1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sử dụng internet cơ bảntài liệu ôn thi sử dụng internet cơ bản

141 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử Dụng Internet Cơ Bản
Trường học Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Tài liệu
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 7,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ứng dụng Internet trong tra cứu và cung cấp thông tin: Internet có thể cung cấp dữ liệu cho phép, theo yêu cầu của mỗi người, theo địa chỉ thông qua đơn đặt hàng, từ việc mua bán, dạy

Trang 1

TÀI LIỆU ÔN THI

SỬ DỤNG INTERNET CƠ BẢN

Hà Nội, 2019

HUPH

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

SỬ DỤNG INTERNET CƠ BẢN là cuốn tài liệu trong bộ tài liệu đào tạo “Kỹ

năng ứng công nghệ thông tin cơ bản”, được xây dựng dựa trên Mô đun kỹ năng 06 (Mã IU06 – Bảng 06, Phụ lục 01) trong Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông qui định về chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản

Với nội dung về sử dụng Internet cơ bản, tài liệu cung cấp cho học viên những thuật ngữ, khái niệm thường gặp về Internet, trang web, thư điện tử và một số dạng truyền thông số thông dụng Người học không chỉ nâng cao ý thức về rủi ro khi tham gia cộng đồng ảo, hoạt động trực tuyến mà còn nhận diện được những thư điện tử không mong muốn, thư lừa đảo, thư chứa virus Thêm vào đó, học viên cũng được hướng dẫn cụ thể các thao tác sử dụng trình duyệt web, sử dụng trang web, thư điện tử cũng như các dịch vụ bán hàng trực tuyến và ngân hàng điện tử

Những nội dung trên được trình bày cụ thể trong 05 bài học sau:

Bài 1: Kiến thức cơ bản về Internet

Bài 2: Sử dụng trình duyệt web

Bài 3: Sử dụng trang Web

Bài 4: Sử dụng thư điện tử

Bài 5: Một số dạng truyền thông số thông dụng

Học viên có thể sử dụng tài liệu để vận dụng vào các công việc thiết thực hàng ngày như: duyệt web, gửi thư điện tử, mua hàng trực tuyến, giao dịch ngân hàng trực tuyến, v.v Câu hỏi tự lượng giá cuối mối bài sẽ giúp người học tự đánh giá trình độ tiếp thu những kiến thức này của bản thân

Để nâng cao hơn nữa chất lượng của tài liệu, nhóm biên soạn tài liệu mong tiếp tục nhận được ý kiến đóng góp của các chuyên gia, giảng viên, cán bộ làm công tác công nghệ thông tin trong lĩnh vực y tế

Xin chân thành cảm ơn!

HUPH

Trang 3

MỤC LỤC

Danh sách từ viết tắt 5

BÀI 1: KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ INTERNET 6

1 Các khái niệm/ thuật ngữ thường gặp 6

1.1 Internet 6

1.2 Một số ứng dụng thông dụng trên Internet 6

1.3 Dịch vụ Internet 8

1.4 Thuật ngữ World Wide Web, Web, URL và Hyperlink 8

1.5 Một số khái niệm về Website 9

1.6 Trình duyệt web (browser) 10

1.7 Khái niệm bộ (máy) tìm kiếm (search engine) 10

2 Bảo mật khi làm việc với Internet 14

2.1 Một số rủi ro khi tham gia vào cộng đồng ảo 14

2.2 Mã hóa nội dung khi truyền đi trên Internet 15

2.3 Tường lửa 16

2.4 Nhận biết một website an toàn 16

2.5 Kiểm soát việc sử dụng Internet 18

3 Câu hỏi tự lượng giá 22

BÀI 2 SỬ DỤNG TRÌNH DUYỆT WEB 25

1 Thao tác duyệt web cơ bản 25

1.1 Mở, đóng trình duyệt web 25

1.2 Cách nhập địa chỉ web (URL) 26

1.3 Cách hiển thị trang web trong cửa sổ mới, tab mới 27

1.4 Cách ngừng tải, tải lại một trang web 27

2 Thiết lập cho trình duyệt 27

2.1 Đặt trang chủ/ trang đầu cho trình duyệt web 27

2.2 Xóa một phần hay toàn bộ lịch sử duyệt web 29

2.3 Khái niệm và thao tác với cửa sổ bật ra (pop-up), cúc-ki (cookie) khi duyệt web 31

2.4 Cách xóa các tệp tin internet trung gian 35

3 Chuyển hướng từ nguồn nội dung Internet này qua nguồn khác 36

3.1 Cách dùng thanh địa chỉ, lịch sử duyệt web để chuyển hướng 37

3.2 Cách kích hoạt một siêu liên kết 37

HUPH

Trang 4

3.3 Di chuyển đến các trang đã truy cập 37

4 Đánh dấu 37

4.1 Cách đặt/xóa đánh dấu (bookmark) một trang web 38

4.2 Cách hiển thị trang web đã đánh dấu 39

4.3 Tạo, xóa thư mục đánh dấu 39

5 Câu hỏi tự lượng giá 40

BÀI 3 SỬ DỤNG TRANG WEB 43

1 Biểu mẫu và sử dụng một số dịch vụ công 43

1.1 Biểu mẫu Form 43

1.2 Công dụng các đối tượng trên biểu mẫu Form 43

1.3 Đăng ký tài khoản người dùng trên hệ thống dịch vụ trực tuyến, cấp đổi bằng lái xe quốc tế 45

2 Tìm kiếm, bộ tìm kiếm (máy tìm kiếm) 45

2.1 Tìm kiếm trên Internet 53

2.2 Tìm kiếm nâng cao 55

2.3 Tìm và sử dụng các từ điển, bách khoa toàn thư, các nội dung đa phương tiện trên Internet 57

3 Lưu nội dung 58

3.1 Lưu nội dung tìm thấy trên web 58

3.2 Tải các tệp tin từ web về và ghi vào một thư mục, sao chép văn bản, hình ảnh, địa chỉ (URL) từ một trang web vào trong tài liệu 59

4 In 59

4.1 Chuẩn bị in 59

4.2 In 61

5 Câu hỏi tự lượng giá 61

BÀI 4: SỬ DỤNG THƯ ĐIỆN TỬ 63

1 Khái niệm và nguy cơ khi sử dụng thư điện tử 63

1.1 Thư điện tử 63

1.2 Nhận diện thư điện tử lừa đảo 65

1.3 Nguy cơ lây nhiễm virus máy tính từ thư điện tử 66

1.4 Làm việc với hòm thư miễn phí Gmail 67

1.5 Cấu hình hòm thư Gmail cho Outlook 83

2 Viết và gửi thư điện tử 90

HUPH

Trang 5

2.2 Sử dụng thanh công cụ, chức năng trợ giúp của phần mềm thư điện tử 93

2.3 Soạn thư điện tử 94

2.4 Sử dụng công cụ kiểm tra chính tả và sửa lỗi chính tả 96

2.5 Đính kèm hoặc hủy đính kèm một tệp theo thư 97

2.6 Lưu bản nháp (draft) của thư, gửi thư 99

3 Nhận và trả lời thư điện tử 100

3.1 Thao tác khi nhận thư 100

3.2 Sử dụng chức năng trả lời (reply), chuyển tiếp (forward) thư điện tử 101

4 Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng thư điện tử 103

4.1 Sử dụng chức năng lọc trong hộp thư đến 103

4.2 Thiết lập chế độ trả lời thư tự động 104

4.3 Phân loại, đánh dấu thư 109

4.4 Sắp xếp, tìm kiếm thư theo tên, ngày tháng, kích cỡ 110

4.5 Tạo, xóa thư mục thư; di chuyển thư tới một thư mục thư 110

4.6 Xóa thư, khôi phục thư bị xóa 112

4.7 Sổ địa chỉ 115

4.8 Tạo, cập nhật danh sách phân phát thư 118

5 Câu hỏi tự lượng giá 119

BÀI 5 MỘT SỐ DẠNG TRUYỀN THÔNG SỐ THÔNG DỤNG 122

1 Dịch vụ nhắn tin tức thời (IM) 122

1.1 Khái niệm dịch vụ nhắn tin tức thời (IM) 122

1.2 Lợi ích chủ yếu của việc nhắn tin tức thời (IM) 122

1.3 Khái niệm đàm thoại dùng giao thức Internet 122

2 Cộng đồng trực tuyến 124

2.1 Khái niệm cộng đồng trực tuyến (cộng đồng ảo) 124

2.2 Trang tin cá nhân (Blog) 125

3 Thương mại điện tử và ngân hàng điện tử 125

3.1 Chức năng của một trang mạng bán hàng trực tuyến 125

3.2 Khai báo các thông tin thực hiện việc thanh toán trực tuyến 127

3.3 Các dịch vụ ngân hàng điện tử cơ bản 127

3.4 Sử dụng các dịch vụ của ngân hàng điện tử 128

4 Câu hỏi tự lượng giá 137

TÀI LIỆU THAM KHẢO 140

HUPH

Trang 6

Danh sách từ viết tắt

IE: Internet exploer

ISP: internet service provider

IAP: Internet access provider

IXP: internet exchange provider

NAS: Network attached storage

www: world wide web

URL: uniform resource locator

HUPH

Trang 7

BÀI 1: KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ INTERNET

Mục tiêu: học xong bài này học viên có khả năng:

- Mô tả được các thuật ngữ, khái niệm thường gặp về Internet

- Giải thích được các vấn đề bảo mật khi làm việc với Internet

1 Các khái niệm/ thuật ngữ thường gặp

1.1 Internet

Internet là một hệ thống thông tin toàn cầy có thể được truy nhập công cộng gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu nối chuyển gói dữ liệu dựa trên một giao thức liên mạng đã được chuẩn hóa (giao thức IP)

Hệ thống này bao gồm hàng ngàn mạng máy tính nhỏ hơn của các doanh nghiệp, của các viện nghiên cứu và các trường đại học, của người dùng cá nhân, và các chính phủ trên toàn cầu Chúng cung cấp một khối lượng thông tin và dịch vụ khổng lồ trên Internet

1.2 Một số ứng dụng thông dụng trên Internet

Ngày nay Internet càng có vài trò quan trọng đối với con người trong xã hội và trên khắp thể giới, chúng ta có thể thấy được Internet đã và đang chi phối hầu hết mọi ngành nghề: bác sĩ, kỹ sư, nhà báo, giáo dục, thương mại, vv… hầu như tất cả cuộc sống con người được tái hiện, hoạt động, giao lưu … trên môi trường internet Giá trị của mạng Internet phụ thuộc rất nhiều vào trình độ văn minh của mỗi người, mỗi cộng đồng khi khai thác sử dụng dữ liệu trên mạng Một số ứng dụng cụ thể trên mạng Internet:

- Ứng dụng Internet trong truyền thông, liên lạc: Internet đã hiện diện xung quanh chúng ta mọi lúc, mọi nơi, là phương tiện truyền thông liên cá nhân như thư điện tử (email), điện thoại internet, video call, nhắn tin, tán gẫu qua mạng (chat), diễn đàn (forum), website nội bộ, blog (nhật ký, website cá nhân trên mạng Internet) Internet

đã tạo được một môi trường liên lạc nhanh và tiết kiệm chi phí cho các cá nhân hay tổ chức giao dịch với nhau mà vẫn đảm bảo các yêu cầu như các liên lạc truyền thống hiện nhay như gửi thư, điện thoại hay fax Internet còn đảm nhiệm chứ năng của một phương tiện truyền thông tập thể Nhiều cơ quan, tổ chức đã ứng dụng thiết lập trang

HUPH

Trang 8

mạng nội bộ hoặc những cổng thông tin để quản lý và giao dịch thông tin trong nội bộ đơn vị hay nội bộ ngành, vượt qua những ngăn cách về không gian địa lý hay thời gian Hơn thế nữa, chức năng quan trọng của Internet là chức năng của một phương tiện truyền thông đại chúng, đó là một phương tiện truyền thông vượt qua rào cản không gian và thời gian Biểu hiện rõ nét nhất của phương tiện truyền thông đại chúng này là việc hình thành một loại hình báo chí mới: báo chí phát hành trên mạng Có thể nói, Internet là một thực thể truyền thông mới, truyền thông trực tuyến Internet vừa là nguồn tài nguyên thông tin quý giá vừa là một công cụ cần thiết cho hoạt động truyền thông

- Ứng dụng Internet trong tra cứu và cung cấp thông tin: Internet có thể cung cấp dữ liệu cho phép, theo yêu cầu của mỗi người, theo địa chỉ thông qua đơn đặt hàng, từ việc mua bán, dạy học nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ tư vấn tình cảm, … nhờ khả năng liên kết các thông tin với nhau

- Ứng dụng Internet trong làm việc: tầm quan trọng của làm việc theo nhóm ngày càng được đề cao, tuy nhiên không phải lúc nào cả nhóm cũng có thể ngồi trong căn phòng

để phân chia công việc, chia sẻ tài liệu cũng như trao đôi và thống nhất hướng giải quyết các vấn đề Trong thời đại phát triển, các ứng dụng trực tuyến dần trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực cho làm việc nhóm, bạn chỉ cần một chiếc máy tính hoặc smartphone kết nối mạng là hoàn toàn có thể gắn kết với các thành viên khác và đảm bảo tiến độ công việc tốt nhất

- Ứng dụng Internet kình doanh trực tuyến: công nghệ hiện đại cùng với nhu cầu của con người ngày càng muốn tiết kiệm thời gian, công sức và mong muốn có nhiều lựa chọn hơn đã làm phát sinh một hình thức kinh doanh mua bán khác giúp chúng ta không còn phải tốn thời gian đến tận cửa hàng để giao dịch mua bán nữa mà chỉ cần ngồi ở nhà truy cập vào Internet, click vài nhấp chuột, xác nhận qua điện thoại và có người mang sản phẩm tới tận nhà cho chúng ta Người ta gọi hình thức kinh doanh này

là kinh doanh trực tuyến, kinh doanh Online

- Ứng dụng chuyển tệp FTP (viết tắt của File Transfer Protocol): thực hiện việc chuyển tệp tin từ máy tính này tới máy tính khác, là ứng dụng khi người dùng muốn truyền nhiều tệp tin một lúc

HUPH

Trang 9

sử dụng phải đăng ký với nhà cung cấp dịch vụ này ISP được cấp cổng truy cập vào Internet bởi IAP Hiện tại ở Việt Nam có 18 ISP đăng ký cung cấp dịch vụ, trong đó, một số nhà cung cấp dịch vụ lớn bao gồm: tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), Công ty Cổ phần truyền thông FPT, Tổng công ty Viễn thông Quân đội (Viettel)

