1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Môi trường kinh doanh công ty vinamilk

7 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Môi trường kinh doanh công ty Vinamilk
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Bài thực hành
Năm xuất bản Chưa rõ
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 27,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau hơn 30 năm thành lập, công ty cổ phần sữa Việt Nam hiện đang dẫn đầu ngành công nghiệp sữa tại VN với hơn 40% thị phần trong nước và năng lực sản xuất vượt xa các đối thủ cạnh tranh khác. Nhà máy chế biến cũng như 178.000 điểm bán lẻ của Vinamlik được trải đều trên cả nước, nên sản phẩm sữa của công ty được phân phối kịp thời đến người tiêu dùng. Vinamilk thu mua gần một nửa nguông cung ứng nguyên liệu sữa trong nước nên có lợi thế lớn trong việc kiểm soát giá sản phẩm. Sản phẩm đa dạng và giá cả phải chăng đã giúp cho Vinamilk thống trị một số phân khúc như sữa đặc (chiếm khoảng 85%) và sữa chua (chiếm khoảng 95% thị phần). Ngoài ra, Vinamilk còn được quản lý bởi một đội ngũ lãnh đạo nhiệt tình và giàu kinh nghiệm, dưới sự dẫn dắt của người đứng đầu là bà Mai Kiều Liên có thể ra những quyết định đúng đắn trong từng thời điểm hoạt động kinh doanh của công ty, đặc biệt là trong đại dịch Covid, giúp cho công ty hoạt động ổn định và vừa có thể phòng chống được dịch.

Trang 1

BÀI THỰC HÀNH VỀ CÔNG TY VINAMILK

1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Vinamilk

Năm 1976, Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) chính thức được thành lập với tên gọi ban đầu là Công ty Sữa – Cà Phê Miền Nam Công ty thuộc Tổng cục Công nghiệp Thực phẩm miền Nam

Đến năm 1982, công ty Sữa – Cà phê Miền Nam được chuyển giao về bộ công nghiệp thực phẩm và được đổi tên thành Xí nghiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I

Vào tháng 3/1992, xí nghiệp Liên hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I chính thức đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) – trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ Công ty chuyên về sản xuất và chế biến những loại sản phẩm từ Sữa

Đến năm 1994, Công ty Sữa Việt Nam đã xây dựng thêm 1 nhà máy tại Hà Nội để phát triển thị trường tại miền Bắc thuận lợi hơn Sự kiện này đã nâng tổng số nhà máy của công ty lên con số 4 Việc xây dựng được nằm trong chiến lược mở rộng, phát triển

để có thể đáp ứng nhu cầu sử dụng các sản phẩm sữa của người dân miền Bắc

Năm 1996, Liên doanh với Công ty CP Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập Xí nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định Việc liên doanh này đã giúp công ty thành công xâm nhập thị trường miền Trung một cách thuận lợi nhất

Năm 2000, nhà máy sữa Cần Thơ được xây dựng tại khu Công nghiệp Trà Nóc Vào tháng 5 năm 2001, công ty đã khánh thành nhà máy Sữa tại Cần Thơ

Tháng 11 năm 2003, công ty đã được chuyển thành Công ty cổ phần Sữa Việt Nam

Mã giao dịch trên sàn chứng khoán Việt của công ty là: VNM Cũng trong năm đó, Công

ty khánh thành thêm nhà máy Sữa tại khu vực Bình Định và TP Hồ Chí Minh

Năm 2004, công ty đã thâu tóm cổ phần của Cty CP Sữa Sài Gòn, tăng số vốn điều

lệ lên 1,590 tỷ đồng Đến năm 2005, công ty lại tiếp tục tiến hành mua cổ phần của các đối tác liên doanh trong cty cổ phần Sữa Bình Định Vào tháng 6 năm 2005, công ty đã khánh thành thêm nhà máy Sữa Nghệ An

Vào ngày 19 tháng 1 năm 2006, công ty được niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM Thời điểm đó vốn của Tổng Cty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước nắm giữ 50,01% vốn điều lệ của Công ty Đến 20/8/2006, Vinamilk chính thức đổi logo thương hiệu công ty

