1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sử dụng máy tính cơ bảntài liệu ôn thi modun 02 sử dụng máy tính cơ bản

134 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử Dụng Máy Tính Cơ Bản
Trường học Học Viện Kỹ Thuật Mật Mã
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Tài liệu ôn thi
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 10,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số lưu ý khi sử dụng máy tính 1.1 Thực hiện công việc đúng cách, an toàn khi làm việc với máy tính Máy tính là một phần không thế tách rời trong công việc hàng ngày của chúng ta, t

Trang 1

TÀI LIỆU ÔN THI MODUN 02: SỬ DỤNG MÁY TÍNH CƠ BẢN

HUPH

Trang 2

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT 5 BÀI 1 LÀM VIỆC VỚI MÁY TÍNH 7

1 Một số lưu ý khi sử dụng máy tính 7

1.1 Thực hiện công việc đúng cách, an toàn khi làm việc với máy tính 71.2 Sự cần thiết của việc thao tác đúng cách khi sử dụng máy tính 101.3 Một số quy tắc an toàn khi sử dụng máy vi tính 12

2 Sử dụng máy tính cơ bản 14

2.1 Thao tác khởi động bật máy tính và đăng nhập hệ thống 14

BÀI 2: LÀM VIỆC VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH 25

2 Biểu tượng và cửa sổ 38

2.1 Khái niệm biểu tượng icon và chức năng của nó 38

2.3 Khái niệm cửa sổ và các thành phần của một cửa sổ 44

BÀI 3 QUẢN LÝ THƯ MỤC VÀ TỆP 47

1 Thư mục và tệp 47

1.3 Phân biệt các thiết bị dùng lưu giữ thư mục và tệp 53

2 Quản lý thông tin của thư mục và tệp 54

2.1 Xem thông tin về các đặc trưng của tệp, thư mục, ổ đĩa 54

HUPH

Trang 3

3 Quản lý nội dung của thư mục và tệp 59

3.2 Tạo mới tệp tin thông qua phần mềm ứng dụng 60

4 Chọn, sao chép, di chuyển tệp và thư mục 63

4.1 Lựa chọn một hoặc nhiều tệp tin và thư mục 63

5 Xóa, khôi phục tệp và thư mục 68

5.2 Thao tác khôi phục tệp tin, thư mục từ thùng rác 69

6 Tìm kiếm tệp tin và thư mục 70

6.1 Sử dụng công cụ tìm kiếm để tìm một tệp hay thư mục 70

6.4 Tìm kiếm nâng cao sử dụng ký tự đại diện 73

BÀI 4 PHẦM MỀM TIỆN ÍCH CỦA HỆ THỐNG 74

1 Phần mềm nén và giải nén tệp 74

2 Phần mềm diệt virus, phần mềm an ninh mạng 76

2.1 Một số phần mềm diệt virus, phần mềm an ninh mạng thông dụng 762.2 Sử dụng phần mềm diệt virus Kaspersky Internet Security để phát hiện

HUPH

Trang 4

BÀI 5 SỬ DỤNG BỘ GÕ TIẾNG VIỆT 119

1 Một số khái niệm cơ bản 119

1.1 Khái niệm các bộ mã tiếng Việt Unicode, TCVN 1191.2 Khái niệm phông chữ và một số phông chữ Việt thông dụng 120

2 Lựa chọn và cài đặt các tiện ích sử dụng tiếng Việt 121

2.1 Sử dụng tiện ích có sẵn trong hệ điều hành 121

3 Chuyển đổi phông chữ Việt 122

3.2 Sử dụng phần mềm UniKey chuyển đổi phông chữ thông dụng 122

4 Tài liệu đa ngôn ngữ 125

4.1 Chuyển đổi từ bàn phím sang tiếng Việt và ngược lại 125

BÀI 6 SỬ DỤNG MÁY IN 127

1 Lựa chọn máy in 127

1.1 Thiết lập máy in mặc định trên hệ thống 127

1.4 Thiết lập một số các tham số cho máy in 131

2 Thao tác in 133

Trang 5

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT

EDI Electronic Data Interchange

ISP Internet Service Provider

IAP Internet Access Provider

IXP Internet Exchange Provider

DAS Direct Attached Storage

NAS Network Attached Storage

SAN Storage Area Network

URL Uniform Resource Locator

LDAP Lightweight Directory Access Protocol

HUPH

Trang 6

PC Personal Computer

HTTP HyperText Transfer Protocol

HTTPS HyperText Transfer Protocol Secure

FTP File Transfer Protocol

HUPH

Trang 7

BÀI 1 LÀM VIỆC VỚI MÁY TÍNH Mục tiêu:

Học xong bài này học viên có khả năng:

- Liệt kê được trình tự thông thường các công việc khi sử dụng máy tính

- Tuân thủ các quy tắc an toàn khi thao tác với máy tính, thiết bị công nghệ thông tin

- Thực hiện được các thao tác mở, tắt máy tính, gõ phím đúng và sử dụng chuột

1 Một số lưu ý khi sử dụng máy tính

1.1 Thực hiện công việc đúng cách, an toàn khi làm việc với máy tính

Máy tính là một phần không thế tách rời trong công việc hàng ngày của chúng ta, trước khi bắt đầu làm việc với máy tính người dùng cần phải lưu ý thực hiện công việc đúng cách, an toàn sau nhằm giảm các bệnh nghề nghiệp liên quan với máy tính:

- Chuẩn bị nơi làm việc đảm bảo sạch sẽ, thuận lợi, thỏa mái khi làm việc với máy tính

- Điều chỉnh ánh sáng tại nơi làm việc, đảm bảo rằng không có ánh sáng chói trên màn hình

- Kiểm tra kết nối máy tính với nguồn điện và đảm bảo rằng các bộ phận máy tính như: Case máy tính, màn hình và màn hình bảo vệ được nối đất

- Bàn làm việc cho người sử dụng máy tính cần phải đáp ứng chiều cao bề mặt làm bàn làm việc nên được điều chỉnh trong khoảng 680 - 800 mm;

- Điều chỉnh tư thế ngồi làm việc với máy tính: Mông của bạn phải được

HUPH

Trang 8

Chiều cao của ghế cũng là một yếu tố quan trọng khác, phải vừa đủ để gót chân và đầu gối được thoải mái nhất (tức là ngang tầm với mặt ghế trong khi cả bàn chân đặt vừa vặn lên mặt đất), trọng lực lúc này dồn hoàn toàn lên bàn chân

- Điều chỉnh khuỷu tay: Do chiều cao và nơi làm việc của mỗi người khác nhau nên bạn cần điều chỉnh thế ngồi sao cho cánh tay khi đặt bàn tay lên gõ phím sẽ tạo thành một góc vuông ở khuỷu tay (tức 90 độ), nếu có lệch thì hãy để cho góc lệch lớn hơn 90 độ (tức là khoảng 95 hay 100 độ, chứ đừng nên để cùi chỏ thấp hơn mặt bàn) Ngồi môt cách thoải mái và gần bàn làm việc sao cho phần trên của cánh tay (bắp tay) song song với xương sống và hai bàn tay của bạn sẽ đặt trên bàn làm việc

- Điều chỉnh đùi: Trong quá trình làm việc với máy tính, bạn sẽ có xu hướng trượt người nếu ngồi quá lâu nên đùi phải được đặt song song với mặt đất, tức là phần đùi sẽ nằm toàn vẹn trên mặt ghế Nếu ghế quá cao thì đùi bạn

sẽ chúi xuống, bạn nên đặt vật gì đó dưới chân hoặc ghế quá thấp, đùi bạn nhô cao lên, bạn nên cần gì đó đặt dưới ghế để nâng mình lên

HUPH

Trang 9

- Điều chỉnh bắp chân: Ép bắp chân vào phần dưới ghế, thử đưa tay của mình vào giữa phần sau bắp chân và phần trước của ghế Nếu bạn có thể làm việc đó dễ dàng mà không lo ngã thì chiếc ghế của bạn quá không sâu Còn nếu không bạn cần phải điều chỉnh phần tựa lưng của ghế Đơn giản hãy chèn một thứ gì đó mềm vào, có thể là miếng đệm, gối hay khăn tắm cuộn lại Hay dễ dàng hơn nữa là mua một chiếc ghế mới

- Điều chỉnh tầm mắt: Hãy nhắm mắt lại, nhìn thẳng về phía trước rồi từ

từ mở mắt ra Lúc mở mắt ra thì đó là vị trí trung tâm, và buộc rằng trung tâm của màn hình máy tính cũng sẽ năm ở vị trí đó Nếu màn hình của máy cao hơn hay thấp hơn góc độ nhìn thẳng của bạn, bạn nên điều chỉnh nó ngay lập tức để giảm căng thẳng cho cổ và phần lưng trên

HUPH

Trang 10

quá lâu Mỗi vận động nhỏ – như đi lấy nước uống hoặc nhà vệ sinh hay vươn vai nhanh cũng sẽ rất có ích

1.2 Sự cần thiết của việc thao tác đúng cách khi sử dụng máy tính

a Các thao tác khởi động máy tính

- Cung cấp nguồn điện cho máy tính: trước khi thực hiện công việc trên máy tính để tránh sự cố sập nguồn Hãy đảm bảo máy tính được kết nối với nguồn điện một cách chắc chắn Kiểm tra phích cắm, ổ cắm và hệ thống cáp điện để đảm bảo chúng không bị hỏng hoặc phát hiện sớm sự cố để có những khắc phục kịp thời Sau khi kiểm tra nguồn điện ổ định và không có vấn đề gì xảy ra người dùng ấn vào nút nguồn (Power) trên case máy tính, màn hình máy tính, loa, máy in… Sau khi thực hiện bật nguồn cho các thiết bị, các nút nguồn này đều có đèn màu báo hiệu đã bắt đầu làm viêc Trong một số trường hợp thực hiện bật nguồn cho các thiết bị nhưng các thiết bị không hoạt động bạn cần phải kiểm tra lại nút nguồn có hoạt động tốt hay không, thiết bị còn tốt không,…và yêu cầu các bộ phận có chức năng kiểm tra lại thiết bị

- Mở máy và đăng nhập vào hệ thống: Sau khi bật nguồn máy tính người dùng thấy một màn hình đăng nhập vào hệ thống máy tính Người dùng cần lựa chọn tài khoản đăng nhập và gõ mật khẩu đăng nhập vào ô Password để truy cập vào máy tính

HUPH

Trang 11

- Quản lý dữ liệu, lưu lại, đưa các kết quả công việc ra ngoài: Mất dữ liệu

do sự cố máy tính hoặc sự cố đĩa cứng ít nhất cũng khiến cho người dùng đau đầu Tuy nhiên, người dùng có thể thực hiện biện pháp phòng ngừa bằng cách thường xuyên sao lưu các dữ liệu lên hệ thống lưu trữ tập trung hoặc sang ổ đĩa cứng khác, ổ mạng hoặc cloud… để tránh việc mất dữ liệu

- Kết thúc quá trình làm việc, tắt máy: Trước khi kết thúc một công việc trên máy tính, đầu tiên người dùng cần phải thực hiện đóng tất cả các phần mềm ứng dụng đang chạy Sau đó nhấp chuột vào nút Start chọn Shut down, rồi bấm thêm một lần Shut Down nữa là xong Người dùng phải chờ cho đến khi nào thấy máy tính không còn hoạt động, sau đó bạn thực hiện rút nguồn điện cung cấp cho máy tính nhằm phòng chống cháy nổ, xung nguồn điện, chống sét lan truyền…

b Mở,đóng chương trình ứng dụng

- Mở chương trình ứng dụng: Một chương trình ứng dụng muốn chạy

được trên một hệ điều hành nào đó cần phải được cài đặt hoặc đã được hệ điều hành tích hợp Để mở một chương trình ứng dụng trên hệ điều hành Windows người dùng nhấp chuột vào nút lệnh Start, sau đó gõ chính xác tên chương trình ứng dụng vào ô “Search prorams and file” rồi ấn phím Enter để hoàn thành

HUPH

Trang 12

dụng, sau đó nhấp chuột vào menu File trên chương trình ứng dụng chọn Close, Exit hoặc kích chuột vào biểu tượng dấu  mầu đỏ nằm ở phía trên bên phải màn hình của chương trình ứng dụng cần được đóng

- Tắt một ứng dụng bị treo (non-responding): Một ứng dụng bị treo

(non-responding) do khá nhiều nguyên nhân và nguyên nhân thường gặp là do máy tính chạy một phần mềm quá nặng hoặc người dùng nhấp chuột liên tục vào một phần mềm đang trong quá trình mở khiến CPU và RAM tăng cao dẫn đến máy tính không thể hoạt động được Để tắt một ứng dụng bị treo (non-responding) sử dụng công cụ Task Manager trên hệ thống windows

(1) Mở Windows Task Manager bằng cách nhấn chuột phải vào

thanh Taskbar, chọn Start Task Manager hoặc có thể sử dụng Hotkey bằng cách nhấn tổ hợp phím Ctrl + Alt + Del hoặc là Ctrl + Shift + ESC

(2) Một cửa sổ hiện ra tại tab Applications, chọn ứng dụng đang bị treo

và nhấn vào End Task Thông thường, chương trình bị treo sẽ bị tắt ngay nhưng

trong một số trường hợp khác cần làm thêm bước 3

(3) Chuyển qua tab Processes và tìm tên ứng dụng và nhấn chuột chọn nút <<End Process>>

1.3 Một số quy tắc an toàn khi sử dụng máy vi tính

a Một số quy tắc an toàn cơ bản về an toàn điện

- Tuyệt đối không được chủ quan khi thao tác với các thiết bị điện, trong bất kì tình huống nào

HUPH

Trang 13

- Hạn chế làm việc trong điều kiện ẩm ướt (tay chân ướt, đổ mồ hồi, dính nước) vì nước bình thường dẫn điện tốt (trong khi nước cất lại cách điện)

- Trong quá trình thao tác, luôn phải có sơ đồ mạch điện, có đặt công tắc ở chế độ tắt Chỉ bật công tắc khi đảm bảo mạch điện đã được lắp đặt đúng sơ

đồ Khi sửa chữa các thiết bị điện, phải ngắt điện trước và đặt biển báo “Sửa điện” rồi mới tiến hành sữa chữa

- Các mối nối phải được bọc kín bằng băng keo cách điện Kiểm tra nguồn dây điện thường xuyên Kiểm tra kĩ dây nối, không sử dụng dây quá cũ, bong tróc vỏ hoặc bị hở Không đặt dây lên các cạnh sắc nhọn, dễ gây đứt dây

- Để nguồn điện ổn định, người dùng nên có thiết bị ổn áp để cấp điện cho các thiết bị dùng điện

- Tìm hiểu kỹ về các thiết bị trước khi sử dụng để có sự lựa chọn hợp lý, tránh quá tải Nên sử dụng thiết bị aptomat để tự động cắt mạch điện, bảo vệ quá tải ngắn mạch, sụt áp,…nhằm đảm bảo an toàn thiết bị

- Khi kết thúc buổi làm việc với nguồn điện, nếu chưa xong, phải che phủ

đồ dùng cẩn thận, có biển cảnh báo an toàn điện

- Khi gặp sự cố điện giật, cần bình tĩnh xử lý tình huống: tách người bị điện giật ra, sử dụng các vật dụng cách điện như: găng tay cao su, cây gỗ khô,…

để tách dây điện ra khỏi người bị điện giật, tuyệt đối không chạm trực tiếp vào người bị điện giật

- Không dùng nước để dập nếu có cháy nổ khi chập điện

b Một số quy tắc an toàn cơ bản về an toàn cháy nổ

- Khi có cháy, phải xác định hướng phát triển của đám cháy từ đó xác định phương pháp, bố trí lực lượng chữa cháy Hướng phát triển của đám cháy

HUPH

Trang 14

 Phá dỡ các bộ phận nhà cửa nhằm hạ thấp ngọn lửa, hạn chế cháy lan hoặc tháo dỡ tạo khoảng cách chặn đám cháy

 Để tạo khoảng không gian không còn chất cháy không cho lửa lan nên

di chuyển các chất dễ cháy xung quanh ngọn lửa

- Nắm rõ tình hình của đám cháy để kịp thời cứu người và tài sản

- Phải luôn luôn chú ý bảo vệ những người tham gia chữa cháy, những người còn mắc kẹt trong đám cháy, tài sản, vật liệu, phương tiện không để nước phun tràn lan làm hư hỏng

- Thao tác bật màn hình máy tính: Nhấn nút Power hoặc On/Off ở trước màn hình nếu màn hình chưa được bật lên Đèn thông báo nguồn của màn hình ban đầu sẽ có màu vàng, chỉ 1 lúc sau sẽ chuyển sang màu xanh khi nhận được tín hiệu từ CPU

HUPH

Trang 15

- Bật các thiết bị khác: Bật công tắc cho các thiết bị còn lại như: Loa, thiết

bị truy cập mạng (Modem, wifi…) Nếu không thấy các công tắc được bố trí ở phía trước, người dùng có thể kiểm tra phía sau của thiết bị, thông thường khi các thiết bị được bật sẽ có đèn báo sáng hiện lên

b Đăng nhập vào hệ thống

Sau khi thực hiện bật công tắc cho máy tính, màn hình Máy tính thực hiện kiểm tra các thông số của máy tính, nếu không có vấn đề gì thì máy tính sẽ nạp hệ điều hành, người dùng chờ vài phút hoặc lâu hơn tùy theo tốc độ của bộ

vi xử lý trong máy vi tính

HUPH

Trang 16

c Khởi động lại máy tính

Để khởi động lại máy tính bạn chỉ cần nhấp chuột vào nút Start, sau đó kích chuột vào nút ► bên phải nút Shut down, chọn Restart

2.2 Thao tác tắt máy tính

a Chế độ tắt máy tính thông thường

- Chế độ Shutdown (Turn off) là máy sẽ tắt thực sự, tức là có thể rút hẳn nguồn của máy tính Khi chọn chế độ này CPU, RAM, ổ đĩa cứng, màn hình đều ngừng hoạt động Để máy hoạt động trở lại, nhấn nút Power trên cây máy tính hay laptop, máy tĩnh sẽ được nạp lại hệ điều hành từ đầu và mọi phiên làm việc đều bắt đầu hoàn toàn mới

HUPH

Trang 17

- Chế độ Shutdown thích hợp trong trường hợp người dùngmuốn tắt máy lâu dài hay muốn di chuyển máy sang nơi khác nên cần phải tháo dây nguồn Chế độ này được dùng nhiều nhất vì không tốn điện năng, các thiểt bị đều được nghỉ ngơi, hệ điều hành và các phần mềm ứng dụng ít khi gặp lỗi

- Chế độ Restart là máy không bị tắt, nó chỉ dừng tất cả các phần mềm và

cả hệ điều hành đang hoạt động rồi tự khởi động lại từ đầu Chế độ Restart thích hợp khi máy đang bị lỗi hoặc sau khi cài 1 phần mềm nào đó vào hệ thống

- Chế độ Standby (Sleep) thì chỉ có các thiết bị nhập xuất như màn hình, ổ đĩa, bàn phím, chuột dừng hoạt động (đỡ tốn điện), còn CPU và RAM vẫn hoạt động, các chương trình đang chạy vẫn giữ nguyên Khi người dùng nhấn nút nguồn hay rê chuột, máy sẽ thoát khỏi chế độ Standby và quay trở lại hoạt động như bình thường Như vậy, chế độ Standby gần giống chế độ Screen Saver Người dùng cảm thấy máy thoát khỏi chế độ Standby rất nhanh vì thực ra máy vẫn đang hoạt động, chỉ có các thiết bị nhập xuất không làm việc Chế

độ Standby thích hợp khi người dùng chỉ muốn dừng làm việc trong 1 thời gian ngắn

- Chế độ Hibernate sẽ lưu toàn bộ trạng thái làm việc của máy vào ổ cứng rồi tắt máy (gần giống như Shutdown) Mỗi khi bật máy lên, máy sẽ khởi động

và nạp toàn bộ trạng thái làm việc lần cuối vào RAM rồi hoạt động tiếp từ trạng thái đó Các chương trình đang chạy, tài liệu đang soạn thảo, đều được giữ nguyên

- Chế độ Hibernate thích hợp khi bạn muốn dừng công việc nhưng không muốn mất trạng thái làm việc hiện hành

b Hậu quả của việc mất điện khi đang làm việc hoặc tắt máy đột ngột

HUPH

Trang 18

hưởng về tuổi thọ Một số hậu quả của việc mất điện khi đang làm việc hoặc tắt máy đột ngột như sau:

(1) Sốc điện cho các linh kiện điện tử: Các linh kiện điện tử trên các thiết

bị phần cứng như: Mainboard, CPU, RAM, bộ nguồn bị sốc điện trong quá trình tắt máy đột ngột, lầm giảm tuổi thọ của các thiết bị này;

(2) Làm hỏng ổ đĩa cứng: Khi máy tính đang chạy, ổ cứng quay ở tốc độ cao (7200 vòng/phút) Bị mất điện đột ngột thì ổ cứng bị khựng lại không thể đưa đầu đọc trở về điểm dừng Còn trong quá trình shutdown máy, ổ cứng sẽ đưa đầu đọc về điểm dừng

Trong qua trình sử dụng máy tính nếu nguồn điện cung cấp cho máy tính thường xuyên chập chờn, mất điện đột ngột người dùng nên đầu tư bộ lưu điện UPS Có nhiều chủng loại, công suất, tùy vào giá tiền và chất lượng có thể lưu được điện 5-30 phút sau khi mất điện, đủ thời gian sao lưu dữ liệu và tắt máy tính Đó là cách giúp cho máy tính của người dùng chạy ổn định hơn, lâu bền hơn

Trang 19

 Ngón áp út: Vị trí cố định là phím S Giống như 2 ngón là ngón trỏ

và ngón giữa, ngõn áp út cũng chịu trách nhiệm sử dụng phím W, X và phím

số 2

 Ngón út: Phím cố định là A, phụ trách thêm Q, Z, số 1 và các phím chức năng khác bên trái bàn phím như: Shift, Ctrl, Alt, Tab,…

 Ngón cái: Để cố định tại phím Space (phím dài nhất bàn phím)

 Ngón út: Phím cố định là “;”, phụ trách thêm P, ?, số 0 và các phím chức năng khác bên phải bàn phím như: Shift, Ctrl, Enter, Backspace…

 Ngón cái: Để cố định tại phím Space

Trang 20

+ Phím số: Dùng để nhập các ký tự số, các phím có 2 ký tự được dùng kèm với phím Shift (xem phím Shift)

 Backspace: Lui dấu nháy về phía trái một ký tự và xóa ký tự tại vị trí

đó nếu có

 Các phím Shift, Alt (Alternate), Ctrl (Control) là phím tổ hợp chỉ có tác dụng khi nhấn kèm với các phím khác, mỗi chương trình sẽ có qui định riêng cho các phím này

 Đối với phím Shift khi nhấn và giữ phím này sau đó nhấn thêm phím

ký tự để gõ chữ IN HOA mà không cần bật Caps Lock, hoặc dùng để gõ các ký

tự bên trên đối với phím có 2 ký tự

 Phím Windows: Mở menu Start của Windows và được dùng kèm với các phím khác để thực hiện một chức năng nào đó

 Phím Menu: Có tác dụng giống như nút phải chuột

HUPH

Trang 21

- Các phím điều khiển màn hình hiển thị:

 Print Screen (Sys Rq): Chụp ảnh màn hình đang hiển thị và lưu vào bộ nhớ đệm Clipboard, sau đó, có thể dán (Paste) hình ảnh này vào bất cứ ứng dụng nào hỗ trợ hình ảnh, hay các trình xử lý đồ họa (Paint, Photoshop, )

 Scroll Lock: Bật/tắt chức năng cuộn văn bản hay ngưng hoạt động của một chương trình

 Pause (Break): Có chức năng tạm dừng một hoạt động đang thực hiện, một ứng dụng nào đó đang hoạt động

- Các phím điều khiển trang hiển thị:

Insert (Ins): Bật/tắt chế độ viết đè (Overwrite) trong các trình xử lý văn bản

Delete (Del): Xóa đối tượng đang được chọn, xóa ký tự nằm bên phải dấu nháy trong các chương trình xử lý văn bản

Home: Di chuyển dấu nháy về đầu dòng trong các chương trình xử lý văn bản

End: Di chuyển dấu nháy về cuối dòng trong các chương trình xử lý văn bản

Page Up (Pg Up): Di chuyển màn hình lên một trang trước nếu có nhiều

HUPH

Trang 22

- Cụm phím số:

Các phím số và phép tính thông dụng có chức năng giống như máy tính cầm tay Lưu ý dấu chia là phím/, dấu nhân là phím * và dấu bằng (kết quả) là phím Enter

Num Lock: Bật hay tắt các phím số, đèn Num Lock sẽ bật hoặc tắt theo trạng thái của phím này Khi tắt thì các phím sẽ có tác dụng được ký hiệu bên dưới

Cách 1: Dùng phím Start -> All Programs -> Accessories -> Ease of

HUPH

Trang 23

Access và chọn On-Screen Keyboard

Cách 2: Dùng phím Start -> Run và gõ "osk"

2.4 Một số thao tác với con trỏ chuột

Khi làm việc với phần mềm ứng dụng nếu không có chuột máy tính(mouse) thì hiệu quả sử dụng sẽ không còn được như mong muốn Chuột máy tính giúp người dùng thao tác thuận lợi và linh hoạt

Cách sử dụng chuột máy tính:

Cầm chuột trong lòng bàn tay phải, ngón trỏ đặt lên nút bên trái, ngón giữa đặt lên nút bên phải, ngón cái và các ngón còn lại giữ chặt xung quanh thân chuột Đối với các chuột 3 nút hiện nay có thêm nút cuộn chính giữa thì có thể dùng ngón trỏ đặt lên nút bên trái, ngón giữa đặt lên nút cuộn và ngón áp út đặt

Trang 24

- Nhấp chuột trái: (thường gọi là Click, nhấn chuột, nhấp,…): Bấm phím trái bằng ngón trỏ (ngón trỏ nhấn xuống phím trái rồi thả ra ngay)

- Nhấp chuột phải: Bấm phím phải bằng ngón giữa

- Nhấp đúp: Bấm phím trái bằng ngón trỏ hai lần liên tiếp

- Cuộn: Lăn “bánh xe” (thanh cuộn giữa hai phím của con chuột) bằng cách di ngón tay giữa lên xuống

- Kéo: Dùng ngón tay chỏ giữ phím trái và di chuột (giữ đến khi di chuột xong)

- Kéo-phải: Dùng ngón tay giữa giữ phím phải và di chuột (giữ đến khi di chuột xong)

Cách dùng bảng chạm (touchpad):

- Di chuyển con trỏ chuột khắp màn hình, chỉ cần đặt ngón tay vào điểm bất ký trên bảng cảm ứng và trượt ngón tay trên đó theo hướng người dùng muốn di chuyển con trỏ chuột

- Lựa chọn một đối tượng, di chuyển chuột đến đối tượng đó rồi gõ một lần lên bảng cảm ứng hoặc nhấp phím bên trái ở phía dưới bảng cảm ứng

- Kích hoạt một đối tượng, đặt con trỏ chuột vào đối tượng rồi gõ 2 lần liên tục vào bảng cảm ứng hoặc nhấp đúp vào nút bên trái dưới bảng cảm ứng

- Kéo một đối tượng, đặt chuột vào đối tượng, nhấn phím Ctrl rồi di tay trên bảng cảm ứng tới vị trí mong muốn

- Hiển thị menu rút gọn, đặt trỏ chuột vào đối tượng rồi nhấp nút phải

Trang 25

BÀI 2: LÀM VIỆC VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH Mục tiêu:

Học xong bài này học viên có khả năng:

- Trình bày được các khái niệm biểu tượng và cửa sổ

- Nhận biết được các thành phần của màn hình làm việc và cửa sổ

- Thực hiện được các thao tác khi làm việc với biểu tượng và cửa sổ

1 Màn hình làm việc

1.1 Vai trò và các thành phần của màn hình làm việc

Màn hình làm việc (desktop) là hình ảnh đầu tiên hiển thị trên màn hình sau khi đăng nhập vào hệ điều hành Đó là phông nền để đặt biểu tượng của các ứng dụng mà bạn có thể dùng đến

a Các biểu tượng (icon) trên màn hình

+ My Computer: biểu tượng của tài nguyên có trên máy tính

HUPH

Trang 26

+ Control Panel: Dùng để thiết lập cho hệ điều hành

+ Shortcut của các ứng dụng: Shortcut là hình ảnh đồ hoạ được liên kết với một ứng dụng hay đối tượng nào đó Chúng thường được dùng đế khởi động ứng dụng hay mở đối tượng khi cẩn thiết

b Thanh tác vụ (Taskbar), thanh công cụ (toolbar)

Thanh tác vụ (taskbar), thanh công cụ (toolbar) nằm phía dưới màn hình, giúp người dùng quản lý các chương trình đang chạy trên máy tính đang chạy hiện thời

- Thanh tác vụ (Taskbar): chứa nút lệnh Start và biểu tượng thu gọn của

các cửa sổ ứng với các ứng dụng đang được thực hiện

+ Nút Start: là nút dùng để kích hoạt menu Start, nút này chứa hầu hết các chương trình ứng dụng đã được cài đặt trên máy tính Khi được kích hoạt sẽ xuất hiện hệ thống menu nhiều lớp, từ đó có thể: khởi động một ứng dụng, mở một tư liệu, thay đổi cấu hình hệ thống, tìm sự trợ giúp…

+ System tray: Chứa biểu tượng của các chương trình đang chạy thường trú và có thể chứa đồng hồ hệ thống

- Thanh công cụ (toolbar): là thanh công cụ của Windows cho phép thao

tác và làm việc với một số ứng dụng (Address, Links, Tablet PC Input Panel, Desktop lên thanh Taskbar) giúp người dùng thao tác với máy tính hiệu quả hơn

HUPH

Trang 27

1.2 Cấu hình màn hình làm việc của máy tính và cách lựa chọn ngôn ngữ của bàn phím

a Thiết lập độ phân giải màn hình cho máy tính

Thiết lập chế độ phân giải màn hình phù hợp cho máy tính rất quan trọng với người sử dụng, giúp người dùng máy tính nhìn rõ các biểu tượng chương trình ứng dụng, biểu tượng icon, biểu tượng shortcut rõ ràng Nếu thiết lập độ phân giải màn hình không đúng, sẽ có hiện tượng màn hình mờ, hiển thị thông tin không đúng kích thước, Do đó, khi làm việc với màn hình máy tính người dùng cần điều chỉnh độ phân giải màn hình cho phù hợp, đúng tỉ lệ với độ phân giải chuẩn so với kích thước màn hình và khả năng đáp ứng của card màn hình (VGA) của máy tính Cách thiết lập độ phân giải màn hình máy tính cho hệ điều hành Windows 7:

(1) Nhấp chuột phải vào màn hình “Desktop”, chọn “Screen Resolution”

HUPH

Trang 28

(2) Nhấp chuột vào ô “Resolution” để chọn độ phân giải từ thấp (Low) đến cao (Hight) phù hợp với mắt của người dùng

(3) Thực hiện thay đổi độ phân giải cho màn hình sao cho phù hợp nhất Sau đó, nhấp chuột chọn “Apply”, rồi nhấp chọn “Ok” để hoàn thành

b Thiết lập ngôn ngữ của bàn phím

Để thiết lập ngôn ngữ của bàn phím bạn cần phải thực hiện các bước sau: (1) Bạn nhấp chuột chọn vào nút Start, chọn Control Panel

(2) Xuất hiện hộp hội thoại Control Panel cho phép bại thay đổi các thông

số cấu hình làm việc với hệ điều hành Windows Bạn chọn “Change keyboards orther input methods” trong mục “Clock, language, and Region”

(3) Xuất hiện hộp hội thoại Region and Language, bạn nhấp chuột chọn Tab “Keyboards and Languages”, thiết lập các ngôn ngữ của bàn phím bằng

HUPH

Trang 29

cách nhấp chuột vào “Change keyboards…”, chọn nút “Add”, chọn ngôn ngữ bàn phím (Vietnamese), chọn “Ok” để hoàn thành

1.3 Thay đổi hình nền, thay đổi giao diện và cách cài đặt, gỡ bỏ một phần mềm ứng dụng

a Thay đổi hình nền màn hình làm việc của máy tính

Thay đổi hình nền màn hình làm việc của máy tính sẽ giúp cho người sử dụng không bị nhàm chán bởi hình nền đã cũ, tuy nhiên các bản Windows khác nhau thì cách thay ảnh màn hình desktop lại khác nhau Để thay đổi màn hình nền bạn cần có một tệp ảnh (gia đình, cảnh vật,…) người dùng yêu thích để làm hình nền Các bước thực hiện thay đổi hình nền màn hình làm việc trên windows

7 như sau:

(1) Bạn thực hiện Click chuột phải vào vị trí bất kì trên màn hình Desktop, chọn Personalize

HUPH

Trang 30

(4) Bạn nhấp chuột vào nút "Save Changes" để lưu lại thay đổi

b Cài đặt một phần mềm ứng dụng

Cài đặt và sử dụng chương trình, phần mềm ứng dụng là một công việc cần thiết đối với những người sử dụng máy vi tính Cài đặt chương trình phần mềm khá đơn giản tuy nhiên rất nhiều người chưa biết cách cài đặt hoặc cần phải lựa chọn gì khi cài đặt Sau đây sẽ là các nguyên tắc chung khi cài đặt chương trình phần mềm:

- Các nguồn cài đặt chương trình: Hiện nay chương trình thường có 2 nguồn cài đặt đó là tải về từ một trang Web thông qua kết nối Internet và từ dĩa CD/DVD-ROM chương trình

- Các gói cài đặt chương trình: các chương trình cài đặt vào máy tính thường được đóng gói dưới các dạng sau:

Dạng rời: Có một File cài đặt setup.exe hoặc install.exe và một hoặc nhiều thư mục (Folder), tập tin (File) kèm theo để hỗ trợ cho chương trình Dạng này thường được đặt trong các dĩa CD-ROM, thông thường khi cài đặt chỉ cần đưa dĩa CD vào ổ dĩa chương trình cài đặt sẽ tự động chạy (Auto Run)

Dạng nén: Tất cả các File đều được nén vào một File duy nhất bằng một trong các tiện ích nén File thông dụng như WinZip, WinRAR Dạng này

HUPH

Trang 31

thường được tải về từ Internet, trước khi cài đặt phải giải nén các File trong này

ra một thư mục hay ổ đĩa nào đó rồi mới tiến hành cài đặt hoặc sử dụng

Dạng nén tự động: Toàn bộ được đóng gói vào một File duy nhất và thường được lấy tên của chương trình, khi cài đặt File này sẽ tự giải nén các File bên trong vào thư mục tạm (Temp) và tiến hành cài đặt

- Các kiểu cài đặt chương trình:

Kiểu cài đặt tự động: Thông thường các chương trình phần mềm được cài đặt vào máy bằng cách chạy (Run) tập tin cài đặt, chương trình sẽ tự động tạo thư mục để lưu trữ các tập tin của nó trong thư mục mặc định là C:\Program Files, đăng ký thông tin vào hệ thống (Registry), tạo các biểu tượng trong trình đơn Start -> All Programs và trên màn hình Desktop

Kiểu không cần cài đặt: Một số chương trình chỉ cần sao chép (Copy) vào máy là đã có thể sử dụng được và một số chạy trực tiếp trên các ổ dĩa CD-ROM, USB Đối với các chương trình dạng này, bạn cần phải tự tạo thư mục để chứa

và tạo thêm biểu tượng trên màn hình Desktop để thuận tiện khi sử dụng

- Hướng dẫn cài đặt office 2013 trên hệ điều hành windows 7:

(1) Khi cho đĩa CD chương trình vào ổ dĩa chương trình sẽ tự động chạy Nếu không có thể chạy File cài đặt setup.exe hoặc install.exe

HUPH

Trang 32

(2) Xuất hiện hộp hội thoại “Read the Microsoft Software license terms” thông báo yêu cầu chấp nhận các điều kiện về bản quyền tác giả và sử dụng chương trình, bạn chọn “ I accept the terms of this agreement” để đồng ý và kích chuột sang nút lệnh “Continue” để tiếp tục

(3) Xuất hiện hộp hội thoại “Choose the installation you want” lựa chọn cách cài đặt bộ Office 2013 Ở đây bạn chọn nút lệnh “Install Now” cài toàn bộ, chọn nút lệnh “Cutomize” lựa chọn cách chỉ cài một số ứng dụng cần thiết theo

ý người sử dụng Trong tài liệu này chúng tôi hướng dẫn các bạn tiến hành cài đặt toàn bộ nên bạn kích chuột chọn nút lệnh “Install Now” HUPH

Trang 33

(4) Xuất hiện hộp hội thoại “Install Progress” phần mềm đang được tiến hành cài đặt

(5) Bạn kích chuột vào nút lệnh “Close” để hoàn thành

Kết quả cho thấy chương trình ứng dụng có trong bộ Office có hiển thị

Trang 34

Khi người dùng mở một chương trình ứng dụng nào đó Microsoft Office

2013 sẽ yêu cầu người dùng phải nhập key bản quyền

Người dùng phải tiến hành nhập key bản quyền sau đó nhấp chuột vào nút

“Continue” để hoàn thành

c Gỡ bỏ một phần mềm ứng dụng trong Windows

Trong trường hợp bạn không muốn sử dụng chương trình ứng dụng nào

đó thì có thể gỡ bỏ (Uninstall) chương trình ra khỏi hệ thống để tiết kiệm lưu trữ tài nguyên cho máy tính Để gỡ bỏ một phần mềm ứng dụng trong Windows bạn nhấp chuột vào nút lệnh Start, chọn All Programs, chọn thư mục của chương trình, chọn vào trình đơn có tên là Uninstall hoặc dùng chức năng “Add or Removve Program” có trong Control Panel của Windows Các bước thực hiện

gỡ bỏ chương trình trong “Add or Removve Program” như sau:

(1) Bạn nhấp chuột vào nút Start, chọn Control Panel

(2) Xuất hiện hộp hôi thoại Control Panel, bạn nhấp chuột vào “Uninstall

a program”

HUPH

Trang 35

(3) Bạn nhấp chuột chọn vào một chương trình ứng dụng nào đó cần xóa khỏi hệ thống, sau đó kích chuột vào nút “Uninstall”, chọn “OK” để tiếp tục

HUPH

Trang 36

1.4 Xem thông tin hệ thống của máy tính

- Xem thông tin cấu hình hệ thống bằng lệnh msinfo32: Lệnh này cho

phép người dùng kiểm tra toàn bộ thông tin máy tính, không chỉ có cấu hình mà còn có cả các thông tin về phần cứng, phần mềm cùng các thành phần khác trên máy

(1) Mở hộp hội thoại Run bằng cách ấn tổ hợp phím (Windows + R)

(2) Nhập lệnh “msinfo32” rồi ấn phím “Enter” hoặc kích chuột vào nút

Trang 37

(3) Cửa sổ “System infomations” hiện ra, cho phép xem rất nhiều thông

số của hệ thống như: Tên hệ điều hành kèm phiên bản, tên hệ thống, nhà sản xuất máy tính, bộ vi xử lý, thông số của RAM, Nếu muốn biết chi tiết về phần cứng, phần mềm hay các thành phần khác có thể điều hướng trong menu bên trái

- Xem thông tin cấu hình hệ thống bằng Computer Properties: Nhấp

chuột phải vào biểu tượng “Computer” chọn “Properties”

Người dùng sẽ xem được thông tin về hệ điều hành, thông số CPU, RAM, tình trạng kích hoạt của Windows, tên người dùng, tên máy tính và một số thiết lập hệ thống khác

- Xem thông tin cấu hình hệ thống bằng lệnh dxdiag:

Bước 1: Mở hộp hội thoại Run bằng cách ấn tổ hợp phím (Windows + R)

Bước 2: Nhập lệnh “dxdiag” rồi ấn phím “Enter” hoặc kích chuột vào nút

“Ok” để xem thông tin máy tính

HUPH

Trang 38

Lệnh Dxdiag sẽ hiển thị các thông tin tương tự như với Computer Properties, bên cạnh đó còn có thông số về màn hình (trong phần Display), âm thanh (Sound) và các thiết bị nhập liệu, hỗ trợ (trong phần Input, ở đây là chuột

và bàn phím):

- Xem thông tin cấu hình hệ thống bằng phần mềm CPU-Z:

Sau khi cài đặt chương trình CPU-Z, sẽ thấy giao diện của CPU-Z xuất hiện với các thông số của máy tính gồm: CPU, Caches, Mainboard, SPD, Graphics, Bench và About Mỗi Tab sẽ cho biết những thông tin chi tiết về cấu hình của máy

2 Biểu tượng và cửa sổ

2.1 Khái niệm biểu tượng icon và chức năng của nó

a Các biểu tượng (Icon)

Biểu

My Computer cho phép người dùng quản lý tài nguyên trên máy tính

Recycle Bin là nơi lưu giữ tạm thời các tệp tin, thư mục bị xoá

Để phục hồi các tệp, thư mục đã bị xoá, nháy đúp chuột vào biểu tượng Recycle Bin Khi đó hộp thoại Recycle Bin xuất hiện và tại đây, chọn tệp, thư mục cần phục hồi rồi nháy chuột vào File chọn

HUPH

Trang 39

Restore

Network thay đổi thông tin về mạng

Thư mục này quản lý các thư mục Contacts, Desktop, Downloads, My documents, My Music, … của tài khoản người dùng đang được truy cập trên hệ thống

Control Panel được dùng để thay đổi thông tin cho hệ thống

b Các biểu tượng tệp, thư mục, phần mềm ứng dụng, máy in, ổ đĩa, thùng rác, biểu tượng “đường tắt” (shortcut)

Biểu tượng thư mục

Biểu tượng nối tắt của thư mục

Biểu tượng chương trình ứng dụng

Biểu tượng tệp tin

HUPH

Trang 40

Biểu tượng ổ đĩa

2.2 Thao tác với biểu tượng

a Lựa chọn biểu tượng

- Chọn một biểu tượng: Di chuyển con trỏ chuột đến đối tượng cần được lựa chọn kích chuột trái

- Chọn nhiều biểu tượng liên tiếp: để chọn nhiều biểu tượng, đầu tiên phải xác định được vùng các biểu tượng được chọn Sau đó chọn một biểu tượng đầu tiên, rồi một tay bạn ấn và giữ phím Shift đồng thời kích chuột vào biểu tượng cuối cùng muốn chọn

- Chọn nhiều biểu tượng không liên tiếp: Nhấn và giữ phím Ctrl rồi thực hiện di chuyển con trỏ chuột đến các biểu tượng tiếp theo kích chuột vào những biểu tượng muốn chọn

- Chọn tất cả các biểu tượng: Nháy chuột vào cửa sổ bên phải rồi nhấn tổ hợp phím Ctrl + A

b Di chuyển biểu tượng

Để thực hiện di chuyển biểu tượng, đầu tiên phải xác định những đối tượng nào được di chuyển và lưu trữ các biểu tượng này ở đâu? Sau khi xác định được rồi, thực hiện thao tác chọn đối tượng được di chuyển (các biểu tượng

có thể là một biểu tượng hay nhiều các biểu tượng) rồi nhấn tổ hợp phím Ctrl +

X Sau đó, mở ổ đĩa hoặc thư mục lưu trữ các biểu tượng di chuyển rồi vào nhấn

tổ hợp phím Ctrl + V

c Dùng biểu tượng để mở một tệp tin, một thư mục, một phần mềm ứng dụng

Để mở một mở một tệp tin, một thư mục, một phần mềm ứng dụng kích chuột trái liên tiếp 2 lần hoặc kích phải chuột vào biểu tượng chọn Open

HUPH

Ngày đăng: 21/09/2023, 18:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w