- Thiết bị điện thoại thông minh – Smartphone: là điện thoại di động được sử dụng khá phổ biến hiện nay, ngoài các dịch vụ điện thoại như: điện thoại, nhắn tin,…, thiết bị này còn được
Trang 1TÀI LIỆU ÔN THI
MODUN 01: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CƠ BẢN
HUPH
Hà Nội, 2019
Trang 21.1.8 Các cổng thông dụng kết nối với máy tính 16
1.2.1 Khái niệm phần mềm và vai trò của phần mềm máy tính 19
1.2.3 Chức năng của một số phần mềm ứng dụng 211.2.4 Cách thức và quá trình tạo ra phần mềm 231.2.5 Phần mềm nguồn mở và phần mềm thương mại 25
1.3.2 Ảnh hưởng của việc chạy nhiều ứng dụng trên máy tính 28
1.4.3 Khái niệm về phương tiện truyền thông và băng thông 301.4.4 Khái niệm mạng Internet, intranet, extranet 32
HUPH
Trang 3BÀI 2 CÁC ỨNG DỤNG CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN – TRUYỀN
2.1 Một số ứng dụng công và ứng dụng trong kinh doanh 382.1.1 Thương mại điện tử, ngân hàng điện tử, chính phủ điện tử 382.1.2 Học tập trực tuyến, làm việc từ xa, hội nghị trực tuyến 452.2 Một số ứng dụng phổ biến để liên lạc, truyền thông 49
BÀI 3: AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG SỬ
3.1.1 Một số loại bệnh liên quan đến việc sử dụng máy tính 60
3.2.1 Công dụng của việc tái chế các bộ phận của máy tính 643.2.2 Thiết lập các lựa chọn tiết kiệm năng lượng cho máy tính 64
BÀI 4 AN TOÀN THÔNG TIN KHI LÀM VIỆC VỚI MÁY TÍNH 694.1 Kiểm soát truy nhập, bảo đảm an toàn cho dữ liệu 694.1.1 Vai trò của tên người dùng và mật khẩu 69
Trang 4BÀI 5: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN PHÁP LUẬT TRONG
HUPH
Trang 5DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
LDAP Lightweight Directory Access Protocol
VoIP Voice over Internet Protocol
HUPH
Trang 6IM Instant Messaging
PDA Personal Digital Assistant
HTTP HyperText Transfer Protocol
HTTPS HyperText Transfer Protocol Secure
HUPH
Trang 7- Giải thích được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu năng của máy
- Phân biệt được các mạng máy tính và phương thức kết nối
1 Kiến thức cơ bản về máy tính và mạng máy tính
1.1 Phần cứng máy tính
Phần cứng máy tính có thể tạm hiểu là tất cả thiết bị hữu hình cấu thành nên một chiếc máy tính cá nhân, chẳng hạn như: màn hình, chuột, bàn phím, máy in, máy quét, vỏ máy tính, bộ nguồn, bộ vi xử lý CPU, bo mạch chủ, các loại dây nối, loa, ổ đĩa mềm, ổ đĩa cứng, ổ CDROM, ổ DVD, card đồ họa VGA, card wifi, card âm thanh, bộ phận tản nhiệt, Dựa trên chức năng và cách thức hoạt động người ta còn phân biệt phần cứng ra thành:
Nhập hay đầu vào (Input): Các bộ phận thu nhập dữ liệu hay mệnh lệnh như là bàn phím, chuột
Xuất hay đầu ra (Output): Các bộ phận trả lời, phát tín hiệu, hay thực thi lệnh ra bên ngoài như là màn hình, máy in, loa,
Ngoài bộ phận nêu trên liên quan tới phần cứng của máy tính còn có các khái niệm quan trọng sau đây:
- Bus: chuyển dữ liệu giữa các thiết bị phần cứng
- BIOS (Basic Input Output System): còn gọi là hệ thống xuất nhập cơ bản nhằm khởi động, kiểm tra, và cài đặt các mệnh lệnh cơ bản cho phần cứng
và giao quyền điều khiển cho hệ điều hành
HUPH
Trang 82
- CPU (Central Processing Unit): bộ phân vi xử lý điều khiển toàn bộ máy tính
- Kho lưu trữ dữ liệu: lưu giữ thông tin, dữ liệu
- Các loại chíp hỗ trợ: nằm bên trong bo mạch chủ hay nằm trong các thiết
bị ngoại vi của máy tính các con chip quan trọng sẽ giữ vai trò điều khiển thiết
bị và liên lạc với hệ điều hành qua bộ điều vận hay qua phần sụn (Firmware)
- Bộ nhớ: là thiết bị bên trong bo mạch chủ giữ nhiệm vụ trung gian cung cấp các mệnh lệnh từ CPU đến các bộ phận xử lý thông tin
- Các cổng vào/ra: dùng để kết nối giữa các thiết bị giao tiếp với máy tính
1.1.1 Khái niệm về máy vi tính, máy tính cá nhân
Máy tính cá nhân - PC (Personal Computer): Là loại máy vi tính để bàn, phổ biến nhất với giá cả, kích thước và sự tương thích của nó phù hợp với nhiều người sử dụng Máy tính cá nhân được lắp ghép bởi nhiều linh kiện, thành phần khác nhau như: Vỏ máy tính, bộ nguồn, bo mạch chủ, khối xử lý trung tâm, bộ nhớ RAM, ổ đĩa cứng, ổ đĩa quang, vv…
- Máy tính xách tay (Laptop): Là loại máy tính cá nhân nhỏ gọn có thể mang xách được, thường dùng cho những người thường xuyên di chuyển Nó thường có trọng lượng nhẹ, tùy thuộc vào hãng sản xuất và kiểu máy dành cho các mục đích sử dụng khác nhau Máy tính xách tay có đầy đủ các thành phần cơ bản của một máy tính cá nhân thông thường
HUPH
Trang 93
1.1.2 Khái niệm thiết bị di động cầm tay và công dụng
Thiết bị di động cầm tay là bất cứ thiết bị điện tử có thể mạng theo bên người Tuỳ theo nhu cầu sử dụng, người dùng có thể sử dụng một thiết bị cầm tay như: điện thoại di động, máy tính bảng có thể gửi và nhận tin nhắn, văn bản hoặc âm thanh, thay một máy tính xách tay Nhiều thiết bị cầm tay cũng cho phép sao chép hay tải các tập tin nhạc, sách điện tử, …từ trên mạng
- Thiết bị điện thoại thông minh – Smartphone: là điện thoại di động
được sử dụng khá phổ biến hiện nay, ngoài các dịch vụ điện thoại như: điện thoại, nhắn tin,…, thiết bị này còn được tích hợp thêm các tính năng mới như: nghe nhạc, chụp hình, quay video, gửi tin nhắn văn bản, tin nhắn đa phương tiện (MMS), nhắn tin vô tuyến, nhận và gửi thư điện tử, truy cập Internet mọi lúc, mọi nơi, hệ thống định vị toàn cầu (GPS),…
- Máy tính bảng – Tablet: Đây là một dạng biến thể giữa máy tính và
điện thoại thông minh, tất cả trong một với màn hình cảm ứng 7' trở lên, sử dụng bút cảm ứng (nếu có) hay ngón tay để nhập dữ liệu thông tin thay cho bàn phím
và chuột máy tính
1.1.3 Các thuật ngữ liên quan tới phần cứng máy tính
HUPH
Trang 104
- CPU (Central Processing Unit ): là bộ xử lý trung tâm thực hiện
các câu lệnh của chương trình máy tính bằng cách thực hiện các phép tính số học, logic, so sánh và các hoạt động nhập/xuất dữ liệu (I/O) cơ bản do mã lệnh chỉ ra
Tốc độ CPU được đo bằng đơn vị Hezt (Hz) hay Gigahertz (GHz), giá trị của con số này càng lớn thì CPU hoạt động càng nhanh Một Hertz (Hz) được hiểu là một dao động trong mỗi giây, còn một Gigahertz là 1 tỷ dao động trong mỗi giây Tuy nhiên tốc độ CPU không chỉ được đo lường bằng giá trị Hz hay GHz bởi CPU của mỗi hãng sẽ có những công nghệ cải thiện hiệu năng khác nhau nhằm làm tăng thông lượng dữ liệu theo cách riêng
- ROM (Read-Only Memory): bộ nhớ chỉ đọc là loại bộ nhớ không khả
biến dùng trong các máy tính hay hệ thống điều khiển, mà trong vận hành bình thường của hệ thống thì dữ liệu chỉ được đọc ra mà không được phép ghi vào
- RAM (Random Access Memory): là bộ nhớ khả biến hay còn gọi là bộ
nhớ truy cập ngẫu nhiên đến bất kỳ vị trí nào trong bộ nhớ dựa theo địa chỉ ô nhớ, tạo thành một không gian nhớ tạm để máy tính hoạt động Tuy cũng gọi là
bộ nhớ nhưng thông tin lưu trên RAM chỉ là tạm thời, chúng sẽ mất đi khi mất nguồn điện cung cấp
Bộ nhớ RAM càng lớn thì truy xuất thông tin nhanh hơn khi mở nhiều ứng dụng cùng một lúc Dung lượng bộ nhớ RAM hiện tại được đo bằng Gigabyte (GB), 1GB tương đương 1 tỷ byte Hiện nay trên thị trường máy tính,
bộ nhớ RAM thông thường từ 1-4GB RAM, đối với các máy cao cấp thì dung lượng RAM có thể lên đến 16GB hoặc cao hơn
HUPH
Trang 115
- Ổ cứng: là nơi lưu trữ hệ điều hành, phần mềm và dữ liệu trên máy tính
Khi bật máy tính, hệ điều hành và ứng dụng sẽ được chuyển từ ổ cứng lên bộ nhớ RAM để chạy Có hai loại ổ đĩa cứng: HDD (Hard Disk Drive) và SSD (Solid State Drive)
Dung lượng lưu trữ ổ cứng cũng được đo bằng Gigabyte (GB), dung lượng càng lớn sẽ lưu trữ được nhiều dữ liệu