Trang 2

Trong năm 2009, doanh nghiệp đã phát triển được 135.000 đại lý phân phối, 9 nhà máy và nhiều trang trại nuôi bò sữa tại Nghệ An, Tuyên Quang Năm 2012, công ty tiếp tục tiến hành thay đổi logo của thương hiệu

Giai đoạn 2010 – 2012, doanh nghiệp đã tiến hành xây dựng nhà máy sữa nước và sữa bột tại tỉnh Bình Dương với tổng số vốn đầu tư là 220 triệu USD Năm 2011, đưa nhà máy sữa Đà Nẵng đi vào hoạt động với số vốn đầu tư lên đến 30 triệu USD

Năm 2016, khánh thành nhà máy Sữa đầu tiên tại nước ngoài, đó là nhà máy Sữa Angkormilk ở Campuchia Đến năm 2017, tiếp tục khánh thành trang trại Vinamilk Organic Đà Lạt – trang trại bò sữa hữu cơ đầu tiên tại Việt Nam

2 Danh mục sản phẩm của công ty Vinamilk

Cho đến thời điểm hiện tại, Công ty Sữa Vinamilk đã cung cấp hơn 250 loại sản phẩm khác nhau, với các ngành hàng chính cụ thể như sau:

Sữa nước với các nhãn hiệu: ADM GOLD, Flex, Super SuSu

Sữa chua với các nhãn hiệu: SuSu, Probi ProBeauty

Sữa bột trẻ em và người lớn: Dielac, Alpha, Pedia Grow Plus, Optimum Gold, bột dinh dưỡng Ridielac, Diecerna đặc trị tiểu đường, SurePrevent, CanxiPro, Mama Gold Sữa đặc: Ngôi sao Phương Nam, Ông Thọ

Kem và phô mai: kem sữa chua Subo, kem Delight, Twin Cows, Nhóc kem, Nhóc Kem Oze, phô mai Bò Đeo Nơ

Sữa đậu nành – nước giải khát: nước trái cây Vfresh, nước đóng chai Icy, sữa đậu nành GoldSoy

3 Phân tích môi trường kinh doanh của Vinamilk

3.1 Môi trường vi mô

3.1.1 Cơ cấu tổ chức công ty

Người quản trị marketing phải kết hợp chặt chẽ các đơn vị khác của công ty:

+ Phòng tài chính luôn quan tâm tới nguồn vốn và việc sử dụng vốn cần thiết để thực hiện các kế hoạch marketing

+Phòng sản xuất và phát triển sản phẩm: nghiên cứu ra những dòng sản phẩm chất lượng và phương pháp sản xuất có hiệu quả

Trang 3

+Phòng cung cấp nguyên vật liệu : tìm kiếm và phát triển những nguyên liệu có thể làm nên sản phẩm có chất lượng và hương vị mới lạ nhất

+Phòng tài chính theo dõi thu chi, giúp cho phòng marketing có thể nắm được tình hình thực hiện những mục tiêu đã đề ra

+Chuỗi cung ứng nghiên cứu khâu vận chuyển đến sản phẩm đến thị trường tiêu thụ

và đến tay người tiêu dung

Hoạt động của tất cả bộ phận này dù thế này hay thế khác đều ảnh hưởng đến những kế hoạch và hoạt động của phòng marketing

3.1.2 Nhà cung cấp

Nguồn cung cấp sữa nguyên liệu chất lượng và ổn định đặc biệt quan trọng đối với công việc kinh doanh của công ty Vinamilk Do vậy, công ty đã xây dựng các quan hệ bền vững với các nhà cung cấp thông qua chính sách đánh giá của công ty, hỗ trợ tài chính cho nông dân để mua bò sữa và mua sữa có chất lượng tốt với giá cao

Công ty đã kết hợp đồng hàng năm với các nhà cung cấp sữa và hiện tại 40% sữa nguyên liệu được mua từ nguồn sản xuất trong nước Vinamilk thu mua gần 130 ngàn tấn, lượng sữa tươi thu mua vào được Vinamilk sử dụng chủ yếu để sản xuất sữa tươi các loại, chiếm 80% Phần còn lại được phối hợp đưa vào các sản phẩm khác

