Theo quan điểm của doanh nghiệp hay đơn vị mua hàng: Mua hàng là giai đoạn đầu tiên của hoạt động kinh doanh thương mại, là quá trình vốn của doanh nghiệp được chuyển hoá từ hình thái t
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRẦN MINH HUỆ | LÊ THỊ MINH CHÂU | PHAN LÊ TRANG
Chủ biên: TRẦN MINH HUỆ
BÀI GIẢNG
KẾ TOÁN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
HÀ NỘI - 2021
Trang 3MỤC LỤC Chương 1 TỔNG QUAN VỀ KINH DOANH THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ
VÀ KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ 1
1.1 ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ 1
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm 1
1.1.2 Phân loại 2
1.1.3 Vai trò của hoạt động thương mại, dịch vụ 3
1.2 KẾ TOÁN THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ 4
1.2.1 Vai trò 4
1.2.2 Nhiệm vụ 4
CÂU HỎI ÔN TẬP 5
Chương 2 KẾ TOÁN MUA HÀNG TRONG NƯỚC 6
2.1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG MUA HÀNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN MUA HÀNG 6
2.1.1 Đặc điểm và phân loại hoạt động mua hàng 6
2.1.2 Các phương pháp hạch toán để quản lý hàng mua 7
2.1.3 Nhiệm vụ 8
2.2 KẾ TOÁN MUA HÀNG 8
2.2.1 Nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị hàng mua 8
2.2.2 Kế toán mua hàng 9
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP 21
Chương 3 KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG NƯỚC 25
3.1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN 25
3.1.1 Đặc điểm 25
3.1.2 Nhiệm vụ 26
3.1.3 Nội dung của kế toán bán hàng 27
3.2 KẾ TOÁN BÁN HÀNG THEO PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG TRỰC TIẾP 34
3.2.1 Kế toán bán buôn qua kho 34
3.2.2 Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng không qua kho 38
3.2.3 Kế toán bán hàng trả góp 39
3.2.4 Kế toán bán hàng theo hình thức hàng đổi hàng 40
3.3 KẾ TOÁN BÁN HÀNG THEO PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG GIÁN TIẾP 45
3.3.1 Kế toán bán hàng tại đơn vị giao đại lý 45
3.3.2 Kế toán bán hàng tại đơn vị nhận đại lý 47
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP 48
Chương 4 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ KINH DOANH XUẤT - NHẬP KHẨU 56
4.1 ĐẶC ĐIỂM, NHIỆM VỤ KẾ TOÁN 56
Trang 44.1.1 Đặc điểm hoạt động xuất nhập khẩu 56
4.1.2 Nhiệm vụ 57
4.1.3 Đặc điểm nghiệp vụ xuất nhập khẩu hàng hóa 57
4.1.4 Giá cả hàng hóa và phương thức xuất nhập khẩu hàng hóa 59
4.2 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ NHẬP KHẨU 60
4.2.1 Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp 60
4.2.2 Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu ủy thác 62
4.3 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ XUẤT KHẨU 64
4.3.1 Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp 64
4.3.2 Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu ủy thác 66
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP 70
Chương 5 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ 79
5.1 MỘT SỐ LOẠI HÌNH KINH DOANH DỊCH VỤ 79
5.1.1 Một số loại hình kinh doanh dịch vụ phổ biến hiện nay 79
5.1.2 Bản chất hoạt động kinh doanh dịch vụ 82
5.2 KHÁI QUÁT GIÁ THÀNH VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH TRONG KINH DOANH DỊCH VỤ 82
5.2.1 Giá thành 82
5.2.2 Phương pháp tính giá thành trong kinh doanh dịch vụ 83
5.3 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH 84
5.3.1 Đặc điểm kinh doanh du lịch 84
5.3.2 Kế toán dịch vụ du lịch 86
5.3.4 Kế toán hoạt động kinh doanh nhà hàng/ăn uống 90
5.3.5 Kế toán hoạt động dịch vụ khách sạn 92
5.4 KẾ TOÁN KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TẢI 94
5.4.1 Đặc điểm kinh doanh vận tải 94
5.4.2 Kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành dịch vụ vận tải 95
5.4.3 Kế toán doanh thu kinh doanh vận tải 102
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP 103
Chương 6 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ VÀ PHÂN PHỐI KẾT QUẢ KINH DOANH 111
6.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ VÀ PHÂN PHỐI KẾT QUẢ KINH DOANH 111
6.2 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ 112
6.2.1 Chứng từ sử dụng 112
6.2.2 Tài khoản sử dụng 112
6.2.3 Trình tự hạch toán 113
6.3 KẾ TOÁN PHÂN PHỐI KẾT QUẢ KINH DOANH 115
6.3.1 Nội dung phân phối và phương thức phân phối 115
6.3.2 Phương pháp hạch toán 115
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP 119
TÀI LIỆU THAM KHẢO 134
Trang 5Chương 1 TỔNG QUAN VỀ KINH DOANH THƯƠNG MẠI,
DỊCH VỤ VÀ KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP
THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ
1.1 ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm
a Một số khái niệm
Hoạt động kinh doanh được hiểu là một quá trình liên tục từ nghiên cứu thị trường
và tìm cách đáp ứng nhu cầu đó thông qua việc thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng để đạt được mục đích kinh doanh của doanh nghiệp Luôn chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế, hệ thống chính sách và luật pháp của nhà nước cũng như các yếu tố môi trường kinh doanh khác
Hoạt động kinh doanh thương mại là hoạt động lưu thông phân phối hàng hoá trên
thị trường làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thương nhân với nhau hoặc giữa thương nhân với các bên có liên quan, bao gồm việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch
vụ thượng mại và các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm mục đích lợi nhuận hoặc thực hiện chính sách kinh tế xã hội Theo Luật Thương mại năm 2005, hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác
Hoạt động kinh doanh dịch vụ là hoạt động cung ứng lao vụ dịch vụ phục vụ nhu
cầu sinh hoạt đời sống cho dân cư toàn xã hội Hoạt động kinh doanh dịch vụ là hoạt động dùng lao động có kỹ thuật của nhân viên kết hợp với việc sử dụng trang thiết bị và vật liệu thích hợp với từng hoạt động để phục vụ nhu cầu sinh hoạt của con người hoặc nhu cầu nào đó của tổ chức
Doanh nghiệp kinh doanh thương mại dịch vụ (TMDV) trong phạm vi bài giảng
này là đơn vị có hoạt động chủ yếu thuộc loại hình hoạt động kinh doanh thương mại và dịch vụ