- Thiết bị đầu vào: Một máy tính có thể đi kèm với một hoặc nhiều thiết
bị đầu vào như chuột, touchpad, trackball (máy tính xách tay), bàn phím hay bảng vẽ
- Màn hình: Dùng để hiển thị thông tin để giao tiếp giữa con người với
máy tính Tùy thuộc vào loại máy tính, màn hình có thể được gắn liền với máy tính như: laptop, máy để bàn All-In-One,… hoặc có thể là một thiết bị riêng biệt chỉ có nhiệm vụ hiển thị thông tin Một số màn hình tích hợp tính năng cảm ứng,
có thể sử dụng ngón tay chạm trên màn hình để nhập số liệu, điều khiển tương
tự như dùng điện thoại hay máy tính bảng
Chất lượng hiển thị màn hình được đo bằng độ phân giải và số lượng điểm ảnh khi hiển thị ở độ phân giải cao nhất có thể Ví dụ một màn hình máy tính có độ phân giải 1.920x1.080 pixel Số đầu tiên đại diện cho độ phân giải ngang và số thứ hai là độ phân giải dọc Người dùng có thể nhân hai số này để ra
số lượng điểm ảnh có trên màn hình
Kích thước của màn hình được đo bằng đường chéo màn hình với đơn vị tính là Inch
- Ổ đĩa quang: là một loại thiết bị dùng để đọc dữ liệu từ đĩa CD, DVD
hay còn được gọi là ổ CD hoặc DVD Ổ đĩa này nó sử dụng một thiết bị phát ra một tia laser chiếu vào bề mặt đĩa quang và phản xạ lại trên đầu thu và được giải
mã thành tín hiệu
- Card mạng: là thiết bị giao tiếp kết nối máy tính qua đầu nối RJ-45 đến
môi trường mạng Hầu hết máy tính ngày nay đều được tích hợp ít nhất một card
HUPH
Trang 126
mạng trên bo mạch chủ hoặc card mạng được cắm trong một khe (slot) trên bản mạch chính (maidboard) để kết nối với bộ định tuyến (Switch, Router,…)
- Card wifi: là một linh kiện nằm bên trong laptop có tác dụng thu sóng
wifi mọi lúc mọi nơi Tốc độ kết nối wifi của laptop nhanh hay chậm cũng phụ thuộc rất nhiều vào loại card wifi, thiết bị phát wifi, đường truyền mạng,…
1.1.4 Các thành phần cơ bản của máy tính điện tử
- Thiết bị điều khiển trung tâm CPU (Central Processing Unit): cấu trúc, CPU là một tấm mạch nhỏ, bên trong chứa một tấm wafer silicon được bọc trong một con chip bằng gốm và gắn vào bảng mạch Nhiệm vụ chính của CPU
là xử lý các chương trình vi tính và dữ kiện CPU có nhiều kiểu dáng khác nhau,
có thể là một thiết bị chip đơn giản hay cũng có thể được ráp sẵn trong các bộ mạch với hàng trăm con chip khác CPU là một mạch xử lý dữ liệu theo chương trình được thiết lập trước Nó là một mạch tích hợp phức tạp gồm hàng triệu transitor trên một bảng mạch nhỏ Bộ xử lý trung tâm bao gồm khối điều khiển
và khối tính toán
Khối điều khiển: Là thành phần của CPU có nhiệm vụ thông dịch các lệnh của chương trình và điều khiển hoạt động xử lí, được điều tiết chính xác bởi xung nhịp đồng hồ hệ thống Mạch xung nhịp đồng hồ hệ thống dùng để đồng
bộ các thao tác xử lí trong và ngoài CPU theo các khoảng thời gian không đổi
HUPH
Trang 137
Khoảng thời gian chờ giữa hai xung gọi là chu kỳ xung nhịp Tốc độ theo đó xung nhịp hệ thống tạo ra các xung tín hiệu chuẩn thời gian gọi là tốc độ xung nhịp – tốc độ đồng hồ tính bằng triệu đơn vị mỗi giây (Mhz)
Khối tính toán: Chức năng là thực hiện các phép toán số học và logic sau
đó trả lại kết quả cho các thanh ghi hoặc bộ nhớ
- Đơn vị đo tốc độ của bộ xử lý trung tâm: CPU được tính bằng đơn vị Hertz (Hz: là đơn vị một dao động trong mỗi giây) hay Gigahertz (GHz: là 1 tỷ dao động trong mỗi giây), giá trị của con số này càng lớn thì CPU hoạt động càng nhanh
- Phân biệt bộ nhớ động (RAM) và bộ nhớ chỉ đọc (ROM):
RAM (Random Access Memory): là bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên, mà tại
đó các chương trình như: hệ điều hành, các chương trình ứng dụng, các dữ liệu,…, sử dụng bộ nhớ RAM để lưu trữ tạm thời giúp vi xử lý có thể truy xuất nhanh hơn khi cần RAM là một trong những loại bộ nhớ nhanh nhất của máy tính, dữ liệu lưu trên RAM sẽ bị mất khi tắt máy hoặc mất điện (hết pin)
ROM (Read Only Memory): là bộ nhớ chỉ đọc, là loại bộ nhớ trong đó có
dữ liệu đã được ghi vào từ trước và chứa các chương trình giúp máy tính "khởi động" Khác với RAM sẽ xóa sạch mọi dữ liệu lưu trữ tạm thời, ROM giữ lại nội dung ngay cả sau khi máy đã tắt
- Đơn vị đo tốc độ của bộ nhớ trong:
1B=8 bit 1Kb(Kilobyte) = 1024 B 1Mb(Megabyte) =1024Kb 1Gb(Gigabyte) =1024Mb 1Tb(Terabyte) =1024Gb
HUPH
Trang 148
1Pb(Petabyte) =1024Tb 1Eb(Exabyte) =1024Pb 1Zb(Zettabyte) =1024Eb 1Yb(Yottabyte) =1024Zb
1.1.5 Các loại phương tiện lưu trữ thông tin
- Đĩa cứng (HDD - Hard Disk Drive): Hay còn gọi là ổ đĩa cứng, là thiết
bị dùng để lưu trữ dữ liệu trên bề mặt các tấm đĩa hình tròn phủ vật liệu từ tính
Ổ đĩa cứng là một thiết bị rất quan trọng trong hệ thống bởi chúng chứa dữ liệu, thành quả cả quá trình làm việc của người sử dụng máy tính Những sự hư hỏng của các thiết bị khác trong hệ thống máy tính có thể sửa chữa hoặc thay thế được, nhưng dữ liệu bị mất do yếu tố hư hỏng phần cứng của ổ đĩa cứng thường khó có thể lấy lại được Với sự phát triển nhanh chóng của khoa học, công nghệ,
ổ đĩa cứng ngày nay có kích thước ngày càng nhỏ hơn, truy xuất dữ liệu nhanh hơn, giúp hệ điều hành hoạt động tối ưu hơn, giảm thời gian khởi động của hệ thống, tiết kiệm năng lượng, sự thay đổi phương thức ghi dữ liệu làm cho dung lượng ổ đĩa cứng tăng lên
Dung lượng ổ đĩa cứng là thông số thường được người sử dụng nghĩ đến đầu tiên, là cơ sở cho việc so sánh, đầu tư và nâng cấp Dung lượng của ổ đĩa cứng được tính theo các đơn vị dung lượng cơ bản thông thường: byte, kB (kilobyte), MB (Megabyte), GB (Gigabyte), TB (Terabyte) Đa số các hãng sản xuất đều tính dung lượng theo cách có lợi (theo cách tính 1 GB = 1000 MB mà thực ra phải là 1 GB = 1024 MB) nên dung lượng mà hệ điều hành (hoặc các phần mềm kiểm tra) nhận ra ổ đĩa cứng thường thấp hơn so với dung lượng ghi trên nhãn đĩa (ví dụ ổ đĩa cứng 40 GB thường chỉ đạt khoảng 37-38 GB)
Tốc độ quay của đĩa cứng thường được ký hiệu bằng rpm (revolutions per minute) số vòng quay trong một phút Tốc độ quay càng cao thì ổ đĩa cứng càng làm việc nhanh do chúng thực hiện đọc/ghi nhanh hơn, thời gian tìm kiếm thấp Các tốc độ quay thông dụng thường là: 3.600 rpm là tốc độ của các ổ đĩa cứng thế hệ trước; 4.200 rpm thường sử dụng với các máy tính xách tay mức giá trung
HUPH
Trang 159
bình và thấp; 5.400 rpm thông dụng với các ổ đĩa cứng 3,5”, với các ổ đĩa cứng 2,5” cho các máy tính xách tay hiện nay đã chuyển sang tốc độ 5400 rpm để đáp ứng nhu cầu đọc/ghi dữ liệu nhanh hơn; 7.200 rpm thông dụng với các ổ đĩa cứng sản xuất trong thời gian hiện tại; 10.000 rpm, 15.000 rpm: Thường sử dụng cho các ổ đĩa cứng trong các máy tính cá nhân cao cấp, máy trạm và các máy chủ có sử dụng giao tiếp SCSI
Có nhiều chuẩn giao tiếp khác nhau giữa ổ đĩa cứng với hệ thống phần cứng, sự đa dạng này một phần xuất phát từ yêu cầu tốc độ đọc/ghi dữ liệu khác nhau giữa các hệ thống máy tính, phần còn lại các ổ giao tiếp nhanh thường có giá thành cao hơn nhiều so với các chuẩn thông dụng Trước đây, các chuẩn ATA và SATA thế hệ đầu tiên được sử dụng phổ biến trong máy tính cá nhân thông thường trong khi chuẩn SCSI và Fibre Channel có tốc độ cao hơn được sử dụng chủ yếu nhiều trong máy chủ và máy trạm Gần đây, các chuẩn SATA thế hệ tiếp theo với tốc độ giao tiếp cao hơn đang được sử dụng rộng rãi trong các máy tính cá nhân
- Ổ đĩa quang: Là thiết bị dùng để đọc đĩa quang, nó sử dụng một loại
thiết bị phát ra tia laser chiếu vào bề mặt đĩa quang và phản xạ lại trên đầu thu
và được giải mã thành tín hiệu
