá tác động của cáckhoản chi tiêu công bằng các công cụ kinh tếhọc chi tiêu công trên các phương diện khácnhau

Là công cụ chủ yếu trong phân tích các vấn đềcủa khu vực công cộng và tác động của chi tiêucông đến với các đối tượng khác nhau trong xãhội

Trang 79

Chương II: ĐÁNH GIÁ CHI TIÊU CÔNG CỘNG

Vì sao phải đánh giá chi tiêu công cộng?

Trang 80

Chương II ĐÁNH GIÁ CHI TIÊU CÔNG CỘNG

• Cho biêt sự can thiệp của Chính phủ bằng các chươngtrình chi tiêu có sơ sở lập luận vững chắc hay không?

• Nâng cao năng lực của Chính phủ trong việc sử dụng hiệuquả và hiệu lực các nguồn công quỹ

- Nâng cao sự hiểu biết của cán bộ công chức, tăngcường đối thoại giữa nhà hoạch định chinh sách và các đốitượng chịu tác động của chính sách

- Nâng cao năng lực của các cơ quan hoạch định vàthực hiện chính sách: tạo sự hiểu biết tốt hơn về kỹ năngphân tích chi tiêu

• Tăng cường hiệu quả sử dụng nguồn lực

• Thu hút sự tham gia của toàn xã hội

Ngày đăng: 28/09/2023, 18:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm