Hãy cho biết số đơn vị điện tích hạt nhân, điện tích hạt nhân, nguyên tử khối u, số proton, số neutron và số electron của các nguyên tử có kí hiệu sau đây: a.. Hoàn thành các thông tin
Trang 1GIỚI THIỆU
Tổ Hóa Học
Thời gian qua tổ Hóa học đã đạt nhiều thành tích trong đào tạo mũi nhọn như: Đào tạo học sinh giỏi, thầy trò thực hiện nghiên cứu khoa học, từng bước đổi mới giáo dục và đạt nhihều giải thưởng cao trong ngành giáo dục
Các cuộc thi Olympic tháng 4 của khối 10 và khối 11 diễn ra sôi nổi hàng năm đã mang lại nhiều huy chương Vàng, Bạc, Đồng cho học sinh giỏi có niềm đam mê với môn Hóa Đồng thời, cuộc thi học sinh giỏi Hóa trên máy tính cầm tay do BITEX tài trợ cũng là một sân chơi bổ ích, giúp học sinh rèn luyện tư duy và tốc độ tính toán Hơn nữa, ở khối lớp 12 còn có thêm cuộc thi học sinh giỏi Hóa cấp thành phố Học sinh tham gia có thể vừa rèn luyện kiến thức chuyên sâu về môn Hóa vừa được tiếp cận các dạng bài khó phục
vụ cho kì thi THPTQG
Gần đây, tổ Hóa Học còn thực hiện các chủ đề học tập STEM như: sản xuất giấm từ trái cây, thiết kế bảng tuần hoàn cỡ lớn, tạo enzyme xanh từ rác thải, nông nghiệp thông minh có ứng dụng lập trình,… và đã mang lại kết quả tốt Đó là tín hiệu đáng mừng trong việc đổi mới giáo dục
Các chủ đề học tập STEM này còn được đăng trên tạp chí có uy tín và ngày hội STEM toàn quốc Đây
sẽ là cơ hội để học sinh các khóa tiếp theo có thể kế thừa và phát triển
Câu lạc bộ STEM
Tiền thân là Câu lạc bộ Hóa học, đã được hình thành và phát triển từ năm 2017 đến nay và đã mang lại niềm cảm hứng cho nhiều thế hệ học sinh của Nguyễn Chí Thanh Cũng chính từ Câu lạc bộ STEM, nhiều học sinh có năng khiếu và đam mê đã được phát triển hơn nữa khả năng của bản thân Năng lực và niềm đam mê đã gặt hái được thành tích đáng nể trong các cuộc thi Khoa học kĩ thuật cấp thành phố; Thiết
kế web về thuật ngữ và Danh pháp Hóa học chương trình GDPT mới; Nghiên cứu khoa học kĩ thuật tổ chức với VinUni và Samsung,
Câu lạc bộ STEM luôn chào đón các bạn học sinh có đam mê, nhiệt huyết và khả năng trong các lĩnh vực hoạt động có liên quan Nơi đây sẽ là điểm bắt đầu lí tưởng để chắp cánh cho những ước mơ và là nơi
để các bạn khẳng định được dấu ấn của bản thân trong suốt quá trình học tập và làm việc sau này
Câu lạc bộ STEM luôn đồng hành cùng bạn!
1) Department of STEM lầu 3, dãy D
2) Email: redatomsnct@gmail.com
3) Mã QR
Trang 2CHƯƠNG 1
CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
BÀI 2: THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ
1
(a) Nguyên tử có cấu tạo rỗng hay đặc? gồm những phần nào?
(b) Loại hạt nào được tìm thấy trong hạt nhân nguyên tử?
(c) Loại hạt nào được tìm thấy ở lớp vỏ nguyên tử?
(d) Trong nguyên tử, loại hạt nào mang điện?
(e) Nguyên tử mang điện âm, điện dương hay không mang điện? Vì sao?
(g) Tại sao có thể nói khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân?
2 Cho biết vai trò của màn huỳnh quang trong thí nghiệm ở hình sau và giải thích vì sao tia âm cực bị hút về cực dương của trường điện 3 Mỗi phát biểu dưới đây mô tả loại hạt nào trong nguyên tử? a) Hạt mang điện tích dương
b) Hạt được tìm thấy trong hạt nhân và không mang điện
c) Hạt mang điện tích âm
4 Hình ảnh dưới đây mô phỏng kết quả thí nghiệm bắn phá lá vàng thực hiện bởi Rutherford: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
DẠNG 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ VÀ
CÁC THÍ NGHIỆM
Trang 3(a) Hãy quan sát và nhận xét về đường đi của các hạt α (mũi tên)
(b) Từ kết quả của thí nghiệm trên ta rút ra được điều gì về nguyên tử
5 Hãy điền những dữ liệu còn thiếu vào các chỗ trống trong các câu sau: (a) Trong ống tia âm cực, tia âm cực được phát ra từ điện cực âm chính là chùm các hạt
(b) Đơn vị nhỏ nhất của một nguyên tố có thể tồn tại đơn lẻ hoặc tồn tại trong các phân tử được gọi là
(c) Hạt mang điện tích dương được tìm thấy trong hạt nhân nguyên tử được gọi là
(d) Hạt không mang điện tồn tại trong hạt nhân nguyên tử được gọi là
(e) Hạt trong nguyên tử có khối lượng nhỏ nhất và khối lượng lớn nhất, tương ứng là và
6 Nguyên tử oxygen có 8 electron, cho biết hạt nhân của nguyên tử này có điện tích là bao nhiêu?
7 Nguyên tử sodium (Na) có điện tích hạt nhân là +11 Cho biết số proton và số electron trong nguyên tử này
8 Aluminium là kim loại phổ biến nhất trên vỏ Trái Đất, được sử dụng trong các ngành xây dựng, ngành điện hoặc sản xuất đồ gia dụng Hạt nhân của nguyên tử aluminium có điện tích bằng +13 và số khối bằng 27 Tính số proton, số neutron và số electron có trong nguyên tử aluminium
9 Nước cất (H2O) là nước tinh khiết, được điều chế bằng cách chưng cất và thường được sử dụng trong y tế như pha thuốc tiêm, thuốc uống, biệt dược, rửa dụng cụ y tế, rửa vết thương,
Trang 4… Tính tổng số electron, protron, neutron trong một phân tử nước (H2O) Biết trong phân tử này, nguyên tử H chỉ gồm 1 proton và 1 electron; nguyên tử O có 8 neutron và 8 proton
BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC 10 Hãy biểu diễn kí hiệu của một số nguyên tử sau: (a) Nitrogen (số proton = 7 và số neutron = 7)
(b) Phosphorus (số proton = 15 và số neutron = 16)
(c) Copper (số proton = 29 và số neutron = 34)
11 Hãy cho biết số đơn vị điện tích hạt nhân, điện tích hạt nhân, nguyên tử khối (u), số proton, số neutron và số electron của các nguyên tử có kí hiệu sau đây: a 73Li, 2311Na,1939K, 4020Ca, 23490Th
b.21H, He,42 126C, 168O, 3215P, 2656Fe
12 Hoàn thành các thông tin trong bảng sau và viết kí hiệu nguyên tử cho mỗi nguyên tố đó
Nguyên tố Kí hiệu Số hiệu
nguyên tử Số khối Số proton Số neutron Số electron
Sodium Na 11 22
DẠNG 2: XÁC ĐỊNH NGUYÊN TỐ DỰA VÀO CÁC LOẠI HẠT
Trang 5Fluorine F 9 19
Calcium Ca 40 20
13 Xác định số hiệu, số khối và viết kí hiệu của các nguyên tử sau: a Nguyên tử X có 8 proton và 10 neutron
b Nguyên tử Y có 6 electron và số neutron lớn hơn số proton là 1 hạt
c Nguyên tử Z có 1 electron và không có neutron
d Số khối của nguyên tử T là 55, số proton ít hơn số neutron là 5 hạt
14 Biết tổng số hạt proton, neutron, electron trong nguyên tử X là 155 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt Viết kí hiệu đầy đủ của nguyên tử X
15 Một nguyên tử X có tổng số hạt proton, neutron, electron là 115 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt Viết kí hiệu đầy đủ của nguyên tử X
16 Nguyên tố X được sử dụng rộng rãi trong đời sống: đúc tiền, làm đồ trang sức, làm răng giả,
Muối iodide của X được sử dụng nhằm tụ mây tạo ra mưa nhân tạo Tổng số hạt cơ bản trong
Trang 6nguyên tử nguyên tố X là 155, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt Xác định nguyên tố X
17 X là nguyên tố hóa học có trong thành phần của chất có tác dụng oxi hóa và sát khuẩn cực mạnh, thường được sử dụng với mục đích khử trùng và tẩy trắng trong lĩnh vực thủy sản, dệt nhuộm, xử lí nước cấp, nước thải, nước bể bơi Nguyên tử X có tổng số các loại hạt cơ bản bằng 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt Xác định thành phần cấu tạo (số hạt mỗi loại) của nguyên tử X
18 Hợp kim chứa nguyên tố X nhẹ và bền, dùng chế tạo vỏ máy bay, tên lửa Nguyên tố X còn được sử dụng trong xây dựng, ngành điện và đồ gia dụng Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (proton, electron, neutron) là 40 Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12 Tính số loại mỗi hạt (proton, electron, neutron) trong nguyên tử X
19 *Tổng số hạt proton, neutron, electron trong nguyên tử X là 28 Trong đó số hạt không mang điện chiếm xấp xỉ 35,71 % tổng số hạt Viết kí hiệu đầy đủ của nguyên tử X
20 *Tổng số hạt proton, neutron, electron trong nguyên tử X là 95 Tỉ số giữa số hạt trong nhân và số hạt ở vỏ là 13/6 Viết kí hiệu đầy đủ của nguyên tử X
Trang 7
21 *Một nguyên tử X có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34, trong đó số hạt mang điện gấp 1,833 lần số hạt không mang điện Viết kí hiệu đầy đủ của nguyên tử X
22 *Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, neutron, electron là 49 Trong đó số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện Xác định số khối, số hiệu nguyên tử và gọi tên X
23 *Trong nguyên tử X có tổng 3 loại hạt bằng 46 Trong đó số hạt không mang điện bằng 8/15 số hạt mang điện Xác định số khối, số hiệu nguyên tử và gọi tên X
24 *Trong nguyên tử X, tổng số hạt proton, neutron ở hạt nhân là 27 Trong nguyên tử, X có tỉ lệ số hạt mang điện so với số hạt không mang điện bằng 13/7 Viết kí hiệu đầy đủ của nguyên tử X
Trang 8
25 **Oxide X có công thức M2O Tổng số hạt proton, neutron, electron trong X là 92 Trong đó
số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28 Xác định công thức phân tử của X
biết rằng ZO = 8 và oxygen có số proton bằng số neutron
26 **Một hợp chất có công thức phân tử là M2X Tổng số hạt proton, neutron, electron trong hợp chất là 116 Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36 Nguyên tử khối của X lớn hơn M là 9 Tổng số hạt trong nguyên tử X nhiều hơn trong M là 14 Xác định công thức M2X
27 Các nguyên tử A, B, C, D, E, F có số proton và số neutron lần lượt như sau: A: 35 proton và 44 neutron B: 18 proton và 22 neutron C: 18 proton và 20 neutron D: 29 proton và 34 neutron E: 29 proton và 36 neutron F: 35 proton và 45 neutron Hỏi những nguyên tử nào là đồng vị của cùng một nguyên tố và gọi tên các nguyên tố đó
28 Trong dãy kí hiệu các nguyên tử sau: 147A; B; C; 168 157 5626E; F; 178 2010G Những kí hiệu nào chỉ cùng một nguyên tố hóa học? Xác định điện tích hạt nhân, số hạt p, n, e tạo nên nguyên tử của các nguyên tố vừa xác định
29 Oxygen có 3 đồng vị là: 16 17 18 8O, O, O8 8 carbon có hai đồng vị là: 12 13 6C, C6 Hỏi có thể có bao nhiêu loại phân tử khí cacbonic được tạo thành giữa carbon và oxygen?
30 Hydrogen có 3 đồng vị là: 11H, H, H và oxygen có 3 đồng vị là: 21 31 16 17 18
8O, O, O8 8 Hỏi có thể có bao nhiêu loại phân tử nước được tạo thành giữa hydrogen và oxygen?
