Tầm nhìn sứ mệnh, mục tiêu của Vinamilk và mô hình SSwot, chiến lược kiinh doanh đang áp dụng, khách hàng mục tiêu, phân tích môi trường bên trong và bên ngoài, chiến lược hành động. Sản phẩm của Vinamilk rất đa dạng phong phú về chủng loại với trên 200 mặt hàng. Là một trong những doanh nghiệp đầu tiên sản xuất sữa từ nguồn nguyên liệu trong nước, sau 42 hoạt động, Vinamilk chiếm hơn 12 thị phần sữa Việt Nam. Cụ thể, VinamilkVNM3.0% chiếm 50% thị phần sữa, trong đó sữa đặc chiếm 80%, sữa tươi 53%, sữa chua các loại 80%, sữa bột 40%. Riêng sản phẩm sữa tươi Vinamilk 100% đứng đầu về cả sản lượng và doanh số bán ra trong phân khúc nhóm nhãn hiệu sữa tươi từ năm 2015 đến nay.
Trang 1Vươn cao Việt Nam
VINAMILK
Trang 2Phân tích môi trường marketing
và lập ma trận SWOT của Vinamilk
Trang 3Giới thiệu
Công ty CP sữa
Việt Nam
Trang 5Đổi tên thành công ty sữa Việt Nam Vinamilk
200 3
Chuyển thành công ty cổ phần sữa Việt Nam
2012
2010-Xây dựng nhà máy sữa nước và sữa bột tại Bình
Dương
201
201 8
Khởi công dự án
tổ hợp trang trại
bò sữa tại Lào
Khánh thành trang trại Vinamilk Organic- Trang trại bò sữa hữu
cơ đầu tiên tại Việt
Nam
201 7
Trang 6Tầm nhìn
Sứ mệnh
“Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng và chất lượng cao cấp hàng đầu bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội”
“Trở thành biểu tượng niềm
tin hàng đầu Việt Nam về
sản phẩm dinh dưỡng và
sức khỏe phục vụ cuộc
sống con người”
Trang 73 Công bằng Tuân thủ Luật pháp, Bộ Quy
Tắc Ứng Xử và các quy chế, chính sách, quy định của
4 Đạo đức
Tôn trọng các tiêu chuẩn
đã được thiết lập và hành động một cách đạo đức
d
Trang 8Sản phẩm
\
Trang 11Môi trường kinh tế Tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu nhập của người dân
ngày càng tang làm chi tiêu cho tiêu dùng các sản phẩm sữa càng tăng tạo điều kiện cho ngành sữa Việt Nam phát triển.
Môi trường chính
trị, pháp luật Việt Nam có môi trường chính trị ổn định, nhà nước chú trọng đến công bằng xã hội trong sản xuất kinh
doanh giữa các doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho tất cả các doanh nghiệp có thể yên tâm sản xuất.
Môi trường nhân
khẩu học Dân số Việt Nam nói riêng và dân số thế giới nói chung đang trên đà phát triển, số lượng trẻ em ngày
càng nhiều Đây là điều kiện thuận lợi cho ngành công nghiệp sữa và các sản phẩm sữa và các sản phẩm được làm từ sữa
Trang 12Môi trường nhân
văn hóa – xã hội Nhận thức, thu nhập, lối sống, tư duy của người dân cũng dần thay đổi Người dân bắt đầu hình thành thói
quen sử dụng các sản phẩm liên quan đến sữa.
Môi trường
tự nhiên - Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với bò sữa. - Nhiệt độ ảnh hưởng tới quá trình lên men sữa chua.
- Điều kiện môi trường cũng tác động đến việc bảo quản nguyên liệu sữa thô và sản phẩm từ sữa bò.
