1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

2021_Tldc_Gt Mđ 25_Lap Dat May Nen Khi.docx

15 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lắp Đặt Máy Nén Khí
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề Tây Ninh
Chuyên ngành Lắp Đặt Thiết Bị Cơ Khí
Thể loại Giáo Trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố Tây Ninh
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 712,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TÂY NINH GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN LẮP ĐẶT MÁY NÉN KHÍ NGÀNH LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CƠ KHÍ TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP (Ban hành kèm theo Quyết định số 372 /QĐ CĐN ngày 10t[.]

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TÂY NINH

GIÁO TRÌNH:

MÔ ĐUN: LẮP ĐẶT MÁY NÉN KHÍ NGÀNH: LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CƠ KHÍ.

TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 372 /QĐ-CĐN ngày 10tháng 08 năm 2021

của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Tây Ninh)

Tây Ninh, năm 2021

(Lưu hành nội bộ)

MỤC LỤC

Trang 2

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN ĐÀO TẠO 4

BÀI 1: CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI LẮP ĐẶT MÁY NÉN KHÍ 5

1 Nghiên cứu thiết kế và quy phạm kỹ thuật, tài liệu tổ chức thi công 5

1.2 Đọc Catalog máy nén khí 6

Đối với máy nén khí, thông số kỹ thuật chính là bản mô tả ngắn gọn và chi tiết các thông số quan trọng như kích thước, điện áp, áp lực, công suất, của máy nén khí Biết đọc thông số kỹ thuật máy nén khí trục vít là cách để bạn am hiểu hơn về chiếc máy mà mình đang sử dụng Nếu bạn chưa đọc được hết các thông số đó, Minh Phú xin chia sẻ hướng dẫn đọc thông số kỹ thuật máy nén khí trục vít 6

Các thông số quan trọng trên máy nén khí 6

Công suất máy nén khí 6

Lưu lượng khí nén 6

Áp lực làm việc 6

Nguồn điện cấp cho máy nén khí 6

Dung tích bình chứa khí 7

1.3 Đọc biện pháp thi công, biện pháp an toàn lắp đặt máy nén khí 7

Các yếu tố nguy hiểm có thể xảy ra khi làm việc với máy nén 7

Nội quy an toàn sử dụng máy nén khí 7

Đối với người vận hành máy nén khí 7

Đối với nơi đặt máy nén khí 7

Đọc kỹ và tuân thủ hướng dẫn sử dụng đi kèm 7

Đối với các phụ kiện 8

Kiểm tra van an toàn 8

Thực hiện đầy đủ quá trình bảo dưỡng thiết bị 8

Bài 2: LẮP ĐẶT KHUNG ĐỠ 9

1 Các thông số và yêu cầu kỹ thuật của khung đỡ 9

Công suất máy nén khí 9

Lưu lượng khí nén 9

Áp lực làm việc 9

Nguồn điện cấp cho máy nén khí 9

Dung tích bình chứa khí 9

cách bố trí các thành phần của hệ thống máy nén khí 9

Lắp đặt theo tỉ lệ 1:1:1:1 10

Lắp đặt theo tỉ lệ 2 : 1 : 2 : 2 10

Trang 3

Lắp đặt theo tỉ lệ 1:1:1 10

Thứ tự lắp đặt các thiết bị 10

1.2 Yêu cầu kỹ thuật lắp đặt khung đỡ 11

BÀI 3 LẮP ĐẶT MÁY NÉN KHÍ 12

1 Các thông số kỹ thuật của máy nén khí 12

1.2 Yêu cầu kỹ thuật lắp đặt máy nén khí 14

2 Kiểm tra bộ phận động cơ 16

2.2 Kỹ thuật lắp đặt máy nén khí 16

3 Thực hành lắp đặt căn chỉnh máy nén khí 16

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN ĐÀO TẠO

Tên môn học: LẮP ĐẶT MÁY NÉN KHÍ

Trang 4

Mã môn học: MĐ 25

Thời gian thực hiện môn học: 90 giờ (LT: 15 giờ; TH: 67 giờ; KT: 8 giờ)