b Đặc điểm
Hoạt động kinh doanh thương mại có đặc điểm chủ yếu sau:
- Hoạt động kinh doanh thương mại gắn liền với lưu chuyển hàng hóa, đó là sự tổng hợp các hoạt động gồm các quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hoá
- Đối tượng kinh doanh thương mại là các loại hàng hoá, gồm các loại vật tư, sản phẩm có hình thái vật chất hoặc không có hình thái vật chất mà doanh nghiệp mua về (hoặc hình thành từ các nguồn khác) với mục đích để bán
Trang 6Hàng hóa trong đơn vị kinh doanh thương mại được hình thành chủ yếu do mua ngoài Ngoài ra, chúng có thể được hình thành do nhận góp vốn liên doanh, thu nhập liên doanh, hay thu hồi nợ Tùy theo tiêu thức phân loại, chúng có thể gồm:
- Phân theo ngành hàng:
+ Hàng hoá vật tư, thiết bị (tư liệu sản xuất kinh doanh)
+ Hàng tiêu dùng
+ Hàng hoá lương thực, thực phẩm chế biến
- Phân theo nguồn hình thành gồm:
+ Hàng hoá thu mua trong nước
+ Hàng nhập khẩu
+ Hàng nhận góp vốn liên doanh…
Hoạt động dịch vụ có đặc điểm chủ yếu sau:
Kinh doanh dịch vụ là hoạt động cung ứng lao vụ dịch vụ phục vụ nhu cầu sinh hoạt đời sống cho dân cư toàn xã hội
- Về sản phẩm:
+ Không có hình thái cụ thể (vô hình) vì vậy không cất giữ được trong kho
+ Chi phí nhân công chiếm tỷ trọng lớn, chi phí vật liệu thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu giá thành sản phẩm
+ Hoàn thành tiêu thụ ngay
Quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ thường diễn ra cùng một thời gian và địa điểm Nếu sản phẩm dịch vụ hoàn thành chưa tiêu thụ thì toàn bộ chi phí bỏ ra vẫn được coi là sản phẩm làm dở
Kinh doanh dịch vụ hoạt động rất đa dạng, phong phú và tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau: Dịch vụ du lịch, bảo hiểm, đầu tư, tư vấn, thương mại, xuất nhập khẩu Chi phí tạo ra sản phẩm dịch vụ thường được chia thành: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
1.1.2 Phân loại
a Đối với kinh doanh thương mại
- Theo phạm vi kinh doanh
+ Kinh doanh thương mại nội địa: Đây là hoạt động kinh doanh thương mại trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia, một vùng hoặc một khu vực Trong thanh toán thường chỉ sử dụng một loại tiền (nội địa) Ví dụ trên lãnh thổ Việt Nam sử dụng VNĐ + Kinh doanh thương mại quốc tế: Khác với hoạt động kinh doanh thương mại nội địa, phạm vi kinh doanh thương mại quốc tế có liên quan đến nhiều quốc gia, nhiều vùng lãnh thổ khác nhau và thường sử dụng ngoại tệ trong thanh toán
Trang 7- Theo phương thức kinh doanh/trao đổi
+ Bán buôn: Là một phương thức kinh doanh thương mại, trong đó đơn vị có hàng bán hàng hoá cho các tổ chức bán lẻ tổ chức xản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các đơn
vị xuất khẩu để tiếp tục quá trình lưu chuyển của hàng
+ Bán lẻ: Là phương thức kinh doanh thương mại mà doanh nghiệp/thương nhân bán hàng hóa trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng
b Đối với kinh doanh dịch vụ
- Dịch vụ có tính chất sản xuất:
Thông thường là các sản phẩm hữu hình, đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành có thể là khác nhau, cuối kỳ có thể có sản phẩm làm dở Ví dụ:
+ Kinh doanh dịch vụ vận tải
+ Kinh doanh dịch vụ bưu điện
- Dịch vụ không có tính chất sản xuất
Sản phẩm thường là sản phẩm vô hình, đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành là trùng nhau Thông thường tổng chi phí sản xuất dịch vụ bằng tổng giá thành sản phẩm dịch vụ mà không phải tính giá thành sản phẩm làm dở của sản phẩm
tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao
bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao Dịch vụ logistics được phiên âm theo tiếng Việt
là dịch vụ logistics (Điều 233, Luật Thương Mại, 2005)
1.1.3 Vai trò của hoạt động thương mại, dịch vụ
- Đối với nền kinh tế quốc gia
+ Thương mại, dịch vụ có vai trò thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đóng góp vào GNP của nền kinh tế
+ Tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, cải thiện cán cân thương mại quốc gia
+ Thúc đẩy phân công lao động và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trang 8+ Tạo việc làm cho xã hội
+ Nâng cao chất lượng cuộc sống con người
- Đối với doanh nghiệp/đơn vị kinh doanh
+ Tăng hiệu quả sản xuất, kinh doanh, mở rộng quy mô và đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh nhằm tạo cho doanh nghiệp đạt được sự tăng trưởng bền vững
+ Nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, mở rộng quy mô và đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh nhằm tạo cho doanh nghiệp đạt được sự tăng trưởng
+ Điều tiết, hướng dẫn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Thực hiện mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp
Trong phạm vi môn học, hoạt động kinh doanh thương mại dịch vụ được xem xét chủ yếu ở phạm vi doanh nghiệp
1.2 KẾ TOÁN THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ
Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp thương mại, dịch vụ là tổ chức quá trình hoạt động của bộ máy kế toán trong đơn vị nhằm thực hiện hiệu quả những yêu cầu công tác kế toán để cung cấp các thông tin cho hoạt động quản lý doanh nghiệp
1.2.2 Nhiệm vụ
Để thực hiện tốt vai trò là công cụ quản lý đắc lực cho việc điều hành doanh nghiệp, kế toán trong các doanh nghiệp thương mại cần thực hiện tốt các nhiệm vụ cơ bản sau:
+ Ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư tiền vốn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó tính toán chính xác kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ
+ Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính, kỉ luật, thu nộp, thanh toán, phát hiện kịp thời các hành vi tham ô lãng phí tài sản, tiền vốn của nhà nước, tập thể
+ Cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, trung thực và hữu ích phục vụ việc điều hành quản lý doanh nghiệp
Trang 9CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Trình bày hiểu biết của sinh viên về sự phát triển của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ ở Việt Nam?
2 So sánh vai trò, nhiệm vụ của kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại dịch vụ với các loại hình doanh nghiệp khác?
