Đề cương kinh daonh quốc tế có 6 câu: Câu 2: Phân tích động cơ các công ty tham gia kinh doanh quốc tế. Cho ví dụminh hoạ về mỗi động cơ đó.Các công ty tham gia kinh doanh quốc tế xuất phát từ lý do tăng doanh số bánhàng vàtiếp cận các nguồn lực dồi dào, giá rẻ hoặc có chất lượng cao là chủ yếu. Tăng doanh số bán hàng. Cơ hội tăng doanh số bán quốc tế• Các công ty thường tham gia kinh doanh quốc tế nhằm khai thác các cơ hội bán hàngquốc tế bằng cách tăng doanh
Trang 1Câu 2: Phân tích động cơ các công ty tham gia kinh doanh quốc tế Cho ví dụ minh hoạ về mỗi động cơ đó
Các công ty tham gia kinh doanh quốc tế xuất phát từ lý do tăng doanh số bán hàng và
tiếp cận các nguồn lực dồi dào, giá rẻ hoặc có chất lượng cao là chủ yếu
* Tăng doanh số bán hàng
- Cơ hội tăng doanh số bán quốc tế
• Các công ty thường tham gia kinh doanh quốc tế nhằm khai thác các cơ hội bán hàng quốc tế bằng cách tăng doanh số bán hàng do các yếu tố như thị trường trong nước bão hòa hoặc nền kinh tế đang suy thoái
• Mức thu nhập bấp bênh gây nên những xáo động thất thường của quá trình sản xuất, các quá trình này có thể là sản xuất quá tải hoặc không hết công xuất Buộc các công ty
ổn định nguồn thu nhập của mình bằng cách bổ sung doanh số bán hàng quốc tế và doanh
số bán hàng trong nước
• Thái độ tiếp nhận sản phẩm của kh ở các nền VH khác nhau: Các công ty sẽ nhảy vào thị trường quốc tế khi họ tin rằng khách hàng ở các nền văn hóa khác có thái độ tiếp nhận sản phẩm của mình tốt hơn và có thể mua chúng Chúng ta hãy xem chiến lược của Mc Donald, mặc dù trung bình cứ 29.000 người Mỹ thì có một cửa hàng Mc Donald, nhưng ở Trung Quốc thì con số này là 40 triệu người/một cửa hàng Do vậy chúng ta không có gì ngạc nhiên khi hãng Mc Donald đang đầu tư mở rộng hoạt động ở thị trường Trung quốc cũng như ở một số nước Châu Á khác vì họ vẫn tin tưởng rằng lượng khách hàng có nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm của họ vẫn còn rất lớn và nhu cầu này sẽ ngày càng tăng lên
- Tận dụng các nguồn lực sản xuất dư thừa
• Khi công ty sản xuất nhiều hàng hóa và dịch vụ hơn mức thị trường có thể tiêu thụ Điều đó xảy ra khi các nguồn lực bị dư thừa Thúc đẩy DN tìm các nhu cầu tiêu thụ khác trên thế giới để chi phí sản xuất được phân bổ cho số lượng nhiều hơn sản phẩm làm ra
Từ đó, làm giảm chi phí cho mỗi sản phẩm và tăng lợi nhuận
• Nếu lợi ích này chuyển sang NTD dưới hình thức giảm giá thì DN vẫn chiếm được thị phần của các đối thủ cạnh tranh, có thể nâng cao vị thế của DN trong các cuộc đàm phán kinh doanh
* Tiếp cận các nguồn lực nước ngoài
• Các công ty tham gia kinh doanh quốc tế nhằm tiếp cận các nguồn lực mà trong nước không sẵn có hoặc đắt đỏ hơn Có thể là tài nguyên thiên nhiên, công nghệ, chính sách ưu đãi đặc biệt…
VD: Để tiếp cận được các nguồn năng lượng rẻ hơn dùng trong các ngành sản xuất công nghiệp khác, một loạt các công ty của Nhật Bản, Mỹ đặt cơ sở sản xuất tại các nước như
Trang 2Trung Quốc, Đài Loan và Việt Nam… những nơi có mức chi phí về năng lượng thấp hơn Apple…
VD: Một số CT công nghệ GG, Apple… đặt các chi nhánh tại một số quốc gia có ưu đãi đặc biệt về thuế Khi mà thuế suất Thuế TNDN ở Mỹ là 35% được cho là quá cao so với các nước khác đã khiến cho GG chuyển phần lớn thu nhập của CT sang các thiên đường
về thuế qua các trụ sở, chi nhánh của CT tại một số nước như Ailen…
• Nguồn nhân lực dồi dào giá rẻ hoặc nguồn nhân lực chất lượng cao
Nếu chi phí lao động là lý do duy nhất để một quốc gia cuốn hút các công ty quốc tế thì các nhà đầu tư sẽ đổ dồn vào những nước có mức chi phí lao động thấp như ở một số nước kém phát triển và đang phát triển (Việt Nam, TQ…)
Vì vậy để tạo được sự hấp dẫn trong đầu tư thì một quốc gia phải có mức chi phí thấp, có đội ngũ lao động lành nghề và môi trường với mức ổn địng về kinh tế, chính trị và xã hội
có thể chấp nhận được Khi các điều kiện nói trên được thỏa mãn thì một quốc gia sẽ thu hút được các dòng đầu tư dài hạn cần thiết cho sự phát triển kinh tế của mình
* Mở rộng phạm vi thị trường và đa dạng hóa hđ kinh doanh giúp DN:
• Phân tán được rủi ro trong KD: DN có nhiều thị trường và nhiều hoạt động KD thì khi
1 thị trường, 1 lĩnh vực, 1 sản phẩm bị suy yếu cũng không có ảnh hưởng trầm trọng tới
sự phát triển của DN (unilever, P&G, VimpelCom của Nga rút đầu tư vào beeline…GG rút GG plus tập trung cho GG map và GG +)
• Khai thác có hiệu quả các lợi ích so sánh để đạt hiệu quả kinh tế tối đa cho DN cũng như cho QG và TG
* Tạo uy tín và hình ảnh trên thị trường quốc tế
- Đây là điều mà tất cả các DN, CT tham gia hđ kinh doanh đều mong muốn và hướng tới vì nó cũng là 1 trong những yếu tố quan trọng quyết định đến sự phát triển bền vững của DN
VD: starbuck: qua KDQT đã tạo dựng thương hiệu cà phê uy tín và chất lượng nhất thế giới
Câu 3: Phân tích các hình thức kinh doanh quốc tế
a Nhóm hình thức kinh doanh trên lĩnh vực ngoại thương
+ Nhập khẩu là hoạt động đưa các hàng hóa và dịch vụ vào một nước do các chính phủ,
tổ chức hoặc cá nhân đặt mua từ các nước khác nhau
+ Xuất khẩu là hoạt động đưa hàng hóa và dịch vụ ra khỏi một nướcc sang các quốc gia khác để bán
+ Gia công quốc tế là hoạt động bên đặt gia công giao hoặc bán đứt nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia công Sau một thời gian thỏa thuận, bên nhận đặt gia công nộp hoặc bán lại thành phẩm cho bên đặt gia công và bên đặt gia công phải trả cho
Trang 3bên nhận gia công một khoản tiền gọi là phí gia công (Gia công thuê cho nước ngoài/ thuê nước ngoài gia công)
+ Tái xuất khẩu là xuất khẩu trở lại ra nước ngoài nhưng hàng hóa trước đây đã nhập khẩu nhưng chưa qua chế biến Tuy nhiên, trong thực tế có một số cách thức tái xuất khẩu khác
nhau mà các công ty có thể lựa chọn thùy theo các điều kiện cụ thể của mình
+ Chuyển khẩu là hàng hóa được chuyển từ một nước sang một nước thứ ba thông qua một nước khác Trong hđ này không có hành vi mua bán mà chỉ thực hiện các dịch vụ như vận tải, quá cảnh, lưu kho, bảo quản…
+ Xuất khẩu tại chỗ là hành vi bán hàng hóa cho người nước ngoài trên lãnh địa của nước mình
b Nhóm hình thức kinh doanh thông qua các hợp đồng
+ Hợp đồng cấp giấy phép là hợp đồng thông qua đó một công ty trao quyền sử dụng tài sản vô hình của mình cho một doanh nghiệp khác trong một thời gian nhất định và người được cấp giấy phép phải trả cho người cấp giấy phép một số tiền nhất định theo thoả thuận
+ Hợp đồng đại lý đặc quyền là một hợp đồng hợp tác kinh doanh thông qua đó người ta đưa ra đặc quyền trao và cho phép người nhận đặc quyền sử dụng tên công ty rồi trao cho