IAP (Internet Access Provider): nhà cung cấp dịch vụ đường truyền để kết nối với Internet (còn gọi là IXP – Internet Exchange Provider) Nếu hiểu Internet như một siêu

xa lộ thông tin thì IAP là nhà cung cấp phương tiện để đưa người dùng vào xa lộ Nói cách khác IAP là kết nối người dùng trực tiếp với Internet IAP có thể thực hiện cả chức năng của ISP nhưng ngược lại thì không Một IAP thường phục vụ cho nhiều ISP khác nhau Hiện nay, tại Việt Nam có 7 IAP, bao gồm: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nma (VNPT), Công ty đầu tư phát triển công nghệ FPT, Tổng công ty viên thông Quân đội (Viettel), CÔng ty thông tin viễn thông điện lực (ETC), Công ty cổ phần dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (SPT), Công ty cổ phần viễn thông Hà Nội (HANOITELECOM), Công ty truyền thông đa phương tiện (VTC)

1.4 Thuật ngữ World Wide Web, Web, URL và Hyperlink

World Wide Web, gọi tắt là Web hoặc WWW, mạng lưới toàn cầu là một không gian thông tin toàn cầu mà mọi người có thể truy nhập (đọc và viết) qua các máy tính nối với mạng Internet Thuật ngữ này thường được hiểu nhầm là từ đồng nghĩa với chính thuật ngữ Internet Nhưng Web thực ra chỉ là một trong các dịch vụ chạy trên Internet, ngoài Web ra còn có các dịch vụ khác như thư điện tử hoặc FTP

Web được viện sĩ Viện Hàn lâm ANh Tim Berners-Lee, một chuyên gia tại CERN, Geneva, Switzerland phát minh ngày 12 tháng 3 năm 1989 Khởi đầu nó chỉ là một dự

án liên lạc nội bộ của CERN, nhưng Berners-Lee nhân ra ý tường này có thể thực hiện với quy mô toàn cầu Berners-Lee và Robert Cailiau, đồng nghiệp của ôn tại CERN đề

HUPH

Trang 10

xuất vào năm 1990 sử dụng siêu văn bản “để liên kết và truy cập thông tin như một mạng lưới các nút trong đó người dùng có thể duyệt thông tin theo ý muốn”, và Berners-Lee đã hoàn thành trang web đầu tiên vào tháng 12 năm đó Trang web được kiểm tra thành công ngày 20 tháng 12 năm 1990 và Berners-Lee thông báo về ý tưởng này trên alt.hypertext vào ngày 7 tháng 8 năm 1991

URL (Uniform Resource Locator): là địa chỉ toàn cầu của các tài liệu và các nguồn khác trên web, dùng để tham chiếu tới tài nguyên trên Internet URL mang lại khả năng siêu liên kết cho các trang mạng Nó có thể là 1 website, 1 trang web, 1 hình ảnh,

… Nó có cấu trúc phân cấp giống như folder và file trên máy tính

Thành phần đầy đủ của URL bao gồm:

- Giao thức: http, https, ftp …

- World Wide Web: www

- Domain (tên miền), ví dụ: http://ehealth.gov.vn/

- Cổng giao tiếp: 80,8090,2082, 443, 7777, …

Link (gọi tắt của thuật ngữ Hyperlink): là một phần văn bản (hay hình ảnh) của trang Web mà khi kích vào đó sẽ tự động thực hiện một trong các thao tác: đưa đến phần khác của trang, đến trang web khác trong website, đến trang web khác trong website khác, chạy ứng dụng, video hoặc âm thanh

1.5 Một số khái niệm về Website

Website: là một hoặc nhiều trang web trong hệ thống www được tổ chức dưới dạng một địa chỉ truy cập

Webpage: là một trang web, tức một file có đuôi HTM hay HTML Đó là một tập tin viết bằng mã code HTML chứa các siêu liên kết (hyperlink) đến các trang khác Trên trang web ngoài thành phần chữ nó còn có thể chứa các thành phần khác như hình ảnh, nhạc, video …

Homepage (trang chủ): là trang web được mở ra đầu tiên khi truy cập website Trang chủ thường chứa các thông tin căn bản nhất của website và các liên kết đến các trang chuyên đề Trang chủ có thể có các tên như index.htm, default.htm

HUPH

Trang 11

1.6 Trình duyệt web (browser)

Trình duyệt web là phần mềm dùng để hiển thị nội dung của một trang web tương ứng với địa chỉ web Các trình duyệt web phổ biến là: Internet Explorer, Firefox, Chrome, Opera, Safari, …

Trình duyệt web là chương trình giúp người dùng giao tiếp với hệ thống WWW: truy cập các trang web, tương tác với các máy chủ trong hệ thống WWW và các tài nguyên khác của Internet Trình duyệt web cho phép người dùng truy cập cá thông tin trên các trang web một cách nhanh chóng và dễ dàng thông qua các siêu liên kết Một số trình duyệt web như : Internet Explorer, Opera, Mozilla Firefox, Chrome …

Internet Explorer (IE): là trình duyệt web thông dụng nhất hiện nay được đi kèm với

hệ điều hành Windows của hãng Microsoft

Mozilla Firefox (Netscape Navigator): là một trình duyệt mã nguồn mở, có khả năng chạy trên nhiều hệ điều hành khác nhau, có giao diện đồ họa và được phát triển bởi công ty Mozilla Corporation và hàng trăm tình nguyện viên ở khắp nơi trên thế giới Opera: là trình duyệt web có thể chạy trên rất nhiều hệ điều hành khác nhau, bao gồm Windows, Mac OS X, Solaris, FreeBSD và Linux Nó cũng được sử dụng trong điện thoại di động, điện thoại thông minh, thiết bị trợ giúp cá nhân (Personal Digital Assistant, PDA), thiết bị trò chơi cầm tay và tivi tương tác

Google Chrome: là một trình duyệt web miễn phí, được phát triển bời Google, sử dụng nền tảng V8 engine Dự án mã nguồn mở đứng sau Google Chrome được biết với tên gọi Chromium

1.7 Khái niệm bộ (máy) tìm kiếm (search engine)

Search Engine (tên đầy đủ là Web Search Engine) - là một hệ thống cho phép tìm kiếm thông tin trên Internet theo yêu cầu của người dùng Khi người dùng sử dụng công cụ tìm kiếm, họ sẽ cần phải nhập một từ khóa (keyword) của chủ đề mình cần tìm hiểu để có thể nhận về một bảng kết quả có chứa các trang web, hình ảnh, video, địa chỉ bản đồ (đối với tên địa danh) hoặc các loại files tài liệu, … có liên quan đến chủ đề tìm kiếm đó

Các kết quả trả về này sẽ được sắp xếp theo một thứ tự nhất định bằng các thuật toán tìm kiếm của Search Engine, và tùy vào mỗi Search Engine, chúng ta lại có một thuật

HUPH

Trang 12

toán tìm kiếm khác nhau Do không hề được can thiệp bởi con người, nên các kết quả trả về này còn được gọi là kết quả tìm kiếm tự nhiên

Các công cụ tìm kiếm Search Engine hoạt động như thế nào?

Đầu tiên là các công cụ tìm kiếm được phát triển hiện nay đều phát triển cho mình những con bot (ứng dụng phần mềm chạy các tác vụ tự động hóa trên mạng theo kiểu

bò loang) tìm kiếm, hay còn gọi với một cái tên khác là Spider Các con bot tìm kiếm này được tạo ra với mục đích thu thập dữ liệu có trên hệ thống mạng internet mà cụ thể

ở đây là các website, nó xâm nhập vào các website, thu thập dữ liệu, lập chỉ mục và sau đó là lưu trữ thông tin vào cơ sở dữ liệu Quá trình bot tìm kiếm truy cập trang, thu thập dữ liệu trên trang được gọi là quá trình Crawl dữ liệu Và cụ thể thì cách lấy dữ liệu của bot tìm kiếm sẽ được thực hiện như sau:

Hình 1: Quy trình tìm kiếm Search Engine

Trước tiên bot tìm kiếm sẽ đi truy cập vào một trang web, sau đó là tìm kiếm các link liên kết có trên trang này, tiếp theo là đi thu thập dữ liệu, lập chỉ mục trên các link liên kết kể trên Quá trình này sẽ diễn ra cho đến khi các nội dung trên web được thu thập hoàn chỉnh, xuất hiện link cụt bot tìm kiếm sẽ rời khỏi trang và bắt đầu đi vào các trang web khác để tiếp tục thu thập dữ liệu đưa vào cơ sỏ dữ liệu của mình Các link liên kết nội bộ trên trang được tạo ra một mạng lưới như một mạng nhện liên kết các

spdier

crawl

lưu dữ liệu vào cơ sở

dữ liệu và sắp xếp thứ hạng theo thuật toán riêng của mình

khi người dùng tìm kiếm từ khóa trên Web Search Engines

Web Search Engines

sẽ trả về kết quả tìm kiếm phù hợp với từ khóa tìm kiếm

HUPH

Trang 13

Dữ liệu được bot tìm kiếm thu thập sẽ được lưu vào cơ sở dữ liệu của các công cụ tìm

kiếm, với các công cụ này, sẽ có thuật toán được phát triển để dành riêng với chức

năng sắp xếp thứ tự các dữ liệu, hiển thị dữ liệu khi xuất hiện các tìm kiếm và truy

vấn

Tiếp theo là khi người dùng bắt đầu tìm kiếm thông tin với các từ khóa trên những

Search Engine này, các công cụ tìm kiếm Search Engine sẽ bắt đầu thực hiện truy vấn

vào hệ cơ sở dữ liệu đã được lưu trữ trước đó Với từng từ khóa, các Search Engine sẽ

truy vấn và trả về các dữ liệu phù hợp, sắp xếp các dữ liệu này theo một thứ hạng nhất

định dựa vào những đánh giá mà Google đưa ra trong quá trình index dữ liệu

Một số bộ máy tìm kiếm nổi tiếng gồm:

Google Search (Google Web Search): là một công cụ tìm kiếm thông tin Online thuộc

sở hữu bởi tập đoàn Google được phát triển từ năm 1997 bởi Larry Page và Sergey

Brin Đến nay, sau nhiều năm liên tục được cập nhật và phát triển, Google Search là

một trong các công cụ tìm kiếm phổ biến nhất trên thế giới với hơn 3 tỷ lượt tìm kiếm

mỗi ngày, được nhiều người đánh giá là công cụ tìm kiếm hưu ích và mạnh mẽ nhất

trên Internet

Hình 2: Logo bộ máy tìm kiếm google

HUPH

Trang 14

Yahoo Search: là công cụ tìm kiếm website trực thuộc sở hữu của tập đoàn Yahoo! Đây là công cụ tìm kiếm lớn thứ ba tại Mỹ tính đến tháng 2 năm 2015, với lượng truy vấn tìm kiếm đạt 12,8% Mặc dù được thành lập từ năm 1995, nhưng phải đến 2004, Yahoo! mới chính thức trình làng sản phẩm Search Engine của mình Mặc dù được ra đời sau, nhưng do lợi thế về thị phần người sử dụng Yahoo! Messenger và Yahoo! Mail khá lớn Yahoo Search vẫn cạnh tranh khá tốt vói các đối thủ đi trước mình cả nửa thập niên

Hình 3: logo bộ máy tìm kiếm Yahoo

Bing Search: tiền thân là MSN Search (trước đó còn gọi với tên là Live Search, Windows Live Search) là một công cụ tìm kiếm của tập đoàn Mircosoft Công cụ tìm kiếm Bing lần đầu tiên được ra mắt vào 28 tháng 5 năm 2009, và trở thành công cụ tìm kiếm lớn thứ hai thị trường Bắc Mỹ

Ngày 29/7/2009, Microsoft và Yahoo! đã đi đến một thỏa thuận mười năm với nội dung Yahoo! sẽ được thay thế bời Bing Search Yahoo! sẽ giữ 80% doanh thu từ tất cả các quảng cáo tìm kiếm trên trang web của mình trong năm năm đầu tiên của thỏa thuân, và có quyền bán quảng cáo trên một số trang web của Mircosoft HUPH

Trang 15

Baidu Search: là một công cụ tìm kiếm của Trung Quốc thành công nhất cho đến nay, được thiết kế riêng cho người sử dụng tiếng Trung Từ khi được ra mắt vào năm 2000, đến nay Baidu đã trở thành công cụ tìm kiếm được sử dụng nhiều thứ 2 thế giới, chỉ sau Google Hiện nay, Baidu Search đã trở thahf công cụ tìm kiếm không thể thiếu cho những ai sử dụng tiếng Trung và muốn kinh doanh tại thị trường này

Hình 5: logo bộ máy tìm kiếm Baidu

Ngoài ra, còn có một số công cụ tìm kiếm khác như:

2 Bảo mật khi làm việc với Internet

2.1 Một số rủi ro khi tham gia vào cộng đồng ảo

Các cộng đồng mạng trực tuyến đã tồn tại từ khi khai sinh ra mạng Internet Trước hết

là các bảng tin diễn đàn và danh sách liên lạc thư điện tử tạo cơ hội cho mọi người khắp nơi trên thế giới kết nối, liên lạc và chia sẻ thông tin về các chủ đề riêng Ngày nay, các trang mạng xã hội đã được mở rộng nhanh chóng về các lĩnh vực tương tác, trao đổi cho phép người dùng chia sẻ tin nhắn, hình ảnh, tệp và thamaj chí cả các thông tin trạng thái cập nhật từng phút về việc họ đang làm gì, ở đâu

Mặc dù các mạng xã hội có thể rất hữu ích giúp tăng cường sự trao đổi xã hội cả trực tuyến và ngoại tuyến, khi tham gia sử dụng các mạng xã hội người dùng có thể để lộ thông tin cho những kẻ muốn sử dụng các thông tin này vào mục đích xấu

HUPH

Trang 16

Hãy nhớ rằng các trang mạng xã hội đều được sở hữu bởi các hãng thương mại tư nhân và họ kiếm tiền bằng cách thu thập thông tin dữ liệu về các cá nhân và bán các thông tin này cho các đơn vị quảng cáo Khi người dùng tham gia một trang mạng xã hội nghĩa là họ đang rời bỏ sự tự dơ của mạng Internet và bước vào mạng kết nối chịu

sự chi phối và điều kiển bởi tổ chức sở hữu mạng này Các thiết đặt bảo mật sự riêng

tư chỉ có nghĩa là sự riêng tư của người dùng được bảo vệ khỏi các thành viên khác trong mạng chứ không bảo vệ thông tin của người dùng khỏi chính nhà cung cấp dịch

vụ mạng xã hội này Thực tế người dùng đang tin tưởng trao toàn bộ thông tin dữ liệu bản thân của mihf cho nhà cung cấp mạng xã hội Do đó trước khi tham gia sử dụng bất kỳ mạng xã hội nào, một điều hết sức quan trọng là cần hiểu rõ những nguy cơ mà chúng có thể đem lại và thực hiện các bước cần thiết để bảo vệ bản thân và các đối tác liên lạc

2.2 Mã hóa nội dung khi truyền đi trên Internet

Mã hóa là quá trình chuyển văn bản rõ thành văn bản mã hóa Kiểm tra các tín hiệu liên quan đến kết nối với trang web khi lướt web Trước tiên, hãy nhìn thanh địa chỉ trong trình duyệt để xem URL trông có phải là URL thật hay không Người dùng cũng nên kiểm tra xem địa chỉ có bắt đầu bằng “https://” không, nếu có nghĩa là kết nối với trang web đã được mã hóa và có nhiều khả năng chống lại hành vi xâm nhập hoặc giả mạo hơn Một số trình duyệt cũng bao gồm biểu tượng khóa móc trong thanh địa chỉ bên cạnh “https://” nhằm chỉ rõ rằng kết nối đã được mã hóa và an toàn hơn

Khi người dùng kết nối qua mạng Wi-fi công cộng, bất cứ ai quanh đó đều có thể theo dõi thông tin truyền giữa máy tính của họ và điểm phát sóng Wi-fi nếu kết nối không được mã hóa Tránh thực hiện các hoạt động quan trọng như giao dịch ngân hàng hoặc mua sắm qua mạng công cộng Nếu sử dụng Wi-fi tại nhà, nên nhớ sử dụng mật khẩu

để đảm bảo an toàn cho bộ định tuyến Chỉ cần thực hiện theo hướng dẫn của nhà cung cấp dịch vụ Internet hoặc nhà sản xuất bộ định tuyến cung cấp để đặt mật khẩu cho bộ định tuyến thay vì sử dụng mật khẩu mặc định của bộ định tuyến mà bọn tội phạm có thể biết Nếu bọn tội phạm có thể truy cập vào bộ định tuyến, chúng có thể thay đổi cài đặt và xâm nhập vào hoạt động trực tuyến của người dùng Để đảm bảo an toàn cho mạng Wi-fi tại nhà, người dùng nên thiết lập mật khẩu mạng, phức tạp khi truy cập

HUPH

Trang 17

Password > 7 ký tự) và cài đặt mã hóa WPA2 cho Wi-fi khi cấu hình mạng để những người khác không thể dễ dàng đoán được mật khẩu, truy cập trái phép vào Wi-fi

2.3 Tường lửa

Tường lửa là một kỹ thuật được tích hợp vào hệ thống mạng để ngăn chặn người dùng mạng Internet truy cập các thông tin không mong muốn hoặc/và ngăn chặn người dùng

từ bên ngoài truy nhập các thông tin bảo mật nằm trong mạng nội bộ

Chức năng chính của Firewall là kiểm soát luồng thông tin từ giữa Intranet và Internet Thiết lập cơ chế điều khiển dòng thông tin giữa mạng bên trong (Intranet) và mạng Internet Cụ thể là:

- Cho phép hoặc cấm những dịch vụ truy nhập ra ngoài (từ Intranet ra Internet)

- Cho phép hoặc cấm những dịch vụ cho phép truy nhập vào trong (từ Internet vào Intranet)

- Theo dõi luồng dữ liệu mạng giữ Internet và Intranet

- Kiểm soát địa chỉ truy nhập, cấm địa chỉ truy nhập

- Kiểm soát người sử dụng và việc truy nhập của người sử dụng

- Kiểm soát nội dung thông tin lưu chuyển trên mạng

2.4 Nhận biết một website an toàn

Khi tiến hành giao dịch trực tuyến tại một website, điều quan trọng nhất mà khách hàng cần biết đó là website đó có đáng tin cậy, có được bảo mật tốt hay không Có thể

dễ dàng nhận ra một website an toàn dựa vào các dấu hiệu nhận diện bên dưới URL bắt đầu với https://

Hình 6: Cách nhận biết giao thức https

HUPH

Trang 18

Tối thiểu, địa chỉ URL trên thanh địa chỉ của trình duyệt phải được bắt đầu bởi cụm https:// và có một biểu tượng ổ khóa trên thanh địa chỉ (lưu ý rằng ổ khóa phải xuất hiện ở thanh địa chỉ trình duyệt chứ không phải trong nội dung của website) Điều này chứng tỏ website đã được bảo vệ bởi Secure Sockets Layer (SSL), một giao thức mã hóa giúp đảm bảo thông tin được trao đổi một cách an toàn thông qua một chứng chỉ

số SSL được tin cậy Để truy cập vào một Website được an toàn người dùng cần lưu ý đến các dấu hiệu sau:

Thanh địa chỉ trình duyệt chuyển sang màu xanh là cây có hiển thị tên công ty quản lý website: khi truy cập vào các website được trang bị chứng chỉ số Extended Validation (EV) Đây là mức xác thực chặt chẽ nhất, đảm bảo công ty hiển thị trên thanh địa chỉ chính là công ty đang sở hữu và vấn hành website Dấu hiệu này là dấu hiệu dễ nhận ra nhất

Luôn luôn kiểm tra địa chỉ URL trên trình duyệt: nhìn vào địa chỉ trên trình duyệt, người dùng nhầm tưởng đó là website cần tìm Những website như thế này hoàn toàn

có thể đánh lừa các hãng CA để mua một chúng chỉ số SSL giá rẻ, có mức xác minh tên miền, vốn xử lý quy trình xác thực rất đơn giản và hoàn toàn tự động

Một địa chỉ website như hình bên phải phía trên là một dấu hiệu để người dùng nhận ra đây không phải là website mà hộ đang cần truy cập Đôi khi người dùng có thể thấy trọn vẹn tên miền của website thường truy cập, nhưng ngya phía sau đó là một đoạn text mờ ám và điều này sẽ dẫn đến một website hoàn toàn khác

Để ý cụm từ https:// và biểu tượng ổ khóa trên thành địa chỉ có bị đánh dấu chéo và hiện màu đỏ không?: khi truy cập vào một website sử dụng chứng chỉ số SSL đã hết hạn, chứng chỉ số tự cấp phát hoặc được cấp phát bởi một hãng không đáng tin cậy, trình duyệt sẽ hiển thị một cảnh báo bảo mật Khi đó thanh địa chỉ trình duyệt sẽ chuyển sang màu đỏ, và cụm từ https:// và biểu tượng ổ khóa sẽ bị đánh dấu chéo đỏ Trong trường hợp này, dữ liệu trao đổi tại website vẫn sẽ được mã hóa, tuy nhiên người dùng sẽ không thể biết liệu công ty hiển thị trên chứng chỉ số SSL có phải thật

sự là công ty sở hữu và vận hành website đó hay không

Kiểm tra lỗi chính tả trên website: một số website trông y như thật, tuy nhiên những website này thường chứa các lỗi chính tả hoặc các lỗi dễ gây ra khi đánh máy Các lỗi

HUPH

Trang 19

tiêu đề, hướng dẫn, nút bấm,…) Nguyên nhân là do các website lừa đảo thường không

có thời gian kiểm duyệt kỹ nội dung, hoặc thường xuất phát từ các hacker không thành thao ngôn ngữ mà chúng đang dùng để lừa đảo

Không khiến người dùng hoảng sợ: một kiểu lừa đảo rất phổ biến (nhưng hiệu quả) là dùng các câu thông báo khiến cho người dùng lo lắng, hoảng sợ hoặc vui mừng quá mức, từ đó khách hàng sẽ nhập vào username, mật khẩu theo yêu cầu của website Một

số câu thông báo thường được các website lừa đảo dùng là: “Theo quy trình kiểm tra định kỳ, chúng tôi cần bạn xách nhận lại thông tin cá nhân trên hệ thống Xin vui lòng nhập vào username và mật khẩu để tiếp tục” “ Gần đây hệ thống của chúng tôi gặp sự

cố và có một số thông tin tài khoản của bạn bị sai lệch Xin vui lòng nhập vào username và mật khẩu để tiếp tục”…

2.5 Kiểm soát việc sử dụng Internet

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều phần mềm giám sát, hạn chế duyệt web, giới hạn các trò chơi máy tính, hạn chế thơi gian sử dụng máy tính Tài liệu này hướng dẫn người dùng sử dụng phần mềm Kiểm soát việc sử dụng Internet Kurupira WebFilter Kurupira WebFilter là chương trình quản lý trẻ em sử dụng Internet hoàn toàn miễn phí và dễ dùng Nó có 3 chức năng nổi bật, đó là chặn các trang web có nội dung không lành mạnh, quy định thời gian online và cuối cùng báo cáo các hoạt động của trẻ trên mạng

Đầu tiên, người dùng có thể vào trang chủ cảu Kurupira tại địa chỉ:

http://www.kurupira.net để tải phần mềm, chọn Kurupira WebFilter Lưu ý: khi cài phần mềm Kurupira WebFilter, nên đóng tất cả các trình duyệt (Google Chrome, FireFox, Internet Expoler, Opera …) và các chương trình khác trước khi cài Tiếp theo, điền thông tin của trẻ (năm sinh, giới tính, nơi dùng máy tính):

Hình 7: Giao diện màn hình website

HUPH

Trang 20

Tiếp theo là tải phần mềm về và cài đặt

Hình 8: hộp thoại đăng ký thông tin lựa chọn cài đặt

Hình 9: hộp thoại báo phần mềm đang tải bản cập nhật về

Sau khi cài đặt, phần mềm sẽ thiết lập quyền quản lý sử dụng Internet trên máy Nếu thử truy cập một trang web có nội dung không lành mạnh, một thông báo sẽ hiện ra:

Trong phần Web, bạn có các tùy chọn như khóa trang web ( Blocked Websites ), cho phép truy cập trang web được chỉ định ( Allowed Websites ) Ngoài ra bạn có thể thiết

HUPH

Trang 21

định theo từng ngày trong tuần, và thời gian tối đa cho phép dùng mỗi ngày Trong

phần IM and Social network , bạn sẽ chọn những mạng xã hội nào không được phép

thực hiện một số chức năng như giới hạn thời gian online hay xem báo cáo sử dụng mạng, người dùng cần đăng nhập vào phần mềm

Hình 10 Hình ảnh thông báo cho người dùng khi truy cập trang web có nội dung

không lành mạnh

Hình 11: hộp thoại đăng nhập vào phần mềm Kurupira

Để giới hạn thời gian trực tuyến của trẻ, vào Web > Time Controls:

HUPH

Trang 22

Hình 12: hình ảnh thao tác thiết lập giới hạn lượng thời gian online trong một

ngày

Ở khu vực bên tay phải có phần giới hạn tổng số lượng thời gian online trong một ngày:

Ở phần bên tay trái là khung thời gian được phép online

Hình 13: hình ảnh thao tác thiết lập khung thời gian được phép truy cập

HUPH

Trang 23

Nhấn chuột vào từng ô thời gian để nó chuyển sang màu đỏ gạch – màu chỉ thị thời gian không được phép trực tuyến Sau đó nhấn Save settings để lưu (kích vào hình để thấy rõ hơn)

Nếu trẻ truy cập vào khoảng thời gian bị cấm, trang web sẽ không phản hồi và màn hình sẽ hiển thị thông báo:

Hình 14: hộp thoại thông báo khung thời gian không được truy cập

Không thể truy cập Internet! Đây là thời gian không được phép

3 Câu hỏi tự lượng giá

Câu 1: Thuật ngữ internet chỉ:

A Ngôn ngữ lập trình

B Phần mềm soạn thảo

C Mạng cục bộ

D Mạng máy tính toàn cầu

Câu 2: Các ứng dụng chính của internet là:

A.Truyền thông – liên lạc, chuyển tệp, thiết kế đồ họa, vận chuyển hàng hóa

B Truyền thông – liên lạc, tra cứu và cung cấp thông tin, tường lửa bảo vệ máy tính, bảo mật dữ liệu

C Tra cứu và cung cấp thông tin, làm việc và kinh doanh trực tuyến, bảo vệ môi trường, mở rộng kinh doanh

D Truyền thông – liên lạc, chuyển tệp, tra cứu và cung cấp thông tin, làm việc và kinh doanh trực tuyến

Câu 3: Dịch vụ Internet là:

A Một loại hình dịch vụ viễn thông, bao gồm dịch vụ truy nhập internet và dịch vụ kết nối internet

HUPH

Trang 24

B Các phương tiện truyền dẫn giúp máy tính kết nối với mạng internet

C Các hình thức mà các nhà cung cấp dịch vụ internet cung cấp để kết nối máy tính với internet

D Các tiện ích trên mạng internet mà các nhà cung cấp dịch vụ internet cung cấp cho người dùng

Câu 4: Thuật ngữ World Wide Web là:

A Một hệ thống các máy chủ tren internet hỗ trợ các văn bản có định dạng ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản (HTML)

B Địa chỉ toàn cầu của các tài liệu và các nguồn khác trên web

C Mạng kết nối hàng ngàn máy tính trên toàn cầu

D Một bộ các lệnh cho phép máy tính thực hiện một nhiệm vụ đã cho

Câu 5: URL là:

A Trình duyệt web

B Địa chỉ toàn cầu của các tài liệu và các nguồn khác trên web

C Địa chỉ toàn cầu của các tài liệu và các nguồn khác trên máy tính

D Một kiểu phương thức truyền thông

Câu 6: Trang web (webpage) là:

A Là trang văn bản thông thường được định dạng

B Là trang văn bản có chứa hình ảnh và âm thanh

C Là trang văn bản chứa các liên kết đến các cơ sở dữ liệu ở bên trong nó

D Là siêu văn bản được gán một địa chỉ truy cập

Câu 7: Bộ máy tìm kiếm là:

A Một công cụ tìm kiếm thông tin trên máy tính

B Một phần mềm ứng dụng trong máy tính cho phép người dùng tìm kiếm thông tin theo yêu cầu

C Một hệ thống cho phép tìm kiếm các thông tin trên internet theo yêu cầu của người dùng

D Một máy chủ có chức năng chủ yếu là tìm kiếm thông tin trên mạng internet

Câu 8: Chọn đáp án không phải là rủi ro khi tham gia và hoạt động trực tuyến trong cộng đồng ảo

HUPH

Trang 25

B Bị quấy rầy

C Bị lợi dụng

D Giao lưu với người ở vùng, miền, nước khác

Câu 9: Mã hóa (encryption) là gì?

A Là quá trình chuyển văn bản rõ thành văn bản mã hóa

B Là một phương pháp lập trình

C Là quá trình thiết lập các tài khoản và mật khẩu trên internet

D Là thiết lập mật khẩu cho máy tính để bảo vệ dữ liệu lưu trữ trong máy

Câu 10: Có thể bảo vệ các mạng bằng phương pháp gì?

A Bằng định dạng truy nhập (tên người dùng và mật khẩu)

B Bằng phần mềm diệt virus

C Bằng trình duyệt web

D Bằng thư điện tử

HUPH

Trang 26

BÀI 2 SỬ DỤNG TRÌNH DUYỆT WEB

Mục tiêu: học xong bài này học viên có khả năng:

- Thực hiện được các thao tác duyệt web cơ bản

- Thực hiện được các thiết lập cho trình duyệt

- Thực hiện được thao tác chuyển hướng nội dung và đánh dấu một trang web

1 Thao tác duyệt web cơ bản

1.1 Mở, đóng trình duyệt web

a Cách mở, đóng một trình duyệt web

Cách 1: nhấn chuột vào nút Start \ All Programs rồi chọn trình duyệt web

Cách 2: nhấn chuột trái liên tiếp vào biểu tượng trình duyệt web trên màn hình Desktop

Cách 3: nhấn chuột vào biểu tượng trình duyệt web dưới thanh tác vụ

Ví dụ: hướng dẫn sử dụng trình duyệt web Google Chrome

Cách 1: nhấn chuột vào nút Start \ All Programs \ Google Chrome

Hình 15: hình ảnh thao tác khởi động trình duyệt web

Cách 2: nhấn chuột trái liên tiếp vào biểu tượng Google Chrome trên màn hình Desktop

Cách 3: nhấn chuột vào biểu tượng Google Chrome dưới thanh tác vụ

HUPH

Trang 27

Hình 16: biểu tượng Google Chrome trên thanh tác vụ

Hình 17: Trang chủ website Trường Đại học Y tế công cộng

b Đóng trình duyệt web

Cách 1: nhấn chuột vào biểu tượng Close

Cách 2: nhấn tổ hợp phím Alt + F4 trên bàn phím

1.2 Cách nhập địa chỉ web (URL)

Để truy cập vào một trang web người dùng cần biết tên miền của trang web hoặc địa

chỉ IP của trang website

Bước 1: khởi động trình duyệt web

Bước 2: nhấn chuột vào thanh địa chỉ

Bước 3: gõ URL của trang web

Bước 4: nhấn Enter

URL: thường bắt đầu bằng “http://” hoặc https:// theo sau là tên website người dùng

cần truy cập Ví dụ: https://www.google.com.vn/; http://dantri.com.vn;

http://moh.gov.vn;

HUPH

Trang 28

1.3 Cách hiển thị trang web trong cửa sổ mới, tab mới

Cách 1:

Hình 18: hình ảnh thao tác mở tab mới trên thanh của trình duyệt

Bước 1: nhấn chuột vào biểu tượng Teb mới trên thanh của trình duyệt

Bước 2: nhấn chuột vào thanh địa chỉ

Bước 3: gõ URL của trang mà bạn muốn mở

Bước 4: nhấn Enter để hoàn thành

Cách 2:

Bước 1: mở trang website có siêu liên kết tới website khác

Bước 2: nhấn chuột phải vào siêu liên kết tới trang web rồi chọn Open in the new window

1.4 Cách ngừng tải, tải lại một trang web

- Ngừng tải một trang web: nhấn phím ESC hoặc nhấn vào nút X nằm cạnh thanh địa chỉ (tùy loại trình duyệt)

- Khôi phục (refresh) việc tải một trang web: nhấn phím F5 hoặc Ctrl + R

- Tải lại trang hiện tại, bỏ qua nội dung được lưu trong bộ nhớ cache: nhấn tổ hợp phím Shift + F5 hoặc Ctrl + Shift + R

2 Thiết lập cho trình duyệt

2.1 Đặt trang chủ/ trang đầu cho trình duyệt web

Để thiết lập trang chủ cho trình duyệt web Chrome, thực hiện các bước sau:

Bước 1: nhấn chuột vào biểu tượng (nằm ở phía trên bên phải của trình duyệt web Chrome), sau đó chọn “Cài đặt”

HUPH

Trang 29

Hình 19: hình ảnh thao tác thực hiện đặt trang chủ/trang đầu cho trình duyệt

Bước 2: nhấn chuột vào mục “thay đổi” tại mục  Hiển thị nút trang chủ

Hình 20: hình ảnh thao tác lựa chọn hiển thị nút trang chủ

Bước 3: tại ô “ Mở trang này”, gõ địa chỉ trang website cần thiết lập trang chủ

HUPH

Trang 30

Hình 21: hình ảnh thao tác thiết lập trang chủ/ trang đầu cho trình duyệt

Bước 4: nhấn chuột chọn nút lệnh <<OK>> để hoàn thành

2.2 Xóa một phần hay toàn bộ lịch sử duyệt web

Bước 1: nhấn chuột vào biểu tượng (nằm ở phía trên bên phải của trình duyệt web Chrome), sau đó chọn lịch sử hoặc nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl + H

Hình 22: hình ảnh thao tác thực hiện xóa lịch sử duyệt web

Bước 2: nhấn chuột vào  các liên kết đến các trang website, rồi nhấn chuột vào nút

<<DELETE>>

Hình 23: hình ảnh thao tác lựa chọn lịch sử duyệt web cần xóa

Bước 3: xuất hiện hộp thoại hỏi “Bạn có chắc chắn xóa những trang này khỏi lịch sử trình duyệt web của mình không?” Chọn <<REMOVE>> để hoàn thành

HUPH

Trang 31

Hình 24: hình ảnh thao tác thực hiện xóa lịch sử duyệt web

Để xóa dữ liệu duyệt web người dùng có thể lựa chọn một số tính năng nâng cao có trong trình duyệt web của Chrome có thể xóa như: giờ trước, ngày trước, tuần trước, 4 tuần qua, mọi thứ Ngoài ra, có thể lựa chọn các tiêu chí khác như: xóa mật khẩu, xóa lịch sử tải xuống,…

Hình 25: hình ảnh thao tác lựa chọn các tiêu chí xóa lịch sử duyệt web

HUPH

Trang 32

2.3 Khái niệm và thao tác với cửa sổ bật ra (pop-up), cúc-ki (cookie) khi duyệt web

Cookie là các tệp được trang web người dùng truy cập tạo ra Cookie giúp trải nghiệm trực tuyến của người dùng dễ dàng hơn bằng cách lưu thông tin duyệt web Với cookie, các trang web có thể duy trì trạng thái đăng nhập của ghi nhớ tùy chọn trang web và cung cấp cho người dùng nội dung phù hợp với địa phương

Có hai loại cookie:

- Cookie của bên thứ nhất do trang web mà người dùng truy cập tạo ra Trang web được hiển thị trong thanh địa chỉ

- Cookie của bên thứ ba do các trang web khác tạo ra Các trang web này sở hữu một số nội dung như quảng cáo hoặc hình ảnh mà người dùng thấy trang web mình truy cập Pop – up là một cửa sổ trình duyệt riêng biệt xuất hiện tự động, thường là ở đầu website hoặc là một cửa sổ nhỏ ở giữa website, nếu một website có kèm theo cửa sổ pop-up Nội dung các pop-up thường mang tính chất quảng cáo (thường xuất hiện ở các website nghe nhạc, xem phim trực tuyến) hoặc thông báo các thông tin quan trọng cũng như kèm theo các trình tự bắt buộc khi người dùng làm việc ở một website (thường xuất hiện ở các website ngân hàng trực tuyến, các website mua bán trực tuyến) Có 2 loại pop-up:

Pop Under: website muốn quảng cáo sẽ ẩn phía sau website người dùng đang truy cập Pop Up: website muốn quảng cáo sẽ hiển thị lên đề lên trên website đang truy cập bằng một tab mới hoặc một cửa sổ mới

Thiết lập hoặc ngăn chặn Cookie và Pop-up

Bước 1: Mở trình duyệt web Chrome

Bước 2: nhấn chuột vào biểu tượng (nằm ở phía trên bên phải của trình duyệt web

Trang 33

Hình 26: hình ảnh thao tác thiết lập ngăn chặn Cookie và Pop-up

Bước 3: Chọn đến mục đến mục: Privacy and security, chọn mục content settings

Hình 27: hình ảnh thao tác lựa chọn hiển thị lựa chọn cookies

Bước 4: di chuyển tới mục “Popups”

HUPH

Trang 34

Hình 28: hình ảnh thao tác lựa chọn cài đặt cookies

Hình 29: hình ảnh thao tác thiết lập ngăn chặn Cookie và Pop-up

Bước 6: trong “Cửa sổ bật lên” chọn “ Không cho phép bất kỳ trang web nào hiển

thị cửa sổ bật lên” (hay chính là Pop-up)

HUPH

Trang 35

Hình 30: hình ảnh thao tác lựa chọn cho phép bật cửa sổ Pop-up

Bước 7: Đối với “Cookie”, nhấn vào “Allow sites to save and read cookie data

(recommended)- Cho phép nhớ dữ liệu trên máy” hoặc chọn “chặn các trang web thiết

lập bất kỳ dữ liệu nào” Người dùng có thể thực hiện cài đặt nâng cao cho Cookie bằng

cách nhấn chuột vào “Quản lý ngoại lệ” Trong phần “Mẫu tên máy chủ”, nhập địa chỉ

web muốn thêm ngoại lệ

HUPH

Trang 36

Để tạo ngoại lệ cho toàn bộ miền, chèn [*.] trước tên miền Ví dụ: [*.]google.com sẽ

khớp với drive.google.com và calendar.google.com Người dùng cũng có thể đặt một

địa chỉ IP hoặc địa chỉ web không bắt đầu bằng http:// Trong phần “Hành vi”, chọn

“Cho phép; Chặn; Xóa” khi thoát

Các thiết lập được lưu tự động

2.4 Cách xóa các tệp tin internet trung gian

Bước 1: mở trình duyệt web Chrome

Bước 2: nhấn chột vào biểu tượng (nằm ở phía trên bên phải của trình duyệt web

Chrome), chọn mục Cài đặt

Bước 3: nhấn vào mục “Hiển thị cài đặt nâng cao”

Hình 31: hình ảnh thao tác lựa chọn hiện thị cài đặt nâng cao

Bước 4: di chuyển tới mục “Bảo mật”, nhấn vào “Xóa dữ liệu duyệt web …”

HUPH

Trang 37

Hình 32: hình ảnh thao tác lựa chọn xóa dữ liệu duyệt web

Bước 5: nhấn chột chọn “ Cookie cùng dữ liệu plugin và trang web khác” và “ Tệp và hình ảnh được lưu trong bộ nhớ cache”

Hình 33: hình ảnh thao tác lựa cọn Cookie và hình ảnh được lưu trong bộ nhớ

Bước 6: chọn vào nút “CLEAR DÂT - Xóa dữ liệu duyệt web” để hoàn thành

3 Chuyển hướng từ nguồn nội dung Internet này qua nguồn khác

Chuyển hướng trang web giúp người dùng tìm kiếm nội dung trang web khác cho mục đích sử dụng của mình

HUPH

Trang 38

3.1 Cách dùng thanh địa chỉ, lịch sử duyệt web để chuyển hướng

Để chuyển hướng từ nội dung Internet này qua nguồn khác bằng thanh địa chỉ, nhấn

vào thanh địa chỉ gõ địa chỉ trang web mói rồi nhấn Enter

Để chuyển hướng từ nội dung Internet này qua nguồn khác bằng lịch sử duyệt web,

nhấn tổ hợp phím Ctrl + H để mở lịch sử duyệt web rồi nhấn vào trang web muốn tới

3.2 Cách kích hoạt một siêu liên kết

Siêu liên kết (tiếng anh: hyperlink), hay đơn giản là liên kết (link), là một tham chiếu

từ một liên kết tài liệu đến một tài liệu khác hay một nguồn khác Sự kết nối với một

dữ liệu mạng và giao thức truy xuất phù hợp, một máy tính có thể được thiết lập để

giao tiếp với một nguồn khác

Để mở một trang web bằng siêu liên kết, di chuyển con trỏ chuột tới vị trí chứa siêu

liên kết nhấn chuột trái chọn

3.3 Di chuyển đến các trang đã truy cập

Hình 34: hình ảnh thao tác di chuyển đến trang chủ của website

- Di chuyển đến trang chủ của website: nhấn chuột vào biểu tượng trên thanh công

cụ

- Di chuyển đến các trang đã truy cập: để di chuyển trở lại hoặc chuyển tới một trang,

nhấn chuột vào biểu tượng  hoặc  trên thanh công cụ

4 Đánh dấu

Để hiện thị hoặc ẩn thanh Bookmark trên trình duyệt web Chrome, nhấn tổ hợp phím

Ctrl + Shift + B

HUPH

Trang 39

4.1 Cách đặt/xóa đánh dấu (bookmark) một trang web

- Thiết lập một trang web trên đánh dấu (bookmark)

Một số trang web người dùng thường xuyên truy cập, để truy cập nhanh vào các trang

web này mà không cần đăng nhập đường link của trang web, cần lưu trữ đường link

trang web lên thanh đánh dấu (bookmark)

Hình 35: hình ảnh các trang web được đánh dấu

Bước 1: mở trang web hay truy cập cần đánh dấu trong bookmark

Bước 2: thực hiện một trong các cách sau:

Cách 1: mở trang web đó lên và click vào biểu tượng hình ngôi sao ở phía cuối bên

phải thanh đánh dấu (bookmark), chọn “Hoàn tất”

Cách 2: có thể dùng tổ hợp phím Ctrl + D, sau đó tiến hành lưu lại trang web

Cách 3: bôi đen đường link URL của trang web và kéo nó vào thanh bookmark hoặc

kéo biểu tượng vào bookmark

- Xóa một trang web đã đánh dấu trong bookmark:

Bước 1: nhấn phải chuột vào một trang web đã đánh dấu trong bookmark cần xóa

Bước 2: nhấn chuột vào nút Delete - xóa

HUPH

Trang 40

Hình 36: hình ảnh thao tác xóa đánh dấu (bookmark) một trang web

4.2 Cách hiển thị trang web đã đánh dấu

Thông thường khi nhấn chuột vào trang web lưu trên thanh bookmark nó sẽ mặc định

mở luôn ra trang web hiện tại Người dùng có thể thiết lập để nó mở trang tab mới

bằng cách giữ phím Ctrl và nhấn chuột vào trang web đó

4.3 Tạo, xóa thư mục đánh dấu

- Tạo một thư mục đánh dấu

Bước 1: nhấn chuột phải vào thanh đánh dấu (bookmark) chọn “Thêm thư mục mới”

Bước 2: gõ tên “Học tập” vào mục tên, rồi nhấn chuột chọn “Lưu”

Hình 37: hình ảnh thao tác thư mục lưu trữ trang web đánh dấu

- Thêm các trang web vào một thư mục đánh dấu

HUPH

Ngày đăng: 21/09/2023, 18:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w