3 Hãy nêu vai trò của hoạt động thương mại, dịch vụ với nền kinh tế quốc dân?
4 Hãy phân loại các loại hình kinh doanh thương mại?
5 Hãy phân loại các loại hình kinh doanh dịch vụ?
Trang 10Chương 2 KẾ TOÁN MUA HÀNG TRONG NƯỚC
2.1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG MUA HÀNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN MUA HÀNG
2.1.1 Đặc điểm và phân loại hoạt động mua hàng
a Đặc điểm
Theo quan điểm của người mua: Mua hàng là hành vi trao đổi giữa người mua và
người bán, trong đó người mua sẽ mất quyền sở hữu về tiền hoặc có nghĩa vụ phải trả tiền, đồng thời nắm được quyền sở hữu của hàng hóa
Theo quan điểm của doanh nghiệp hay đơn vị mua hàng: Mua hàng là giai đoạn
đầu tiên của hoạt động kinh doanh thương mại, là quá trình vốn của doanh nghiệp được chuyển hoá từ hình thái tiền tệ sang hình thái hàng hoá, doanh nghiệp nắm quyền sở hữu về hàng hoá, mất quyền sở hữu về tiền hoặc có trách nhiệm thanh toán tiền cho nhà cung cấp
Ở phạm vi môn học, mua hàng được xem xét dưới góc độ thứ 2, góc độ của doanh nghiệp Trong đó, hàng mua trong doanh ngiệp là những hàng hoá mà doanh nghiệp mua vào với mục đích tồn trữ để bán ra nhằm mục đích thu lợi nhuận
b Phân loại
Có hai phương thức mua hàng chủ yếu như sau:
- Mua hàng trực tiếp (phương thức nhận hàng)
Đây là phương thức mà doanh nghiệp đến nhận hàng trực tiếp tại đơn vị bán hoặc trực tiếp tại đơn vị sản xuất
+ Nội dung: Doanh nghiệp căn cứ vào hợp đồng thỏa thuận với bên bán, cử cán
bộ thu mua đến đơn vị bán hoặc cơ sở sản xuất trực tiếp nhận hàng và chịu trách nhiệm vận chuyển hàng về doanh ngiệp
+ Đặc điểm: Doanh nghiệp thường phải chịu trách nhiệm và chi phí về vận chuyển hàng hóa từ nơi bán đến doanh nghiệp
- Mua hàng theo phương thức chuyển hàng
Theo phương thức này, doanh nghiệp nhận hàng hóa tại đơn vị mình hoặc địa điểm thỏa thuận trước với bên bán
+ Nội dung: Doanh nghiệp căn cứ vào hợp đồng đã ký kết với bên bán hoặc đơn đặt hàng do bên bán chuyển đến tiến hành nhận hàng tại địa điểm đã thỏa thuận
+ Đặc điểm: Trách nhiệm vận chuyển hàng hóa và chi phí vận chuyển thường được thỏa thuận do bên bán chịu
Trang 112.1.2 Các phương pháp hạch toán để quản lý hàng mua
Theo quy định hiện hành của chế độ kế toán, các doanh nghiệp áp dụng thống nhất một trong hai biện pháp sau để hạch toán quản lý hàng mua (hàng tồn kho) và phải
sử dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán:
a Phương pháp kê khai thường xuyên
+ Nội dung: Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên liên tục, có hệ thống tình hình nhập - xuất - tồn của hàng kho trên sổ
kế toán Cuối kỳ, kế toán so sánh, đối chiếu giữa số liệu kiểm kê thực tế với số liệu hàng kho trên sổ kế toán, nếu có chênh lệch phải truy tìm nguyên nhân và có giải pháp xử lý kịp thời
+ Đặc điểm: Theo phương pháp này giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán
Việc xuất và nhập của hàng tồn kho được tiến hành ở thời điểm nào thì kế toán sẽ ghi nhận trực tiếp cả về giá trị và hiện vật ở thời điểm đó
Kế toán theo dõi tình hình biến động của hàng tồn kho trên các tài khoản nhóm hàng tồn kho
+ Ưu điểm: Thông tin về hàng tồn kho được cập nhật thường xuyên, tăng cường khả năng kiểm soát trong kỳ
+ Nhược điểm: Chi phí quản lý cao, khối lượng tính toán nhiều
+ Điều kiện áp dụng: Các đơn vị sản xuất (công nghiệp, xây lắp) và các đơn vị thương mại kinh doanh các mặt hàng có giá trị và biến động lớn
b Phương pháp kiểm kê định kỳ
+ Nội dung: Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp không theo dõi một cách thường xuyên liên tục về tình hình biến động của hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị tồn đầu kỳ, cuối kỳ trên cơ sở kiểm kê thực tế vào cuối kỳ Kiểm kê được số tồn thực tế từ đó tính được lượng xuất ra
+ Đặc điểm: Giá trị hàng tồn kho xuất trong kỳ chỉ xác định được vào cuối kỳ sau
khi thực hiện kiểm kê giá trị tồn kho cuối kỳ, theo công thức:
Giá trị hàng xuất
Giá trị hàng tồn đầu kỳ +
Giá trị hàng nhập trong kỳ -
Giá trị hàng tồn cuối kỳ
Kế toán sử dụng tài khoản 611 “Mua hàng” là tài khoản chính để theo dõi sự biến động của hàng tồn kho trong kỳ Các tài khoản nhóm hàng tồn kho chỉ sử dụng theo dõi giá trị tồn cuối kỳ hoặc đầu kỳ của hàng tồn kho Kết cấu và nguyên tắc sử dụng của các tài khoản này sẽ được trình bày ở phần tiếp theo của cuốn giáo trình
+ Ưu điểm: Cách tính đơn giản và giảm nhẹ khối lượng hạch toán
Trang 12+ Nhược điểm: Độ chính xác không cao
+ Điều kiện áp dụng: Những đơn vị có nhiều chủng loại hàng kho với quy cách
mẫu mã khác nhau nhưng giá trị nhỏ như các quầy hàng bán lẻ, siêu thị phục vụ tiêu dùng hàng ngày
Điều kiện ghi nhận:
- Chỉ các hàng hóa mua ngoài thỏa mãn các điều kiện sau mới được ghi nhận là hàng mua trong doanh nghiệp:
+ Phải thông qua một phương thức thanh toán tiền hàng nhất định
+ Doanh nghiệp nắm giữ quyền sở hữu hàng hoá, mất quyền sở hữu về tiền tệ hay một loại hàng hoá khác hoặc tăng nghĩa vụ phải trả
+ Hàng hoá mua vào với mục đích bán ra hoặc gia công sản xuất rồi bán ra
- Các trường hợp sau không được ghi nhận là hàng mua:
+ Hàng mua về được tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp
+ Hàng mua về để sửa chữa lớn hoặc xây dựng cơ bản
+ Hàng nhận bán đại lý kí gửi
+ Hàng hao hụt tổn thất trong quá trình mua theo hợp đồng bên bán phải chịu
- Trường hợp ngoại lệ được coi là hàng mua:
Trường hợp hàng hóa mua về vừa dùng cho hoạt động kinh doanh, vừa tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp… mà chưa phân biệt rõ giữa có mục đích hoặc hàng hóa bị hao hụt trong quá trình mua theo hợp đồng bên mua phải chịu
Thời điểm ghi nhận:
- Hàng mua của doanh nghiệp được ghi nhận tại thời điểm có sự chuyển giao sở hữu về tiền và hàng hóa, cụ thể:
Trang 13+ Doanh nghiệp mất quyền về tiền hoặc có dấu hiệu mất quyền sở hữu về tiền (phải trả tăng)
+ Doanh nghiệp được quyền sở hữu về hàng hóa
- Thời điểm ghi nhận phụ thuộc vào phương thức mua hàng
+ Nếu mua theo phương thức nhận hàng thì thời điểm chuyển tiền sở hữu đi, cán
bộ nghiệp vụ nhận hàng hóa kí xác nhận vào chứng từ đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán
+ Nếu mua theo phương thức gửi hàng thì thời điểm chuyển tiền sở hữu đi, đơn vị nhận được hàng hóa do bên bán chuyển đến, kí xác nhận vào chứng từ đã thanh toán tiền hàng hoặc kí chấp nhận thanh toán
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ giá mua vào
và chi phí khác phát sinh trong khâu mua vào của hàng tồn kho thuộc đối tượng nộp thuế GTGT được phản ánh theo giá chưa có thuế GTGT đầu vào
- Đối với đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc hàng tồn kho thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc dùng cho hoạt động không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT, trị giá mua và chi phí mua vào của hàng tồn kho được phản ánh theo giá bao gồm thuế GTGT đầu vào
+ Trường hợp hàng mua về có bao bì đi cùng hàng hóa có tính giá riêng thì trị giá bao bì phải được bóc tách và theo dõi riêng trên TK 1532
+ Trường hợp hàng mua về chưa bán ngay mà phải qua gia công chế biến thì toàn
bộ chi phí trong quá trình gia công chế biến sẽ được tính vào giá thực tế của hàng hóa nhập kho
Giá thực tế hàng hóa = Giá hàng hóa xuất gia công chế biến + Chi phí gia công
chế biến
2.2.2 Kế toán mua hàng
a Kế toán chi tiết
Tùy vào phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho mà đơn vị lựa chọn: Phương pháp thẻ song song; Phương pháp sổ số dư; Phương pháp đối chiếu luân chuyển, kế toán
Trang 14sẽ sử dụng các chứng từ cụ thể hoặc sổ chi tiết để theo dõi hàng mua từ khi đặt hàng đến khi nhận bàn giao Cụ thể:
Khi có nhu cầu mua hàng, doanh nghiệp sẽ tiến hành tìm hiểu thông tin liên quan
về hàng hóa, đơn vị cung ứng Căn cứ vào phiếu báo giá của đơn vị bán/cung ứng, doanh nghiệp sẽ lập đơn đặt hàng hoặc đặt hàng trực tiếp qua điện thoại Khi bên bán chấp nhận đơn hàng, bên bán sẽ tiến hành lập hóa đơn và xuất hàng cho doanh nghiệp Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và đơn vị kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT do bên bán lập để làm căn cứ ghi sổ kế toán của đơn vị mình Trên hóa đơn GTGT phải ghi rõ giá bán chưa thuế GTGT, thuế GTGT và tổng giá thanh toán
Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, nhưng doanh nghiệp mua hàng ở đơn vị thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc thuộc đối tượng không phải nộp thuế GTGT thì chứng từ mua hàng là hóa đơn bán hàng + Bảng kê mua hàng: Nếu mua hàng ở thị trường tự do thì chứng từ mua hàng là bảng kê mua hàng do cán bộ mua hàng lập và phải ghi rõ họ tên địa chỉ người bán, số lượng, đơn giá của từng mặt hàng và tổng giá thanh toán
+ Biên bản kiểm nhận hàng hóa
+ Phiếu nhập kho
+ Thẻ kho
+ Các chứng từ thanh toán như phiếu chi, giấy báo nợ, phiếu thanh toán
Chu trình mua hàng có thể khái quát hóa như sau:
Sơ đồ 2.1 Chu trình mua hàng
Trang 15Bên Nợ: Trị giá hàng hóa mua ngoài nhập kho
Trị giá chí phí vận chuyển, bốc dỡ của hàng hóa mua ngoài nhập kho Trị giá thuế NK, TTĐB của hàng mua ngoài nhập kho
Trị giá hàng hóa thừa phát hiện qua kiểm kê
Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ theo PPKK ĐK
Bên Có: Trị giá hàng hóa xuất kho trong kỳ
Trị giá hàng CKTM, giảm giá, hàng mua trả lại trong kỳ
Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ theo PPKK ĐK
Số dư Bên Nợ: Trị giá hàng hóa tồn kho hiện có
+ TK 1567: Hàng hoá bất động sản đầu tư
(2) TK 151: (Hàng mua đang đi đường)
+ Nội dung: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động, trị giá hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua nhưng cuối tháng chưa kiểm nhận nhập kho
+ Kết cấu:
Bên Nợ: Trị giá hàng đang đi đường tăng
Bên Có: Trị giá hàng đang đi đường giảm do về nhập kho, chuyển bán thẳng hoặc đưa vào sản xuất trong kỳ
Số dư Bên Nợ: Trị giá hàng mua đang đi đường hiện còn đến cuối kỳ
+ Nguyên tắc hạch toán:
Nếu trong kỳ phát sinh hàng mua đang đi đường, kế toán sẽ lưu chứng từ vào hồ
sơ hàng mua đang đi đường nhưng chưa ghi vào TK151 ngay Trường hợp cuối tháng, trước khi khóa sổ kế toán lô hàng này vẫn chưa về nhập kho hoặc chuyển bán thì kế toán mới phản ánh vào sổ và theo dõi trên TK 151
Trang 16(3) TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
+ Nội dung: Phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và tình hình khấu trừ thuế GTGT trong kỳ
+ Kết cấu:
Bên Nợ: Trị giá thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tăng trong kỳ
Bên Có: Trị giá thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ
Trị giá thuế GTGT của hàng mua bị trả lại, giảm giá, chiết khấu
Trị giá thuế GTGT đầu vào được hoàn thuế
Trị giá thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được xử lý
Số dư Bên Nợ: Trị giá thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ
- Tài khoản cấp 2:
+ TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa: TK này dùng để phản ánh
số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư hàng hóa dịch vụ mua ngoài dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tại đơn vị nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
+ TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định: TK này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của tài sản cố định mua ngoài dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tại đơn vị nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
- Nguyên tắc hạch toán:
+ Đối với hàng hóa và dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho hoạt động kinh doanh chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì doanh nghiệp phải tách riêng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ Trường hợp không thể tách riêng ra được thì toàn bộ số thuế GTGT đầu vào được phản ánh ở TK 133, đến cuối kỳ kế toán phải xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ giữa doanh thu chịu thuế so với tổng doanh thu bán hàng
+ Số thuế đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá vốn của hàng bán ra trong kỳ Trường hợp số thuế đầu vào không được khấu trừ có giá trị lớn thì tính vào giá vốn hàng bán tương ứng với số doanh thu trong kỳ, giá trị còn lại được kết chuyển vào chi phí trả trước để chờ phân bổ vào giá vốn hàng bán ra vào kỳ sau
+ Đối với cơ sở kinh doanh mua hàng hóa dịch vụ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp thì không sử dụng TK 133 để hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào mà tính vào giá trị của hàng mua
(4) TK 331: Phải trả người bán
+ Nội dung: Phản ánh giá trị công nợ hiện có và tình hình thanh toán công nợ với người bán và người nhận thầu
Trang 17+ Kết cấu:
Bên Nợ: Trị giá thanh toán nợ cho người bán, người nhận thầu trong kỳ
Trị giá tiền mua hàng ứng trước cho người bán, người nhận thầu
Trị giá thanh toán của hàng mua bị trả lại, giảm giá, chiết khấu trong kỳ Bên Có: Trị giá tài sản, vật tư tiền vốn mua ngoài chưa thanh toán cho người bán trong kỳ
Trị giá thuế GTGT đầu vào của hàng mua chưa thanh toán cho người bán trong kỳ
Trị giá hàng hóa, vật tư TS thừa chấp nhận mua, chưa thanh toán cho người bán
Số dư Bên Nợ (nếu có): Trị giá tiền hàng ứng trước cho người bán
Số dư Bên Có: Trị giá nợ còn phải trả cho người bán
+ Nguyên tắc hạch toán:
Cuối kỳ kế toán không được bù trừ giữa số dư bên Nợ và số dư bên Có của TK
331 mà phải lấy số dư chi tiết của TK 331 tương ứng để phản ánh vào chỉ tiêu tương
ứng ở hai phần Tài sản và Nguồn vốn của bảng CĐKT
(5) TK 611: “Mua hàng” (Sử dụng tại đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
+ Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá mua vào, nhập kho hoặc đưa vào sử dụng trong kỳ; Giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá mua vào phản ánh trên tài khoản 611 “Mua hàng” phải thực hiện theo nguyên tắc giá gốc.