DẠNG 4: XÁC ĐỊNH ĐỒNG VỊ DẠNG 3: XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC PHÂN TỬ DỰA
VÀO CÁC LOẠI HẠT
Trang 9
31 *Một nguyên tố X có 2 đồng vị mà số khối là 2 số nguyên liên tiếp và có tổng là 25 Viết kí hiệu của 2 đồng vị đó Biết đồng vị nhẹ nhất có số proton bằng số neutron
32 *Nguyên tố X có hai đồng vị Đồng vị thứ nhất của X có tổng số hạt proton, neutron, electron trong nguyên tử là 15 Đồng vị thứ hai nhiều hơn đồng vị thứ nhất 1 neutron và tổng số khối hai đồng vị là 21 Viết kí hiệu nguyên tử đầy đủ của hai đồng vị đó
33 Phổ khối, hay phổ khối lượng (MS: Mass Spectrum) chủ yếu được sử dụng đề xác định phân tử khối, nguyên từ khối của các chất và hàm lượng các đồng vị bền của một nguyên tố Phổ khối của neon được biểu diễn như ở hình bên Trục tung biểu thị hàm lượng phần trăm về số nguyên tử của từng đòng vị, trục hoành biểu thị tỉ số cùa nguyên tử khối (m) của mỗi đồng vị với điện tích của các ion đồng vị tương ứng (điện tích z của các ion đồng vị neon đều bằng +1) (a) Liệt kê các đồng vị của Neon dựa vào hình phổ khối lượng (b) Tính nguyên tử khối trung bình của Neon 34 Để xác định thành phần phần trăm các đồng vị, người ta sử dụng phương pháp khối phổ (MS - Mass Spectrometry) Sau đây là một ví dụ bản phổ của Silicon: ………
………
………
………
………
………
………
DẠNG 5: XÁC ĐỊNH NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH
Trang 10Trong đó:
- Trục hoành (m/q) có thể suy ra số khối của các đồng vị (khi q = +1, số khối có thể xem như bằng m/q)
- Trục tung thể hiện phần trăm về số nguyên tử (với 1 = 100%)
Cho biết số hiệu nguyên tử của Silicon (Si) là 14 Dựa vào bảng phổ trên, xác định các đồng
vị của Silicon, phần trăm về số nguyên tử của mỗi đồng vị và tính nguyên tử khối trung bình của Silicon
35 Trong tự nhiên bromine có 2 đồng vị bền là 79 35Br chiếm 50,69% số nguyên tử và 8135Br chiếm 49,31% số nguyên tử Tính nguyên tử khối trung bình của bromine
36 Trong tự nhiên, nitrogen có 2 đồng vị bền là 147N và 157N với tỉ lệ số nguyên tử tương ứng gần bằng 272: 1 Tính nguyên tử khối trung bình của nitrogen
37 Trong tự nhiên, antimon (Sb) có 2 đồng vị, tỉ lệ % số nguyên tử lần lượt là 57,36% và 42,64% Đồng vị 1 có 51 proton, 70 neutron và đồng vị thứ 2 hơn đồng vị 1 là 2 neutron Tìm nguyên tử khối trung bình của antimon
38 Một nguyên tố X gồm 2 đồng vị có tỉ lệ số nguyên tử tương ứng gần bằng 257: 250 Hạt nhân
đồng vị thứ nhất chứa 35 proton và 44 neutron, hạt nhân đồng vị thứ hai chứa nhiều hơn đồng
vị thứ nhất 2 neutron Tính nguyên tử khối trung bình của X
Trang 11
39 Tính khối lượng nguyên tử trung bình của oxygen Biết rằng oxygen có 3 đồng vị: 16 17 18 8O (99, 757%); O (0, 039%); O (0, 204%) 8 8 Tính số nguyên tử mỗi loại đồng vị còn lại khi có 1 nguyên tử 17 8O
40 Nguyên tử Mg có ba đồng vị ứng với thành phần phần trăm như sau: 24 Mg (78,99%); 25Mg (10,00%);26Mg (11,01%) a Tính nguyên tử khối trung bình của Mg b Giả sử trong hỗn hợp nói trên có 50 nguyên tử25Mg , thì số nguyên tử tương ứng của hai đồng vị còn lại là bao nhiêu?
41 Argon tách ra từ không khí là hỗn hợp ba đồng vị: 40 38 36 Ar (99, 60%); Ar (0, 063%); Ar (0,337%) Tính thể tích của 10 gam Argon ở điều kiện tiêu chuẩn
42 Cho hai đồng vị hydrogen với tỉ lệ % số nguyên tử: 11H (99,984%); 21H (0,016%) và hai đồng vị của chlorine với tỉ lệ % số nguyên tử là 35 17Cl (75,77%); 3717Cl (24,23%) a Tính nguyên tử khối trung bình của mỗi nguyên tố b Có thể có bao nhiêu loại phân tử HCl khác nhau được tạo nên từ các loại đồng vị đã cho c Tính phân tử khối của mỗi loại phân tử nói trên
Trang 12
43 Carbon có 2 đồng vị là 12 13
6C, C Biết khối lượng nguyên tử trung bình của carbon là 12,0111 6
Tính phần trăm của mỗi loại đồng vị
44 Cho biết nguyên tử khối trung bình của iriđi là 192,2 Iriđi trong tự nhiên có hai đồng vị là 191 77Ir và 19377Ir Hãy tính phần trăm của mỗi loại đồng vị
45 Hydrogen được điều chế từ một loại nước có khối lượng nguyên tử trung bình là 1,008 và chỉ chứa 2 đồng vị 1 2 1H, H Hãy tính phần trăm của mỗi loại đồng vị 1
46 *Trong tự nhiên magnesium có ba đồng vị, với24Mg chiếm tỉ lệ 78,99% còn lại là 25Mg và 26 Mg Nguyên tử lượng trung bình của magnesium là 24,32 Tính % mỗi loại đồng vị còn lại của magnesium
47 Lithium trong tự nhiên có hai copper 6 3Li và 7 3Li Biết rằng nguyên tử khối trung bình của Lithium tự nhiên là 6,925 Hãy tính phần trăm của mỗi loại đồng vị Lithium trong tự nhiên
48 Nguyên tố copper trong tự nhiên có 2 đồng vị là 63Cu và 65Cu Biết khối lượng nguyên tử trung bình là 63,54 Hỏi cứ 108 nguyên tử 65 Cu thì có bao nhiêu nguyên tử 63Cu
DẠNG 6: XÁC ĐỊNH TỈ LỆ SỐ NGUYÊN TỬ MỖI ĐỒNG VỊ
Trang 1349 Antimon có hai đồng vị 121Sb chiếm 57,36% vàASb Tính A Biết nguyên tử khối trung bình
của antimon là 121,853
50 Cho nguyên tử khối trung bình của magnesium là 24,32 amu Số khối các đồng vị lần lượt là 24; 25 và A3 Phần trăm số nguyên tử tương ứng của A1 và A2 là 78,99% và 10,00% Tìm A3
51 Một nguyên tố có ba đồng vị mà số khối là ba số liên tiếp nhau và có tổng các số khối là 51 Viết kí hiệu nguyên tử đầy đủ của ba đồng vị đó, biết đồng vị nhẹ nhất có số proton = số neutron
52 Biết rằng nguyên tố argon có ba đồng vị khác nhau, ứng với số khối 36, 38 và A Phần trăm các đồng vị tương ứng lần lượt bằng: 0,337%; 0,063% và 99,600% Tính số khối của đồng vị A của nguyên tố argon, biết rằng nguyên tử khối trung bình của argon bằng 39,985
53 **Trong tự nhiên nguyên tố chlorine có 2 đồng vị Trong đó, đồng vị 37 17Cl chiếm 24,23% số nguyên tử chlorine Tính thành phần % về khối lượng 37 17Cl có trong HClO4 (với H là đồng vị 1 1H , O là đồng vị 168O )? Cho nguyên tử khối trung bình của chlorine bằng 35,5
54 **Khối lượng nguyên tử trung bình của Boron bằng 10,81 Boron trong tự nhiên gồm hai đồng vị 10 5B và 115B Hỏi có bao nhiêu phần trăm 11B trong boric acid H3BO3 (Cho H = 1, O = 16)
DẠNG 8: XÁC ĐỊNH PHẦN TRĂM CỦA ĐỒNG VỊ
TRONG PHÂN TỬ DẠNG 7: XÁC ĐỊNH SỐ KHỐI MỖI ĐỒNG VỊ
Trang 1455 **Cho 4,116 gam muối NaX tác dụng với AgNO3 thu được 7,516 gam kết tủa
a Tính nguyên tử khối và gọi tên X
b Nguyên tố X có 2 đồng vị Tìm số khối của mỗi đồng vị, biết:
– Phần trăm đồng vị thứ 1 và đồng vị thứ 2 tương ứng là 50,69% và 49,31%
– Đồng vị II có n neutron, đồng vị I có (n - 2) neutron
56 **Cho một dung dịch chứa 8,183 gam muối NaX tác dụng với một lượng dư dung dịch
AgNO3 thu được 20,083 gam kết tủa
a Tìm nguyên tử khối và gọi tên X
b X có 2 đồng vị, giả sử số nguyên tử của đồng vị thứ nhất nhiều gần gấp 3 lần số nguyên tử của đồng vị thứ hai Hạt nhân đồng vị thứ nhất có ít hơn hạt nhân của đồng vị thứ hai 2 neutron Tìm số khối mỗi đồng vị
BÀI 4: CẤU TRÚC LỚP VỎ ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
57 Vỏ của một nguyên tử X có 16 electron, nguyên tử Y có 20 electron Hỏi nguyên tử X, Y
có:
a Bao nhiêu lớp electron
b Lớp ngoài cùng có bao nhiêu electron
c Xác định số electron ở phân mức năng lượng cao nhất
58 Các electron của nguyên tử X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 7 electron Xác định số đơn vị điện tích hạt nhân của X?
59 Nguyên tử argon có kí hiệu 4018Ar a Hãy xác định số proton, neutron, electron của nguyên tử b Hãy xác định thứ tự phân bố electron trên các lớp electron
DẠNG 9: XÁC ĐỊNH NGUYÊN TỬ KHỐI TỪ
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Trang 15
60 Hãy cho biết số electron tối đa của: a Phân lớp 3s b Phân lớp 3p c Phân lớp 3d d Lớp L e Lớp M f Lớp N
61 Hãy viết cấu hình electron các nguyên tử sau và cho biết số lớp, số electron lớp ngoài cùng, số electron phân lớp ngoài cùng của các nguyên tử H, Li, Na, K, Ca, Mg, C, Si, O Nguyên tử Z Cấu hình electron Số lớp Số electron ngoài cùng lớp phân lớp H Li Na K Ca Mg C Si O 62 Viết cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố sau và biểu diễn cấu hình của các nguyên tử theo ô orbital 11Na; 13Al; 16S; 18Ar; 20Ca; 35Br; 24Cr; 26Fe; 29Cu - Từ đó xác định số lớp electron, số electron lớp ngoài cùng, số electron độc thân của mỗi nguyên tử - Nguyên tử của nguyên tố nào có cấu hình electron bất thường? Vì sao?
Trang 16
63 a Viết cấu hình electron đầy đủ và biểu diễn cấu hình của các nguyên tử theo ô orbital cho các nguyên tử có lớp electron ngoài cùng là: 1s2; 2s1; 2s2 2p1; 2s2 2p3; 2s2 2p5; 3s2 3p2; 3s2 3p6; 4s2 b Gọi tên các nguyên tố trên Nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm?