I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:

- Vị trí:

Mô đun Lắp đặt máy nén khí là mô đun tự chọn trong danh mục các mô đun đào tạo nghề tự chọn

- Tính chất:

Mô đun lắp đặt máy nén khí mang tính tích hợp Các yêu cầu lắp đặt trong mô đun Lắp đặt máy nén khí ngoài các yêu cầu kỹ thuật lắp đặt chung còn phải tuân thủ một cách nghiêm ngặt các yêu cầu về kỹ thuật an toàn được quy định trong các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm (TCVN6395-1998, TCVN6396-1998 và TCVN5744-1993)

II MỤC TIÊU MÔ ĐUN:

* Về kiến thức:

- Nêu đựơc công dung, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy nén khí;

- Trình bày được kỹ thuật nâng chuyển, lắp đặt và vận hành thử máy nén khí;

* Về kỹ năng:

- Chọn được dụng cụ, thiết bị nâng đảm bảo điều kiện an toàn;

- Sử dụng đúng kỹ thuật và thành thạo các dụng cụ, thiết bị nâng chuyển; Dụng cụ, thiết bị tháo lắp, dụng cụ đo kiểm và dụng cụ căn chỉnh;

- Vạch dấu, định vị, xác định tim cốt đúng bản vẽ thiết kế;

- Lắp đặt, hiệu chỉnh và vận hành thử được máy nén khí đúng yêu cầu kỹ thuật;

* Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Đảm bảo tốt an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp;

- Bố trí nơi làm việc khoa học

III NỘI DUNG MÔ ĐUN :

1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:

TT Tên các bài trong mô đun

Thời gian Tổng

số thuyết Lý Thực hành Kiểm tra

1 Chuẩn bị trước khi lắp đặt máy nén khí 14 3 10 1

Trang 5

BÀI 1: CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI LẮP ĐẶT MÁY NÉN KHÍ

Mục tiêu:

- Nêu được nội dung công tác chuẩn bị;

- Mô tả được quy cách và định mức dự toán lắp đặt máy nén khí;

- Nêu yêu cầu kiểm tra và phương pháp kiểm tra móng máy;

- Gia công được các loại căn đệm thường dùng và yêu cầu kỹ thuật đặt căn đệm;

- Vạch dấu, định vị, xác định tim (dọc, ngang), cốt đúng bản vẽ thiết kế;

- Nâng chuyển được máy nén khí đến vị trí lắp đặt an toàn đúng vị trí;

- Phối hợp thực hiện công việc đảm bảo an toàn, khoa học

1 Nghiên cứu thiết kế và quy phạm kỹ thuật, tài liệu tổ chức thi công 1.1 Đọc tài liệu thiết kế kỹ thuật, quy phạm kỹ thuật khi lắp đặt máy nén khí

Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn máy nén khí phải được thực hiện đầy đủ trong những trường hợp sau:

- Kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu, trước khi đưa vào sử dụng;

- Kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ;

- Kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường

Bao gồm những quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sau:

- QCVN 01:2008/BLĐTBXH - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động nồi hơi

và bình chịu áp lực;

- TCVN 8366:2010 - Bình chịu áp lực - Yêu cầu kỹ thuật an toàn về thiết kế, kết cấu, chế tạo;

- TCVN 6155:1996 - Bình chịu áp lực - Yêu cầu kỹ thuật an toàn về lắp đặt, sử dụng, sửa chữa;

- TCVN 6156:1966 - Bình chịu áp lực - Yêu cầu kỹ thuật an toàn về lắp đặt, sử dụng, sửa chữa, phương pháp thử;

- TCVN 2622:1995 - Phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế;

- TCVN 6290:1997 - Chai chứa khí Chai chứa khí vĩnh cửu - Kiểm tra tại thời điểm nạp khí;

- TCVN 6713:2000 - Chai chứa khí An toàn trong thao tác;

- TCVN 6008:2010 - Thiết bị áp lực - Mối hàn: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra;

- TCVN 9385:2012 - Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra

và bảo trì hệ thống;

- TCVN 9358:2012 - Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp - Yêu cầu chung

Trang 6

Trong trường hợp các quy chuẩn quốc gia và tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia viện dẫn tại quy trình kiểm định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó

Việc kiểm định các chỉ tiêu về kỹ thuật an toàn máy nén khí có thể áp dụng theo tiêu chuẩn khác khi có đề nghị của cơ sở sử dụng, chế tạo với điều kiện tiêu chuẩn đó phải có các chỉ tiêu kỹ thuật về an toàn bằng hoặc cao hơn so với các chỉ tiêu quy định trong các tiêu chuẩn quốc gia được viện dẫn trong quy trình này

1.2 Đọc Catalog máy nén khí

Đối với máy nén khí, thông số kỹ thuật chính là bản mô tả ngắn gọn và chi tiết các thông số quan trọng như kích thước, điện áp, áp lực, công suất, của máy nén khí Biết đọc thông số kỹ thuật máy nén khí trục vít là cách để bạn am hiểu hơn về chiếc máy mà mình đang sử dụng Nếu bạn chưa đọc được hết các thông số đó, Minh Phú xin chia sẻ hướng dẫn đọc thông số kỹ thuật máy nén khí trục vít

Các thông số quan trọng trên máy nén khí

Công suất máy nén khí

Công suất máy là thông số kỹ thuật máy nén khí trục vít đầu tiên được đọc khi bạn quyết định chọn mua một chiếc máy nén khí hoặc người vận hành khởi động 1 chiếc máy nén khí trục vít bất kỳ

Hầu hết các máy nén khí đều có công suất được đo bằng Kw hoặc HP (mã lực): 1HP = 0,746Kw

Lưu lượng khí nén

Lưu lượng khí nén là công suất khí nén cho các thiết bị đầu cuối Các nhà máy càng lớn,

sử dụng càng nhiều dụng cụ dùng khí thì càng phải cần lưu lượng cao Vì vậy, trong các thông số kĩ thuật máy nén khí thì lưu lượng một thông số vô cùng quan trọng

Đơn vị đo lưu lượng khí nén là lít/phút hoặc m3/phút 1 m3/phút = 1000 lít/phút

Áp lực làm việc

Áp lực làm việc của máy nén khí trục vít thường được đo bằng bar, psi hoặc Kg (kg/m2) Mức áp suất trung bình yêu cầu trong dải với các dòng máy máy nén khí thường dao động

từ 7 đến 10 (bar)

1 bar = 1kg/cm2 ; 1 bar = 14.5psi

Nguồn điện cấp cho máy nén khí

Khi đọc được thông số về nguồn điện, người sử dụng sẽ biết máy nên được kết nối với nguồn điện cấp 1 hay cấp 3, dòng 1 chiều hay xoay chiều, tần số là bao nhiêu, nếu không

sẽ dễ sử dụng nguồn cắm không phù hợp gây lệch pha, quá tải hoặc thậm chí là cháy máy nén khí

Dung tích bình chứa khí

Bình chứa khí là nơi chứa khí nén sau khi máy nén khí trục vít làm việc Bình càng lớn thì chứa được lưu lượng khí càng nhiều, thời gian nạp khí không cần diễn ra liên tục, giúp máy chạy bền hơn và ngược lại, nếu quy mô sử dụng khí nhỏ thì chỉ cần sử dụng bình chứa nhỏ

1.3 Đọc biện pháp thi công, biện pháp an toàn lắp đặt máy nén khí

Trang 7

Máy nén khí là thiết bị vô cùng quan trọng trong các hoạt động sản xuất công nghiệp hiện nay, tuy nhiên việc sử dụng không đúng cách sẽ gây ra nhưng nguy cơ, rủi ro lớn cho người sử dụng, ảnh hưởng đến tính mạng của người vận hành, giảm hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, gây thiệt hại lớn cho các chủ doanh nghiệp,…