Các nhà máy sản xuất được đặt tại các vị trí chiến lược gần nông trại bò sữa, cho phép duy trì và đẩy mạnh quan hệ với các nhà cung cấp Hiện nay, công ty TNHH một thành viên Bò Sữa Việt Nam trực thuộc Vinamilk đang quản lý 5 trang trại chăn nuôi bò sữa với quy mô lớn, hiện đại ở Tuyên Quang, Bình Định, Nghệ An, Lâm Đồng và Thanh Hóa Tổng đàn bò của 5 trang trại hiện nay là 4.064 con với tổng sản lượng sữa tươi 10.000 tấn/năm

Đồng thời tuyển chọn rất kỹ vị trí đặt trung tâm thu mua sữa để đảm bảo sữa tươi và chất lượng tốt Vinamilk đã đầu tư 11 tỷ đồng xây dựng 60 bồn sữa và xưởng sơ chế có thiết bị bảo quản sữa tươi

3.1.3 Khách hàng

Nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm sữa tại Việt Nam tăng trưởng ổn định Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, người tiêu dùng cũng quan tâm nhiều hơn đến sức khỏe và sử dụng các sản phẩm nhiều hơn, đặc biệt là sữa bột, sữa nước và sữa chua Theo báo cáo của TNS Worldpanel Việt Nam về thị trường sữa Việt Nam năm 2007, sữa bột chiếm 51% giá trị thị trường sữa, sữa tươi chiếm 25%, sữa chua ăn và sữa nước cũng chiếm 7%

Trang 4

giá trị thị trường, còn lại là tất cả các sản phẩm sữa khác Sữa bột cũng là phân khúc phát triển nhanh nhất, theo sát sau đó là sữa tươi

Bên cạnh các yếu tố cấu thành giá sản phẩm như giá sữa nguyên liệu, chi phí sản xuất, đóng gói, lợi nhuận của nhà chế biến, phân phối bán lẻ, các chính sách thuế… thì thị hiếu, tâm lý gắn liền giữa giá bán với chất lượng sản phâm, xu hướng chọn mua loại đắt nhất có thể của người tiêu dùng Việt Nam cũng góp phần làm tăng giá sản phẩm sữa Người tiêu dùng khi quyết định mua sữa, họ sẽ đứng trước sự lựa chọn và luôn tự đặt câu hỏi : loại sữa nào tốt, loại nào đảm bảo, giá nào thì phù hợp, nên mua sữa nội hay ngoại, ? Vì vậy, khi định giá bán Vinanmilk phải tìm hiểu và phân tích kỹ lưỡng về khách hàng mục tiêu của sản phẩm, đảm bảo sự thích ứng giữa giá cả sản phẩm và khả năng chấp nhận của khách hàng, ngoài ra cần tính toán những tác động vào tâm lý và phản ứng của khách hàng

3.1.4 Đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh trực tiếp : là những ngành đã và đang họa động trong ngành, có ảnh hưởng mạnh đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp

Với những đặc điểm hấp dẫn của ngành, thị trường sữa đang trở nên đông đúc hơn

và cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn Hiện nay có khoảng hơn 50 công ty sữa ở Việt Nam, phần lớn là các công ty vừa và nhỏ Các nhà sản xuất qiu mô lớn gồm Vinamilk, Duct Lady Việt Nam, Nestle Việt Nam, Nutifood, F&N Việt Nam và Hanoimilk Tuy nhiên thị trường rất tập trung và 60% thị phần thuộc về 2 nhà sản xuất lớn nhất là Vinamilk và Dutch Lady, với thị phần tương ứng là 36% và 24 % Các sản phẩm nhập khẩu chiếm 22% và phần còn lại bao gồm Nestle, Nutifood, F&N, Sữa Hà Nội, Long Thành, Mộc Châu, Tân Việt Xuân 18%

Các sản phẩm thay thế

Mặt hàng sữa hiện nay chưa có sản phẩm thay thế Tuy nhiên, nếu xét rộng ra nhu cầu của người tiêu dùng, sản phẩm sữa có thể cạnh tranh với nhiều mặt hàng chăm sóc sức khỏe khác như nước giải khát… Do vậy ngánh sữa ít chịu rủi ro từ các sản phẩm thay thế

Đe dọa từ các ra nhập mới.