- Ổ cứng di động: Là thiết bị dùng để lưu trữ dữ liệu ngoài máy tính, các
tiêu chí cần quan tâm khi mua ổ cứng di động là dung lượng lưu trữ dữ liệu (tính bằng GB), tốc độ sao lưu dữ liệu, chuẩn kết nối và độ bền của sản phẩm Ổ cứng
di động được chia làm hai loại chính: Loại thứ nhất có kích cỡ 3,5 inch đòi hỏi phải có dây cắm nguồn riêng cùng với dây USB để truyền tải dữ liệu, loại thứ hai nhỏ và nhẹ hơn có kích thước 2,5 inch hoặc 1,8 inch, loại này chỉ sử dụng một dây cáp USB để vừa truyền tải dữ liệu vừa cấp nguồn điện cho ổ cứng Tuy nhiên loại có kích thước 2,5 inch thường không có dung lượng lớn như loại có kích cỡ 3,5 inch Hầu hết hiện nay ổ cứng di động kết nối với các thiết bị thông qua cổng USB 2.0, một số mẫu mã mới nhất có tích hợp giao tiếp USB 3.0, một
số loại sử dụng kết nối FireWire (400 và 800) hay eSATA Các ổ cứng cắm
HUPH
Trang 1610
ngoài sử dụng cổng USB 2.0 phổ biến hơn vì có thể tương thích với nhiều thiết
bị Ít gặp hơn nhưng có tốc độ nhanh hơn là chuẩn FireWire, cung cấp các tốc độ truyền tải dữ liệu là 400 Mbps hoặc 800 Mbps Với giao diện kết nối eSATA, có tốc độ truyền tải dữ liệu rất cao là 3Gbps (3.000 Mbps), nhanh hơn nhiều so với USB 2.0 Tuy nhiên, giao diện kết nối eSATA không cung cấp điện năng qua cáp nối, thay vào đó người sử dụng sẽ cần trang bị một cáp cấp nguồn qua cổng USB hoặc một adapter AC bên ngoài
- Ổ USB flash (Ổ cứng di động USB hoặc ổ cứng flash USB): Là thiết
bị lưu trữ dữ liệu sử dụng bộ nhớ flash tích hợp với giao tiếp USB Chúng có kích thước nhỏ, nhẹ, có thể tháo lắp và ghi dữ liệu được Dung lượng của ổ USB flash ngày càng tăng lên đáng kể Ổ USB flash có nhiều ưu điểm hơn hẳn các thiết bị lưu trữ tháo lắp khác, chúng nhỏ hơn, nhanh hơn, có dung lượng lớn hơn
và tin cậy hơn, do đó ngày nay ổ USB flash đã hoàn toàn thay thế cho các ổ đĩa mềm trong các máy tính cá nhân được sản xuất trong những năm trước đây
- Đĩa CD (Compact Disc): Là một trong những loại đĩa quang thường
được chế tạo bằng chất dẻo, đường kính 12 cm, dùng phương pháp ghi quang học để lưu trữ khoảng 80 phút âm thanh hoặc 700 MB dữ liệu máy tính đã được
mã hóa theo kỹ thuật số Đĩa CD sử dụng công nghệ quang học để đọc và ghi dữ liệu, một cách đơn giản nhất chúng dùng tia lazer chiếu vào bề mặt đĩa để nhận lại các phản xạ ánh sáng tương ứng với các dạng tín hiệu nhị phân (0 và 1)
- Đĩa DVD (Digital Versatile Disc hoặc Digital Video Disc): Là một định
dạng lưu trữ đĩa quang phổ biến Công dụng chính của đĩa là lưu trữ video và lưu trữ dữ liệu DVD có nhiều điểm giống CD như chúng đều có đường kính 12
cm cho loại tiêu chuẩn, hay 8 cm cho loại nhỏ Tuy nhiên đĩa DVD có cách lưu
dữ liệu khác, với cách nén dữ liệu và các lớp quang học có khả năng chứa nhiều
dữ liệu hơn CD gấp 7 lần hoặc hơn thế nữa Sự khác nhau về thuật ngữ DVD thường được mô tả bởi phương pháp dữ liệu được lưu trữ trên đĩa: DVD-ROM chứa dữ liệu chỉ có thể đọc mà không thể ghi, DVD-R và DVD+R có thể ghi
HUPH
Trang 1711
một lần và sau đó có chức năng như DVD-ROM và DVD-RAM, DVD-RW hoặc DVD+RW chứa dữ liệu có thể xóa và ghi lại nhiều lần
- Lưu trữ mạng (Storage Area Network hay SAN): là một kiến trúc gắn
kết nhiều các thiết bị lưu trữ bên ngoài (như dãy đĩa, thư viên băng từ và các thư viện ổ quang) cho phép truy cập nhanh hơn và lưu trữ nhiều dữ liệu hơn
- Lưu trữ trực tuyến: cho chép dữ liệu từ máy tính của bạn lên Internet
với mục đích đảm bảo sự an toàn và toàn vẹn của dữ liệu đó Các dịch vụ này thường cung cấp cho người dùng một phần mềm cài đặt trên máy, vừa để quản
lý tài khoản vừa để mã hóa và tải dữ liệu lên
- NAS (Network Attached Storage): là một thiết bị lưu trữ gắn vào mạng,
được dùng để lưu trữ tất cả các của người dùng và có thể truy cập từ bất cứ nơi đâu cũng như từ mọi thiết bị như PC, laptop, điện thoại Smartphone hay Tablet Các hệ thống NAS hiện đại cũng có thể hình dung như 1 máy chủ thu nhỏ bởi nó cũng có CPU, cũng có RAM và chạy những phiên bản hệ điều hành nhúng thu gọn (Linux vs Window) cũng như có khả năng kết nối mạng qua cổng Ethernet hay thậm chí là kết nối không dây như Wi-Fi Để lưu trữ dữ liệu thì NAS thường dùng ỗ gắn trong tuy nhiên một số thiết bị còn hỗ trợ kết nối với thiết bị gắn ngoài hay thậm chí là USB nhớ Một số NAS nâng cao khác lại hỗ trợ những tính năng như thiết lập máy chủ web, quản trị từ xa hay các thiết lập ổ cứng theo chế độ RAID… Người dùng có thể dùng điện thoại, máy tính bảng, hay laptop kết nối vào WIFI là đã có thể truy cập đến dữ liệu từ NAS một cách nhanh chóng và hoàn toàn bảo mật bằng tài khoản truy cập
1.1.6 Các thiết bị nhập thông tin
Phần này trình bày về các thiết bị giúp người sử dụng điều khiển và sử dụng hệ thống máy tính, bao gồm: Bàn phím, chuột, bi lăn (trackball), bảng chạm (touchpad), bút chạm (stylus), màn hình cảm ứng, cần điều khiển (joystick), máy ghi hình trực tiếp (webcam), máy ảnh kỹ thuật số, mi-crô (micro), máy quét ảnh (scanner)
HUPH
Trang 1812
- Bàn phím: Bàn phím là thiết bị chính giúp người sử dụng giao tiếp và
điều khiển hệ thống máy tính là thiết bị không thể thiếu, nếu thiếu nó máy tính của bạn sẽ báo lỗi và sẽ không khởi động Bàn phím có thiết kế khá nhiều ngôn ngữ, cách bố trí, hình dáng và các phím chức cũng năng khác nhau Bàn phím thông thường có từ 83 đến 105 phím và chúng được chia bốn nhóm phím: phím dùng soạn thảo, phím chức năng, các phím số và nhóm phím điều khiển màn hình Bàn phím được nối với máy tính thông qua cổng PS/2 (hiện nay đã không còn được sử dụng), USB và kết nối không dây
- Chuột máy tính (Mouse): Là thiết bị ngoại vi của máy tính dùng để điều
khiển và làm việc với máy tính Để sử dụng chuột máy tính nhất thiết phải sử dụng màn hình máy tính để quan sát tọa độ và thao tác di chuyển của chuột trên màn hình Chuột máy tính có hai loại chính là chuột bi (sử dụng nguyên lý xác định chiều lăn của một viên bi khi thay đổi, di chuyển chuột để xác định sự thay đổi tọa độ của con trỏ trên màn hình máy tính) và chuột quang (là sự thay đổi của ánh sáng hoặc lazer phát ra từ một nguồn cấp để xác định sự thay đổi tọa độ của con trỏ trên màn hình máy tính)
- Bảng chạm (Touchpad): Là thiết bị cảm ứng cho phép người sử dụng
có thể dùng tay để di chuyển chuột khắp màn hình Thiết bị này phổ biến trên các máy laptop, notebook
- Bút chạm (Stylus): Là một thiết bị trỏ dùng để giao tiếp với bảng cảm
ứng, nó có cấu tạo chỉ là nhựa hoặc vỏ kim loại để tạo tính thẩm mĩ Vì thế, người dùng có thể dùng bất cứ thứ gì, miễn là có sự va chạm trên bề mặt của thiết bị cảm ứng như máy tính bảng, điện thoại cảm ứng
HUPH
Trang 1913
- Cần điều khiển (Joystick): Là một thiết bị đầu vào bao gồm một cần có
thể xoay quanh một trục và thông báo giá trị góc hoặc hướng của mình cho các thiết bị mà nó kiểm soát Cần điều khiển, còn được gọi là cột kiểm soát, là thiết
bị điều khiển chính trong buồng lái của các máy bay dân sự và quân sự Nó thường có công tắc bổ sung để kiểm soát các khía cạnh khác nhau của máy bay Cần điều khiển thường được sử dụng để điều khiển trò chơi video, và thường có một hoặc nhiều nút nhấn mà trạng thái của nó được gửi tới và xử lý trên máy tính Một dạng phổ biến khác của các phím điều khiển được sử dụng trên game console hiện đại là cần analog Cần điều khiển cũng được sử dụng cho các máy móc như cần cẩu, xe tải, xe không người lái dưới nước, xe lăn, camera giám sát Một mô hình thu nhỏ của cần điều khiển chính là nút điều hướng được thiết kế trên các thiết bị điện thoại di động, khi đó, các thao tác của người sử dụng trên nút điều khiển sẽ được thu giữ và gửi về trung tâm xử lý