Do đó, trong quá trình sử dụng thiết bị này người dùng cần phải đặc biệt chú ý đến những biện pháp an toàn khi sử dụng máy nén khí Nhằm đảm bảo an toàn cho mình cũng như mọi người xung quanh trong quá trình sử dụng vận hành máy nén khí

Các yếu tố nguy hiểm có thể xảy ra khi làm việc với máy nén

Khi sử dụng và vận hành máy hơi khí nén, người dùng có nguy cơ phải đối mặt với rất nhiều vấn đề nguy hiểm, thực tế đã cho thấy rằng có rất nhiều yếu tố tiềm ẩn gây ra những nguy cơ, những sự cố đáng tiếc xảy ra đối với máy khí nén và để lại hậu quả nghiêm trọng Và dưới đây là một số yếu tố nguy hiểm có thể xảy ra:

– Nổ áp lực: Có nguy cơ nổ khi bị nung nóng, đổ ngã , va đập hoặc khi bình bị ăn mòn, rỗ quá mức qui định

– Nguy cơ nổ cháy môi chất, rò rỉ môi chất độc chứa trong bình

– Điện giật: Nguy cơ điện rò ra vỏ mô tơ, hỏng cách điện dây dẫn, …

Để đảm bảo an toàn, người vận hành máy nén khí cần nắm vững và tuân thủ các quy tắc

an toàn lao động khi sử dụng máy nén khí

Nội quy an toàn sử dụng máy nén khí

Đối với người vận hành máy nén khí

– Việc vận hành máy nén khí chỉ được giao cho những người từ 18 tuổi trở lên, có đủ sức khỏe, đã được huấn luyện và sát hạch đạt yêu cầu về kiến thức chuyên môn, quy trình KTAT vận hành thiết bị chịu áp lực và phải được người sử dụng lao động giao trách nhiệm bằng văn bản Đây là quy định an toàn khi sử dụng máy nén khí tiên quyết và cần thiết

Đối với nơi đặt máy nén khí

Phải đặt máy nơi bằng phẳng, tránh mưa nắng, bụi bẩn và thông gió tốt nhất là bụi xi măng, đặt biệt đối với máy nén khí trục vít rất nhạy cảm với bụi Không được đặt máy nén khí ở gần chất dễ nổ, dễ cháy; phải đặt máy xa nguồn nhiệt và kê chèn chắc chắn Điều này đảm bảo an toàn vận hành máy nén khí cho người vận hành cũng như người sử dụng máy

Đọc kỹ và tuân thủ hướng dẫn sử dụng đi kèm

Khi bạn sử dụng bất kì thiết bị, máy móc nào cũng vậy điều đầu tiên bạn cần làm là đọc hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất đưa ra

Cách nhanh nhất để khiến một chiếc máy nén khí nhanh hỏng đó là người sử dụng không đọc hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất Trong đó, nhà sản xuất sẽ hướng dẫn chi tiết cách sử dụng máy cũng như điều kiện bảo hành sản phẩm Thêm vào đó, nếu bạn không thực hiện theo các quy định tức là bạn sẽ không có cơ hội nhận được bảo hành khi máy gặp trục trặc kỹ thuật

Đối với các phụ kiện

– Các phụ kiện: Các phụ kiện tốt nhất được giữ thật chặt và sạch sẽ, đặt đúng nơi, đúng vị trí, sử dụng đúng mục đích giúp tăng năng suất, độ bền và tránh các tai nạn xảy ra

Trang 8

Kiểm tra van an toàn

Kiểm tra xem nếu tất cả các khớp nối được kết nối với nhau chưa, van an toàn trên máy nén khí cần phải được bảo trì, kiểm định định kỳ hoặc thay thế khi đã hỏng không thể sử dụng

Thực hiện đầy đủ quá trình bảo dưỡng thiết bị

– Mỗi đơn vị sản xuất phải lập được kế hoạch bảo dưỡng cho toàn bộ hệ thống các thiết bị

áp lực trong đơn vị Kế hoạch bảo dưỡng phải tính đến các đặc điểm riêng biệt của từng thiết bị như tuổi thọ, đặc điểm vận hành, môi trường làm việc của thiết bị v.v

2 Mở hòm kiểm tra

2.1 Thao tác mở hòm đóng gói thiết bị

Điều đầu tiên người dùng cần phải chú ý, đó là thực hiện lắp đặt các phụ kiện của máy như: chân đế, bánh xe, lọc gió, thực hiện thay nút báo dầu Việc lắp đặt các bộ phận này

sẽ mang tới khả năng di chuyển nhanh chóng, đơn giản cho thiết bị này

Việc đảm bảo được việc lắp ráp đúng chuẩn bộ phận bánh xe và chân đế cho máy nén mini sẽ giúp đảm bảo quá trình làm việc tốt của máy, cũng như hạn chế các tình trạng rung lắc máy, nhờ đó mang tới sự cân bằng của máy đối với mặt đất khi máy vận hành Khi thực hiện lắp đặt xong các phụ kiện cơ bản của máy, người dùng tiếp tục tiến hành các kết nối như dây hơi, các thiết bị dùng hơi vào với máy

Máy nén khí thường được trang bị sẵn cút nối nhanh, cút nối này được dùng để thực hiện kết nối máy nén khí với dây hơi nhằm truyền sản phẩm khí nén từ máy, đi qua dây

hơi cung cấp tới các phụ kiện sử dụng khí nén như: súng bơm lốp, súng phun sơn, súng xì khô,…

Phần đầu còn lại của máy nén sẽ được lắp ráp dành cho các thiết bị sử dụng hơi

2.2 Kiểm tra, đối chiếu theo bảng kê về số lượng, chất lượng, chủng loại

Bài 2: LẮP ĐẶT KHUNG ĐỠ

Mục tiêu:

- Nêu được nhiệm vụ, kết cấu, quy cách, trọng lượng của khung máy nén khí;

- Sử dụng thành thành thạo dụng cụ tháo lắp, dụng cụ căn chỉnh;

- Tổ hợp và lắp đặt được khung máy nén khí đúng yêu cầu kỹ thuật;

- Thực hiện công việc đảm bảo an toàn, khoa học

Trang 9

Nội dung:

1 Các thông số và yêu cầu kỹ thuật của khung đỡ

1.1 Nhiệm vụ, kết cấu, quy cách, trọng lượng khung đỡ

Công suất máy nén khí

Công suất máy là thông số kỹ thuật máy nén khí trục vít đầu tiên được đọc khi bạn quyết định chọn mua một chiếc máy nén khí hoặc người vận hành khởi động 1 chiếc máy nén khí trục vít bất kỳ

Hầu hết các máy nén khí đều có công suất được đo bằng Kw hoặc HP (mã lực): 1HP = 0,746Kw

Lưu lượng khí nén

Lưu lượng khí nén là công suất khí nén cho các thiết bị đầu cuối Các nhà máy càng lớn,

sử dụng càng nhiều dụng cụ dùng khí thì càng phải cần lưu lượng cao Vì vậy, trong các thông số kĩ thuật máy nén khí thì lưu lượng một thông số vô cùng quan trọng

Đơn vị đo lưu lượng khí nén là lít/phút hoặc m3/phút 1 m3/phút = 1000 lít/phút

Áp lực làm việc

Áp lực làm việc của máy nén khí trục vít thường được đo bằng bar, psi hoặc Kg (kg/m2) Mức áp suất trung bình yêu cầu trong dải với các dòng máy máy nén khí thường dao động

từ 7 đến 10 (bar)

1 bar = 1kg/cm2 ; 1 bar = 14.5psi

Nguồn điện cấp cho máy nén khí

Khi đọc được thông số về nguồn điện, người sử dụng sẽ biết máy nên được kết nối với nguồn điện cấp 1 hay cấp 3, dòng 1 chiều hay xoay chiều, tần số là bao nhiêu, nếu không

sẽ dễ sử dụng nguồn cắm không phù hợp gây lệch pha, quá tải hoặc thậm chí là cháy máy nén khí

Dung tích bình chứa khí

Bình chứa khí là nơi chứa khí nén sau khi máy nén khí trục vít làm việc Bình càng lớn thì chứa được lưu lượng khí càng nhiều, thời gian nạp khí không cần diễn ra liên tục, giúp máy chạy bền hơn và ngược lại, nếu quy mô sử dụng khí nhỏ thì chỉ cần sử dụng bình chứa nhỏ.cách bố trí các thành phần của hệ thống máy nén khí

có nhiều kiểu đấu nối khác nhau nhưng vị trí các thiết bị trước và sau không đổi

Trang 10

Lắp đặt theo tỉ lệ 1:1:1:1

Hệ thống này sẽ gồm một máy nén khí trục vít, một bình khí, một bộ lọc và một máy sấy,

hệ thống này được áp dụng khá nhiều trong thực tế hoạt động theo nguyên lý lá khí nén sau khi đi ra ngoài khỏi máy nén khí sẽ được dẫn qua bình chứa khí nén tại đây khí nén sẽ được hạ bớt nhiệt độ và tách hơi nước ra khỏi khí nhờ đó sẽ giảm được tải cho máy sấy khí

Lắp đặt theo tỉ lệ 2 : 1 : 2 : 2

Có nghĩa là hệ thống sẽ được lắp 2 máy nén , một bình khí, 2 bộ lọc và 2 máy sấy khí Với những hệ thống được lắp đặt như thế này sẽ sử dụng cho những hoạt động cần nhiều lượng khí hơn đồng thời tiết kiệm được chi phí do chỉ dùng 1 bình lọc cho cả 2 máy nén

Lắp đặt theo tỉ lệ 1:1:1

Tỉ lệ lắp đặt này được áp dụng cho những môi trường làm việc khá khắc nghiệt, khí nén luôn có nhiệt độ cao, nhiều hơi nước do đó và phòng chứa máy nén khí quá chật do đó phải cắt bớt bộ phận lọc khí hoặc lắp đặt ở một vị trí khác và kết nối vào hệ thống

Trong trường hợp này khí sẽ được đưa trực tiếp vào máy sấy để tách hơi nước, giảm nhiệt

độ sau đó mới qua bình lọc

Thứ tự lắp đặt các thiết bị

Các thiết bị cần được lắp đúng vị trí để đảm bảo hoạt động đúng chức năng và hiệu suất

Lưu ý: Nên làm đường ông Bypass (đường ống dự phòng) cho các thiết bị phụ trợ công

hệ thống khí nén như bộ lọc khí, máy sấy khí để khi xảy ra như cố thì chỉ cần khóa van 2 đầu lại cho chạy qua đường bypass khi bảo dưỡng, sửa chưa máy mà không phải dừng máy

Chọn kích thước đường ống.

Đường ống phải đảm bảo về tiêu chuẩn về chất liệu, kích thước giúp khí lưu thông được tốt hơn, giữ áp suất ổn định ở cuối đường ống Kích thước đường ống không chuẩn dẫn đến áp lực gần vị trí máy rất cao và ổn định nhưng áp lực ở vị trí cuối lại thiếu khí Đi ống không đúng cách sẽ khiến khí nén không được lọc sạch và có lẫn nước

1.2 Yêu cầu kỹ thuật lắp đặt khung đỡ

khảo sát công trường: Kiểm tra đường thi công phải đảm bảo chắc chắn để cho xe tải vận chuyển hàng và xe cẩu có thể hoạt động được

Kiểm tra vị trí để tập kết vật tư hàng hóa, cần được đảm bảo vật tư hàng hóa phải được tập kết tại các khu vực chỉ định sao cho thuận tiện nhất cho việc thi công

Căn cứ vào điều kiện mặt bằng để lập kế hoạch thi công, thông báo cho nhà máy kế hoạch này để nhà máy trên cơ sở đó lập kế hoạch sản xuất và cung cấp hàng hóa Cần đảm bảo tiến độ cung cấp hàng hóa phải đồng bộ và không ảnh hưởng đến tiến độ của các bộ phận khác

Ngày đăng: 13/09/2023, 21:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w