+ Kết cấu:
Bên Nợ: Trị giá thực tế của hàng tồn kho đầu kỳ kết chuyển sang
Trị giá gốc của hàng tăng trong kỳ
Bên Có: Trị giá hàng xuất dùng, xuất bán trong kỳ
Trị giá chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, hàng mua bị trả lại trong kỳ
Kết chuyển giá trị thực tế của hàng tồn kho cuối kỳ
+ Tài khoản này không có số dư
TK cấp 2:
TK 6111: Mua NVL
TK 6112: Mua hàng hoá
Trang 18c Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
A Tại đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
1 Kế toán mua hàng theo phương thức nhận hàng ngay
(1) Khi mua hàng về nhập kho
Nợ TK 156: Giá mua hàng hoá
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào (nếu có)
Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán
(2) Nếu phát sinh chi phí trong quá trình mua
Nợ TK 1562: Chi phí thu mua
Sơ đồ 2.2 Hạch toán mua hàng theo phương thức nhận ngay
(4) Khi mua hàng về không nhập kho, chuyển bán thẳng hoặc gửi bản
Nợ TK 632, 157: Giá mua hàng hoá
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào (nếu có)
Có TK 111,112,331: Tổng giá thanh toán
(5) Nếu phát sinh chi phí trong quá trình mua
Nợ TK 632, 157: Chi phí thu mua
Trang 19(7) Khi mua hàng về không nhập kho, chuyển thẳng đi góp vốn đầu tư
Nợ TK 221, 222, 223: Giá thỏa thuận
Nợ TK 811(nếu có): Khoản ± giữa giá thỏa thuận và giá gốc hàng mua
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào (nếu có)
Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán
Có TK 711(nếu có): Khoản ± giữa giá thỏa thuận & giá gốc hàng mua
Sơ đồ 2.3 Hạch toán hàng gửi bán
2 Kế toán mua hàng theo phương thức gửi hàng
Trường hợp 1: Hàng và chứng từ cùng về (hạch toán tương tự như hàng mua nhận hàng ngay)
Trường hợp 2: Hàng về trước chứng từ về sau
- Khi nhận hàng: DN làm thủ tục nhập kho, kế toán ghi sổ hàng tồn kho theo giá tạm tính
Trang 20Trường hợp 3: Chứng từ về trước hàng về sau
- Khi nhận được chứng từ nhưng chưa có hàng thì kế toán chỉ lưu chứng từ vào hồ
sơ, cuối tháng hàng vẫn chưa về nhập kho, thì kế toán ghi sổ hàng hóa theo giá ghi trên chứng từ:
3 Kế toán các trường hợp phát sinh trong quá trình mua
Trường hợp 1: Phát sinh các khoản giảm trừ (Chiết khấu thương mại, giảm giá và trả lại)
- Nếu các khoản giảm trừ phát sinh ngay lúc mua thì các khoản giảm trừ này được trừ trực tiếp vào giá mua của hàng hoá và không được thể hiện trên sổ kế toán
- Nếu các khoản giảm trừ phát sinh sau lúc mua (sau khi kế toán ghi sổ) kế toán ghi giảm giá gốc của hàng mua
Trang 21Nợ TK 111, 112, 331: Chiết khấu thanh toán
Có TK 515: Chiết khấu thanh toán Trường hợp 3: Phát sinh hàng thiếu chưa xác định nguyên nhân
Nợ TK 156: Trị giá thực nhập
Nợ TK 1381: Hàng thiếu
Nợ TK 133: Thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán
- Khi xác định được nguyên nhân:
+Do bên bán gửi thiếu
Nếu gửi bổ sung:
+ Do cán bộ phải bồi thường
Bồi thường theo giá hạch toán:
Trường hợp 4: Phát sinh hàng thừa trong quá trình mua
Nếu doanh nghiệp chỉ nhập kho hàng theo hóa đơn không nhập kho hàng thừa Số hàng thừa coi như giữ hộ người bán (để ở kho bảo quản riêng chờ xử lý), kế toán ghi vào sổ để theo dõi
Trang 22- Khi xử lý hàng thừa đang giữ hộ
Nếu Doanh nghiệp mua tiếp số hàng thừa:
Nợ TK 156
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331
Nếu không xác định được nguyên nhân:
Nợ TK 156: Trị giá hàng thừa theo giá chưa thuế
Có TK 711: Ghi tăng thu nhập khác
Nếu DN cho nhập kho hàng thừa chờ xử lý :
Nợ TK 156: Trị giá hàng thừa chưa chưa rõ nguyên nhân
Có TK 3381: Trị giá hàng thừa chưa chưa rõ nguyên nhân
- Khi xử lý hàng thừa đã nhập kho:
Nếu Bên bán giao thừa :
Trang 24Sơ đồ 2.4 Hạch toán mua hàng theo phương pháp kê khai định kỳ
Trang 25CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP
A Câu hỏi ôn tập
1 Nguyên tắc kế toán “Giá gốc”? Vận dụng nguyên tắc kế toán này trong kế toán nghiệp vụ mua hàng theo quy định của chế độ kế toán hiện hành?
2 Sự khác nhau trong ghi nhận kế toán nghiệp vụ mua hàng tại doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ?
3 Các trường hợp phát sinh trong quá trình mua hàng và nguyên tắc ghi nhận của
kế toán theo quy định chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành?
B Bài tập
Bài 1:
Tại doanh nghiệp thương mại X hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 1 năm N có tài liệu sau: (đơn vị tính: 1.000 đồng)
A Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:
TK 156: 2.640.000; TK 151: 280.000; TK 331: 160.000; TK 133: 12.000
B Trong tháng 1 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Ngày 2/1 mua một lô hàng theo hóa đơn GTGT số 00191, giá mua ghi trên hóa đơn là 690.000, thuế suất thuế GTGT 10%, tiền hàng chưa thanh toán Hàng mua chuyển về nhập kho đủ (PNK số 001) Chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền tạm ứng theo hóa đơn GTGT số 0715 Tổng tiền đã thanh toán là 2.530 (thuế GTGT 10%)
2 Ngày 4/1 nhận được hàng mua đang đi đường kỳ trước Theo hóa đơn GTGT trị giá chưa thuế 280.000, thuế GTGT 10% Biên bản kiểm nhận thiếu một số hàng trị giá chưa thuế 5.400 chưa rõ nguyên nhân, đơn vị nhập kho theo số thực nhận (PNK số 002)
3 Ngày 6/1 mua một lô hàng theo hóa đơn GTGT số 235; giá hàng mua 370.000; Bao bì tính riêng trị giá 3.600 Toàn bộ giá trên chưa bao gồm 10% thuế GTGT Doanh nghiệp chưa thanh toán Hàng đã nhập kho đủ theo PNK số 003
4 Ngày 7/1 chuyển khoản thanh toán tiền mua hàng ngày 2/1, chiết khấu được hưởng do trả sớm là 1% doanh nghiệp đã trừ trước khi thanh toán
5 Ngày 8/1 mua một lô hàng theo hóa đơn GTGT số 394 là 10.000 sản phẩm, đơn giá 28 chưa bao gồm 10% thuế GTGT Tiền hàng chưa thanh toán Số hàng mua chuyển về nhập kho, theo biên bản kiểm nhận hàng, có 2.500 sản phẩm không đạt chất lượng như hợp đồng đã ký, doanh nghiệp đã từ chối nhận hàng Số còn lại nhập kho theo PNK số 004 Số hàng trả lại doanh nghiệp gửi trả ngay theo xe giao hàng kèm hóa đơn GTGT của hàng trả lại số 000157
6 Ngày 10/1 nhận được giấy báo nợ số 181 chuyển tiền gửi ngân hàng thanh toán tiền mua hàng ngày 6/1, chiết khấu được hưởng do trả sớm 0.05%
Trang 267 Ngày 12/1 mua một lô hàng theo hóa đơn GTGT số 0798, giá mua chưa bao gồm 10% thuế GTGT là 320.000 doanh nghiệp chưa thanh toán cho nhà cung cấp ½ số hàng mua doanh nghiệp chuyển bán thẳng với giá bán là 176.000 (chưa bao gồm 10% thuế GTGT); số còn lại nhập kho theo PNK số 005, trị giá hàng nhập là 155.000, số hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân
8 Ngày 25/1 nhận bảng kê thanh toán tạm ứng của nhân viên thu mua như sau: Mua hàng hóa về nhập kho, giá mua chưa thuế: 120.000, chiết khấu thương mại được hưởng 15%, thuế GTGT 10%
Chi phí vận chuyển theo hóa đơn GTGT là 3.300 (đã bao gồm 10% thuế GTGT)
9 Ngày 30/1 nhận được giấy báo nợ số 190, doanh nghiệp vay ngắn hạn ngân hàng thanh toán tiền mua hàng của hóa đơn tài chính số 0000798 ngày 12/1
Yêu cầu:
- Lập định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Mở và ghi sổ nhật ký mua hàng, sổ cái TK 156; TK 331
Bài 2:
Tại DN thương mại X hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 12 năm N có tài liệu sau: (đơn vị tính 1.000 đồng)
1 Ngày 6/12 hóa đơn GTGT số 0030 mua một số hàng trị giá chưa thuế 350.000, thuế GTGT 10%, tiền hàng thanh toán bằng tiền vay ngắn hạn Hàng về nhập kho phát hiện thừa 1 số hàng trị giá 5.000 xác định do bên bán xuất thừa (PNK số 20), doanh nghiệp nhập kho theo số thực nhận Chi phí vận chuyển thanh toán bằng tiền mặt 1.320 (hóa đơn đặc thù số 0048, thuế GTGT 10%)
