1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề án 1 phân tích môi trường kinh doanh công ty sotrans

31 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích môi trường kinh doanh của công ty Sotrans
Tác giả Nguyễn Thảo Nguyên, Nguyễn Thị Vân Anh, Trần Thị Xuân Mai, Trần Thị Mến, Ngô Thị Hiền Trang
Người hướng dẫn Cô Hiền Trang
Trường học Trường đại học công nghệ thông tin và truyền thông Việt – Hàn
Chuyên ngành Kinh tế số và Thương mại điện tử
Thể loại Đề án
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 3,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUTrong xu thế hội nhập với kinh tế toàn cầu, ngành dịch vụ logistics có vị thế ngày càng quantrọng trong quá rình phát triển kinh tế quốc qia cũng như sự phát triển của các doan

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

VIỆT – HÀN KHOA KINH TẾ SỐ VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

  

ĐỀ ÁN 1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CÔNG TY SOTRANS

Nguyễn Thị Vân Anh Trần Thị Xuân Mai Trần Thị Mến Giảng viên hướng dẫn Ngô Thị Hiền Trang

Đà Nẵng, ngày 19 tháng 05 năm 2022

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

VIỆT – HÀN KHOA KINH TẾ SỐ VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

  

ĐỀ ÁN 1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY SOTRANS

Nguyễn Thị Vân Anh Trần Thị Xuân Mai Trần Thị Mến Giảng viên hướng dẫn Ngô Thị Hiền Trang

Đà Nẵng, ngày 19 tháng 05 năm 2022

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Chúng em xin được gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất đến cô Hiền Trang, người đã chỉbảo tận tình, giúp đỡ chúng em trong quá trình nghiên cứu đề tài Trong suốt thời gian nghiêncứu và học tập, chúng em đã có cơ hội tìm hiểu sâu hơn về những kiến thức thực tiễn, môn họcđem lại nhiều lợi ích cho chúng em khi ra trường và làm việc sau này

Với điều kiện kinh nghiệm còn hạn chết, chưa có nhiều kiến thức ở ngoài nên bài còn nhiềuthiếu sót trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và trình bày, chúng em mong sẽ nhận được sự đónggóp ý kiến của các thầy, cô giáo để bài được hoàn chỉnh hơn!

Sau cùng, chúng em xin kính chúc quý thầy cô khoa Kinh tế số và Thương mại điện tử luôndồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế

hệ trẻ mai sau!

Sinh viênNguyễn Thảo NguyênNguyễn Thị Vân AnhTrần Thị Xuân MaiTrần Thị Mến

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TNHH MTV: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

CP: Cổ Phần

GDP: Gross domestics product (tổng sản phẩm quốc nội)

USD: United States Dollar (đô la Mỹ)

200/QĐ-TTg, 221/QĐ-TTg, 568/QĐ-BNV: Các quyết định được ban hành

VALOMA: Vietnam Associations for Logistics Manpower Development (Hiệp hội Phát triểnnhân lức Logistics Việt Nam)

EU: European Union (Liên minh Châu Âu)

EVFTA: European – Vietnam Free Trade Agreement (Hiệp định thương mại tự do Việt Nam –EU)

Trang 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU

Hình 1.3.1: Mô hình vận tải đa phương thức

Hình 1.2.2: Mô hình quản trị của Sotrans

Bảng 1.2.3a: Kết quả hoạt động kinh doanh của Sotrans giai đoạn 2019 – 2021

Bảng 1.2.3b: Tốc độ tăng trưởng của một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh quan trọng của Sotrans giai đoạn 2019 – 2021

Bảng 3.3: Bảng so sánh đối thủ cạnh tranh với Sotrans

Biểu đồ 2.1.1: Số liệu tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011-2021

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu thế hội nhập với kinh tế toàn cầu, ngành dịch vụ logistics có vị thế ngày càng quantrọng trong quá rình phát triển kinh tế quốc qia cũng như sự phát triển của các doanh nghiệp Cácdoanh nghiệp logisitcs Việt Nam đang đứng trước những cơ hội vô cùng to lớn không chỉ giúptăng doanh thu, mở rộng thị trường trong nước mà có thể vươn ra hoạt động bên ngoài quốc gia,xâm nhập thị trường quốc tế đầy tiềm năng

Bên cạnh cơ hội lớn, các doanh nghiệp logistics cũng đồng thời phải đối mặt với những nguy

cơ, thách thức lớn Ảnh hưởng từ yếu tố bên ngoài doanh nghiệp như môi trường ngành và môitrường vĩ mô có thể làm doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ hoặc cũng có thể khiến doanh nghiệpkhông thể phát triển Sự phát trienr công nghệ thông tin làm thay đổi phương thức hoạt độngkinh doanh, khiến doanh nghiệp logistics Việt Nam luôn phải không ngừng nghiên cứu, đầu tư đểđổi mới, đáp ứng kịp thời xu hướng của thị trường và nhu cầu khách hàng Nhìn chung, cácdoanh nghiệp logisitcs Việt Nam cần phải nỗ lữu và cô gắng ở một mảng khuyết nào đó Vềnguồn nhân lực hay công nghệ hiện đại phải được áp dụng trong hoạt động kinh doanh và cầntrau dồi thêm năng lực quản lý, lãnh đạo

Công ty cổ phần Kho vận Miền Nam (Sotrans) thành lập từ năm 1975, tiền thân là doanhnghiệp nhà nước, sau đó chuyển đổi sáng công ty cổ phần từ năm 2007 Tuy là một trong nhữngcông ty hoạt động lâu năm và xây dựng được một vị trí nhất định trong ngành những đứng trướcnhững cơ hội và thách thức, công ty cần phải xác định các điểm mạnh, điểm yếu của mình Việc phân tích môi trường kinh doanh bao gồm môi trường vĩ mô và môi trường vi mô làcông tác quan trọng không thể thiếu được trong hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanhnghiệp Thông qua việc phân tích môi trường kinh doanh, doanh nghiệp sẽ có cơ sở để đánh giánhững cơ hội, thách thức và những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp mình Từ đó, đề ranhững giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và tối hóa lợi nhuận

Xuất phát từ những thực tiễn và nhận thức trên, nhóm đã chọn Công ty Cổ Phần Kho vậnMiền Nam là đối tượng nghiên cứu cho bài báo cáo “phân tích môi trường kinh doanh” của củamôn đề án 1

Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích môi trường vĩ mô, vi mô của Công ty Cổ Phần Kho vận

Miền Nam từ đó đưa ra kiến nghị đề xuất giải pháp

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Môi trường kinh doanh của Công ty Cổ Phần Kho vận Miền Nam

Phạm vị nghiên cứu:

Phạm vi không gian: Công ty cổ phần kho vận miền Nam

Phạm vi về thời gian: báo cáo dựa trên số liệu thu thập từ năm 2019 – 2022

Phương pháp nghiên cứu: Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong bài báo cáo là:

phương pháp thu thập thông tin và phân tích các dữ liệu liên quan đến đề tài

Trang 8

Kết cấu:

Ngoài các phần danh mục hình ảnh, bảng biểu, mục lục, bài báo cáo gồm các phần sauChương 1: Tổng quan về công ty Sotrans

Chương 2: Phân tích môi trường vĩ mô

Chương 3: Phân tích môi trường vi mô

Chương 4: đề xuất giải pháp

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Trang 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY SOTRANS

1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH MTV Sotrans tiền thân là công ty cổ phần kho vận miền nam được thành lập

từ năm 1975, có hệ thống kho và vận chuyển chủ lực của ngành thương mại Đến năm 2007,Sotrans chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần và đã hoạt động mạnh trongcác lĩnh vực kho đa chức năng, kinh doanh xăng dầu, giao nhận vận tải quốc tế Sotrans hiệnđang là một trong những công ty hàng đầu trong ngành giao nhận vận tải quốc tế, giao nhận hànghóa xuất nhập khẩu và dịch vụ kho đa chức năng tại Việt Nam Trong tương lai công ty sẽ tiếptục phát triển đa ngành với các hoạt động đầu tư cảng, trung tâm phân phối, hậu cần, tiếp vận,trung tâm thương mại, khách sạn, văn phòng phức hợp

Giai đoạn thành lập (1975-1987):

Năm 1975, Công ty Kho Vận Cấp 1 – tiền thân của Công ty CP Kho Vận Miền Nam(Sotrans) ngày nay – đã được thành lập trên cơ sở tiếp quản Kho Tồn Trữ Thủ Đức và Nhàchuyển vận/nhà bảo trì thuộc cơ quan tiếp vận trung ương của chính quyền Sài Gòn Công ty làđơn vị đầu ngành trong lĩnh vực kho bãi và vận chuyển nội thương Trong nhiều năm liền, công

ty đã hoàn thành vượt mức kế hoạch nhà nước về kho bãi, giao nhận, vận chuyển Nam Bắc vànghĩa vụ quốc tế

Giai đoạn hội nhập (1988-1991):

Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung và cơ chế quan liêu bao cấp đã tạo ra không ít khó khăncho công ty trong thời điểm này Hàng hóa thiếu về số lượng và chất lượng, kho hàng để trốngtrong thời gian dài, thị trường vận tải trong nước cả đường bộ lẫn đường thủy đều sa sút Công typhải thanh lý hết các phương tiện vận tải: tàu bè, xà lan, đoàn xe tải… và tìm kiếm những giảipháp kinh doanh phù hợp hơn

Năm 1990, công ty thành lập Xí Nghiệp Kinh Doanh Thương Mại, hoạt động trong lĩnh vựcsản xuất và kinh doanh dầu nhờn thương hiệu Solube

Giai đoạn phát triển (1992-2007):

Năm 1992: Sotrans international freight forwarders (tiền thân của Sotrans logistics ngày nay)bắt đầu đi vào hoạt động, đánh dấu một bước tiến quan trọng trong lịch sử của công ty Sotransgiờ đây đã có hệ thống đại lý trên toàn thế giới

Năm 1994: Xí Nghiệp May 117 được thành lập, hoạt động trong lĩnh vực gia công may mặcxuất khẩu

Giai đoạn cổ phần hóa (2007-nay):

Trang 10

Năm 2007, Sotrans chuyển đổi thành Công ty Cổ phần với tên mới là công ty cổ phần khovận miền Nam và đoạt giải thưởng Sao vàng đất Việt năm 2009 Vào năm 2010, thành lập Xínghiệp giao nhận vận tải Quốc Tế tiêu điểm (SOTRANS Focus), Cảng kho vận (SOTRANSICD) và Xí nghiệp Vật Tư Xăng Dầu (SOTRANS Petrol) Nhân kỉ niệm 35 năm thành lập,SOTRANS vinh dự đón nhận Huân Chương Lao Động Hạng Nhất và đoạt giải thưởng ThươngMại Dịch Vụ

Giải thưởng đạt được 3 năm gần đây

Năm 2019: Đạt Top 500 Profit Việt Nam

Năm 2020: Đạt Top 10 Công ty uy tín ngành logistics

Năm 2021: Đạt Top 500 VNR Việt Nam

Tháng 01/2022: SOTRANS Group được vinh danh “Thương hiệu Vàng TP.HCM 2021”,nhóm ngành khai thác cảng và logistics

1.2 Tổng quan về công ty

1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh

Vận tải đa phương thức

Sotrans với hệ thống đại lý toàn cầu trên 100 quốc gia đã kết hợp các phương thức vận tảinhư: đường biển – hàng không, hàng không – xe lửa – đường bộ… Đã đáp ứng nhu cầu vậnchuyển đến tận nơi sao cho vừa đảm bảo thời gian vận chuyển nhanh vừa tiết kiệm tối đa cướcphí

Hình 1.3.1: Mô hình vận tải đa phương thức

Trang 11

Vận tải đường hàng không

Sotrans cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng không với lịch trì nhanh nhất mà đảm bảo với giácước hợp lý Cùng với đó là đội ngũ nhân viên dịch vụ đầy kinh nghiệm và khéo léo có thể xử lýnhanh các tình huống phát sinh trong vận tải hàng không, khả năng giữ chỗ ngay cả trong nhữngmùa cao điểm

Vận tải đường biển

Sotrans có hợp đồng với hầu hết các hãng tàu lớn trên thế giới như: CMA – CGM, APL,NYK, Hyundai, MSC, MOL, Hapag – Lloyd, Evergreen…cùng hệ thống đại lý tại hơn 100 quốcgia trên toàn thế giới Nhờ vậy mà cung cấp cho khách hàng dịch vụ gửi hàng xuất khẩu và nhậpkhẩu bằng đường biển từ Việt Nam đi mọi nơi trên thế giới và ngược lại

Vận tải đường bộ xuyên biên giới

Vận tải đường bộ xuyên biên giới có thể giúp các doanh nghiệp vận chuyển hàng hóa nhanhhơn đường biển, và tiết kiệm chi phí hơn so với đường hàng không Nắm bắt nhu cầu của cácdoanh nghiệp Sotrans đã phát triển dịch vụ vận chuyển xuyên biên giới từ Việt Nam đến Lào,Campuchia và có thể kết hợp đến Thái Lan

 Giao nhận, vận chuyển hàng hóa

 Công ty vận tải và đại lý vận tải

Trang 12

Hình 1.2.2: Mô hình quản trị của Sotrans

1.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 1.2.3a: Kết quả hoạt động kinh doanh của Sotrans giai đoạn 2019 – 2021

2 Giá vốn hàng hóa và cung cấp dịch vụ (1.452.774) (1.598.559) (2.398.761)

3 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch

Trang 13

7 Chi phí bán hàng (117.835) (108.675) (91.828)

8 Chi phí quản lý doanh nghiệp (123.247) (148.784) (134.173)

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 148.279 151.382 297.238

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành (33.175) (37.878) (50.216)

Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty Sotrans từ năm 2019 đến năm 2021

Từ bảng 1.2.3 cho thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Sotrans tăng nhanh quacác năm, từ 1.838.881 (năm 2019) tăng lên 2.886.512 (năm 2021) với tốc độ tăng trưởng cao từ10,51% (năm 2020) tăng mạnh lên 42,04 (năm 2021)

Doanh thu tăng cao trong khi chi phí tài chính giảm mạnh từ 65.249 (năm 2020) xuống còn18.664 triệu (năm 2021) nên sau khi trừ các khoản chi phí Sotrans đạt mức lợi nhuận sau thuế358.062 triệu đồng trong khi chỉ đạt 177.776 triệu đồng trong năm 2020 Đây cũng là mức lợinhuận sau thuế cao nhất của Sotrans trong 3 năm gần đây

Trong bối cảnh đại dịch covid – 19 khiến nền kinh tế thế giới và Việt Nam chịu nhiều biếnđộng và khó khăn, Sotrans đã nỗ lực từng bước biến thách thức thành cơ hội và mang lại nhữngkết quả đáng tự hào khi đạt mức tăng trưởng cao về doanh số và lợi nhuận

1.2.4 Triết lý kinh doanh

Trang 14

Triết lý kinh doanh của Sotrans được xây dựng trên 4 nền tảng chính: cooperation (hợp tác),creative (sáng tạo), communication (tương tác) và closely (thân thiện) Công ty tự hào có thểmang đến những giá trị gia tăng trong chuỗi hoạt động logistics và qua đó tạo cơ hội phát triểnmạnh mẽ cùng khách hàng.

 Hợp tác chặt chẽ và cùng chia sẻ lợi ích

 Sáng tạo với sự khác biệt trong dịch vụ nhằm cung cấp những giải pháp đặc thù tốtnhất cho từng khách hàng

 Thường xuyên liên lạc nhằm thoả mãn kịp thời các nhu cầu của khách hàng

 Xây dựng môi trường làm việc thân thiện, gắn kết để cùng phát triển

1.2.5 Tầm nhìn, sứ mệnh

Tầm nhìn: Trở thành một trong những nhà cung cấp hàng đầu về chuỗi dịch vụ logistics, luônmang đến những giá trị gia tăng về lợi ích cho khách hàng

Sứ mệnh: Cung cấp các giải pháp logistics hiệu quả

1.2.6 Giá trị văn hóa

Các giá trị văn hóa của Sotrans có thể thể hiện ngắn gọn qua từ “RICH”, đây chính là 4 giátrị cơ bản xuyên suốt mọi hoạt động của Sotrans và cũng là mục tiêu mà toàn bộ Công ty luônphấn đấu để không ngừng hoàn thiện

R – Responsibility: Có tinh thần trách nhiệm cao trong mọi hoạt động

I – Innovation: Luôn tự đổi mới để thích ứng

C – Choice: Sotrans luôn là một sự lựa chọn đúng đắn cho khách hàng

H – Home: Đoàn kết dưới mai nhà chung Sotrans

Trang 15

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ

Môi trường vĩ mô gồm các yếu tố nằm bên ngoài tổ chức mà doanh nghiệp khó kiểm soátđược, nhưng chúng có ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động và kết quả hoạt động của doanhnghiệp Phân tích môi trường vĩ mô là phân tích các yếu tố kinh tế, pháp luật – chính trị, văn hóa

xã hội, tự nhiên, công nghệ ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp Việc phân tích môitrường vĩ mô nhằm xác định các yếu tố tác động, hướng tác động và cường độ tác động đếndoanh nghiệp từ đó chỉ ra những cơ hội và thách thức mà doanh nghiệp cần phải đối mặt Môitrường vĩ mô tác động mạnh mẽ đến ngành logisitcs, ảnh hưởng đến mọi hoạt động kinh doanhcủa các doanh nghiệp, tạo cơ hội để mọi doanh nghiệp phát triển và đặt ra những thách thức giúpdoanh nghiệp tận dụng chuyển mình để phát triển

2.1 Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế là tập hợp nhiều yếu tố có ảnh hưởng sâu rộng và theo những chiềuhướng khác nhau đến hoạt động của các ngành, địa phương, quốc gia Các nhân tố chính thuộcmôi trường kinh tế là: Tốc độ tăng trưởng kinh tế, lãi suất, chính sách tiền tệ, tỷ giá hối đoái, tìnhtrạng lạm phát, kim ngạch xuất nhấp khẩu, cơ sở hạ tầng

Biểu đồ 2.1.1: Số liệu tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011-2021

Tốc độ tăng trưởng (GDP): Tốc độ tăng trưởng nền kinh tế giai đoạn 2011 – 2021 khá ổn

định Năm 2018 GDP đạt 7,08% - mức tăng cao nhất trong giai đoạn này Năm 2019, kinh tếtrong nước cơ bản ổn định, GDP năm 2019 tăng 7,02%, vượt mục tiêu đặt ra, lạm phát bình quânđược kiểm soát ở mức thấp Với lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là các dịch vụ giao nhận vận tảiquốc tế, kinh doanh kho bãi và giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, kết quả kinh doanh phụthuộc trực tiếp vào tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế và tình hình hoạt động xuất nhập khẩu ở

Trang 16

Việt Nam Năm 2021, đại dịch Covid-19 diễn biến phức tạp trên toàn cầu cản trở đà phục hồi củakinh tế thế giới Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh,tăng trưởng kinh tế năm 2021 chỉ ở mức 2,58% thấp nhất trong vòng 30 năm qua Kinh tế – xãhội nước ta 3 tháng đầu năm 2022 diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế giới vẫn duy trì đà hồi phục,các hoạt động sản xuất được đẩy mạnh, chuỗi cung ứng toàn cầu bắt đầu được khơi thông.

Cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải là hệ thống những công trình kiến trúc và

phương tiện về tổ chức cơ sở hạ tầng mang tính nền móng cho sự phát triển của ngành giaothông vận tải và nền kinh tế bao gồm hệ thống cầu, đường, cảng biển, cảng sông, nhà ga, sân bay,bến bãi… Hạ tầng giao thông đồng bộ, hiện đại, có tính kết nối cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi,thúc đẩy hiệu suất hoạt động, nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, giao nhận hàng hóa do cácdoanh nghiệp logistics cung cấp cho khách hàng

Tóm lại, nền kinh tế Việt Nam đang có xu hướng diễn biến tốt Ngành logistics đang có rất nhiều thuận lợi để phát triển khi có thể dựa vào một nền kinh tế phát triển ổn định như hiện nay Tận dụng cơ hội để đạt mục tiêu đến năm 2025, đưa tỷ trọng đóng góp của ngành dịch vụ logistics vào GDP đạt 8%-10%, tốc độ tăng trưởng dịch vụ đạt 15%-20% Những thay đổi về chính sách cũng như những biến động của nền kinh tế Việt Nam sẽ ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng của hoạt động xuất nhập khẩu và gây tác động đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này, trong đó có Công ty Cổ phần Kho vận Miền Nam.

2.2 Môi trường chính trị, pháp luật

Tình hình chính trị trong nước của Việt Nam tương đối ổn định, tạo môi trường thuận lợi chohoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước Tuy nhiên,những bất ổn chính trị trong khu vực và trên thế giới như tranh chấp lãnh hải trên biển Đông giữacác cường quốc trở nên căng thẳng tác động xấu đến hoạt động xuất nhập khẩu, làm tăng rủi ro

và chi phí vận tải quốc tế Đây được xem là yếu tố thuộc môi trường chính trị - pháp luật có tầmquan trọng và ảnh hưởng mạnh nhất tới năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp logistics nhưSotrans

Với sự ổn định về chính trị, chính phủ ban hành các chính sách nhằm thu hút vốn đầu tư từnước ngoài Qua đó, còn thực hiện hành động nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách về đất đai,thủ tục đầu tư để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án hạ tầng logistics Chính phủ đẩy mạnhthu hút đầu tư vào lĩnh vực hạ tầng để đưa cơ sở hạ tầng của các doanh nghiệp logistics nâng caochất lượng dịch vụ, tạo sự uy tín cao hơn, thúc đẩy phát triển ngành nhanh chóng

Tại quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14/02/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kếhoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm

2025, sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 221/QĐ-TTg ngày 22/02/2021 đã dành riêng một mục

về đào tạo nâng cao chất lượng nhân lực logistics Ngày 30/04/2021, Bộ trưởng bộ nội vụ đã banhành quyết định số 568/QĐ-BNV cho phép thành lập Hiệp hội phát triển nhân lực logistics Việt

Ngày đăng: 24/08/2023, 10:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3.1: Mô hình vận tải đa phương thức - Đề án 1 phân tích môi trường kinh doanh công ty sotrans
Hình 1.3.1 Mô hình vận tải đa phương thức (Trang 10)
Bảng 1.2.3a: Kết quả hoạt động kinh doanh của Sotrans giai đoạn 2019 – 2021 - Đề án 1 phân tích môi trường kinh doanh công ty sotrans
Bảng 1.2.3a Kết quả hoạt động kinh doanh của Sotrans giai đoạn 2019 – 2021 (Trang 12)
Hình 1.2.2: Mô hình quản trị của Sotrans - Đề án 1 phân tích môi trường kinh doanh công ty sotrans
Hình 1.2.2 Mô hình quản trị của Sotrans (Trang 12)
Bảng 3.3: Bảng so sánh đối thủ cạnh tranh với Sotrans - Đề án 1 phân tích môi trường kinh doanh công ty sotrans
Bảng 3.3 Bảng so sánh đối thủ cạnh tranh với Sotrans (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w