Môi trường khoa
học – công nghệ - Thiết bị và công nghệ sản xuất đạt chuẩn quốc tế. - Nhập khẩu công nghệ từ các nước châu Âu như Đức,
Ý và Thụy Sĩ để ứng dụng vào dây chuyền sản xuất
- Vinamilk là công ty duy nhất tại Việt Nam sở hữu hệ thống máy móc sử dụng công nghệ sấy phun do Niro của Đan Mạch.
Trang 14Môi trường vi
mô
Trang 15Môi trường Vi mô
- Thị trường
đại lý
Đối thủ cạnh tranh
- Đối thủ cạnh tranh trực tiếp
- Đối thủ cạnh tranh gián tiếp
- Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Trung gian marketing
-Trung gian phân phối
- Trung gian Marketing
- Trung gian tài chính
Công chúng
- Công chúng
tài chính
- Công chúng truyền thông
- Công chúng chính phủ
Trang 16Nhà cung cấp
Có 5 trang trại bò sữa quy
mô hơn ở Tuyên Quang, Bình Định, Nghệ An, Lâm Đồng và Thanh Hóa Với tổng 4064 con bò sữa cung cấp 10.000 tấn/ năm
Trang 17Khách hàng
Thị trường
tiêu dùng
Thị trường đại lý
Trang 18Đối thủ cạnh tranh
Gián tiếp
Các công ty chuyên sản xuất sản phẩm thay thế như bột ngũ cốc, thực phẩm chức năng như BIBICA, IMC
Tân Hiệp Phát, Twister, Coca Cola, Pepsico, Tropicana, Tipco…
Trực tiếp
Các doanh nghiệp lớn khác trong ngành là Friesland Campina, TH trueMilk, Nestle, IDP, Abbot, Mead Johnson.
Tiềm ẩn Nhiều thương hiệu nổi tiếng tạo được lòng tin với khách hàng như TH True Milk, Dutch
Lady, Abbot
Trang 19Một số sản phẩm của đối
thủ
Sản phẩm khác
Trang 20Đối thủ cạnh tranh gián
tiếp
- Sản phẩm có thể thay thế như: bột ngũ cốc, nước uống dinh dưỡng chống lão hóa, nước diệp lục tố kích thích ăn uống, hỗ trợ tiêuhóa, nước cam ép Twister , một số loại kem tươi nước ngọt…
- Thị trường nước ép trái cây: Tân Hiệp Phát, Twister, Coca Cola, Pepsico, Tropicana, Tipco…
- Thị trường bột ngũ cốc: VinaCafe,
Callbe, Tuệ Minh…
- Thị trường nước uống dinh dưỡng:
Tân Hiệp Phát, Coca Cola…
Trang 22Phân tích
SWOT
Trang 23S O
W T
S4: Chiến lược Marketing
bài bản và chuyên nghiệp
S5: Tài chính mạnh
S6: Lãnh đạo giỏi và giàu
kinh nghiệm Thách thức
T1: Sự tham gia thị trường của nhiều đối thủ cạnh tranh mạnh
T2: Nguồn nguyên liệu đầu vào không ổn định T3: thị trường xuất khẩu
có nhiều rủi ro, tâm lý thích dùng sữa ngoại của khách hang trong nước
2
www.homieshouse.com
Điểm yếu
W1: Chưa tự chủ được nguồn nguyên liệu W2:Thị phần sữa bột chưa cao
O3: Đối thủ cạnh tranh
đang dần suy yếu
Trang 24Xây dựng
mô hình SWOT
Trang 25S(thế mạnh)
W(điểm
yếu)
Chiến lược suy giảm
• Chiến lược hội nhập về phía sau
• Chiến lược giá
• Chiến lược thâm nhập thị trường
T (Thách thức )
• Chiến lược thâm nhập thị trường
• Chiến lược đa dạng hóa đồng tâm
• Chiến lược đa dạng hóa hỗn hợp
Trang 26Kế hoạch marketing cho sản phẩm sữa nước của Vinamilk
Trang 27Mục tiêu 01
Trang 28Mục tiêu
Mục tiêu xây dựng 30 chi nhánh
trên các thị trường lớn châu Á
Mục tiêu doanh thu cho năm 2021 là
62.160 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế
là 11.240 tỷ đồng
2030
Xây dựng xong 500 nghìn điểm phân phối trong khu vực châu Á, chiếm lĩnh thị trường châu Á về sản phẩm ding dưỡng và sức
khỏe khoảng 30% thị phần.