64 X, Y là 2 nguyên tử mà electron cuối cùng là 3s1 và 3p4 a Xác định tên của X, Y b Tìm khối lượng nguyên tử của X, Y Biết X có 12 neutron và Y có số proton bằng số neutron
65 Nguyên tử của nguyên tố A, B, C, D có cấu hình electron là: (A) 1s22s22p63s23p6 3d14s2 (B) 1s22s22p63s23p63d64s2 (C) 1s22s22p63s23p63d74s2 (D) 1s22s22p63s23p63d104s1
Xác định số hiệu nguyên tử, loại nguyên tố của A, B, C, D (kim loại, phi kim hay khí hiếm)
Trang 17
66 Điền electron vào các ô orbital nguyên tử trong các trường hợp sau:
a) Phân lớp s có 2 electron b) Phân lớp p có 5 electron
c) Phân lớp p có 3 electron d) Phân lớp d có 4 electron
e) Phân lớp d có 9 electron
67 Cấu hình electron của nguyên tử phosphorus (P) là 1s22s22p63s23p3 Hỏi (a) Nguyên tử P có bao nhiêu electron? (b) Số hiệu nguyên tử của nguyên tố P là bao nhiêu? (c) Có bao nhiêu lớp electron, mỗi lớp có bao nhiêu electron? (d) P là nguyên tố kim loại hay phi kim? Vì sao? (e) Viết cấu hình electron của P dưới dạng ô orbital và cho biết P có bao nhiêu electron độc thân ở trạng thái cơ bản
68 *X là một trong những thành phần điều chế nước Javen tẩy trắng quần áo, sợi vải Y là một khoáng chất có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của hệ xương khớp Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3s23p6 Viết cấu hình e nguyên tử của X, Y dưới dạng ô orbital và xác định số electron độc thân của hai nguyên tố ở trạng thái cơ bản
69 *Xác định số hiệu và viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X, Y từ các cơ sở sau: - Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp p là 7 - Tổng số hạt mang điện của Y nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8
Trang 18
70 *Xác định số hiệu và viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X, Y từ các cơ sở sau: - Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp p là 10 - Tổng số hạt mang điện của Y nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 6
71 *Tìm số hiệu nguyên tử và viết cấu hình electron của: a Nguyên tử X có số electron ở phân lớp 3d chỉ bằng phân nửa ở phân lớp 4s b Nguyên tử Y có 3 lớp electron với 7 electron ở lớp ngoài cùng
72 **Phân lớp electron cuối cùng của 2 nguyên tử A và B là 3p và 4s (xếp theo mức năng lượng
của electron) Tổng số electron của 2 phân lớp bằng 5 và hiệu số electron của chúng bằng 1
a Viết cấu hình electron của 2 nguyên tử A và B
b Các nguyên tử này có số neutron hơn kém nhau 4 hạt và tổng khối lượng nguyên tử của A
và B bằng 71 Tính số neutron và số khối của nguyên tử A, B
73 **Phân lớp electron cuối cùng của 2 nguyên tử A và B là 3p và 4s (xếp theo mức năng lượng
của electron) Tổng số electron của 2 phân lớp bằng 5 và hiệu số electron của chúng bằng 3
a Viết cấu hình electron của 2 nguyên tử A và B
b Các nguyên tử này có số neutron hơn kém nhau 4 hạt và tổng khối lượng nguyên tử của A
và B bằng 71 Tính số neutron và số khối của nguyên tử A, B
74 ** Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1 Xác định tên nguyên tố và viết cấu hình electron của X Cho biết số electron độc thân của nguyên tử X ở trạng thái cơ bản
Trang 19CHƯƠNG 2
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1 Các phát biểu sau đúng hay sai? vì sao?
(a) Bảng tuần hoàn hiện đại ngày nay, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử
(b) Số thứ tự của ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn bằng số hạt proton trong nguyên tử
(c) Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp thành một hàng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
(d) Nhóm là tập hợp các nguyên tử có số electron lớp ngoài cùng giống nhau
(e) Electron hóa trị là các electron có khả năng tham gia tạo thành liên kết hóa học
(g) Nhóm A gồm các nguyên tố s, d; nhóm B gồm các nguyên tố p, f
2 Nguyên tố phosphorus (P) có Z = 15, có trong thành phần một loại phân bón, diêm, pháo hoa; nguyên tố calcium (Ca) có Z = 20 đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể, đặc biệt là xương và răng
(a) Hãy viết cấu hình electron và xác định vị trí của hai nguyên tố trên trong bảng tuần hoàn (b) Cho biết chúng thuộc loại nguyên tố s, p hay d; là kim loại, phi kim hay khí hiếm?
3 Nicotin là một hóa chất gây nghiện có trong cây thuốc lá Công thức của nicotin được biểu diễn như hình bên
(a) Hãy cho biết nicotin chứa những nguyên tố nào?
(b) Xác định vị trí các nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn và cho biết chúng thuộc loại nguyên
tố nào? (s, p hay d; kim loại, phi kim hay khí hiếm)
DẠNG 2: CẤU HÌNH ELECTRON VÀ VỊ TRÍ CỦA NGUYÊN TỐ TRONG BTH DẠNG 1: CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
Trang 204 Hoàn thành bảng sau:
Nguyên
tố Z Cấu hình electron Vị trí trong BTH Loại nguyên tố
N 7
Mg 12
[Ne]3s23p5 p; phi kim
Ar 18
Ô 20, chu kì 4, nhóm IIA
Ô 24, chu kì 4, nhóm VIB d; kim loại [Ar]3d64s2
Zn 30
5 Hợp chất ion XY được sử dụng để bảo quản mẫu tế bào trong viện nghiên cứu dược phẩm và hóa sinh vì ion Y- ngăn cản sự thủy phân của glycogen Trong phân tử XY, số electron của anion bằng số electron của cation và tổng số electron của XY là 20 Biết trong mọi hợp chất,
Y chỉ có một hoá trị duy nhất Hãy xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn?
6 Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố và xác định tên nguyên tố: (a) Chu kỳ 3, nhóm IIIA, được dùng trong ngành công nghiệp chế tạo, cụ thể là tạo ra các chi tiết cho xe ô tô, xe tải, tàu hỏa, tàu biển và cả máy bay (b) Chu kỳ 4, nhóm IB, được sử dụng rất nhiều trong sản xuất các nguyên liệu như dây diện, que hàn, tay cần, các đồ dùng nội thất trong nhà, các tượng đúc, nam châm điện từ, các động cơ máy móc… (c) Chu kỳ 4, nhóm VIIA, được sử dụng trong dược phẩm, sản xuất thuốc nhuộm, mực in và làm thuốc hiện hình trong nghề ảnh
………
………
………
………
………
………
Trang 217 Magnesium là nguyên tố phổ biến thứ 8 trong lớp vỏ của Trái Đất, ở điều kiện thường là chất rắn, có màu trắng bạc, rất nhẹ Magnesium được sử dụng để làm cho hợp kim bền nhẹ, đặc biệt là cho ngành công nghiệp hàng không vũ trụ, cũng như sử dụng trong pháo hoa bởi vì nó đốt cháy với một ngọn lửa trắng rực rỡ
Trong bảng tuần hoàn, magnesium là nguyên tố có ký hiệu Mg nằm ở chu kỳ 3, nhóm IIA Hãy cho biết:
(a) Nguyên tử Mg có bao nhiêu electron thuộc lớp ngoài cùng?