2 Ngày 10/12 mua một lô hàng theo hóa đơn GTGT số 0291, giá mua chưa thuế: 1.960.000, thuế GTGT 10% Toàn bộ tiền hàng chưa thanh toán, số hàng trên xử lý:
- ½ gửi bán thẳng cho công ty L, giá bán chưa thuế 1.274.000, thuế GTGT 10%
- ½ chuyển về nhập kho đủ, chi phí vận chuyển doanh nghiệp phải chịu là 8.000 chưa bao gồm 10% thuế GTGT, doanh nghiệp đã trả bằng tiền mặt theo PC số 1154
3 Ngày 15/12 nhận được giấy Báo nợ của ngân hàng, doanh nghiệp thanh toán tiền mua hàng ở nghiệp vụ 2, biết rằng doanh nghiệp được hưởng khoản chiết khấu thanh toán 1%
4.Ngày 21/12, mua một lô hàng theo hóa đơn GTGT số 1023 giá mua chưa thuế 330.000, thuế GTGT 10%, doanh nghiệp đã thanh toán bằng 1 khoản vay ngắn hạn theo hợp đồng tín dụng được ký giữa 3 bên Số hàng mua được xử lý:
- Bán thẳng giao tay ba 1/3 Giá bán chưa thuế 154.000, chiết khấu thương mại dành cho khách hàng 1% ghi nhận ngay trên hóa đơn Tiền hàng bên mua ký nhận nợ
Trang 27- Chuyển thẳng cho cơ sở đại lý 1/3, giá bán chưa thuế 140.000, hoa hồng đại lý 4%, thuế GTGT của hàng hóa và dịch vụ đại lý 10%
- Số hàng còn lại chuyển về nhập kho
5 Ngày 25/12 mua 1 lô hàng số lượng 1000 sản phẩm, hàng đã nhập kho đơn giá ghi trên hóa đơn GTGT là 70.000, thuế GTGT 10% Tiền hàng chưa thanh toán
6 Ngày 31/12 thanh toán tiền mua hàng ở nghiệp vụ 6, biết chiết khấu thanh toán được hưởng do trả sớm 1%
7 Ngày 31/12, doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thương mại 2% của số hàng mua ở nghiệp vụ 2
Yêu cầu:
- Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Xác định số thuế GTGT được khấu trừ ở thời điểm cuối tháng
Bài 3:
Tại Công ty TNHH thương mại M hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong tháng 2 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: (ĐVT: 1000 đồng)
1 Ngày 6/2 hóa đơn số 1 mua 1.100 chiếc hàng A đơn giá 40, chiết khấu thương mại được hưởng 3%, tiền chưa hàng thanh toán Hàng về nhập kho đủ (PNK số 1) Chi phí vận chuyển thanh toán bằng tiền tiền mặt 2.600
2 Ngày 8/2 mua một lô hàng hóa đơn số 2 giá mua 230.000 đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng Hàng kiểm nhận nhập kho thiếu một số hàng trị giá 4.200, xác định ngay do hao hụt trong định mức 1.200, số còn lại bị thiếu do cán bộ vật tư, doanh nghiệp yêu cầu bồi thường theo giá mua
3 Ngày 12/2 hóa đơn số 3 mua 600 sản phẩm B đơn giá 420 tiền chưa thanh toán Hàng về nhập kho phát hiện thừa 20 sản phẩm B, doanh nghiệp đã xác định ngay do bên bán chuyển thừa, đã nhập kho theo số trên hóa đơn (PNK số 3) Số hàng thừa bảo quản
6 Ngày 15/2 báo cáo thanh toán tạm ứng:
- Giá trị hàng mua đã nhập kho (PNK số 5) trị giá 126.000
Trang 28- Số còn lại chuyển về nhập kho phát hiện thiếu một số hàng hóa trị giá 2.400 chưa rõ nguyên nhân Đơn vị đã nhận kho theo số thực nhận (PNK số 6)
8 Ngày 20/2 nhận được hóa đơn số 10 do bên bán chuyển đến của số hàng nhận ngày 14/2 đơn giá 190.000/đơn vị Đơn vị đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng (đã báo nợ)
9 Ngày 26/2 mua một lô hàng hóa đơn số 15 trị giá 320.000 tiền hàng chưa thanh toán Số hàng mua xử lý như sau:
- Chuyển thẳng cho đại lý bán đúng giá ¼ số hàng, thặng số thương mại 35%, hoa hồng đại lý 5%, thuế GTGT của dịch vụ đại lý 10%
- Số còn lại chuyển về nhập kho thấy thừa 2.400 chưa rõ nguyên nhân
10 Ngày 28/2 xuất quỹ tiền mặt thanh toán tiền mua hàng ngày 26/2, biết khấu thương mại được hưởng 2% Chiết khấu thanh toán được hưởng do trả sớm 1%
11 Nhận được hàng mua kỳ trước Theo hóa đơn GTGT, trị giá hàng hóa chưa có thuế là 194.000, thuế GTGT 10% Trị giá hàng hóa thực nhận nhập kho giá chưa thuế 198.000 (PNK số 8), hàng thừa chưa rõ nguyên nhân
Yêu cầu:
- Lập định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Nhật ký chung để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Mở sổ cái theo hình thức nhật ký chung của các tài khoản có liên quan
Trang 29Chương 3 KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG NƯỚC
3.1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN 3.1.1 Đặc điểm
a Chu trình bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh thương mại, là quá trình vốn của doanh nghiệp được chuyển từ hình thái hàng hoá sang hình thái tiền tệ, doanh nghiệp nắm được quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền thu tiền, đồng thời mất quyền sở hữu về hàng hoá
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14, bán hàng là việc bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào
Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng có những đặc điểm chính sau:
+ Có sự trao đổi thỏa thuận giữa người mua và người bán, người bán đồng ý bán, người mua đồng ý mua, họ thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
+ Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hóa: Người bán mất quyền sở hữu, người mua có quyền sở hữu về hàng hóa đã mua Trong quá trình bán hàng hóa, các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một khối lượng hàng hóa và nhận lại của khách hàng một khoản gọi là doanh thu bán hàng Doanh thu này là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của mình
b Phương thức bán hàng
* Căn cứ theo khối lượng và giá trị hàng bán:
Bán buôn: Là bán hàng hóa cho các tổ chức kinh tế khác để tiếp tục cung cấp cho đối tượng khác hoặc sản xuất chế biến để bán Phương thức này gồm 2 loại:
- Bán buôn qua kho là phương thức bán buôn mà hàng hoá được xuất ra từ kho của doanh nghiệp được thực hiện bởi hai hình thức
+ Bán buôn qua kho theo hình thức nhận hàng hay lấy hàng trực tiếp: Theo hình thức này thì bên mua sẽ cử cán bộ của mình đến nhận hàng trực tiếp tại kho của bên bán, sau khi thực hiện xong nghiệp vụ giao hàng cho cán bộ bên mua thì quyền sở hữu
về hàng hóa đã được chuyển sang cho người mua
+ Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng: Căn cứ vào hợp đồng đã ký với người mua, DN gửi hàng cho bên mua, thời điểm này hàng gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của DN, cho đến khi bên mua nhận được hàng gửi hoặc DN nhận được chứng từ thông báo của bên mua chấp nhận thanh toán lúc đó quyền sở hữu về hàng hóa mới chuyển giao cho bên mua
Trang 30- Bán buôn chuyển thẳng: Là hình thức bán buôn hàng hoá được chuyển thẳng từ đơn vị cung cấp tới cho khách hàng của doanh nghiệp mà không đưa về nhập kho Gồm
2 hình thức cơ bản:
+ Bán buôn chuyển thẳng theo hình thức nhận hàng (bán giao tay ba): Theo phương thức này, giữa DN, đơn vị cung cấp hàng cho DN và người mua hàng của DN thực hiện chuyển giao quyền sở hữu về hàng và tiền hàng một cách trực tiếp cho nhau Tại DN xảy ra đồng thời nghiệp vụ mua và bán hàng hóa Sau khi giao hàng xong hàng hóa thuộc quyền sở hữu của khách hàng
+ Bán buôn chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng: Hàng hóa DN mua từ nhà cung cấp không chuyển về nhập kho mà gửi đi bán thẳng Tại thời điểm gửi hàng, hàng hóa vẫn thuộc quyền sở hữu của DN cho đến khi nhận được thông báo chấp nhận thanh toán của khách hàng thì quyền sở hữu mới được chuyển giao cho người mua
Đặc điểm: Phương thức này thường có giá trị và khối lượng hàng bán lớn Giá bán thường thấp hơn so với giá bán lẻ Hai bên mua và bán thỏa thuận chủ yếu qua hợp đồng
- Bán lẻ: Phương thức này thường có giá trị và khối lượng hàng bán nhỏ Giá bán thường cao hơn so với giá bán buôn Hai bên mua thường thanh toán trực tiếp cho doanh nghiệp
+ Bán lẻ thu tiền tập trung
+ Bán lẻ thu tiền trực tiếp
* Căn cứ vào mối quan hệ giữa người bán và người mua