- Máy quét (Scanner): Là thiết bị có khả năng quét ảnh để đưa vào đĩa
cứng của máy tính dưới dạng file ảnh, giúp cho việc lưu trữ hoặc gửi file đi nơi khác dễ dàng, ngoài ra người sử dụng có thể dùng các phần mềm khác để chỉnh sửa file cho đẹp hơn, vv
HUPH
Trang 2014
- Webcam (WC - Web Camera): Là thiết bị ghi hình kỹ thuật số được kết
nối với máy tính để truyền trực tiếp hình ảnh lên một website nào đó hay đến một máy tính khác thông qua mạng Internet Về cơ bản, webcam giống như máy ảnh kỹ thuật số nhưng khác ở chỗ các chức năng chính của nó do phần mềm cài đặt trên máy tính điều khiển và xử lý Nhiều webcam còn hỗ trợ việc quay phim
và chụp ảnh
- Máy ảnh kỹ thuật số: Là một máy điện tử dùng để thu và lưu giữ hình
ảnh một cách tự động thay vì phải dùng phim ảnh giống như máy chụp ảnh thường Những máy chụp ảnh số đời mới thường có nhiều chức năng, ví dụ như
Trang 2115
- Microphone: Còn gọi là Mic là một thiết bị biến năng lượng âm học
sang tín hiệu điện tử, thường được sử dụng rất nhiều ứng dụng như: điện thoại, máy thu âm, các sản phẩm điện ảnh, thu thanh, radio và TV, thu tiếng trong máy tính, gọi VoIP Microphone cho phép người dùng thực hiện công việc ghi âm
và chuyển những âm thanh đó sang dạng số hoá để sử dụng trên máy tính Phần mềm chuyên dụng nhận dạng gióng nói của người dùng rồi chuyển những gì người dùng nói sang dạng văn bản hiện trên màn hình Điều này đặc biệt có lợi cho những người dùng có yêu cầu đặc biệt, không thể thao tác và sử dụng máy tính như người bình thường Microphone thường không bao gồm trong máy tính
để bàn, tuy nhiên trên các thiết bị laptop hiện nay, nó thường được tích hợp sẵn trên thiết bị
1.1.7 Các thiết bị xuất thông tin
- Màn hình (Monitor): Là thiết bị điện tử gắn liền với máy tính dùng để
hiển thị và giao tiếp giữa người sử dụng với máy tính Đối với máy tính cá nhân (PC), màn hình máy tính là một bộ phận tách rời Đối với máy tính xách tay (Laptop), màn hình là một bộ phận gắn chung không tách rời
- Màn hình cảm ứng: là loại màn hình có thể đáp ứng lại sự điều khiển
của người dùng thông qua thao tác tiếp xúc của ngón tay hay những chiếc bút cảm ứng trong các điện thoại trước đây Lợi thế của màn hình cảm ứng là khả năng tùy chỉnh giúp cho các nhà sản xuất có được nhiều cách thiết kế về mặt giao diện cũng như tính năng cho một chiếc smartphone Bên cạnh đó, với việc
bỏ đi các hệ thông phím bấm vật lý truyền thống trước đây, người dùng có thể được trải nghiệm những màn hình có kích thướt lớn hơn, thoáng hơn khiến cho một số chức năng như xem phim, lướt web, chơi game…
- Máy in: là thiết bị dùng in nội dung đã được soạn thảo hoặc thiết kế sẵn
Để thực hiện việc in, máy in cần được kết nối với máy tính hoặc qua mạng máy tính hoặc thông qua các kiểu truyền dữ liệu khác nhau
- Loa: Là thiết bị dùng để phát ra âm thanh phục vụ nhu cầu làm việc và
giải trí của người sử dụng với máy tính Loa máy tính thường được kết nối với
HUPH
Trang 2216
máy tính thông qua ngõ xuất audio của cạc âm thanh trên máy tính Loa máy tính gắn ngoài dùng cho phát âm thanh phục vụ giao tiếp và giải trí thường được tích hợp sẵn mạch công suất, do đó loa máy tính có thể sử dụng trực tiếp với các nguồn tín hiệu đầu vào mà không cần đến bộ khuếch đại công suất (Amply)
- Tai nghe (Headphone): được sử dụng thay thế cho loa máy tính (thích
hợp trong công sở, phòng game hoặc các nơi có nhiều máy tính trong một không gian giới hạn) Về cấu tạo, nó cũng là những chiếc loa có kích thước nhỏ gọn, công suất thấp, thiết kế để người dùng có thể đeo vào tai (và thường tích hợp thêm micro) Loại này cắm thẳng vào cạc âm thanh mà không cần mạch khuếch đại (trừ dạng tai nghe không dây có mạch phát và khuếch đại trực tiếp), chúng
có thể điều chỉnh âm lượng phù hợp với âm lượng muốn nghe
1.1.8 Các cổng thông dụng kết nối với máy tính
HUPH
Trang 2317
- Cổng PS/2: dùng để kết nối chuột và bàn phím với máy tính, thường có hai cổng riêng biệt được phân biệt với nhau bằng màu: màu tím dùng cho bàn phím và màu xanh lá cây dùng cho chuột
- Cổng Serial Port: sử dụng để kết nối nối tiếp với giao thức RS-232 Có hai loại cổng nối tiếp thường được tìm thấy trên máy tính là DB-25 và DE-9 hay còn được gọi là cổng COM
- Cổng Parallel Port: là cổng kết nối giữa máy tính với máy in có sử dụng giao tiếp song song
- Cổng âm thanh: sử dụng để kết nối loa hoặc các thiết bị đầu ra âm thanh khác với máy tính Các tín hiệu âm thanh có thể là analog hoặc kỹ thuật số tùy thuộc vào loại cổng và đầu nối tương ứng khác nhau
- Cổng VGA: thường được tìm thấy trên máy tính, máy chiếu, video card
và trên các TV có hỗ trợ
- Cổng giao diện video kỹ thuật số (Digital Video Interface - DVI): là giao diện kỹ thuật số tốc độ cao giữa bộ điều khiển hiển thị như máy tính và thiết bị hiển thị như màn hình Cổng này được phát triển với mục đích truyền tín hiệu video số mà không làm giảm chất lượng và thay thế cho công nghệ VGA có chức năng tương tự
- Cổng Mini-DVI: được phát triển bởi Apple như là một giải pháp thay thế cho cổng Mini-VGA và có kiểu dáng gần tương tự như Mini-VGA Nó nhỏ hơn cổng DVI thông thường một chút
- Mini-DVI là một cổng sở hữu 32 chân kết nối và có khả năng truyền tín hiệu DVI, composite, S-Video và VGA với các bộ điều hợp tương ứng
Cổng Micro-DVI: Cổng được kết nối với các thiết bị bên ngoài với giao diện DVI và VGA và bắt buộc phải sử dụng các bộ điều hợp tương ứng
- Cổng Display Port: là một cổng giao diện hiển thị kỹ thuật số với đa tùy chọn kênh âm thanh và các dạng dữ liệu khác Cổng Display Port được phát triển với mục đích thay thế cho cổng VGA và DVI làm giao diện chính giữa máy tính và màn hình
HUPH
Trang 2418
- Cổng Component Video: là một giao diện nơi các tín hiệu video được chia thành nhiều hơn hai kênh và chất lượng của tín hiệu video tốt hơn so với Composite Video Các cổng Component Video thường sử dụng sử dụng 3 đầu nối và được phân biệt bằng các màu là xanh lục, xanh lam và đỏ
- Cổng S-Video: hay còn được gọi là Separate Video connector (đầu nối video riêng biệt) chỉ được sử dụng để truyền tín hiệu video Chất lượng hình ảnh truyền qua S-Video là tốt hơn so với Composite Video nhưng lại có độ phân giải thấp hơn Component Video
- Cổng HDMI (High-Definition Multimedia Interface): là cổng giao diện
đa phương tiện có độ phân giải cao HDMI là giao diện kỹ thuật số để kết nối các thiết bị có độ nét cao và siêu nét như màn hình máy tính, HDTV, đầu đĩa Blu-Ray, các thiết bị chơi game hay máy ảnh độ nét cao, v.v
- Cổng USB (Universal Serial Bus): được sử dụng để thay thế các loại cổng nối tiếp, cổng song song, đầu nối PS/2, cổng trò chơi và làm cổng sạc điện cho các thiết bị di động USB đầu tiên được sử dụng để kết nối các thiết bị ngoại
vi với máy tính, chúng thường được thiết kế dưới dạng các đầu cắm cho các thiết bị tuân theo chuẩn cắm-và-chạy mà với tính năng cắm nóng thiết bị (nối và ngắt các thiết bị không cần phải khởi động lại hệ thống)
- USB type A: có rất nhiều các phiên bản USB type A khác nhau như USB 1.1, USB 2.0 và USB 3.0 Trong đó USB 3.0 là chuẩn chung và hỗ trợ tốc
độ dữ liệu lên tới 400MBps
- USB Type C: cổng có khả năng thay thế cho 5 kết nối bao gồm HDMI, VGA, USB, Display Port, cổng sạc và còn có thể nhiều kết nối khác
- RJ-45: cổng kết nối được sử dụng cho mạng máy tính và trong viễn thông được gọi là Registered Jack (RJ) và cổng RJ-45 nói riêng được sử dụng cho Ethernet thông qua cáp
- RJ-11: Cổng kết nối cho điện thoại bàn, modem hoặc ADSL Mặc dù máy tính hầu như không bao giờ được trang bị cổng RJ-11 nhưng chúng là giao diện chính trong tất cả các cấu hình mạng viễn thông
HUPH
Trang 2519
- Cổng e-SATA: là một đầu nối Serial AT Attachment gắn rời, được sử dụng như một giao diện để kết nối các thiết bị lưu trữ khối (mass storage devices) Kết nối e-SATA hiện đại được gọi là e-SATAp và là viết tắt của cổng Power e-SATA
- Cổng cắm thẻ nhớ: Cổng cắm thẻ nhớ có dạng một khe nhỏ có các đoạn ngắn và dài tương ứng với kích thước của một số loại thẻ nhớ mà máy hỗ trợ như SD, MMC, MS, CF sửa dụng trong máy chụp hình kỹ thuật số, máy nghe nhạc MP3/MP4, điện thoại…
1.2 Phần mềm máy tính
1.2.1 Khái niệm phần mềm và vai trò của phần mềm máy tính
Phần mềm máy tính (Software) là một tập hợp những câu lệnh được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định nhằm thực hiện một số nhiệm vụ hay chức năng, một vấn đề cụ thể nào đó
- Phần mềm hệ thống: là một chương trình quản lý phần cứng máy tính
Nó cung cấp nền tảng cho các chương trình ứng dụng và đóng vai trò trung gian giao tiếp giữa người dùng máy tính và phần cứng của máy tính đó
- Phần mềm ứng dụng: Là chương trình giúp cho máy tính thực hiện trực
tiếp một công việc nào đó mà người dùng muốn thực hiện Trên thị trường có 2 loại phần mềm: Phần mềm đóng gói và phần mềm phát triển theo yêu cầu riêng
- Phần mềm đóng gói: là phần mềm làm cho 1 lĩnh vực nào đó thật cụ thể
hoặc có tính dùng chung rất cao Phần mềm phát triển theo yêu cầu riêng là phần mềm được xây dựng theo đơn đặt hàng của từng khách hàng
- Phần mềm thương mại: gồm phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng,
phần mềm tiện ích, phần mềm công cụ, phần mềm nhúng; được phát triển hoàn chỉnh, được đăng ký thương hiệu và nhân bản hàng loạt để cung cấp ra thị trường
- Phần mềm nội bộ: là phần mềm được phát triển, nâng cấp, chỉnh sửa
theo các yêu cầu riêng của tổ chức hoặc người sử dụng nhằm đáp ứng yêu cầu đặc thù của tổ chức và được sử dụng trong nội bộ tổ chức đó
HUPH
Trang 2620
- Phần mềm mã nguồn mở: là phần mềm được tác giả cung cấp với mã
nguồn kèm theo, người sử dụng không phải trả chi phí bản quyền mua mã nguồn
- Phát triển phần mềm: là việc gia công, sản xuất phần mềm theo đơn đặt
hàng nhằm đáp ứng yêu cầu sử dụng nội bộ hoặc nhằm mục đích kinh doanh thương mại trên thị trường
- Chỉnh sửa phần mềm: là việc sửa đổi, làm tăng hiệu năng của phần
mềm đã có nhằm tối ưu hóa khả năng xử lý các yêu cầu của người sử dụng
- Nâng cấp phần mềm: là việc chỉnh sửa phần mềm với việc tăng cường
chức năng - khả năng xử lý của phần mềm đã có nhằm đáp ứng thêm một số yêu cầu của người sử dụng
- Sự cố: là những sai hỏng, trục trặc (phần cứng và/hoặc phần mềm) khiến
hệ thống không còn đáng tin cậy, trục trặc trong vận hành, hay hoạt động bất bình thường
1.2.2 Một số hệ điều hành thông dụng
- Hệ điều hành mã nguồn mở (Ubuntu, Linux ): là hệ điều hành với mã
nguồn được công bố và sử dụng cho phép bất cứ ai cũng có thể nghiên cứu, thay đổi và cải tiến, phân phối ở dạng chưa thay đổi hoặc đã thay đổi và được miễn phí bản quyền phần mềm và các phiên bản nâng cấp trong quá trình sử dụng Hệ điều hành mã nguồn mở được xem là một giải pháp hữu hiệu nhất cho bài toán bản quyền hệ điều hành ở nước ta hiện nay Hệ điều hành mã nguồn mở một mặt
có chi phí rẻ hơn so với các hệ điều hành truyền thống, mặt khác rất dễ nâng cấp, cải tiến (do cung cấp mã nguồn kèm theo) Chính vì thế, phát triển hệ điều hành mã nguồn mở ta có thể tận dụng được những công nghệ tiên tiến có sẵn trên thế giới, cải tiến cho phù hợp với người Việt Nam, điều này tiết kiệm được rất nhiều công sức so với việc phát triển từ đầu Linux là một hệ điều hành mã nguồn mở như vậy, Linux có sẵn ngôn ngữ tiếng Việt, có độ an toàn cao thông qua cơ chế phân quyền rõ ràng và chặt chẽ Ngoài ra, tính “mở” cũng tạo nên sự
an toàn cao khi sử dụng Linux vì nếu một lỗ hổng bảo mật bất kì được phát hiện
HUPH
Trang 2721
trên Linux thì nó sẽ được cả cộng đồng mã nguồn mở cùng sửa và thường sẽ đưa
ra bản vá lỗi một cách nhanh chóng Các bản phân phối chủ yếu của Linux có thể kể đến như: Ubuntu, Debian, RedHat, Fedora, OpenSUSE, Mint, CentOS, Gentoo, Open Solaris …
- Hệ điều hành Windows: là một dòng hệ điều hành do Microsoft sản
xuất dành cho các máy tính cá nhân chạy trên các bộ xử lý x86 và x64, bao gồm các máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy chủ, tablet… được nhiều người sử dụng nhất trên thế giới
- Hệ điều hành Mac OS (Macintosh Operating System): là một hệ điều
hành có giao diện cửa sổ được phát triển bởi công ty Apple thường được cài đặt trên các máy tính tính Macbook
1.2.3 Chức năng của một số phần mềm ứng dụng
HUPH
Trang 2822
- Phần mềm xử lý văn bản: Là phần mềm ứng dụng cho phép người dùng
thực hiện những thao tác liên quan đến việc soạn thảo văn bản như gõ (nhập) văn bản, sửa đổi, trình bày, định dạng, lưu trữ và in ấn văn bản Một số phần mềm saonj thảo văn bản phổ biến hiện nay như: Microsoft Word, LibreOffice Writer, OpenOffice, Kingsoft Office,…
- Phần mềm xử lý bảng tính: Là một phần mềm ứng dụng dùng để tổ
chức, phân tích và lưu trữ dự liệu thông qua các bảng biểu Bảng tính được phát triển như là mô phỏng bằng máy tính các bảng tính toán trên giấy Chương trình hoạt động trên dữ liệu nhập vào trong các ô của một bảng Mỗi ô có thể chứa dữ liệu số hoặc văn bản, hoặc kết quả của công thức tự động tính toán và hiển thị một giá trị dựa trên nội dung của những ô khác Một số phần mềm xử lý bảng tính như: Microsoft Excel, LibreOffice Calc, Kingsoft Spreadsheets,
- Phần mềm xử lý hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Là một phần mềm ứng
dụng giúp cho người sử dụng tạo ra, duy trì và khai thác một cơ sở dữ liệu thông qua việc cung cấp cho người dùng một ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu để mô tả, khai thác cơ sở dữ liệu Một số phần mềm xử lý hệ quản trị cơ sở dữ liệu như Microsoft Access, SQL Server, My SQL, Oracle,
- Phần mềm xử lý trình chiếu: Là một gói phần mềm ứng dụng trên máy
tính được sử dụng để trình bày thông tin, thường là dưới hình thức chiếu slide Một phần mềm trình diễn thường có 3 chức năng cơ bản: chức năng biên tập để
gõ và tạo định dạng chữ, chức năng chèn và điều chỉnh khuôn hình đồ họa và chức năng chiếu slide để thể hiện nội dung Một số phần mềm xử lý trình chiếu như Microsoft Powerpoint, OpenOffice Impress, LibreOffice Impress,…
- Phần mềm thư điện tử: Là phần mềm hỗ trợ cho người sử dụng soạn
thảo, chuyển đi và nhận về các mẫu thông tin (thường là dạng ký tự) Thông tin
có thể đưa vào phần mềm thư điện tử bằng cách thông dụng nhất là gõ chữ bàn phím hay các cách khác như là dùng máy quét hình (scanner), dùng máy ghi hình số (digital camera) Phần mềm thư điện tử cho phép tiến hành soạn thảo, gửi, nhận, đọc, in, xoá hay lưu giữ các thư Một số phần mềm thư điện tử được
HUPH
Trang 2923
cài đặt trên từng máy tính của người dùng như: Microsoft Outlook, Microsoft Outlook Express, Netscape Comunicator, hay Eudora,…
- Phần mềm duyệt web (Trình duyệt web): Là một phần mềm ứng
dụng cho phép người sử dụng xem và tương tác với các văn bản, hình ảnh, đoạn phim, nhạc, trò chơi và các thông tin khác ở trên một trang web của một địa chỉ web trên mạng toàn cầu hoặc mạng nội bộ Văn bản và hình ảnh trên một trang web có thể chứa siêu liên kết tới các trang web khác của cùng một địa chỉ web hoặc địa chỉ web khác Trình duyệt web cho phép người sử dụng truy cập các thông tin trên các trang web một cách nhanh chóng và dễ dàng thông qua các liên kết đó Trình duyệt web đọc định dạng HTML để hiển thị, do vậy một trang web có thể hiển thị khác nhau trên các trình duyệt khác nhau Một số phần mềm duyệt web như: Internet Explorer, Google Chrome, Firefox, Cốc cốc,…
- Phần mềm xử lý biên tập ảnh: Là phần mềm ứng dụng cho phép người
dùng tạo và chỉnh sửa ảnh chuyên dụng Một số phần mềm xử lý biên tập ảnh như: Paint, Corel, Photoshop, …
1.2.4 Cách thức và quá trình tạo ra phần mềm
Quy trình phát triển phần mềm là một cấu trúc bao gồm tập hợp các thao tác và các kết quả tương quan sử dụng trong việc phát triển để sản xuất ra một sản phẩm phần mềm Một số thuật ngữ tương tự thường được dùng như vòng đời phần mềm và quy trình phần mềm Đây được coi là một thành phần tập con của vòng đời phát triển hệ thống Có một số mô hình cho việc xây dựng các quy trình này, mỗi mô hình mô tả các phương thức cũng như các nhiệm vụ hoặc thao tác cần được thực hiện trong cả quá trình Ta có thể coi mô hình vòng đời là một thuật ngữ phạm vi rộng và quy trình phát triển phần mềm là một thuật ngữ ở mức chi tiết cụ thể hơn Quy trình là một trong những yếu tố cực kỳ quan trọng đem lại sự thành công cho các nhà sản xuất phần mềm, nó giúp cho mọi thành viên trong dự án từ người cũ đến người mới, trong hay ngoài công ty đều có thể
xử lý đồng bộ công việc tương ứng vị trí của mình thông qua cách thức chung
HUPH
Trang 302 Phân tích và thiết kế, bao gồm một trong những tác nghiệp như: đặc tả yêu cầu; thiết lập bài toán phát triển; mô hình hóa dữ liệu; mô hình hóa chức năng; mô hình hóa luồng thông tin; xác định giải pháp phần mềm; thiết kế hệ thống phần mềm; thiết kế các đơn vị, mô đun phần mềm
3 Lập trình, viết mã lệnh, bao gồm một trong những tác nghiệp như: viết chương trình phần mềm; lập trình các đơn vị, mô đun phần mềm; chỉnh sửa, tùy biến, tinh chỉnh phần mềm; tích hợp các đơn vị phần mềm; tích hợp hệ thống phần mềm
4 Kiểm tra, thử nghiệm phần mềm, bao gồm một trong những tác nghiệp như: xây dựng các kịch bản kiểm tra, thử nghiệm các đơn vị, mô đun phần mềm; thử nghiệm phần mềm; kiểm thử hệ thống phần mềm; kiểm thử chức năng phần mềm; thẩm định chất lượng phần mềm; đánh giá khả năng gây lỗi; xác định thỏa mãn yêu cầu khách hàng; nghiệm thu phần mềm
5 Hoàn thiện, đóng gói phần mềm, bao gồm một trong những tác nghiệp như: xây dựng tài liệu mô tả phần mềm, tài liệu hướng dẫn cài đặt, sử dụng phần mềm; đóng gói phần mềm; đăng ký mẫu mã; đăng ký quyền sở hữu trí tuệ
6 Cài đặt, chuyển giao, hướng dẫn sử dụng, bảo trì, bảo hành phần mềm, bao gồm một trong những tác nghiệp như: hướng dẫn cài đặt phần mềm; triển khai cài đặt phần mềm; đào tạo, hướng dẫn người sử dụng; kiểm tra phần mềm sau khi bàn giao; sửa lỗi phần mềm sau bàn giao; hỗ trợ sau bàn giao, bảo hành phần mềm; bảo trì phần mềm
7 Phát hành, phân phối sản phẩm phần mềm, bao gồm một trong những tác nghiệp như: tiếp thị, quảng bá, bán, phân phối sản phẩm phần mềm; phát hành sản phẩm phần mềm
HUPH
Trang 3125
Như vậy, quy trình phát triển và xây dựng phần mềm có tính chất quyết định để tạo ra sản phẩm chất luợng tốt với chi phí thấp và năng suất cao, điều này có ý nghĩa quan trọng đối với các công ty sản xuất hay gia công phần mềm củng cố và phát triển cùng với nền công nghiệp phần mềm đầy cạnh tranh
1.2.5 Phần mềm nguồn mở và phần mềm thương mại
Phần mềm mã nguồn mở là những phần mềm được cung cấp dưới dạng
mã nguồn, không chỉ miễn phí tiền mua mà chủ yếu là miễn phí về bản quyền
Do có được mã nguồn của phần mềm và có quy định về giấy phép PMNM (ví
dụ General Public Licence – GPL), người sử dụng có quyền sửa đổi, cải tiến, phát triển và nâng cấp theo một số nguyên tắc chung đã được qui định mà không cần phải xin phép ai Điều này trước đây không được phép làm đối với các phần mềm nguồn đóng (tức là phần mềm thương mại)
Phần mềm mã nguồn mở do một người, một nhóm người hay một tổ chức phát triển và đưa ra phiên bản đầu tiên cùng với mã nguồn, công bố công khai cho cộng đồng, thường là trên Internet Trên cơ sở đó các cá nhân tham gia sử dụng sẽ đóng góp phát triển, sửa các lỗi (nếu có) và bổ sung để hoàn thiện sản phẩm cho các phiên bản tiếp theo Tuy nhiên, người ta cũng được phép kinh doanh phần mềm mã nguồn mở trên một số mặt Nhà cung cấp phần mềm nguồn
mở có quyền yêu cầu người sử dụng phải trả một số chi phí về các dịch vụ bảo hành, huấn luyện, nâng cấp, tư vấn, v.v tức là những dịch vụ thực sự đã thực hiện để phục vụ người sử dụng nhưng không được bán các mã nguồn mở vì nó
là tài sản trí tuệ của chung, không phải là tài sản riêng của một nhà cung cấp nào
Phần mềm thương mại (Commercial Software): là phần mềm thuộc bản
quyền của tác giả hoặc các hãng phần mềm, chỉ được cung cấp dưới dạng mã nhị phân, người dùng phải mua và không có quyền bán lại
Phần mềm thương mại (Commercial Software): Là phần mềm thuộc bản
quyền của tác giả hoặc nhà sản xuất, chỉ được cung cấp ở dạng mã nhị phân, người dùng phải mua và không có quyền phân phối lại
HUPH
Trang 3226
Phần mềm thử nghiệm giới hạn (Limited Trial Software): Là những
phiên bản giới hạn của các phần mềm thương mại được cung cấp miễn phí nhằm mục đích thử nghiệm, giới thiệu sản phẩm và kích thích người dùng quyết định mua Loại sản phấm này không chỉ giới hạn về tính năng mà còn giới hạn về thời gian dùng thử (thường là 60 ngày)
Phần mềm “chia sẻ” (Shareware): Là phần mềm cho phép người dùng
có thể sử dụng mà không mất bất cứ khoản phí nào Người dùng có thể trải nghiệm đầy đủ các tính năng của phần mềm này trong một khoảng thời gian nhất định hoặc chỉ một vài tính năng cơ bản nhất của phần mềm, nếu người dùng muốn sử dụng các tính năng nâng cao thì phải mua
Phần mềm sử dụng phi thương mại (Non - commercial Use): Loại phần
mềm này được sử dụng tự do và có thể phân phối lại bởi các tổ chức phi lợi nhuận Nhưng các tổ chức kinh tế, thí dụ các doanh nghiệp, muốn dùng phải mua Netscape Navigator là một thí dụ của loại phần mềm này
1.3 Hiệu năng máy tính
Hiệu năng là thời gian để xử lý 1 nhiệm vụ nào đó trên máy tính, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu năng của máy tính như: CPU, GPU, RAM, tốc độ đĩa, hiệu suất máy ảo, quản lý điện năng bộ xử lý, mạng, bộ nhớ và các thiết bị lưu trữ, xử lý đồ họa 3D,
1.3.1 Khái niệm hiệu năng của máy tính
- Tốc độ bộ xử lý trung tâm CPU (Central Processing Unit): hay còn gọi
là bộ vi xử lý CPU có thể được xem như một não bộ và là một trong những phần tử cốt lõi nhất của máy vi tính Tốc độ CPU được đo bằng MHz và một Megahertz là tương đương với một triệu chu kỳ mỗi giây
- Dung lượng RAM ( Random Access Memory): là bộ nhớ dữ liệu tạm thời, cho phép lưu trữ thông tin trong một khoảng thời gian ngắn RAM càng nhiều thì số lần CPU cần xử lý dữ liệu từ ổ cứng càng ít đi và hiệu suất của hệ thống sẽ cao hơn RAM là loại bộ nhớ không thể thay đổi nên dữ liệu trong nó
sẽ mất đi sau khi bạn tắt máy tính Hiện nay, có 3 loại RAM: DDR 1, DDR 2 và
HUPH
Trang 3327
DDR3 RAM DDR1 thường có xung nhịp từ 266MHz tới 400MHz; trong khi DDR2 và DDR3 (loại mới nhất) thường có xung nghiệp từ 400 – 800 MHz và từ
800 MHz – 1.6 GHz
- Tốc độ ổ cứng: Ổ cứng là một thành phần quan trọng trong máy tính, tất
cả dữ liệu của người dùng như hệ điều hành windows hoặc dữ liệu cá nhân đều được lưu trữ trong ổ cứng và chúng luôn được truy xuất thường xuyên Ổ cứng hiện nay có 2 loại chính là: HDD (Hard Disk Drive) và SSD (Solid State Drive)
HDD (Hard Disk Drive): là ổ cứng truyền thống, nguyên lý hoạt động cơ bản là có một đĩa tròn làm bằng nhôm (hoặc thủy tinh, hoặc gốm) được phủ vật liệu từ tính Giữa ổ đĩa có một động cơ quay để để đọc/ghi dữ liệu, kết hợp với những thiết bị này là những bo mạch điện tử nhằm điều khiển đầu đọc/ghi đúng vào vị trí của cái đĩa từ lúc nãy khi đang quay để giải mã thông tin Vì vậy mà các thao tác của bạn như chép nhạc, phim hay dữ liều (Cài đặt phần mềm, game) nào đó từ máy tính ra thiết bị khác (USB, Ổ cứng) nhanh hay chậm cũng phụ thuộc vào phần này, hơn nữa chất liệu của các linh kiện trong ổ cứng này càng tốt thì dữ liệu bạn lưu trên này sẽ an toàn hơn Ổ đĩa cứng có tốc độ quay 5400 rpm hoặc cao hơn là 7200 rpm (số vòng quay càng cao thì ổ cứng hoạt động nhanh hơn đôi chút), ngoài ra HDD cũng có nhiều thế hệ để đánh giá khả năng
xử lý như trước thì có Sata 1, cao hơn có Sata 2 (tốc độ đọc/ghi 200 MB/s), Sata
3 (tốc độ đọc/ghi 6 Gbp/s)
SSD (Solid State Drive): là một loại ổ cứng thể rắn, được các chuyên gia
về phần cứng nghiên cứu và chế tạo nhằm cạnh tranh với các ổ cứng HDD truyền thống, cải thiện về sức mạnh tốc độ, nhiệt độ, độ an toàn dữ liệu và cả về điện năng tiêu thụ Nói cách khác ổ SSD là công nghệ phát triển sau này nên có phần vượt trội hơn HDD nhưng thời điềm hiện tại do giá thành vẫn còn quá cao nên các máy tính laptop vẫn sử dụng ổ HDD là chủ yếu
- Vai trò của bộ xử lý đồ họa: Bộ xử lý đồ họa (GPU) hay còn gọi là card
màn hình đóng vai trò cực kỳ quan trọng khi quyết định chất lượng hình ảnh (chơi game, xem phim, xử lý video, dựng hình đồ họa 3D) hiển thị trên màn
HUPH
Trang 3428
hình máy tính, thậm chí xử lý các tác vụ tính toán phức tạp nhằm gánh tải cho CPU GPU thường được nhà sản xuất đặt tên theo từng dòng sản phẩm để phân biệt chức năng và công dụng của chúng Chẳng hạn, dòng sản phẩm Quadro của NVIDIA phục vụ nhu cầu thiết kế đồ họa chuyên dụng cho máy trạm (workstation), trong khi đó dòng sản phẩm GeForce GTX được dùng để sản xuất card đồ họa chơi game hoặc đáp ứng nhu cầu đồ họa thông thường cho đa số người dùng cá nhân Có hai loại bộ xử lý đồ họa chính GPU tích hợp và GPU rời: GPU tích hợp là loại GPU được tích hợp sẵn trên CPU và chia sẻ bộ nhớ RAM của PC GPU rời được gắn trên bảng mạch riêng và được trang bị bộ nhớ VRAM (Video RAM), không chia sẻ RAM
1.3.2 Ảnh hưởng của việc chạy nhiều ứng dụng trên máy tính
Việc chạy nhiều ứng dụng đồng thời tác động trực tiếp đến hiệu năng của máy tính, các chương trình ứng dụng sẽ cần bộ nhớ để duy trì hoạt động, do đó
sẽ chiếm đáng kể dung lượng nhớ của RAM máy tính, bên cạnh đó trong quá trình hoạt động, các chương trình ứng dụng thường xuyên có các thao tác tính toán, xử lý sẽ cần đến hoạt động của bộ xử lý trung tâm, với các ứng dụng hoạt động phụ thuộc chính lên các thiết bị xử lý đồ hoạ như game, thì việc chạy nhiều chương trình ứng dụng đồng thời sẽ kéo theo việc máy tính phải xử lý một khối lượng rất lớn công việc trong cùng thời điểm Nếu tình trạng này kéo dài, máy tính sẽ trở nên nóng, hoạt động chậm do dung lượng nhớ của RAM đã được sử dụng một cách tối đa cho việc duy trì hoạt động của các chương trình ứng dụng Hơn nữa, trong quá trình vận hành, nếu có một chương trình ứng dụng nào bị treo, bộ xử lý của máy tính không thể điều khiển và dẫn đến các ứng dụng khác trở nên tê liệt, khi đó có thể cả hệ thống sẽ bị treo cứng
Sau một thời gian hệ thống hoạt động, các tập tin nháp do chương trình ứng dụng tạo ra trong quá trình sử dụng của người dùng, hay các tập tin khởi động của hệ điều hành, các tập tin trong thùng rác chưa được dọn dẹp đều trở thành các nguyên nhân dẫn đến hệ thống hoạt động chậm chạp và từ đó hiệu năng của máy tính bị ảnh hưởng
HUPH
Trang 3529
Giải pháp để khắc phục các vấn đề liên quan tới việc làm giảm hiệu năng của hệ thống máy tính đó là người dùng nên đóng các chương trình ứng dụng không thường xuyên sử dụng, các chương trình đang bị treo, sử dụng các ứng dụng tiện ích cho phép dọn dẹp và giải phóng bộ nhớ RAM còn trống, thường xuyên kiểm tra và xoá các tập tin nháp được tạo ra, làm sạch thùng rác, chạy các chương trình tiện ích làm tăng hiệu suất cho máy tính, chống hiện tượng phân mảnh của ổ đĩa cứng
1.4 Mạng máy tính và truyền thông
1.4.1 Mạng máy tính
- Mạng LAN là một nhóm máy tính và các thiết bị truyền thông mạng được nối kết với nhau trong một khu vực nhỏ như một toà nhà cao ốc, khuôn viên trường đại học, khu giải trí
- Mạng MAN gần giống như mạng LAN nhưng giới hạn của nó là một thành phố hay một quốc gia Mạng MAN nối kết các mạng LAN lại với nhau thông qua các phương tiện truyền dẫn khác nhau (cáp quang, cáp đồng, sóng )
và các phương thức truyền thông khác nhau
- Mạng WAN bao phủ vùng địa lý rộng lớn có thể là một quốc gia, một lục địa hay toàn cầu Mạng WAN thường là mạng của các công ty đa quốc gia hay toàn cầu, điển hình là mạng Internet Do phạm vi rộng lớn của mạng WAN nên thông thường mạng WAN là tập hợp các mạng LAN, MAN nối lại với nhau bằng các phương tiện như: vệ tinh (satellites), sóng viba (microwave), cáp quang, cáp điện thoại
- Mạng chủ khách/chủ (client/server): là một hệ thống máy tính cung cấp các tài nguyên và dịch vụ cho cả hệ thống mạng sử dụng gọi là các máy chủ (server) có cấu hình mạnh (tốc độ xử lý nhanh, kích thước lưu trữ lớn) hoặc là các máy chuyên dụng Máy chủ (Server) được kết nối với một mạng máy tính hoặc internet, có IP tĩnh, có năng lực xử lý cao và trên đó người ta cài đặt các phần mềm để phục vụ cho các máy tính khác truy cập để yêu cầu cung cấp các dịch vụ và tài nguyên Máy chủ đảm nhận vai trò cung cấp dữ liệu trong suốt 24h và 360 ngày cho các máy trạm (client) của người dùng trong tổ chức, doanh
HUPH
Trang 3630
nghiệp qua mạng Internet hay mạng cục bộ (LAN) Máy chủ được thiết kế để chạy liên tục(uptime), chỉ tắt (downtime) khi có sự cố hay bảo trì Một máy tính
sử dụng các tài nguyên và dịch vụ này được gọi là máy khách (client)
1.4.2 Truyền dữ liệu trên mạng
Truyền dữ liệu trên mạng là lượng thông tin thực sự được truyền đưa trên một khoảng thời gian nhất định nào đó Số lượng thông tin được định tính theo bit và được đo theo các đơn vị sau:
Bps (Bits per second): là số bit trong một giây truyền đưa trên mạng
KBps (Kilobits per second) : 1 KBps = 210 bps
MBps (Megabits per second) : 1 MBps = 210 KBps
GBps (Gigabits per second) : 1 GBps = 210 MBps
TBps (Terabits per second) : 1 TBps = 210 GBPS
1.4.3 Khái niệm về phương tiện truyền thông và băng thông
a Khái niệm phương tiện truyền thông (media)
Phương tiện truyền thông (media) là việc vận dụng các khả năng của cơ thể, sử dụng những phương tiện có sẵn trong thiên nhiên, những công cụ nhân tạo để diễn tả và chuyển tải những thông tin, thông điệp từ bản thân đến người khác hay từ nơi này sang nơi khác Phương tiện truyền thông cũng được hiểu như các kênh truyền thông qua đó tin tức, giải trí, giáo dục, dữ liệu hoặc tin nhắn quảng cáo được phổ biến Phương tiện truyền thông bao gồm tất cả phát thanh truyền hình và phương tiện truyền thông hẹp vừa như báo, tạp chí, truyền hình, đài phát thanh, bảng quảng cáo, gửi thư trực tiếp, điện thoại, fax và internet…
b Khái niệm băng thông (bandwidth)