(b) Các electron lớp ngoài cùng thuộc những phân lớp nào?
(c) Viết cấu hình electron nguyên tử của Mg?
(d) Mg là nguyên tố kim loại hay phi kim?
8 Hãy ghép mỗi cấu hình electron ở cột A với mô tả thích hợp về vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn ở cột B
Cột A Cột B (a) 1s22s22p6 (b) [Ar]3d54s1 (c) [He]2s22p1 (d) 1s22s22p63s1 (1) Nguyên tố nhóm IIIA (2) Nguyên tố ở ô thứ 11 (3) Nguyên tố nhóm VIIIA (4) Nguyên tố chu kì 4 9 Dãy gồm các nguyên tố nào sau đây có tính chất hóa học tương tự nhau? Vì sao? (a) Oxygen (Z = 8), nitrogen (Z = 7), carbon (Z = 6) (b) Lithium (Z = 3), sodium (Z = 11), potassium (Z = 19) (c) Helium (Z = 2), neon (Z = 10), argon (Z = 18)
10 Bảng tuần hoàn hiển thị vị trí của năm nguyên tố: J, Q, T, X và Z Các chữ cái không đại diện
cho ký hiệu của các nguyên tố
Trang 22(a) Có bao nhiêu electron ở lớp vỏ ngoài cùng của nguyên tử X?
(b)Có 31 proton trong nguyên tử X, sử dụng thông tin này, hãy giải thích có bao nhiêu proton trong một nguyên tử của Z
(c) Viết cấu hình electron của nguyên tử Q?
(d) Nêu một điểm giống nhau và một điểm khác biệt giữa cấu hình electron của nguyên tử J
và T?
11 Cho 3 nguyên tố: A (Z = 19); B (Z = 18); C (Z = 35)
a Viết cấu hình electron nguyên tử của A, B, C
b Xác định vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn (số thứ tự nguyên tố, số thứ tự chu kì, số thứ tự nhóm) Giải thích cách xác định
c Xác định loại nguyên tố của A, B, C (kim loại, phi kim hay khí hiếm)?
12 Cho 3 nguyên tố: Cr (Z = 24); Co (Z = 27); Cu (Z = 29); Zn (Z = 30)
a Viết cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố đó
b Xác định vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn (số thứ tự nguyên tố, số thứ tự chu kì, số thứ tự phân nhóm) Giải thích cách xác định
c Xác định loại nguyên tố của các nguyên tố trên (kim loại, phi kim hay khí hiếm)?
13 Viết cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố sau trong BTH:
a Nguyên tố nằm ở ô số 34 b Nguyên tố thuộc chu kì 2, IIIA
c Nguyên tố thuộc chu kì 3, VA d Nguyên tố thuộc chu kì 3, VIIIA
e Nguyên tố thuộc chu kì 4, VIIA f Nguyên tố thuộc chu kì 4, IIA
g Nguyên tố thuộc chu kì 4, IB h Nguyên tố thuộc chu kì 4, VIB
Trang 23
14 *Xác định vị trí (số thứ tự nguyên tố, chu kì, nhóm) của các nguyên tố trong BTH trong các
trường hợp sau, biết:
a Phân mức năng lượng cao nhất là 4s1
b Phân mức năng lượng cao nhất là 4p5
c Vỏ nguyên tử có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 5 electron
d Vỏ nguyên tử có lớp ngoài cùng là lớp M, lớp ngoài cùng có 4 electron
e Vỏ nguyên tử có lớp ngoài cùng là lớp N, lớp ngoài cùng có 7 electron
f Vỏ nguyên tử có lớp ngoài cùng là lớp N, lớp ngoài cùng có 6 electron
g Vỏ nguyên tử có lớp ngoài cùng là lớp M, lớp ngoài cùng có 8 electron
h Vỏ nguyên tử có lớp ngoài cùng là lớp N, lớp ngoài cùng có 1 electron
15 *Một nguyên tố hoá học thuộc chu kì 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn Hỏi:
a Nguyên tử nguyên tố đó có bao nhiêu electron lớp ngoài cùng?
b Cho biết số lớp electron và số electron trong mỗi lớp của nguyên tố trên
16 *Tổng số hạt proton, neutron, electron của nguyên tử một nguyên tố X là 28 Hãy
a Tính số khối A của nguyên tố X Biết X thuộc nhóm VIIA
b Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X
Trang 24
17 Hoàn thành bảng sau: Quy ước “↑” là tăng; “↓” là giảm
Các đại lượng biến đổi
Trong một nhóm A (từ trên xuống dưới)
Trong một chu kì (từ trái sang phải)
19 Những tính chất nào sau đây biến đổi tuần hoàn?
a Hóa trị cao nhất với oxygen b Nguyên tử khối
c Số lớp electron d Số electron trong nguyên tử
e Số electron lớp ngoài cùng f Độ âm điện
g Bán kính nguyên tử h Tính kim loại, phi kim
DẠNG 3: CẤU TẠO BTH VÀ QUY LUẬT BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN
Trang 25i Tính acid, base của các oxide, hydroxide tương ứng với oxide cao nhất
20 Những câu phát biểu sau đây, câu nào đúng, câu nào sai?
Phát biểu Đúng Sai
a Trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân nguyên
tử tăng dần
b Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng 1 chu kì có số electron bằng nhau
c Chu kì bao giờ cũng bắt đầu bằng kim loại kiềm và kết thúc là một khí hiếm
d Trong một nhóm A, khi đi từ trên xuống, tính kim loại tăng, tính phi kim
giảm
e Trừ helium, các khí hiếm đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np6
f Các halogen đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5
21 Xét các nguyên tố thuộc chu kì 3 Hoàn thành bảng sau:
IA IIA IIIA IVA VA VIA VIIA
Trang 26
22 Ghép từng nhóm đặc điểm ở cột A với một chất tương ứng trong cột B
(d) Một khí rất trơ về mặt hóa học
23 Một kim loại M phản ứng mãnh liệt với nước tạo thành dung dịch MOH Nếu M là nguyên tố
chu kì 4, hãy viết cấu hình electron của M
24 Xét hai nguyên tố X và Y Nguyên tố X có độ âm điện lớn hơn nguyên tố Y
a Nếu giữa X và Y hình thành liên kết thì cặp electron liên kết sẽ bị lệch về phía nguyên tử nào?
b Giả sử X và Y ở cùng một chu kì của bảng tuần hoàn, em hãy dự đoán nguyên tố nào có bán kính nguyên tử lớn hơn? Vì sao?
c Nếu X và Y ở cùng một chu kì của bảng tuần hoàn, oxide cao nhất của X sẽ có tính acid mạnh hơn hay yếu hơn oxide cao nhất của Y?