- Bán hàng trực tiếp: Doanh nghiệp bán hàng trực tiếp cho khách hàng (người có
nhu cầu sử dụng hoặc dự trữ hàng)
+ Bán buôn, bán lẻ trực tiếp người bán trao đổi cho người mua
Trang 31Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả
3.1.3 Nội dung của kế toán bán hàng
3.1.3.1 Nguyên tắc xác định giá bán, doanh thu bán hàng
a Xác định giá bán và doanh thu bán hàng
Giá bán là giá trị của hàng hóa và dịch vụ do doanh nghiệp xác định trên cơ sở giá
gốc của hàng mua nhằm cung cấp cho khách hàng để đạt được mục tiêu kinh doanh
Giá bán hàng hóa = Giá mua thực tế + Thặng dư thương mại
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kế toán doanh nghiệp thu được trong kì từ các
hoạt động kinh doanh thông thường của DN góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu bán hàng = Giá bán × Số lượng hàng bán
- Trường hợp DN bán hàng thu bằng tiền: Doanh thu là số tiền hoặc tương đương tiền đã thu được
- Trường hợp DN bán hàng trả chậm, trả góp thì doanh thu là giá bán thu tiền một lần (giá bán trả ngay)
- Trường hợp DN bán hàng theo phương thức đổi hàng:
+ Nếu hàng hoá đem trao đổi và hàng hóa nhận về tương đương nhau thì không tạo ra doanh thu
+ Nếu hàng hoá đem trao đổi và hàng hoá nhận về không tương đương thì doanh thu là giá trị hợp lý của hàng hoá mang về cộng trừ chênh lệch
Doanh thu thuần là tổng giá trị các lợi ích kế toán doanh nghiệp còn lại trong kì từ
các hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ
sở hữu sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu:
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ doanh thu
* Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
- Giảm giá: Là giá trị mà người bán giảm trừ cho người mua trên giá bán đã thỏa thuận, do hàng bán kém phẩm cấp hoặc không đúng quy cách, thời hạn ghi trên hợp đồng
- Bớt giá: Là số tiền người bán giảm trừ cho người mua trên giá bán thông thường
vì người mua hàng với số lượng lớn Người bán hàng thực hiệt bớt giá cho người mua ngay sau từng lần mua
- Chiết khấu thương mại: Là số tiền người bán giảm trừ cho người mua tính trên tổng số các nghiệp vụ thực hiện với 1 người mua trong 1 thời gian nhất định
- Hàng bán bị trả lại: Là phần doanh thu của số hàng đã bán hàng nhưng bị trả lại
do hàng bị sai quy cách, kém chất lượng đã thống nhất trong hợp đồng giữa hai bên
Trang 32Ngoài ra còn một số khoản mục: Thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng (tính theo phương pháp trực tiếp)
b Xác định thời điểm hàng bán và ghi nhận doanh thu bán hàng
* Thời điểm ghi nhận hàng bán
Theo quy định hiện hành, để được coi là hàng bán phải thoả mãn các điều kiện sau: + Hàng hoá phải thông qua quá trình mua bán và thanh toán theo một phương thức nhất định
+ Hàng hoá phải được chuyển quyền sở hữu từ bên bán sang bên mua và người bán đã thu được tiền hoặc một loại hàng hoá khác hoặc được quyền đòi tiền người mua + Hàng hoá bán ra phải thuộc diện kinh doanh
* Một số trường hợp đặc biệt không thỏa mãn các điều kiện trên vẫn được coi là hàng bán:
+ Hàng hoá xuất bán cho các đơn vị nội bộ doanh nghiệp có tổ chức kế toán riêng + Hàng hoá dùng để trao đổi lấy hàng hoá khác không tương tự về bản chất và giá trị + Doanh nghiệp xuất hàng hoá của mình để tiêu dùng nội bộ
+ Hàng hoá doanh nghiệp mua về và xuất ra làm hàng mẫu
+ Hàng hoá xuất để biếu tặng trả lương, trả thưởng cho cán bộ công nhân viên, chia lãi cho bên góp vốn, đối tác liên doanh
* Thời điểm ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng của DN được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điểu kiện sau:
+ Doanh nghiệp được chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hoá cho người mua
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền sở hữu hàng như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
+ Doanh thu xác định tương đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng + Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Trang 33+ Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
+ Báo cáo bán hàng
+ Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ
+ Bảng thanh toán hàng đại lý
+ Giấy nộp tiền
+ Phiếu thu, giấy báo có, các chứng từ khác có liên quan
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các nhân tố, đối tượng trong quy trình của quá trình bán hàng
b Tài khoản kế toán
(1) TK 511-“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- Nội dung: TK này phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo hóa đơn và các chỉ tiêu liên quan đến doanh thu bán hàng của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán của hoạt động bán hàng từ các giao dịch và nghiệp vụ
- Kết cấu:
Bên Nợ:
+ Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong kỳ kế toán;
+ Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp;
+ Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
+ Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
+ Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;
Trang 34+ Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" Bên Có:
+ Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 không có số dư
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 5 tài khoản cấp 2: Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hoá được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (Thành phẩm, bán thành phẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp
Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán
Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Dùng để phản ánh các khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước
Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Tài khoản này dùng
để phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tư
- Nguyên tắc hạch toán trên TK 511
+ Doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền
+ Phù hợp: Khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp
+ Thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế
(2) Tài khoản 521 (các khoản giảm doanh thu)
- Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp
- Kết cấu
Bên Nợ:
+ Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng
+ Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng
Trang 35+ Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ
vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán
Bên Có:
Cuối kỳ, kế toán chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo
Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2
+ Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại: Tài khoản này dùng để phản ánh
khoản chiết khấu thương mại cho người mua do khách hàng mua hàng với khối lượng lớn nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch
vụ trong kỳ
+ Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh
thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ
+ Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản
giảm giá hàng bán cho người mua do sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấp kém quy cách nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp
dịch vụ trong kỳ
- Nguyên tắc hạch toán
(1) Nguyên tắc điều chỉnh giảm doanh thu:
+ Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh
+ Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau mới phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại thì doanh nghiệp được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc
+ Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểm phát hành báo cáo tài chính, kế toán phải coi đây là một sự kiện cần điều chỉnh phát sinh sau ngày lập bảng cân đối kế toán và ghi giảm doanh thu, trên báo cáo tài chính của kỳ lập báo cáo (kỳ trước)
+ Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì doanh nghiệp ghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh (kỳ sau)
(2) Chiết khấu thương mại phải trả là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn Bên bán hàng thực hiện kế toán chiết khấu thương mại theo những nguyên tắc sau:
Trang 36+ Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoản chiết khấu thương mại cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phải thanh toán (giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã trừ chiết khấu thương mại) thì doanh nghiệp (bên bán hàng) không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại (doanh thu thuần)
Kế toán phải theo dõi riêng khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp chi trả cho người mua nhưng chưa được phản ánh là khoản giảm trừ số tiền phải thanh toán trên hóa đơn Trường hợp này, bên bán ghi nhận doanh thu ban đầu theo giá chưa trừ chiết khấu thương mại (doanh thu gộp) Khoản chiết khấu thương mại cần phải theo dõi riêng trên tài khoản này thường phát sinh trong các trường hợp như:
+ Số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn lần cuối cùng Trường hợp này có thể phát sinh do người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu và khoản chiết khấu thương mại chỉ được xác định trong lần mua cuối cùng
+ Các nhà sản xuất cuối kỳ mới xác định được số lượng hàng mà nhà phân phối (như các siêu thị) đã tiêu thụ, từ đó mới có căn cứ để xác định được số chiết khấu thương mại phải trả dựa trên doanh số bán hoặc số lượng sản phẩm đã tiêu thụ
(3) Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế Bên bán hàng thực hiện kế toán giảm giá hàng bán theo những nguyên tắc sau:
+ Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoản giảm giá hàng bán cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phải thanh toán (giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm) thì doanh nghiệp (bên bán hàng) không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã giảm (doanh thu thuần)
+ Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá sau khi đã bán hàng (đã ghi nhận doanh thu) và phát hành hoá đơn (giảm giá ngoài hoá đơn) do hàng bán kém, mất phẩm chất
(3) Tài khoản 632- “Giá vốn hàng bán”
- Nội dung: Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hoá bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đó được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
- Kết cấu:
Bên nợ:
+ Giá vốn hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
+Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho trích lập cuối niên độ kế toán
Trang 37Bên có:
+ Kết chuyển giá vốn hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp trong kỳ sang TK
911- xác định kết quả kinh doanh
+ Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho hoàn nhập cuối niên độ kế toán
TK 632 không có số dư cuối kỳ
(4) Tài khoản 131-“Phải thu khách hàng”
- Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền phải thu khách hàng về hàng hóa, dịch vụ và tình hình thanh toán các khoản phải thu này
- Kết cấu
Bên nợ:
+ Giá trị hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng nhưng chưa thu tiền trong kỳ + Giá trị thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng nhưng chưa thu tiền (đối với đơn vị khấu trừ thuế GTGT)
Bên có:
+ Giá trị tiền khách hàng thanh toán trong kỳ
+Giá trị tiền khách hàng đặt trước trong kỳ
+ Giá trị chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại hoặc CKTM dành cho khách hàng trong kỳ
Số dư bên Nợ: Giá trị còn phải thu khách hàng
Số dư bên Có: Giá trị tiền khách hàng thanh toán trước
(5) Tài khoản 3331-“Thuế GTGT đầu ra phải nộp”
- Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp và còn phải nộp tại doanh nghiệp
- Kết cấu
Bên nợ:
+ Phản ánh giá trị thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ
+ Phản án giá trị thuế GTGT được giảm trừ hoặc đã nộp vào ngân sách nhà nước + Phán ánh số thuế GTGT đầu ra của hàng bị trả lại
Bên có:
+ Phản ánh giá trị thuế GTGT đầu ra của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
+ Phản ánh giá trị thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp trong kỳ
Số dư bên Có: Phản ánh giá trị thuế GTGT còn phải nộp
Tài khoản 3331 gồm 2 tài khoản cấp 3
Tài khoản 33311 “Thuế GTGT đầu ra”
Trang 38Tài khoản 33312 “Thuế GTGT hàng nhập khẩu”
(6) Tài khoản 3387-“ Doanh thu chưa thực hiện”
- Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu chưa thực hiện của doanh
nghiệp trong kỳ kế toán
Bên Nợ:
Kết chuyển “Doanh thu chưa thực hiện” sang Tài khoản “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, hoặc Tài khoản “Doanh thu hoạt động tài chính” (tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia)
Bên Có:
Ghi nhận doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ
Số dư bên Có: Doanh thu chưa thực hiện ở thời điểm cuối kỳ kế toán
- Quy định:
Khi bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh thu được ghi nhận theo giá bán trả ngay tại thời điểm ghi nhận doanh thu Giá bán trả ngay được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành Phần lãi bán hàng trả chậm, trả góp là chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả ngay được ghi nhận vào tài khoản “Doanh thu chưa thực hiện” Doanh thu chưa thực hiện sẽ được ghi nhận là doanh thu của kỳ kế toán theo quy định tại đoạn 25(a) của Chuẩn mực “Doanh thu và thu nhập khác”
3.2 KẾ TOÁN BÁN HÀNG THEO PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG TRỰC TIẾP 3.2.1 Kế toán bán buôn qua kho
3.2.1.1 Bán buôn qua kho (doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên)
Trường hợp 1: Kế toán bán buôn theo hình thức nhận hàng
Khi hoàn thành thủ tục chứng từ giao nhận hàng với người mua, người mua đã nhận hàng thì hàng bán được tiêu thụ
Trang 39- Phản ánh xuất kho bao bì đi cùng hàng hoá tính tiền riêng:
Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 1532: Trị giá bao bì
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra (nếu có)
Trường hợp 2: Kế toán bán buôn theo hình thức gửi hàng
- Khi xuất kho hàng hoá gửi bán cho bên mua
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán
* Chi hộ bên mua
Nợ TK 1388: Chi phí chi hộ
Có TK 111, 112, 331: Chi phí chi hộ
- Tại điểm giao nhận hàng hoá
* Nếu bên mua chấp nhận mua hàng, hàng xác định tiêu thụ:
+ Thu tiền bao bì:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng tiền thanh toán
Có TK 1388: Chi phí chi hộ
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra (nếu có)
Trang 40+ Thu hồi chi phí chi hộ
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng chi phí thu hồi
Có TK 1388: Tổng chi phí thu hồi
* Nếu bên mua không chấp nhận mua lô hàng
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán
+ Nếu có chi phí chi hộ
Trường hợp 1: Kế toán bán buôn theo hình thức nhận hàng
Khi hoàn thành thủ tục chứng từ giao nhận hàng với người mua, người mua đã nhận hàng thì hàng bán được tiêu thụ
+ Phản ánh doanh thu:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá hàng hoá
Có TK 511: Giá bán
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra (nếu có)
+ Phản ánh bao bì đi cùng hàng hoá tính tiền riêng
Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 611: Trị giá bao bì (chi tiết theo đối tượng)
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra (nếu có)
+ Cuối kỳ, khi xác định được trị giá vốn của hàng xuất tiêu thụ, phản ánh giá vốn hàng bán: