1 Hoạt động 1 thí nghiệm trứng nổi – trứng chìm” Hoạt động Khám phá khoa học Đề tài Thí nghiệm "Trứng nổi, chứng chìm” Độ tuổi 24 – 36 tháng Số lượng trẻ 15 trẻ I/ Mục đích yêu cầu * Kiến thức Trẻ biế[.]
Trang 11.Hoạt động 1: thí nghiệm trứng nổi – trứng chìm”
Hoạt động: Khám phá khoa học
Đề tài: Thí nghiệm "Trứng nổi, chứng chìm”
Độ tuổi: 24 – 36 tháng
Số lượng trẻ: 15 trẻ
I/ Mục đích yêu cầu
* Kiến thức: - Trẻ biết được khi bỏ trứng gà vào trong nước thì trứng chìm, nhưng khi bỏ nhiều muối vào nước thì trứng sẽ nổi lên mặt nước
* Kỹ năng:
- Rèn cho trẻ kỹ năng quan sát, khả năng pháṇ đoán và suy luận của trẻ, sự khéo léo khi làm thí nghiệm, kích thích tính tò mò và ham hiểu biết của trẻ
- Sử dụng ngôn ngữ trả lời câu hỏi của cô một cách rõ ràng
* Thái độ:
- Trẻ biết quả trứng có chất đạm tốt cho cơ thể
- Hứng thú tham gia hoạt động cùng cô
II/ Chuẩn bị
– Bàn, hai ly nhựa, hai quả trứng gà, muối, thìa, nước
III/ Tiến hành hoạt động:
– Cô cùng trẻ hát bài "Đàn gà con" Trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát
- Cho trẻ khám phá hộp quà có "Quả trứng" “Đây là cái gì? Hôm nay chúng ta cùng khám phá xem quả trứng mang lại điều kì diệu gì nhé”
– Thí nghiệm: Trứng chìm - trứng nổi
+ Cô có gì đây? Trẻ quan sát và phát biểu tự do: Có ly, trứng, hủ muối, nước, muỗng,…
+ Cô có hủ đựng một chất màu trắng các con có biết đó là chất gì không ? Sau
đó mời trẻ nếm thử
+ Con thấy có vị như thế nào ( Cho trẻ nói tự do: ngọt, chua, đắng, mặn,….)? Vậy chất có vị mặn được gọi là gì ( Cho trẻ nói tự do: muối, hạt nêm, nước mắm….) Đây là muối và có vị mặn
+ Các ly này có ký hiệu màu gì ? (màu xanh, đỏ, vàng)
Trang 2+ Ở đây cô còn có một cái ca đựng gì đây? (nước) Cô còn có cái gì nữa? (cái muỗng)
– Với những đồ dùng này để cô sẽ làm thử nghiệm cho các con xem, và lát nữa các con sẽ thực hiện cùng với cô nha
* Thực hành:
- Cô đổ nước vào ly thứ nhất
- Các con ơi! Nếu như cô bỏ trứng vào ly thì điều gì sẽ xảy ra với quả trứng?
- Cô cho trẻ suy đoán theo cách hiểu của trẻ (mời 1 vài trẻ nói)
- Sau đó cô bỏ trứng vào trong ly À các con thấy quả trứng sẽ chìm đúng không nào
- Tiếp theo, cô đổ nước vào ly thứ hai, cho muối vào và khuấy đến khi muối tan trong nước
+ Nếu như cô chế nước vào ly, bỏ thật nhiều muối vào và khuấy lên, sau đó bỏ trứng vào ly thì điều gì sẽ xảy ra với quả trứng?
– Cô cho trẻ suy đoán theo cách hiểu của trẻ (mời 1 vài trẻ nói)
- Sau đó, cô bỏ trứng vào trong ly nước muối Các con thấy quả trứng đã chìm rồi phải không nào ?
- Cô giải thích cho bé vì sao trứng chìm trứng nổi Các con có biết tại sao trứng lại chìm, trứng nổi hay không ? ( Cho bé nói tự do theo cách hiểu của bé: vì trứng kia nặng trứng này nhẹ, trứng này to trứng kia nhỏ, vì nước kia có muối nước này không có muối,….)