4th
Trang 29Mục tiêu Marketing
Duy trì vị thế dẫn đầu thị trường sữa nước tại Việt Nam Tăng mức độ nhận biết thương hiệu từ 85% lên 90% Thâm nhập sâu hơn thị trường sữa cao cấp Organic Gia tăng sự yêu thích của khách hàng đối với sản phẩm sữa của Vinamik so với các sản phẩm sữa ngoại nhập
Trang 30Sản phẩm sữa nước
02
Trang 31SBU của sản phẩm sữa nước
Trang 32Danh mục một số SBU của
Vinamilk năm 2020
Trang 33Sản phẩm sữa nước
Chiến lược cho SBU sữa nước (sữa pha sẵn) là SBU
ngôi sao
- Thị phần: khoảng 50%.
- Đối thủ cạnh tranh: Friesland Campina Viet Nam, TH true
milk, Dutch lady, Abbott, Nestle, Love'in Farm (LIF)…
- Lợi thế: nắm tới 60% nguồn nguyên liệu nội địa, mạng lưới phân phối rộng khắp, và lợi thế trên quy
mô giúp tiết kiệm phần lớn chi phí.
- Dự báo: thị phần tăng 1-2% năm giữ tốc độ tăng trưởng khoảng 25%/năm Tuy nhiên, biên lợi nhuận
có thể giảm so với 24% như hiện tại.
Trang 34Kế hoạch marketing cho sản phẩm sữa
nước
03
Trang 35Phát triển sản phẩm
Tiếp tục nghiên cứu và phát triển nhiều sản phẩm mới với mục đích cách tân và
đa dạng hóa danh mục sản phẩm trên
cơ sở phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng và nhu cầu của khách hàng
Hiện công ty đang tập trung phát triển dòng sản phẩm sữa Thanh Trùng có đường
và không đường để khách hàng có thể lựa chọn tùy vào khẩu vị của mình
Với mong muốn đem lại sự thuận tiện cho người sử dụng công ty đã thiết kế hộp giấy với dung tích 180ml - 200ml dành cho cá nhân và hộp dung tích 900ml dành cho gia đình.
Sản phẩm (Product)
Trang 36Giá (Price) Áp dụng linh hoạt cho các đại lý, nhà phân phối.
Bán lẻ Đại lí Sữa tươi thanh trùng Vianmilk
Sữa tươi 100% Organic Lốc 4 hộp x 180ml 44.000 đ 40.040 đHộp giấy 1L 53.185 đ 47.860 đ
Sữa tươi tiệt trùng Vinamilk 100%
Lốc 4 hộp x 110ml 18.568 đ 14.854 đLốc 4 hộp x 180ml 29.612 đ 23.690 đHộp giấy 1L 31.449 đ 27.675 đ
Bảng giá bán lẻ và đại lí – Nguồn: Vinamilk
Trang 37Phân phối (Place)
Phát triển hệ thống phân phối theo các hướng:
Lập ra một số cửa hàng giới thiệu sản phẩm vừa là địa điểm bán lẻ vừa là đại
lí cung cấp sản phẩm Vinamilk tại Hà Nội
Phát triển thêm kênh phân phối là bán tại các hội chợ
Chú trọng hình thức mua hàng online cần được chú trọng hơn mặt hàng sữa tươi Vinamilk
Tiếp tục thâm nhập và bao phu khu vực nông thôn với các dòng sản phẩm phổ thông
Trang 38Tổ chức hội chợ
và chương trình xúc tiến bán
Các chương trình cộng đồng Khuyến mại
Trang 39Phân tích
khách hàng
04 Phân tích thị trườn
g Phân tích đối
thủ cạnh tranh
Trang 4004.1 Phân tích khách hàng
Thấu hiểu người mua