họ nhãn hiệu, mẫu mã và tiếp tục thực hiện sự giúp đỡ hoạt động kinh doanh của đối tác
đó, ngược lại công ty nhận được một khoản tiền mà đối tác trả cho công ty
+ Hợp đồng quản lý là hợp đồng qua đó một doanh nghiệp thực hiện sự giúp đỡ của mình đối với một doanh nghiệp khác quốc tịch bằng việc cử những nhân viên quản lý của mình
hỗ trợ cho doanh nghiệp kia thực hiện các chức năng quản lý
+ Hợp đồng theo đơn đặt hàng là loại hợp đồng thường diễn ra với các dự án vô cùng lớn,
đa dạng, chi tiết với những bộ phận rất phức tạp, cho nên các vấn đề về vốn, công nghệ
và quản lý, họ không tự đảm nhận được mà phải ký hợp đồng theo đơn đặt hàng từng khâu, từng giai đoạn của dự án đó
+ Hợp đồng xây dựng và chuyển giao là những hợp đồng được áp dụng chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng, trong đó chủ đầu tư nước ngoài bỏ vốn ra xây dựng công trình, kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định sau đó chuyển giao lại cho nước sở tại trong tình trạng công trình còn đang hoạt động tốt mà nước sở tại không phải bồi hoàn tài sản cho bên nước ngoài Ví dụ như các dự án làm đường, thu phí, chuyển giao
+ Hợp đồng phân chia sản phẩm là loại hợp đồng mà hai bên hoặc nhiều bên ký kết với nhau cùng nhau góp vốn để tiến hành các hoạt động kinh doanh và sản phẩm thu được sẽ được chia cho các bên theo tỷ lệ góp vốn hoặc thoả thuận
c Nhóm hình thức kinh doanh thông qua đầu tư nước ngoài
Trang 4+ Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức chủ đầu tư mang vốn hoặc tài sản sang nước khác để đầu tư kinh doanh và trực tiếp quản lý và điều hành đối tượng mà họ bỏ vốn, đồng thời chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của dự án
+ Đầu tư gián tiếp nước ngoài là hình thức chủ đầu tư mang vốn sang nước khác để đầu
tư nhưng không trực tiếp tham gia quản lý và điều hành đối tượng bỏ vốn đầu tư, thông qua việc mua cổ phiếu ở nước ngoài hoặc cho vay
Trên thực tế kinh doanh quốc tế còn xuất hiện nhiều hình thức mới để các công ty lựa chọn như kinh doanh tổng hợp các dịch vụ quốc tế Trên đây là các hình thức phổ biến nhất và cơ bản nhất mà các chủ thể kinh doanh quốc tế có thể lựa chọn cho phù hợp với điều kiện của mình
Câu 4: Nếu các chủ thể tham gia KDQT
– Các doanh nhân và doanh nghiệp nhỏ:
Đây là những cá nhân tự tiến hành kinh doanh trên thị trường thế giới, các doanh nghiệp tư nhân có qui mô nhỏ, thậm chí cả các tập đoàn đa quốc gia có qui mô nhỏ đang kinh doanh trên thị trường quốc tế (trên thị trường không phải là quốc gia xuất thân của mình, hoặc với các doanh nghiệp thuộc quốc gia khác quốc tịch với mình)
Trên thị trường thế giới, loại chủ thể này nếu tính riêng lẻ thì hầu như không thấy rõ vai trò của chúng trong nền kinh tế thế giới
Tuy nhiên, nếu tính cả khối doanh nghiệp này thì chúng có vai trò khá quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu của thị trường thế giới nơi mà các doanh nghiệp qui mô lớn chưa vươn tới
– Các công ty đa quốc gia lớn/các doanh nghiệp lớn:
Loại chủ thể này cũng bao gồm nhiều loại qui mô khác nhau Có doanh nghiệp có tài sản lớn hơn cả GDP của những quốc gia đang phát triển có qui mô nhỏ như Việt Nam, Lào, Campuchia,…
Vai trò của loại chủ thể này có thể nói là rất quan trọng đối với sự phát triển của từng thị trường/khu vực thị trường trên thế giới vì giá trị của từng giao dịch thường rất lớn, có thể tới hàng nhiều tỉ đô la Mỹ
Loại chủ thể này kinh doanh ở đâu thì đều mang đến đó nhiều nguồn lực về vốn, quan hệ thị trường, công nghệ và kinh nghiệm kinh doanh trên thị trường thế giới
Trang 5Câu 5: Trình bày ba phương thức thâm nhập thị trường mà các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế có thể lựa chọn và ưu nhược điểm của các phương thức đó
Phương thức thâm nhập xuất khẩu là phương thức phổ biến nhất được sử dụng Xuất khẩu là việc vận chuyển qua biên giới các sản phẩm được sản xuất tại thị trường nội địa, hoặc đôi khi sản xuất tại một quốc gia thứ 3, nhằm thực hiện các đơn đặt hàng từ nước ngoài Các lô hàng này có thể đến trực tiếp người tiêu dùng cuối cùng, đến nhà phân phối hoặc các nhà bán buôn Phương thức thâm nhập xuất khẩu khác với phương thức hợp đồng và đầu tư ở chỗ những hoạt động có liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất Theo đó, xuất khẩu được chia thành xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu gián tiếp, tuỳ thuộc vào số lượng và các loại hình trung gian
Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp có nghĩa là doanh nghiệp có riêng bộ phận xuất khẩu, nhằm bán sản phẩm của mình thông qua một trung gian ở nước ngoài, có thể là đại lý trực tiếp hoặc nhà phân phối trực tiếp Loại hình xuất khẩu này cung cấp nhiều quyền kiểm soát hơn trong các hoạt động quốc tế so với loại hình xuất khẩu gián tiếp Vì vậy, loại hình này thường sẽ làm tăng khả năng bán hàng và gia tăng lợi nhuận Tuy vậy, rủi ro sẽ cao hơn, doanh nghiệp cần phải đầu tư nhiều hơn về khía cạnh tài chính và con người
Ưu điểm của xuất khẩu trực tiếp:
Tiếp cận thị trường địa phương và khách hàng tiềm năng nhanh chóng
Chuỗi phân phối sẽ ngắn hơn so với xuất khẩu giản tiếp
Kiểm soát nhiều hơn đối với các chiến lược hỗn hợp marketing – 4P (đặc biệt với các đại lý)
Được hỗ trợ bán hàng tại địa phương và các dịch vụ kèm theo của đại lý, nhà phân phối
Nhược điểm của xuất khẩu trực tiếp:
Ít kiểm soát được giá thị trường, hạn chế trong việc kiểm soát khả năng phân phối (đặc biệt với các nhà phân phối)
Cần đầu tư vào việc tổ chức bán hàng (doanh nghiệp xuất khẩu sẽ tìm kiếm, liên hệ với đại lý, nhà phân phối thông qua đội ngũ bán hàng)
Đôi khi có sự khác biệt văn hoá, dẫn đến các vấn đề liên lạc và thông tin có thể mâu thuẫn
Các hạn chế về mặt thương mại có thể xảy ra
Trang 6Xuất khẩu gián tiếp
Xuất khẩu gián tiếp là khi các doanh nghiệp xuất khẩu thông qua một tổ chức độc lập tại nước ngoài Việc bán hàng xuất khẩu gián tiếp không có sự khác biệt gì so với bán hàng trong nước thông thường, công ty không thật sự tham gia vào hoạt động marketing
và bán hàng trên thị trường quốc tế, công việc này được thực hiện bởi công ty nước ngoài
Ưu điểm của xuất khẩu gián tiếp:
Nguồn lực khi bị hạn chế và không yêu cầu cần sự đầu tư nhiều
Mức độ đa dạng hoá thị trường cao khi công ty sử dụng khả năng quốc tế hoá của nhà xuất khẩu có kinh nghiệm trên thị trường
Rất ít rủi ro (liên quan đến thị trường, chính trị)
Không yêu cầu phải có kinh nghiệm xuất khẩu
Nhược điểm của xuất khẩu gián tiếp:
Không kiểm soát được các yếu tố Marketing và bán hàng
Việc thêm một thành viên trong chuỗi phân phối này có thể làm gia tăng chi phí, từ
đó làm giảm lợi nhuận cho nhà sản xuất
Ít tiếp xúc trực tiếp với thị trường (không có kiến thức về thị trường)
Kinh nghiệm các vấn đề về sản phẩm bị hạn chế đi (nhà phân phối chỉ tập trung vào vấn đề thương mại)
Nếu lựa chọn sai nhà phân phối, có thể tác động đến thị trường, tính hiệu quả, … từ
đó cản trở khả năng hoạt động của công ty
Phương thức thâm nhập theo hợp đồng
Phương thức thâm nhập theo hợp đồng là sự hợp tác, liên minh giữa công ty muốn thâm nhập thị trường quốc tế và công ty tại nước ngoài Có nhiều loại phương thức thâm nhập theo hợp đồng như thoả thuận kỹ thuật, hợp đồng dịch vụ, quản lý, hợp đồng sản xuất, … Các phương thức thâm nhập theo hợp đồng được sử dụng nhiều nhất là cấp phép,
nhượng quyền thương mại, chìa khoá trao tay
Cấp phép (Licensing)
Cấp phép liên quan đến việc cung cấp quyền sản phẩm hoặc phương pháp sản xuất cho đối tác, các quyền này thường được bảo vệ bởi bằng sáng chế, quyền sở hữu trí tuệ,
… Dựa trên thoả thuận cấp phép, nhà xuất khẩu nhận được khoản chi phí 1 lần, phí bản quyền, hoặc cả 2 Như vậy, người cấp phép sẽ cung cấp tài sản sở hữu cho người được
Trang 7cấp phép sử dụng và kinh doanh Người được cấp phép sẽ phải trả phíe bản quyền hoặc chỉ thanh toán 1 lần cho người cấp phép các tài sản như thương hiệu, công nghệ, bí quyết, bằng sáng chế, … Có thể thấy nội dung của thoả thuận cấp phép thường sẽ khá phức tạp, rộng và mang tính định kỳ cao
Hợp đồng cấp phép sẽ được chia thành 3 loại cấp phép chính:
Cấp phép sản phẩm: Đồng ý về quyền sử dụng, sản xuất hoặc tiếp thị toàn bộ sản phẩm, một phần sản phẩm, một thành phần hoặc đôi khi chỉ một cải tiến nhỏ của sản phẩm
Cấp phép phương pháp: Đồng ý về quyền sử dụng một phương pháp sản xuất nhất định, một phần của phương pháp, hoặc đôi khi chỉ là quyền sử dụng mẫu mã, kiểu dáng Cấp phép đại diện: Tập trung vào việc giao dự án, ví dụ như liên quan đến hệ thống
dự kiến, chia sẻ quy trình sản xuất, tiếp thị, …
Ưu điểm của cấp phép:
Khả năng thâm nhập đồng thời vào nhiều thị trường khác nhau bằng cách sử dụng nhiều bên cấp phép (hoặc một bên cấp phép, nhưng bên này có quyền tiếp cận thị trường một khu vực rộng lớn, ví dụ như Liên Minh Châu Âu)
Có khả năng gia nhập vào những thị trường có rào cản cao
Có thể kiếm được lợi nhuận nhanh chóng mà không cần phải đầu tư quá nhiều Công ty không chịu các chi phí và rủi ro liên quan với bên công ty được cấp phép ở thị trường nước ngoài
Giúp tiết kiệm chi phí marketing và phân phối, những hoạt động này do bên được cấp phép thực hiện
Giúp cho công ty cấp phép có được cái nhìn sâu sắc về kiến thức thị trường, quan hệ kinh doanh và lợi thế chi phí của công ty được cấp phép
Giảm thiểu khả năng gặp phải những tình huống khó khăn như bất ổn kinh tế, chính trị ở nước ngoài
Phương pháp này có thể được sử dụng bởi các công ty thiếu kinh nghiệm trong kinh doanh quốc tế
Giảm chi phí cho khách hàng khi vận chuyển các sản phẩm cồng kềnh ra thị trường nước ngoài
Nhược điểm của cấp phép:
Trang 8Bên được cấp phép có thể sẽ trở thành đối thủ cạnh tranh khi thời hạn của hợp đồng thoả thuận kết thúc, họ có thể sử dụng công nghệ và lấy đi khách hàng của bên cấp phép Không phải mọi công ty đều có thể sử dụng mô hình này, công ty phải có quyền sở hữu trí tuệ nào đó nhất định, hoặc thương hiệu và sản phẩm được các doanh nghiệp khác quan tâm
Thu nhập của người cấp phép, cụ thể là tiền bản quyền sẽ không nhiều bằng so với việc họ tự sản xuất và tiếp thị sản phẩm
Có một rủi ro liên quan đến niềm tin, khi bên được cấp phép báo cáo doanh số bán hàng thấp hơn để giảm chi phí tiền bản quyền
Nhượng quyền thương mại (Franchising)
Nhượng quyền thương mại về bản chất cũng là một hình thức cấp phép, thường được sử dụng làm phương tiện thâm nhập thị trường cho các ngành dịch vụ như thức ăn nhanh, các ngành B2B và B2C Nhượng quyền thương mại phần nào giống hình thức cấp phép, theo đó bên nhượng quyền cho bên nhận quyền sử dụng thương hiệu, bí quyết, nhãn hiệu, … Tuy vậy, nhượng quyền thương mại không chỉ b bao gồm việc nhượng quyền các sản phẩm (giống như cấp phép) mà nó còn bao gồm toàn bộ hoạt động kinh doanh, bao gồm sản phẩm, nhà cung cấp, bí quyết công nghệ, thậm chí hình ảnh thương hiệu của doanh nghiệp Thông thường thời gian cho một thoả thuận nhượng quyền là 10 năm, trong đó thoả thuận có thể có hoặc không bao gồm hướng dẫn vận hành, kế hoạch tiếp thị, đào tạo và giám sát chất lượng
Ưu điểm của nhượng quyền thương mại:
Bao gồm các ưu điểm của phương thức cấp phép
Bên nhượng quyền có kiến thức về thị trường địa phương
Với việc mở rộng nhanh chóng ra thị trường nước ngoài với chi phí đầu tư thấp, mọi hoạt động được tiêu chuẩn hoá, thì các đơn vị nhượng quyền có động lực và chấp nhận rủi ro chính trị thấp
Nhược điểm của nhượng quyền thương mại:
Bao gồm các nhược điểm của phương thức cấp phép
Ban đầu nhượng quyền sẽ đòi hỏi nhiều vốn hơn, vì vậy sẽ phù hợp với các công ty lớn, lâu đời, có hình ảnh thương hiệu tốt Chính vì vậy, các doanh nghiệp nhỏ sẽ thường gặp vấn đề khi sử dụng phương thức thâm nhập này
Trang 9Doanh nghiệp nhượng quyền không có quyền kiểm soát hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp nhận quyền ở nước ngoài Vì vậy sẽ có những rủi ro liên quan đến chất lượng sản phẩm, dịch vụ không mong muốn
Có nhiều trách nhiệm hơn, phức tạp hơn và sự cam kết cũng lớn hơn so với các phương thức cấp phép hoặc xuất khẩu
Chìa khoá trao tay (Turnkey Project)
Trong các dự án chìa khoá trao tay, nhà thầu đồng ý xử lý hết mọi chi tiết của dự án cho khách hàng nước ngoài, bao gồm cả việc đào tạo nhân sự vận hành Khi hoàn thành hợp đồng, khách hàng nước ngoài sẽ được trao “chìa khoá” cho một doanh nghiệp, cửa hàng, nhà máy sẵn sàng hoạt động Đây thực chất là một phương tiện xuất khẩu quy trình, công nghệ sang các nước khác Điển hình cho dự án chìa khoá trao tay là các dự án khu vực công lớn, ví dụ như trạm trung chuyển đô thị, sân bay, cơ sở hạ tầng viễn thông, …
Ưu điểm của dự án chìa khoá trao tay:
Đây là một cách thức để kiếm lợi nhuận lớn từ bí quyết cần thiết để lắp ráp, vận hành một quy trình công nghệ phức tạp, ví dụ như nhà thầu phải được đào tạo và chuẩn bị mọi thứ để sẵn sàng bàn giao cho chủ sở hữu
Ít rủi ro hơn các phương thức FDI thông thường
Nhược điểm của dự án chìa khoá trao tay:
Công ty tham gia vào một thương vụ chìa khoá trao tay sẽ không có lợi ích lâu dài ở nước ngoài
Nếu công nghệ, quy trình của công ty là một nguồn lợi thế cạnh tranh, thì việc thực hiện dự án chìa khoá trao tay có thể bị tiết lộ, tạo ra các đối thủ cạnh tranh tiềm năng
Phương thức thâm nhập thị trường quốc tế theo đầu tư
Phương thức thâm nhập thị trường quốc tế theo đầu tư chính là việc mua lại quyền
sở hữu một công ty có trụ sở tại thị trường nước ngoài Một số phương thức thường gặp như liên doanh, liên minh chiến lược, mua lại, đầu tư Greenfield, …
Liên doanh (Joint Ventures)
Liên doanh là một thỏa thuận theo hợp đồng, theo đó một thực thể riêng biệt được tạo ra để tự mình thực hiện thương mại hoặc kinh doanh, tách biệt với hoạt động kinh doanh cốt lõi của những người tham gia Liên doanh xảy ra khi các tổ chức mới được thành lập, thuộc sở hữu chung của cả hai đối tác Ít nhất một trong những đối tác này phải đến từ một quốc gia khác so với những quốc gia còn lại và địa điểm của công ty phải nằm ngoài quốc gia cư trú của ít nhất một bên
Trang 10Ưu điểm của liên doanh:
Liên doanh giúp tiếp cận thị trường nước ngoài nhanh hơn Đối tác địa phương của liên doanh có thể đã phát triển thị trưởng, có mối quen hệ với chính phủ, nắm rõ các vấn
đề liên quan đến hạn mức tín dụng, phê duyệt quy định, nguồn cung cấp và tiện ích, đồng thời có đội ngũ nhân viên có trình độ và kiến thức văn hóa Sau khi thành lập, đối tác liên doanh có thể tiếp cận với các mối quan hệ được thiết lập sẵn của đối tác địa phương nói trên
Khi chi phí gia tăng, dẫn đến việc rủi ro khi mở thị trường nước ngoài cũng tăng cao theo, một công ty có thể thu được lợi nhuận bằng cách chia sẻ những chi phí hoặc rủi ro này với một đối tác trong nước Ở nhiều quốc gia, những vấn đề liên quan đến chính trị khiến liên doanh trở thành phương thức gia nhập khả thi duy nhất
Danh tiếng của đối tác liên doanh mang lại uy tín cho liên doanh trên thị trường địa phương, đặc biệt là với các nhà cung cấp và khách hàng quan trọng đã có sẵn
Nhược điểm của liên doanh:
Quyền sở hữu chung có thể dẫn đến xung đột và tranh giành quyền kiểm soát nếu mục đích và mục tiêu khác nhau
Liên doanh có thể tạo ra các cơ hội thâm nhập thị trường nước ngoài khác
Liên doanh thường có thời hạn hữu hạn và thiếu tính lâu dài Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải đảm bảo có đủ năng lực tài chính để thực hiện
Một bất lợi tiềm ẩn khác của việc liên doanh là một công ty tham gia liên doanh có nguy cơ trao quyền kiểm soát công nghệ của mình cho đối tác của mình và có khả năng biến đối tác liên doanh của mình thành đối thủ cạnh tranh Tuy nhiên, mối nguy hiểm này
có thể được cải thiện bởi các điều khoản, các điều kiện bảo mật trong thỏa thuận liên doanh
Chi nhánh sở hữu toàn bộ
Một công ty sẽ sử dụng một công ty con thuộc sở hữu hoàn toàn khi công ty muốn
có 100% quyền sở hữu Đây là một chế độ rất tốn kém mà công ty phải tự làm mọi thứ bằng nguồn lực tài chính và nhân lực của công ty Do đó, nhiều tập đoàn lớn đa quốc gia
có thể lựa chọn phương thức gia nhập này hơn là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Một công
ty con thuộc sở hữu hoàn toàn có thể được chia theo hai cách riêng biệt: Đầu tư Greenfield và Mua lại
Ưu điểm:
▪ Bảo vệ công nghệ