- Băng thông (bandwidth): được xác định bằng tổng lượng thông tin có thể truyền dẫn trên đường truyền tại một thời điểm Băng thông là một số xác định, bị giới hạn bởi phương tiện truyền dẫn, kỹ thuật truyền dẫn và thiết bị mạng được sử dụng Băng thông là một trong những thông số dùng để phân tích
độ hiệu quả của đường mạng
HUPH
Trang 37- Độ suy giảm (attenuation): độ đo sự suy yếu đi của tín hiệu khi di chuyển trên một phương tiện truyền dẫn Các nhà thiết kế cáp phải chỉ định các giới hạn về chiều dài dây cáp vì khi cáp dài sẽ dẫn đến tình trạng tín hiệu yếu đi
mà không thể phục hồi được
- Nhiễu điện từ (Electromagnetic interference - EMI): bao gồm các nhiễu điện từ bên ngoài làm biến dạng tín hiệu trong một phương tiện truyền dẫn
- Nhiễu xuyên kênh (crosstalk): hai dây dẫn đặt kề nhau làm nhiễu lẫn nhau
c Các phương tiện truyền dẫn
- Cáp đồng trục: Bao gồm một lõi dẫn điện được bọc lại bởi một lớp điện môi không dẫn điện, chung quanh quấn thêm một lớp bện kim loại, ngoài cùng lại có vỏ bọc cách điện Ứng dụng của cáp cáp đồng trục được sử dụng dùng làm đường truyền tín hiệu vô tuyến để phục vụ cho việc truyền dẫn tín hiệu tần số cao và ngăn chặn nhiễu điện từ (EMI) và nhiễu tần số vô tuyến (RFI) từ môi trường bên ngoài.Cáp đồng trục thường được sử dụng cho việc truyền tín hiệu truyền hình cáp, làm đường cấp giữa thiết bị thu phát sóng vô tuyến và ăng ten của chúng Ngoài ra ứng dụng của cáp đồng trục là rất rộng lớn như truyền tín hiệu và kết nối các phụ kiện camera giám sát, kết nối internet băng thông rộng,
…
- Cáp xoắn đôi: Một cặp cáp xoắn đôi bao gồm hai dây bọc đồng cách điện được sắp xếp theo một quy tắc chuẩn Mỗi cặp dây hoạt động như là một kết nối truyền thông đơn Một số cặp này được bó lại với nhau thành một cáp được bọc trong một vỏ bảo vệ Môt dây cáp có thể chứa hàng trăm đôi dây dẫn Việc xoắn các dây lại làm giảm nhiễu xuyên âm, nhiễu giao thoa giữa các cặp
HUPH
Trang 3832
gần nhau trong dây cáp Những cặp dây gần nhau ở trong cùng một bó có độ dài khác nhau góp phần làm giảm nhiễu xuyên âm, nhiễu giao thoa Cáp xoắn đôi đươc dùng phổ biến trong truyền dẫn cả tín hiệu số và tín hiệu tương tự Nó thường được sử dụng trong mạng điện thoại, mạng LAN máy tính và là phương tiện truyền dẫn trong việc truyền thông của nội bộ một toà nhà
- Cáp quang: Cáp quang là một phương tiện mềm dẻo, đường kính nhỏ có khả năng truyền tia sáng Các chất liệu thủy tinh hoặc chất dẻo có thể được sử dụng để làm nên cáp quang Cáp quang được chế tạo bởi silic đyoxit nóng chảy tinh khiết có khả năng truyền tốt nhất nhưng rất khó chế tạo Cáp quang chế tạo bằng sợi thủy tinh nhiều thành phần không tốt bằng nhưng kinh tế hơn và vẫn cho kết quả chấp nhận được Sợi chất dẻo có giá rẻ nhất và có thể sử dụng cho các đường truyền ngắn và chấp nhận mất mát cao Cáp quang được sử dụng trong truyền thông đường dài và sự cải thiện liên tục trong hiệu suất và giá thành ngày càng giảm cùng với các ưu điểm vốn có của cáp quang đã khiến nó được dùng ngày càng nhiều để kết nối mạng nội bộ
- Sóng vô tuyến là một kiểu bức xạ điện từ với bước sóng trong phổ điện
từ dài hơn ánh sáng hồng ngoại và truyền với vận tốc ánh sáng Sóng vô tuyến
do con người tạo nên dùng cho radar, phát thanh, liên lạc vô tuyến di động và cố định và các hệ thống dẫn đường khác Thông tin vệ tinh, các mạng máy tính và
vô số các ứng dụng khác Các tần số khác nhau của sóng vô tuyến có đặc tính truyền lan khác nhau trong khí quyển Trái Đất; sóng dài truyền theo đường cong của Trái Đất, sóng ngắn nhờ phản xạ từ tầng điện ly nên có thể truyền rất xa, các bước sóng ngắn hơn bị phản xạ yếu hơn và truyền trên đường nhìn thẳng
1.4.4 Khái niệm mạng Internet, intranet, extranet
- Mạng Internet: Là mạng máy tính rộng khắp toàn cầu, các máy tính được nối với nhau bằng các mạng viễn thông Bất kỳ máy tính nào có phần mềm, phần cứng và có kết nối với mạng viễn thông đều có thể truy cập internet
- Mạng Intranet: Là mạng cho phép giao tiếp và chia sẻ thông tin nội bộ giữa các máy trong một tổ chức Một website được xây dựng cho nội bộ một
HUPH
Trang 3933
công ty quản lý và hoạt động có vẻ giống các website khác, nhưng thông tin trên
đó chỉ có thể được dùng bởi các nhân viên của công ty đó và sẽ có những phần mềm đặc biệt bảo vệ nó khỏi sự truy cập của các đối tượng bên ngoài Intranet vận hành giống hệt như mạng internet Intranet cho phép các công ty gửi các thông tin quan trọng, liên quan và mới nhất chỉ cho nhân viên của mình
- Mạng Extranet: Là một dạng mở rộng của intranet, cho phép người ngoài truy cập vào một số khu vực của mạng nội bộ Cụ thể là người dùng bên ngoài có thể truy cập để đặt hàng trực tuyến hoặc truy vấn tài khoản Thông thường, người dùng chỉ có thể truy cập extranet khi họ có tài khoản hợp pháp gồm tên truy cập (username) và mật khẩu (password) Tên truy cập và mật khẩu
sẽ giúp xác định mức độ và những vùng mà người dùng được phép truy cập
1.4.5 Khái niệm về tải lên và tải xuống
Tải lên (upload) và tải xuống (download) mô tả sự truyền file dữ liệu giữa các máy tính được kết nối gián tiếp qua mạng internet Tải lên có nghĩa là truyền
dữ liệu đến một máy tính ở xa, tải xuống có nghĩa là truyền dữ liệu từ máy tính ở
xa về máy đang dùng Các file thường được tải xuống bằng cách nhấn chuột vào các đường liên kết (link) trên các trang web hoặc qua các ứng dụng tải xuống khác như BitTorrent hay FTP (File Transfer Protocol)
1.4.6 Các phương thức kết nối mạng Internet
a Dịch vụ kết nối Internet
- Dịch vụ kết nối mạng trực tiếp (Leased-line): Mạng của tổ chức sử dụng đường leased-line sẽ luôn luôn kết nối với internet thông qua đường truyền dẫn riêng với tốc độ cao và ổn định Thường dịch vụ kết nối mạng trực tiếp sẽ được ISP cấp cho một vùng địa chỉ IP tĩnh, tổ chức có thể gắn cho các máy chủ dịch
vụ như: Ftp, Mail, Web, DNS,…
- Dịch vụ kết nối mạng gián tiếp (Dial up): Dạng dịch vụ này kết nối mạng Internet sử dụng đường dây điện thoại và không thường xuyên kết nối với Internet, người sử dụng sẽ ngắt kết nối khi không có nhu cầu Hình thức kết nối
HUPH
Trang 40sử dụng kết nối liên tục này để duy trì các máy chủ dịch vụ như: Ftp, Mail, Web, DNS,…
b Phương thức kết nối internet
- Kết nối internet sử dụng mô-đem qua đường điện thoại cố định có dây: Người dùng cần kí hợp đồng với nhà cung cấp dịch vụ internet (ISP - Internet Service Provider) để được cung cấp đường truyền kết nối mạng internet Nhà cung cấp dịch vụ sẽ cung cấp cho người dùng một đường truyền kết nối mạng internet với thiết bị mô-đem, tên truy cập (User name) và mật khẩu (Password)
- Kết nối mạng internet không dây (Wireless): Kết nối này sử dụng bộ định tuyến (router) để có thể nhận và phát các tín hiệu qua ăng-ten Công nghệ này thường được sử dụng cho những nơi không có kết nối dây
- Kết nối mạng internet thông qua điện thoại di động (Mobile Phone), máy tính bảng (Tablet): Điện thoại di động, máy tính bảng có thể truy cập mạng internet thông qua sim 3G hoặc sim 4G Ngoài ra điện thoại di động, máy tính bảng có thể biến thành một điểm phát sóng di động giống như bộ phát wifi, cho phép nhiều người dùng truy cập vào internet
- Kết nối mạng internet bằng vệ tinh (Satellite Internet): Mạng này cho phép truy cập internet từ những khu vực xa xôi hẻo lánh Đây là một giải pháp đắt đỏ nhưng có tốc độ đường truyền thấp Mạng này cũng giống như mạng không dây, chỉ là một giải pháp tiềm tàng Điều này có nghĩa là quá trình tải lên hay tải xuống dù đạt tốc độ nhanh nhất sau khi thực hiện xong thì thời gian chờ cũng rất lâu
HUPH