- Cô giải thích cho bé: trứng chì là do trứng nặng hơn nước, trứng nổi là do lúc nãy chúng ta đã bỏ muối vào trong ly và đã hòa tan muối, lúc này nước muối có trọng lượng nặng hơn trứng, nên trứng mới nổi lên khỏi nước
– Bây giờ cô mời các bạn về làm thử nghiệm nhé!
– Chơi trò chơi: “Cô muốn, cô muốn” – Cô muốn các bạn về 3 nhóm
– Cô cho trẻ về 3 nhóm làm thử nghiệm Cô quan sát, bao quát và hướng dẫn trẻ làm thí nghiệm
Trang 3+ Các con nhìn xem điều gì xảy ra với quả trứng? Vì sao quả trứng nằm ở dưới đáy ly? (cô mời trẻ giải thích)
Cô chốt lại: Khỉ bỏ trứng vào ly nước trắng thì quả trứng sẽ chìm ở đáy ly vì quả trứng nặng hơn nước
+ Các con nhìn xem điều gì xảy ra với quả trứng trong ly nước này? Vì sao quả trứng nổi được? (mời trẻ giải thích)
- Cô chốt lại: Khi bỏ muối vào ly nước rồi khuấy cho tan thì quả trứng dần dần nổi lên trên mặt nước vì bây giờ là nước muối nặng hơn quả trứng nên quả trứng mới nổi được
- Giáo dục trẻ trứng và muối là thực phẩm và gia vị dùng để nấu ăn trong gia đình nên các con không được tự ý lấy trứng, lấy muối để nghịch, để chơi
* Chơi tự do: Cho trẻ chơi tự do
– Cô bao quát và giúp đỡ trẻ trong quá trình chơi Báo sắp hết giờ Nhận xét buổi học và chơi Nhắc nhở trẻ giúp cô thu dọn đồ chơi
* Kết thúc
*Ứng dụng phương pháp STEAM:
- S ( Sience): Làm thí nghiệm khoa học trứng nổi, trứng chìm
- A ( Art): trang trí quả trứng theo sở thích của trẻ
- M ( Mathematic): phân biệt nước nặng hơn dầu, dầu nhẹ hơn nước
2 Hoạt động 2:
Trang 4Hoạt động Làm quen với môi trường xung quanh
Đề tài: Chú thỏ con dễ thương
Độ tuổi: 24-36 tháng
Số lượng trẻ: 20 trẻ
I Mục đích – yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Trẻ biết tên gọi,màu sắc, tên các bộ phận của con thỏ
- Trẻ biết nơi sống, thức ăn của con thỏ
2 Kỹ năng:
- Biết cách làm , trang trí con thỏ bằng lõi giấy
- Biết cách diễn dạt ngôn ngữ rõ ràng, trả lời câu hỏi của cô cách logic
3 Thái độ:
- Hứng thú tham gia hoạt động của cô
- Yêu thương, quan tâm, chăm sóc con thỏ và các loài động vật khác
II Chuẩn bị:
- Vật thật: một chú thỏ con, thức ăn cho thỏ ( cà rốt, rau muống, lá vông, ) -Lõi giấy, màu, bàn, ghế, hồ dán, giấy màu
III Tiến hành hoạt động:
1.Ổn định trẻ:
Trang 5- Cho trẻ hát bài “ Trời nắng trời mưa”
- Dẫn trẻ đến quan sát chiếc hộp có con thỏ
- Các con có biết con này là con gì không ? ( Cho trẻ nói tự do: Con thỏ, con mèo, con chó, )
-À con này là con thỏ đó các con ạ ( Nhắc lại nhiều lần để trẻ nhớ tên con thỏ)
2 Quan sát con thỏ:
- Cô gọi ý cho bé quan sát kỹ con thỏ:
+ Các con thấy con thỏ như thế nào ( Cho trẻ miêu tả hình dáng bên ngoài) + Cô giới thiệu các bộ phận và chức năng từng bộ phận của thỏ con: À, đây là đôi tai của bạn thỏ con Đôi tai này hình dáng như thế nào nhỉ ? Thế tai của thỏ để làm gì thế? ; Mắt của nó như thế nào ? Mắt của bạn thỏ dùng để làm gì nhỉ?; Chân của nó như thế nào, vậy nó di chuyển làm sao nhỉ ? ( Cho trẻ trả lời theo kết quả quan sát của trẻ)