Đặc điểm ngành sữa là tăng trưởng ổn định, lợi nhuận cao, thị phần tương đối ổn định, để gia nhập ngành các công ty mới phải có tiềm lực vốn và năng lực đủ mạnh để vượt qua các rào cản gia nhập ngành bước vào kinh doanh sữa Các rào cản gia nhập

Trang 5

ngành: kỹ thuật, vốn, nguyên liệu, các yếu tố thương mại, khách hàng, thương hiệu, kênh phân phối…

3.2 Môi trường vĩ mô

3.2.1 Chính trị

Mở rộng thị trường, cũng như sự thu hút của các nhà đầu tư, tăng doanh thu, tiếp cận các công nghệ tiên tiến, dây chuyền sản xuất hiện đại, nâng cao năng suất của Vinamilk.Nền chính trị của Việt Nam tương đối ổn định, chính sách giảm thuế nhập khẩu xuống 0% tạo sự an tâm cho các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư, hỗ trợ hoc hỏi kinh nghiêm và phát triển Hệ thống các chính sách, luật pháp về tiêu dùng, bình ổn giá sữa đã bước đau hoàn thiện

Việc quản lí giá cả thị trường của cơ quan nhà nước vẫn còn lỏng lẻo Quá trình thực thi luật cạnh tranh đối với các hành vi cạnh tranh không lành mạnh chưa thực sự hiệu quả Kiểm định sữa vẫn còn lỏng lẻo, mới chỉ dừng lại ở kiểm tra an toàn thực phẩm, mà chưa kiểm soát được hàm lượng chất gây khó khăn cho doanh nghiệp sữa

3.2.2 Kinh tế

Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, đặc biệt là khi Việt Nam gia nhập WTO mang lại nhiều cơ hội cho nhiều doanh nghiệp làm ăn hợp tác với các đối tác nước ngoài trong đó có sữa Giá sản phẩm sữa trên thế giới có xu hướng tăng cao, tạo điều kiện cạnh tranh về giá cho các doanh nghiệp sữa Việt Nam, tiến tới mở rộng thị trường ra nước ngoài Đồng thời các doanh nghiệp sữa trong nước có điều kiện tiếp xúc với những công nghệ mới, tiên tiến hơn, cùng cơ hội không ngừng nâng cao và hoàn thiện chính mình trong môi trường cạnh tranh

Tuy có khả năng cạnh tranh về giá nhưng các doanh nghiệp sữa Việt Nam gặp khó khăn trong chất lượng sản phẩm với các doanh nghiệp nước ngoài Nhiều người tiêu dùng Việt Nam chấp nhận mức giá đắt hơn trên 200% đẻ sư dụng sữa nhập ngoại

3.2.3 Văn hóa – xã hội

Số dân đông, tốc độ tăng nhanh-1,2%, xu hướng tiêu dùng hàng nội địa tăng cao =>

là một thị trường tiềm năng, phát triển Theo Bộ công thương, đến năm 2015, thị trường nội địa tiêu dùng khoảng 1.3 tỷ lit sản phẩm sữa dạng nước, tương đương 15 lít/ người/năm

Trình độ dân trí ngày càng được nâng cao => hướng tới những sản phẩm giải khát

và dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe, có tác dung làm đẹp Năm 2013, thị trường sữa nước ước đạt 670.000 tấn, tương đương 18.000 tỉ đồng và dự tính đạt hơn 1.000 tấn, tương

Trang 6

đương 34.000 tỉ đồng vào năm 2017 Thị trường sữa bột năm 2013 cũng đạt 70.000 tấn, tương đương 28.000 tỉ đồng và sẽ tăng lên mức 90.000 tấn (tương đương 48.000 tỉ đồng) vào năm 2017 Với những dự báo khả quan này, hàng loạt doanh nghiệp sữa đã đầu tư xây dựng nhà máy, mở rộng công suất để đáp ứng nhu cầu thị trường

3.2.4 Công nghệ

Sử dụng công nghệ sản xuất và đóng gói hiện đại tại tất cả các nhà máy, nhập khẩu công nghệ cao Sử dụng các dây chuyền sản xuất đạt chuẩn quốc tế Vinamlik đã mạnh dạn đầu tư hai siêu nhà máy chế biến sữa được xem là lớn nhất châu Á, điều đó góp phần làm chất lượng sản phẩm của Vinamilk được nâng cao