25 *Cho các nguyên tố có phân lớp electron cuối cùng là: A (2p4); B (3p1); C (3p6); D (4p5) Viết công thức oxide cao nhất và công thức hợp chất khí với hydrogen (nếu có) của mỗi nguyên tố
26 *Cho bảng số liệu sau:
Kim loại kiềm Bán kính nguyên tử (pm) Độ âm điện
Trang 27Hãy vẽ biểu đồ đường thể hiện sự thay đổi bán kính nguyên tử và độ âm điện trong bảng số liệu trên Quan sát và cho biết hai đại lượng này biến thiên như thế nào (tăng hay giảm) và giải thích
27 Phosphorus được dùng vào mục đích quân sự như sản xuất bom, đạn cháy, đạn khói Nguyên
tố phosphorus ở ô số 15, chu kì 3, nhóm VA trong bảng tuần hoàn
(a) Viết cấu hình electron của phosphorus và cho biết:
- Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử phosphorus
- Phosphorus là kim loại hay phi kim
- Công thức oxide cao nhất của phosphorus
- Công thức hợp chất khí của phosphorus với hydrogen
- Công thức hydroxide cao nhất của phosphorus
- Oxide và hydroxide cao nhất của phosphorus có tính acid hay base
(b) So sánh tính phi kim của phosphorus với nitrongen (N) và sulfur (S)
28 Nguyên tố X được sử dụng để sản xuất buji, ống chân không, pháo hoa và bóng đèn huỳnh quang X có Z = 56, có cấu hình e lớp ngoài cùng và sát ngoài cùng là 5s25p66s2
(a) Cho biết vị trí của X trong bảng tuần hoàn
(b) Hãy cho biết tính chất hóa học cơ bản của X là gì? (là kim loại hay phi kim, mạnh hay yếu)
(c) Viết công thức oxide và hydroxide cao nhất của X, cho biết chúng có tính acid hay base? (d) Viết phương trình phản ứng hóa học khi cho X, oxide và hydroxide của X lần lượt tác dụng với H2O, HCl (nếu có)
Trang 28
29 Oxide cao nhất của hai nguyên tố X và Y khi tan trong nước tạo dung dịch làm giấy quỳ tím
chuyển sang màu xanh Biết rằng tỉ lệ nguyên tử X cũng như Y với oxygen trong các oxide cao nhất là bằng nhau, khối lượng phân tử oxide cao nhất của Y lớn hơn oxide cao nhất của
X
(a) Dự đoán X và Y thuộc loại nguyên tố nào (kim loại, phi kim,…) Giải thích?
(b) Dự đoán hai nguyên tố X và Y thuộc cùng một chu kì hay cùng một nhóm? Giải thích (c) So sánh số hiệu nguyên tử của X và Y Giải thích
30 Nguyên tố sulfur (S) thuộc nhóm VIA, chu kì 3 trong bảng tuần hoàn, là một nguyên tố thiết
yếu cho sự sống, sulfur được dùng rộng rãi trong thuốc súng, diêm, thuốc trừ sâu và thuốc diệt nấm…, sulfur được đánh giá là một trong các nguyên tố quan trọng nhất được sử dụng như là nguyên liệu công nghiệp
(a) Viết cấu hình electron nguyên tử của sulfur và cho biết:
- Sulfur là kim loại hay phi kim
- Công thức oxide cao nhất của sulfur
- Công thức hợp chất khí của sulfur với hydrogen
- Công thức hydroxide cao nhất của sulfur
- Oxide và hydroxide cao nhất của sulfur có tính acid hay base
(d) So sánh tính phi kim của sulfur với nguyên tố O (Z = 8), P (Z = 15) và Cl (Z = 17)
Trang 29
31 Nguyên tử của một nguyên tố X có cấu hình electron: [Ar]4s2 Nguyên tố này là một trong những nguyên tố thiết yếu cho cơ thể, được bổ sung trong các sản phẩm sữa
(a) Cho biết vị trí của X trong bảng tuần hoàn
(b) Hãy cho biết tính chất hóa học cơ bản của X là gì? (là kim loại hay phi kim, mạnh hay yếu)
(c) Viết công thức oxide và hydroxide cao nhất của X, cho biết chúng có tính acid hay base? (d) Viết phương trình phản ứng hóa học khi cho X, oxide và hydroxide của X lần lượt tác dụng với H2O, HCl (nếu có)
32 Nguyên tố magnesium thuộc ô số 12 , chu kì 3 , nhóm IIA của bảng tuần hoàn
(a) Viết cấu hình electron của magnesium, nêu một số tính chất cơ bản của đơn chất và oxide, hydroxide chứa magnesium
(b) So sánh tính kim loại của magnesium với các nguyên tố lân cận trong bảng tuần hoàn
33 Một nguyên tố kim loại được sử dụng làm vỏ lon nước giải khát Nguyên tử cùa nguyên tố
này có cấu hình electron: [Ne]3s2 3p1 Hãy xác định tên nguyên tố này và vị trí của nó trong bảng tuần hoàn Nêu cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố này
34 Nguyên tố X nằm ở chu kì 4, nhóm VIIA của bảng tuần hoàn
(a) Viết cấu hình electron nguyên tử của X
(b) Nguyên tử của X có bao nhiêu electron thuộc lớp ngoài cùng?
Trang 30(c) Electron lớp ngoài cùng thuộc những phân lớp nào?
(d) X là kim loại hay phi kim?