-Cô giới thiệu cho trẻ thức ăn của con thỏ: Các con có biết bạn thỏ này ăn gì không ( Cho bé trả lời theo sự hiểu biết của trẻ ) Bạn thỏ con này ăn cà rốt, lá vông nữa nè, bạn ấy còn ăn được các loại râu nhưu rau bắp cải, rau lang nữa đó Sau đó, cô cho bé lên thấy rau cho thỏ ăn
- Cho bé biết nơi sống của con thỏ: Có bạn nào biết bạn thỏ sống ở đâu không ? Bạn thỏ của chúng ta sông ở trong rừng nè, trong nhà , và cả trong vườn bách thú nữa
3 Tạo hình con thỏ:
Trang 6
- Sau khi quan sát, cô cho bé vào bàn đã chuẩn bị sẵn các vật dụng để làm con thỏ
- Cô đàm thoại với trẻ để trẻ nhớ lại hình dáng con thỏ: Có bạn nào nhớ lúc nãy
cô cho các con quan sát con gì không ta ? Con thỏ gồm những bộ phận gì nhỉ ? ( cô gợi ý để trẻ nhớ lại)
- Cô gợi ý tạo hình con thỏ:
+ Cho trẻ quan sát mẫu của cô
+ Làm lại thao tác cần thiết cho trẻ Sau đó cho trẻ tự làm con thỏ theo sở thích của mình Cô quan sát và giúp đỡ trẻ
-Sau đó cô cho các bé mang sản phẩm của mình lên tình bày, miêu tả lại các bộ phận và đặc điểm của từng bộ phận
4.Kết thúc:
- Cho bé hát bài “ Trời nắng trời mưa” , tuyên dương, nhắc nhở
- Cho bé chơi tự do
* Ứng dụng STEAM:
Trang 7- S (Sience): Biết được tên các bộ phận và chức năng từng bộ phận của con thỏ, đặc điểm môi trường sống của con thỏ
- E (Engineering): Biết sử dụng các nguyên liệu ( lõi giấy vệ sinh, hồ dán, màu, ) để làm chú thỏ con
- A (Art): trang trí, tô màu lên sản phẩm của mình
- M ( Mathematic): liên tưởng các bộ phận của con thỏ, làm con thỏ từ các vật
có dạng hình học như mắt hình tròn, thân mình hình chữ nhật, mũi hình tam giác
3 Hoạt động 3
Hoạt động khám phá khoa học
Đề tài: Làm pháo hoa từ màu nước
Số lượng trẻ: 15 trẻ
Độ tuổi: 24- 36 tháng
I.Mục đích yêu cầu:
1.Kiến thức:
-Trẻ biết tên các loại màu nước
Trang 82 Kỹ năng:
- Biết cách làm pháo hoa từ màu nước
- Diễn đạt từ ngữ rõ ràng
3 Thái độ:
- Tham gia hoạt động tích cực
- Biết bảo vệ môi trường
II.Chuẩn bị:
Màu nước, dầu ăn, viên sủi, nước, ly, bàn ghế
III Tiến hành:
1.Ổn định trẻ:
- Cho trẻ ngồi vào bàn và giới thiệu các nguyên vật liệu làm pháo hoa và các ly pháo hoa mẫu mà cô đã chuẩn bị Hôm nay cô sẽ chỉ cho các con cách làm pháo hoa trong nước nhé, ở đây cô đã chuẩn bị sẵn các ly pháo hoa mẫu để chúng ta cùng làm Cô mời các bé lên quan sát sản phẩm
- Cô thực hiện lại các bước để làm pháo hoa trong nước:
+ Bước 1: cho một ít nước vào cốc thủy tinh
+ Bước 2: đổ dầu ăn vào trong cốc, lượng dầu ăn nhiều hơn nước trong cốc + Bước 3: nhỏ màu vào cốc
+ Bước 4: bỏ 1 viên sủi vào cốc
Trang 9-Cô cho trẻ quan sát sản phẩm mà cô mới làm.