3.2.5 Tự nhiên

Khí hậu Việt Nam mang điều kiện gió mùa nòng ẩm, nhưng có những vùng khí hậu

ôn đới như Tuyên Quang, Lâm Đồng, Ba Vì,… đặc biệt thích hợp trồng cỏ cho chất lượng cao, chăn nuôi bò sữa năng suất Trong bối cảnh dịch Covid, hoạt động sản xuất kinh doanh của Vinamilk đã bị ảnh hưởng khá nặng nề Ngành sữa đã tăng trưởng âm 6% trong năm 2020 khi mà cả nước có 32,1 triệu người bị ảnh hưởng tiêu cực bởi dịch COVID-19 và thu nhập bình quân của người lao động giảm 2,3% so với năm 2019 Tuy nhiên, Vinamilk đã có những ứng phó kịp thời để đạt mục tiêu kép là đảm bảo tăng trưởng đồng thời ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh trong điều kiện tuân thủ các quy định về phòng chống dịch

4 Phân tích SWOT

 Thương hiệu mạnh

 Marketing có hiệu quả

 Lãnh đạo giỏi và giàu kinh nghiệm

 Danh mục sản phẩm đa dạng

 Sản phẩm có chất lượng cao và giá thấp

hơn nhập ngoại

 Thị phần lớn nhất cả nước trong số nhà

cung cấp sản phẩm cùng loại

 Mạng lưới phân phối mở rộng kênh

phân phối truyền thống và hiện đại

 Tài chính mạnh

 Vinamilk vẫn đang phụ thuộc vào việc nhập khẩu nguyên liệu Sữa bột từ nước ngoài

 Kết quả đem lại từ marketing vẫn chưa xứng tầm với sự đầu tư

 Hoạt động marketing chủ yếu tập trung

ở miền Nam trong khi miền Bắc chiếm tới 2/3 dân số cả nước lại chưa được đầu tư mạnh

 Ngoài các sản phẩm từ sữa các sản phẩm khác của công ty như bia, cà phê, trà xanh vẫn chưa có tính cạnh tranh cao

Trang 7

 Sự hỗ trợ của chính phủ trong ngành

chăn nuôi bò sữa

 thuế nhập khẩu giảm

Việt Nam gia nhập các tổ chức thương mại thế

giới (WTO)

 Tốc độ tắng trưởng dân số nhanh

 Hàng loạt công nghệ tiên tiến trên thế

giới ra đời nhằm hỗ trợ cho việc nuôi bò sữa

 Việc kiểm tra sữa ở Việt Nam còn lỏng lẻo

 Đối thủ cạnh tranh trong nước và nước ngoài ngày càng nhiều và gay gắt

 Tỷ giá hối đoái không ổn định, đồng Việt Nam liên tục trượt giá

 Áp lực từ sản phẩm thay thế

 Đối thủ trong nước đang dần chiếm thị phần, bắt kịp trong sữa tươi

5 Nhận định tình hình sản xuất kinh doanh của Vinamilk

Sau hơn 30 năm thành lập, công ty cổ phần sữa Việt Nam hiện đang dẫn đầu ngành công nghiệp sữa tại VN với hơn 40% thị phần trong nước và năng lực sản xuất vượt xa các đối thủ cạnh tranh khác Nhà máy chế biến cũng như 178.000 điểm bán lẻ của Vinamlik được trải đều trên cả nước, nên sản phẩm sữa của công ty được phân phối kịp thời đến người tiêu dùng Vinamilk thu mua gần một nửa nguông cung ứng nguyên liệu sữa trong nước nên có lợi thế lớn trong việc kiểm soát giá sản phẩm Sản phẩm đa dạng

và giá cả phải chăng đã giúp cho Vinamilk thống trị một số phân khúc như sữa đặc (chiếm khoảng 85%) và sữa chua (chiếm khoảng 95% thị phần) Ngoài ra, Vinamilk còn được quản lý bởi một đội ngũ lãnh đạo nhiệt tình và giàu kinh nghiệm, dưới sự dẫn dắt của người đứng đầu là bà Mai Kiều Liên có thể ra những quyết định đúng đắn trong từng thời điểm hoạt động kinh doanh của công ty, đặc biệt là trong đại dịch Covid, giúp cho công ty hoạt động ổn định và vừa có thể phòng chống được dịch

Ngày đăng: 06/09/2023, 20:41

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w