35 Các nguyên tố X, Y, Z, T có số hiệu nguyên tử lần lượt là 5, 11, 13, 19
(a) Viết cấu hình electron của chúng và xác định vị trí mỗi nguyên tố trong bảng tuần hoàn (b) Xếp các nguyên tố trên theo thứ tự tính kim loại tăng dần Giải thích
36 Các nguyên tố A, D, E, G có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 9, 14, 17
(a) Viết cấu hình electron của chúng và xác định vị trí mỗi nguyên tố trong bảng tuần hoàn (b) Xếp các nguyên tố trên theo thứ tự tính phi kim giảm dần (biết độ âm điện của G lớn hơn A)
37 Nguyên tố X có Z = 119
(a) Hãy dự đoán vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
(b) Dự đoán tính chất hóa học cơ bản của X (X là kim loại hay phi kim, mạnh hay yếu)
38 *Hydroxide của nguyên tố T có tính base rất mạnh và tác dụng được với HCl theo tỉ lệ mol
giữa hydroxide của T và HCl là 1: 2 Hãy dự đoán nguyên tố T thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Trang 31
39 *Ion M3+ có phân lớp electron ngoài cùng là 3d5 Ion Y– có cấu hình electron ngoài cùng là 4p6
(a) Xác định cấu hình electron của nguyên tử M và nguyên tử Y
(b) Xác định vị trí của M, Y trong bảng tuần hoàn
(c) Nêu một số tính chất cơ bản của đơn chất và oxide cao nhất, hydroxide tương ứng của Y
40 Dựa vào bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, sắp xếp các nguyên tố
a Ba, Mg, Ca, Sr theo thứ tự giảm dần tính kim loại
b S, Mg, Ca, P theo thứ tự tăng dần độ âm điện
c Al, Ca, Rb theo thứ tự tính kim loại giảm dần
d S, F, P, O theo thứ tự tính phi kim tăng dần
41 Dựa vào BTH hãy xếp các nguyên tố sau đây theo chiều:
a Tăng dần tính kim loại và giải thích: Li, Be, K, Na
b Tăng dần tính phi kim và giải thích: Al, F, O, N, P
c Giảm dần tính kim loại và giải thích: Cs, Ca, K, Mg, Al, B
d Giảm dần tính phi kim và giải thích: C, Si, N, O, F
DẠNG 4: SO SÁNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA
CÁC NGUYÊN TỐ VÀ HỢP CHẤT
Trang 32e Tăng dần tính phi kim và không cần giải thích: Cl, Al, Na, P, F
g Tăng dần bán kính nguyên tử và giải thích: F, Cl, Br, I
42 Dựa vào vị trí của nguyên tố Mg (Z = 12) trong BTH, hãy nêu các tính chất sau:
- Tính kim loại hay phi kim
- Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxygen
- Công thức oxide cao nhất, hydroxide cao nhất tương ứng và tính chất của nó
- So sánh tính chất hóa học của Mg với Be (Z = 4), Ca (Z = 20), Sr (Z = 38), Ba (Z = 56)
43 Dựa vào vị trí của nguyên tố Br (Z = 35) trong BTH, hãy nêu các tính chất sau:
- Tính kim loại hay phi kim
- Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxygen và hydrogen
- Công thức hợp chất khí của bromine với hydrogen
- Công thức hydroxide cao nhất của bromine
- So sánh tính chất hóa học của Br với F (Z = 9), Cl (Z = 17), I (Z = 53)
44 2,3,7,8-TCDD là một trong những chất thuộc nhóm dioxin (chất độc màu da cam) mà quân
đội Mỹ đã dải xuống Việt Nam trong chiến tranh Đây là một chất rất độc, gây ung thư, đái tháo đường, dị tật thai nhi, … 2,3,7,8-TCDD có công thức C12H4Cl4O2 được mô tả như hình:
a Hãy xác định vị trí các nguyên tố có trong 2,3,7,8-TCDD trong bảng tuần hoàn
Trang 33b So sánh tính phi kim của các nguyên tố trên với nguyên tố fluorine (F)
45 Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 9, 14
a Xác định vị trí của các nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn
b Xếp các nguyên tố đó theo thứ tự bán kính nguyên tử tăng dần
c Xếp các nguyên tố đó theo thứ tự độ âm điện giảm dần
d Xếp các nguyên tố đó theo thứ tự tính phi kim tăng dần
46 Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11, 13, 19
a Xác định vị trí của các nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn
b Xếp các nguyên tố đó theo thứ tự bán kính nguyên tử tăng dần
c Gán các giá trị độ âm điện (0,82; 1,31 và 0,93) cho X, Y, Z
d Xếp các nguyên tố đó theo thứ tự tính kim loại giảm dần
47 *Các nguyên tố: Mg (Z = 12); Al (Z = 13); Na (Z = 11); P (Z = 15); Cl (Z = 17), K (Z = 39)
a Sắp xếp các nguyên tố trên theo chiều tăng dần của: độ âm điện, bán kính nguyên tử
b Viết công thức hợp chất oxide cao nhất của các nguyên tố trên
c Viết công thức hợp chất hydroxide cao nhất của các nguyên tố trên và sắp xếp theo thứ tự giảm dần của tính base và tăng dần tính acid của các hợp chất này
Trang 34
48 Hoàn thành bảng sau, giả sử nguyên tố là R
Nhóm IA IIA IIIA IVA VA VIA VIIA
Công thức oxide cao nhất
Hoá trị cao nhất với oxygen
Công thức hợp chất khí với
hydrogen
Hoá trị với hydrogen
Lưu ý hóa trị lớn nhất với oxygen của nguyên tố F (thuộc nhóm VIIA) chỉ là ………
49 *Oxide cao nhất của một nguyên tố ứng với công thức RO2 Hợp chất khí với hydrogen của R
chứa 25% hydrogen theo khối lượng Xác định R
50 *Oxide cao nhất của một nguyên tố có dạng RO2 Hợp chất của R với hydrogen chứa 1/8 khối lượng hydrogen Xác định R
51 *Oxide cao nhất của một nguyên tố ứng với công thức R2O5 Với hydrogen nó tạo thành một hợp chất khí chứa 91,18% R theo khối lượng Xác định R
DẠNG 5: XÁC ĐỊNH NGUYÊN TỐ TỪ OXIDE CAO NHẤT VÀ HỢP CHẤT KHÍ VỚI HYDROGEN