Dân thành thị chiếm 29.6% dân số cả nước và vẫn đang có xu hướng tăng
Xu hướng chăm sóc sức khỏe của người dân Việt Nam ngày càng tăng lên
Người bị bệnh còi xương, suy dinh dưỡng:
Thường gặp ở trẻ em đặc biệt là ở miền núi và nông thôn
Trang 4104.2 Phân tích đối thủ cạnh tranh
Tổng
quan công
ty
Công ty Vinamilk có tên đầy đủ
là công ty cổ phần sữa Việt Nam, là một doanh nghiệp chuyên sản xuất và kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa
Vinamilk là một công ty đứng đầu trong sản xuất các sản phẩm
từ sữa tại Việt Nam
Công ty TH True Milk bắt đầu được xây dựng kể từ năm 2008 Ý nghĩa của thương hiệu được doanh nghiệp giải thích dựa theo ý nghĩa của từ True Happy – Hạnh phúc đích thực
FrieslandCampina Việt Nam là công ty liên doanh giữa công ty Xuất nhập khẩu tỉnh Bình Dương - Protrade và Tập đoàn sữa hàng đầu
Hà Lan-Royal FrieslandCampina.Công ty được thành lập vào năm
1995, trải qua hơn 20 năm không ngừng nỗ lực đầu tư và phát triển, FrieslandCampina đã trở thành một trong những công ty sản xuất, phân phối các sản phẩm sữa hàng đầu Việt Nam
Trang 42Phân tích đối thủ cạnh tranh
- Đa dạng hóa sản phẩm, với nhiều mặt hàng, chủng loại sản phẩm được công ty phân phối ra thị trường
- Có nguồn vốn ổn định từ Ngân hàng TMCP Bắc Á
- Quy trình sản xuất đồng bộ, Nhà máy và trang trại quy mô lớn nhất, tiên tiến nhất Đông Nam Á
- Độ nhận diện thương hiệu rộng
- Văn hoá tổ chức rất thân thiện với môi trường và xã hội, góp phần nâng cao sự phát triển trong nội bộ công ty cũng như hình ảnh thương hiệu trước đại chúng
- Thương hiệu được nhiều người tin dùng
- Mạng lưới phân phối rộng rãi
Trang 43Phân tích đối thủ cạnh tranh
có nhu cầu mua
- Nhóm khách hàng tổ chức: là những nhà phân phối, đại lý bán buôn, bán lẻ, cửa hàng, siêu thị
TH nhắm đến thị trường nội địa
- Những bà nội trợ, thanh niên, người cao tuổi, các gia đình có mức thu nhập khá trở lên và đặc biệt là trẻ em…
- Những người quan tâm và có nhu cầu đối với sữa “sạch”, có chất lượng, thiên nhiên
Trang 44Phân tích đối thủ cạnh tranh
Chiến
lược
marketing
- Sản phẩm: Các dòng sản phẩm của
Vinamilk cung cấp đầy đủ các vitamin
và khoáng chất cần thiết cho sức khoẻ.
- Giá: Giá các sản phẩm được điều
chỉnh phù hợp với thu nhập của khách
hàng.
- Phân phối: Hệ thống phân phối nội
địa trãi rộng của Vinamilk, với độ bao
phủ 125000 điểm bán lẻ hiện nay.
- Xúc tiến: Quảng bá sản phẩm rộng rãi
tới người tiêu dùng qua các phương
tiện thông tin đại chúng Thực hiện các
chương trình khuyến mại lớn dành cho
khách hàng: tăng thể tích sữa giá không
đổi, tặng kèm đồ chơi trẻ em.