- Sau đó, cô giải thích cho bé hiểu tại sao làm ra được pháo hoa trong nước Các con có biết tại sao màu lại nổi lên khỏi lớp dầu ăn không ? ( Cho trẻ trả lời theo
ý của trẻ) Cô giải thích cho trẻ: vì dầu ăn nhẹ hơn nước nên khi đổ dầu ăn vào trong nước tạo thành hai khối tách biệt, khi chúng ta đổ màu vô, màu nặng hơn nước nên sẽ bị chìm xuống mà nổi lên từ từ
2 Cho trẻ thực hành:
- Cô giới thiệu các vật liệu mà cô đã chuẩn bị
- Cô quan sát, hướng dẫn trẻ làm khi trẻ gặp khó khăn trong việc thực hiện
- Cho bé trình bày sản phẩm của mình và cho bé trình bày ý tưởng về sản phẩm của mình
3 kết thúc:
- Tuyên dương, nhắc nhở
- Cho bé đi vệ sinh, uống nước
*Ứng dụng phương pháp STEAM:
- S ( Sience): Khám phá ra nguyên lý tại sao dầu ăn lại nổi trên nước, tại sao màu lại chìm xuống nước Biết cách làm pháo bông từ những nguyên vật liệu cơ bản, dễ tìm trong nhà
-E (Enginerring): biết cách sử dụng các nguyên vật liệu dễ tìm để tạo ra pháo bông
Trang 10-A ( Art): nhận biết màu sắc và cách pha màu với nhau.
- M ( Mathematic): phân biệt nhiều hơn, ít hơn, nhẹ hơn, nặng hơn
4 Hoạt động 4
Hoạt động làm quen văn học:
Đề tài: Quả thị
Số lượng trẻ: 15 trẻ
Độ tuổi: 24 -36 tháng
I.Mục đích – yêu cầu:
- Trẻ nhớ được tên truyện, tên các nhân vật
- Trẻ hiểu và nhớ được nội dung câu chuyện
- Rèn khả năng sử dụng ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ
- Biết chăm sóc và yêu mến cây xanh, yêu thiên nhiên
II.Chuẩn bị:
- Đồ dùng trực quan: rối các nhân vật, mô hình cây và khung cảnh
- Bài hát “Quả gì”, tranh quả thị, màu sáp
- Bàn, ghế
III.Tiến hành:
1.Ổn định trẻ:
- Cho trẻ hát bài “Quả gì”
Trang 11-Cho bé kể tên các loại quả mà bé biết Hôm nay cô sẽ giới thiệu cho các con một loại quả mới, quả có tên là: “ Qủa thị” Cô nhắc lại hai đến ba lần để trẻ nhớ tên quả
2 Tiến hành:
Có một quả thị, còn xanh lắm đang nằm ngủ im lìm dưới tán lá, chú Mèo đi ngang qua, nhìn lên quả thị rồi lấy chân quào quào lên cây thị và hát:
Meo meo meo
Quả thị áo xanh
Quả thị áo xanh
Thị ơi! Dậy nhanh
Đi chơi thị nhé.
Nhưng quả thị vẫn ngủ say sưa Rồi chú Ỉn đi tới, chú dúi mõm vào gốc cây
và hát:
Ụt ịt Ụt ịt
Quả thị áo xanh
Quả thị áo xanh
Thị ơi! Dậy nhanh
Đi chơi thị nhé.
Vịt xám đi đến cây thị và cũng rướn cổ lên hát
Quạc quạc quạc
Quả thị áo xanh
Quả thị áo xanh
Thị ơi! Dậy nhanh
Đi chơi thị nhé.