- Sản phẩm: Tập trung vào việc cung cấp các sản phẩm sữa sạch, đa dạng từ thiên nhiên, đồng thời tươi – ngon, chất lượng nhất Các sản phẩm sữa từ TH True Milk luôn có chất lượng đảm bảo, hương vị tươi ngon, và đầy đủ dưỡng chất.
- Giá: TH đã lựa chọn chiến lược hớt váng (định giá sản phẩm cao nhất có thể) cùng với với đó là tập trung đánh vào tâm lý người tiêu dùng với suy nghĩ “giá cao thì chất lượng sẽ tốt”.
- Phân phối: TH đã có các chuỗi cửa hàng TH true mart được trải dài trên khắp cả nước, mỗi cửa hàng đều có những trang thiết bị và hệ thống bảo quản thực phẩm hiện đại.
- Xúc tiến: Các hình thước quảng cáo TH True Milk được hãng triển khai theo hình thức đa kênh như truyền hình, báo chí…
- Sản phẩm: công ty không ngừng phát triển dong sản phẩm ngày càng đa dạng về chủng loại và hương vị
- Giá: chiến lược giá cao tương ứng với sản phẩm chất lượng cao.
- Phân phối: Mạng lưới phân phối dày đặc, sản phẩm của công ty có thể tìm thấy ở hầu như mọi nơi, cả thành thị và nông thôn.
- Xúc tiến: quảng cáo trên nhiều phương tiện quảng cáo khác nhau như truyền hình, Internet, báo chí…
Trang 45Vinamilk TH true milk FrieslandCampina
Sản phẩm
và dịch vụ
Sản phẩm của Vinamilk rất đa dạng phong phú về chủng loại với trên 200 mặt hàng sữa và các sản phẩm từ sữa: Sữa đặc, sữa bột, bột dinh dưỡng, sữa tươi, Kem, sữa chua, Phô – mai Và các sản phẩm khác như: sữa đậu nành, nước ép trái cây…
- Các sản phẩm từ sữa: Sữa tươi thanh trùng, sữa tươi tiệt trùng, Sữa tươi công thức Topkid, sữa chua tự nhiên, sữa hạt, sữa chua uống tiệt trùng
- Các sản phẩm bơ, phomat: Bơ lạt tự nhiên, phomat que Mozzarella
- Nước giải khát: Nước uống trái cây TH True Milk Juice, nước uống sữa trái cây TH True Milk Juice, nước gạo rang TH True Milk RICE
- Nước tinh khiết
- Các sản phẩm kem: Kem ốc quế, kem que các vị, kem hộp
- Sản phẩm gạo Japonica FVF
Sữa Cô Gái Hà Lan, sữa công thức Friso, thức uống dinh dưỡng Fristi, sữa chua uống Yomost, sữa đặc Hoàn Hảo và Trường Sinh.
TH đã lựa chọn chiến lược hớt váng (định giá sản phẩm cao nhất
có thể) cùng với với đó là tập trung đánh vào tâm lý người tiêu dùng với suy nghĩ “giá cao thì chất lượng sẽ tốt”.
Chiến lược giá ổn định
Phân tích đối thủ cạnh tranh
Trang 46Vinamilk TH true milk FrieslandCampinaKênh
phân phối
Kênh phân phối rộng khắp với hơn 240 nghìn điểm bán lẻ kênh truyền thống, 5400 điểm bán lẻ kênh siêu thị, 2400 điểm bán lẻ kênh tiện lợi
- Với kênh phân phối trực tiếp: TH cung cấp tới khách hàng 2 loại hình là chuỗi cửa hàng TH true Mart và đặt hàng trực tuyến- giao hàng tân nơi
- Kênh phân phối TH True Milk gián tiếp: Kênh cấp 1 các cửa hàng bán lẻ như các cửa hàng tạp hóa, siêu thị, cửa hàng tiện lợi…
Cấp 2 là các điểm bán lẻ như trên đến khách hàng tiêu dùng
Có hơn 150 nhà phân phối và 100.000 điểm bán lẻ
Phân tích đối thủ cạnh tranh
Trang 47Vinamilk TH true milk FrieslandCampina
Điểm mạnh - Thương hiệu mạnh
- Chất lượng sản phẩm
- Mạng lưới phân phối phủ rộng
- Đầu tư trang thiết bị và công nghệ hiện đại và chất lượng cao
-Nguồn sữa tự nhiên chất lượng và trang trại đạt chuẩn quốc tế
- Chiến lược Marketing bài bản và chuyên nghiệp
- Mục tiêu chiến lược rõ ràng, cụ thể
- Đội ngũ nhân sự, ban lãnh đạo công ty giàu kinh nghiệm, nhiệt huyết và chuyên nghiệp
- Những nhà xưởng, trang trại nuôi bò có vị trí thuận lợi và thích hợp.
- Slogan ấn tượng “tinh túy thiên nhiên được giữ vẹn nguyên trong từng giọt sữa sạch” cùng với quy trình chăn nuôi, chăm sóc từng con bò đặc biệt đã tạo ra sự khác biệt, nổi bật hơn so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành.
- Quy trình được khép kín hiện đại, đảm bảo chất lượng của từng sản phẩm khi tới tay khách hàng, vì vậy mà thu hút cùng như xây dựng được lòng tin của người tiêu dùng đối với công ty.
- Thương hiệu có độ nhận diện cao.
- Dòng sản phẩm đa dạng.
-
Phân tích đối thủ cạnh tranh
Trang 48Vinamilk TH true milk FrieslandCampinaĐiểm yếu - Chưa tự chủ
được nguồn nguyên liệu
- Thị phần sữa bột chưa cao
- Đối với những đối thủ lớn như Vinamilk thì vẫn còn nhiều khách hàng chưa biết tới nhãn hiệu TH true milk
- Vì hầu hết những nguyên liệu đều là nhập khẩu, vì vậy tạo ra sự phụ thuộc về nguyên liệu đầu vào và chi phí cao
- Chi phí cao vì thế mà giá sản phẩm của TH hiện nay trên thị trường xét về mặt bằng chung được đánh giá là cao hơn các nhãn hiệu khác
- Chủ yếu kinh doanh và phụ thuộc nhiều vào thị trường trong nước, thị trường nước ngoài chưa thực sự có chỗ đứng
- Nguồn cung sữa thô còn
- Thiết kế bao bì trùng với khá nhiều thương hiệu và không quá nổi bật
- Thiếu kênh bán hàng trực tiếp
Trang 49Phân tích đối thủ cạnh tranh
Cơ hội - Nguồn nguyên liệu cung cấp đang
được hỗ trợ từ chính phủ, nguyên liệu
nhập khẩu có thuế xuất giảm
- Lượng khách hàng tiềm năng và có nhu cầu lớn
- Đối thủ cạnh tranh đang dần suy yếu
và tư duy sử dụng sữa của người Việt
đang dần thay đổi
- Mở rộng mạng lưới xuất khẩu
- Đa dạng hóa nguồn cung và mạng lưới phân phối nội địa
- Thị trường sữa Việt nam được đánh giá là rất tiềm năng
- Thu nhập cũng như mức sống người tiêu dùng việt nam ngày càng được nâng cao, người tiêu dùng có xu hướng chú trọng về sức khoẻ và đầu tư nhiều vào các thực phẩm chức năng cũng như những sản phẩm dinh dưỡng
- Chính phủ đưa ra nhiều chính sách nhằm ủng hộ và khuyến khích sự phát triển của ngành chế biến sữa
- Mối quan tâm về sức khỏe và nhu cầu đối với các sản phẩm sữa chất lượng cao ngày càng gia tăng