Quả thị hé mắt ra nhìn, lúc này, nó đã mang trên mình chiếc áo màu vàng Nhưng các bạn thì đã đi chơi hết cả Đúng lúc đó, một bà cụ đi tới bên gốc thị, ngửi thấy mùi thị thơm nức, bà nhìn lên thì thấy quả thị chín vàng rồi
Bà giơ giỏ ra và hát:
Thị ơi! Thị rụng bị bà
Thị thơm bà ngửi
Chứ bà không ăn.
Trang 12Quả thị nghe vậy, rơi tõm luôn vào giỏ của bà, bà cụ đem quả thị về nhà, và
từ đó quả thị về ở với bà cụ.
- Cô kể diễn cảm chuyện “ Quả thị” lần 1, kết hợp với đồ dùng trực quan
- Đàm thoại với trẻ: Cô vừa kể cho các con câu chuyện gì thế ? ( quả thị ) Các con giỏi quá, bây giờ các con nghe cô kể câu chuyện này nhé
- Cô kể diễn cảm chuyện lần 2, kết hợp với đồ dùng trực quan
- Đàm thoại với trẻ: ( Gợi ý cho trẻ)
+ Các con ơi cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì thế?
+ Trong câu chuyện có những nhân vật nào vậy? ( bạn vịt xám, bạn ỉn, bạn mèo,
bà cụ, quả thị)
+ Qủa thị nằm ngủ có màu gì thế? (màu xanh)
+ Ai đã lấy chân quào quào lên cây thị ? ( bạn mèo) Chúng ta cùng bắt chước bạn mèo kêu Meo Meo để gọi bạn thị dậy nhá ( Cho trẻ kêu Meo Meo) Bạn thị
có dậy không ( không dậy)
+ Bạn nào đã dúi cái mũi của mình vào gốc cây để đánh thức bạn thị dậy ta ? ( Bạn Ỉn) Bạn Ỉn kêu thế nào nhỉ ? ( ụt ịt, ụt ịt) Cô cho trẻ gải tiếng ụt ịt Bạn thị dậy chưa nhỉ ( chưa)
+ Ai đã đứng dưới gốc cây rướn cổ lên hát để đánh thức bạn thị nhỉ? ( Bạn vịt xám) Bạn vịt xám kêu làm sao ( quác quác) Cho trẻ giả tiếng bạn vịt xám kêu quác quác Sao mà bạn thị vẫn chưa dậy vậy nhỉ
+ Vậy ai đã gọi được bạn thị dậy vậy nhỉ ( bà cụ) Cô và trẻ cùng nhắc lại lời thoại của bà cụ ( Thị ơi thị rơi bị bà chứ bà không ăn)
+ Vậy bạn thị có màu gì nhỉ ( màu xanh) Bạn thị có hình dáng như thế nào ( hình tròn) Bạn thị sống ở đâu ( Trên cây, cây nằm dưới đất) ?
+ Cô nhắc lại tên truyện cho trẻ nhớ
-Giáo dục: Khi chưa chín thì quả thị có màu xanh, khi thị chuyển sang màu vàng thì sẽ rất là thơm Để có dược quả thị chín thì chúng ta phải làm gì (chăm soc cho cây, tưới nước, bón phân, ) Đúng rồi, bất kì cây nào chúng ta cũng
Trang 13phải chăm sóc, tưới nước, bón phân và phải yêu thương cây thì cây mới lớn lên,
ra hoa và kết trái được Các con nhớ phải chăm sóc và yêu thương cây nhá
- Chia trẻ thành 3 nhóm Cho trẻ tô tranh hình quả thị Các con cùng với cô tô màu cho bạn thị nhé ( Cho bé tô màu lên quả thị với màu bất kì mà bé thích)
3 Kết thúc:
- Cho bé trình bày sản phẩm của bé
- Tuyên dương, nhắc nhở
*Ứng dụng STEAM:
-S ( Sience): Biết tên quả thị, cấu tạo của quả thị
-E (Enginerring): Biết cách chăm sóc cây, yêu thiên nhiên
- A (Art): dùng màu sắc để trang trí quả thị
-M (Mathematic): nhận biết quả thị có hình tròn, liên tưởng đến các loại quả khác có hình tròn
5.Hoạt động 5
Hoạt động làm quen toán học
Đề tài: Nhận biết hình vuông, hình tròn
Độ tuổi: 24 -36 tháng
Số lượng trẻ: 20 trẻ
I Mục đích – yêu cầu:
- Nhận biết, phân biệt và gọi tên được hình vuông
- Phát âm đúng, rõ ràng tên hình vuông, hình tròn
- Liên tưởng đến những vật có hình tròn, hình vuông trong cuộc sống
- Chọn và phân loại hình vuông và hình tròn
II Chuẩn bị:
Trang 14Hình vuông màu xanh, hình tròn màu đỏ, tranh có hình tròn và hình vuông, màu sáp, đồ chơi có dạng hình tròn và hình vuông
III Tiến hành:
1.Ổn định trẻ:
- Cô và các con hôm nay sẽ đến nhà bạn búp bê thăm bạn búp bê nha! Hát mời anh lên tàu lửa đi đến nhà búp bê
- Trò chuyện đồ dùng của nhà búp bê
+ Búp bê có món quà tặng cho chúng mình!
- Cô phát rổ cho trẻ
* Hoạt động 1
Nhận biết hình tròn, hình vuông
- Cô phát cho mỗi bạn một rổ đồ chơi
- Hỏi trẻ: Búp bê tặng cho chúng mình có đồ chơi gì?
Cô có gì đây? Đây là hình tròn
Chúng mình cùng tìm hình giống cô nào!
+ Đây là hình gì?
Cho trẻ đọc hình tròn tập thể cá nhân
+ Hình tròn có màu gì đây?
Cô cho trẻ chọn hình
+ Trên tay con đang cầm hình gì?
+ Chúng mình thử lăn hình tròn giúp cô nào?
+ Chúng mình có lăn được không nào?
- Chúng mình cùng sờ hình tròn nào?
Cho trẻ cất hình vào rổ Xem bạn Búp bê còn tặng chúng mình hình gì nữa?
Trang 15- Đây là hình gì? (Cô giơ hình vuông lên và hỏi trẻ)
- Đây là hình gì? Hình vuông có màu gì?
- Cả lớp cùng chọn hình vuông và giơ lên và đọc to (2 lần)
- Cô cho cả lớp chọn hình và cô nói lại tên hình và màu sắc của hình vuông một lần nữa
- Các con chọn cho cô hình vuông
- Chúng mình thử lăn hình vuông nào! Chúng mình có lăn được
không?
- Hình vuông không lăn được vì hình vuông là các cạnh thẳng
- Cùng trẻ đếm các cạnh của hình vuông
Cho trẻ khát quát hình tròn lăn được, hình vuông không lăn được
Cô chú ý quan sát và hỏi cá nhân trẻ chú ý trẻ phát âm kém
* So sánh:
- Cho trẻ nhận xét đặc điểm khác nhau của hai hình
- Cô khái quát lại Điểm khác nhau: Hình tròn lăn được và hình vuông không lăn được Hình vuông có các cạnh, hình tròn là đường cong tròn khép kín còn hình vuông có các cạnh thẳng.Giống nhau: Là hình hình học
- Cô và trẻ cùng tìm đồ vật xung quanh lớp có dạng hình vuông và dạng hình tròn
* Trò chơi 1: Thi ai nhanh
- Cho trẻ chọn theo yêu cầu của cô
+ Chọn hình vuông – hình tròn
+ Cho trẻ chọn hình màu đỏ - màu xanh
+ Chọn hình lăn được – không lăn được
+ Chọn hình có cạnh và không có cạnh
- Chia trẻ thành 4 nhóm ngồi vào bàn và tô màu vào tranh có hình vuông và hình tròn Cô quan sát từng bé và hỏi trẻ hình nào là hình tròn, hình nào là hình vuông và nhắc lại cho trẻ nếu trẻ quên tên hay chưa phân biệt được
* Kết thúc: