1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề Cương Ôn Tập Quan Hệ Quốc Tế.docx

8 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Tập Quan Hệ Quốc Tế
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Quan Hệ Quốc Tế
Thể loại Đề cương ôn tập
Năm xuất bản Không rõ
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 27,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP QUAN HỆ QUỐC TẾ CÂU 1 Chủ thể quốc gia trong QHQT giai đoạn hình thành nên qhqt? Vai trò, đóng góp j, nhất là hiện nay có sự xuất hiện của chủ thể phi qg ( số lượng và chất lượng, 1684[.]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP QUAN HỆ QUỐC TẾ CÂU 1: Chủ thể quốc gia trong QHQT: giai đoạn hình thành nên qhqt? Vai trò, đóng góp j,

nhất là hiện nay có sự xuất hiện của chủ thể phi qg ( số lượng và chất lượng, 1684)

CÂU 2: Chủ thể phi quốc gia trong QHQT :

- Phi chính phủ và liên chính phủ có thách thức j?

- Công ty xuyên quốc gia?

+ thúc đẩy thương mại quốc gia

Đối với QG trong bối cảnh hội nhập, khi đường biên giới cảu các quốc gia có vẻ như bị xóa nhòa, sự phát triển của KHCN nên ta có thể biết đc hết tất cả tình hình KT-XH của các nc khác Trong bối cảnh này các chủ thể phi qg hoạt động rất mạnh mẽ-> đe dọa-> sự tồn tại của chủ thể qg hay ko? Thách thức j? QG và phi QG cái nào mạnh hơn? ( công ty xuyên qg xuất hiện ntn trong lịch sử? định nghiwax? Phát triển số lượng? chất lượng ntn?tác động ntn tới QHQT ?( ưu và khuyết) :

+ ưu:

 chính rất lớn, có ảnh hưởng đến viecj ra quyết sách của các qg-> ảnh hưởng tới chính trị

 Trong bối cảnh toàn cầu hóa, cty xuyên qg đóng vai trò trọng tâm, làm qt trở nên dễ dàng và thuận lợi hơn

 Giúp xây dựng nền kinh tế: sự đa dạng về ngành nghề, linh vực

+ Khuyết:

 vẫn chịu sự cai trị bởi luật pháp của qg, vẫn là công dân của nc đó, vẫn dưới sự cai trị của 1 qg

 Chính bản thân nó hoạt động dựa trên yếu tố lợi nhuận-> dễ bị tổn thương, có nguy cơ

tự chết, QG thì ko bao giờ chết

 Luôn có cảm giác họ nên tham gia vào các QHQT mạnh mẽ mà họ lại luôn dè dặt

 Phá vỡ nên kinh tế: những ngành nghề mà qg đã và đang có -> phụ thuộc yếu tố bên ngoài khi cạnh tranh ko lại các sản phẩm của cty xuyên qg

 Nhận xét: sự tác động của cty xuyên qg ở VN? Vai trò? Vị trí? Định hướng của VN? CÂU 3: Quyền lực qg: khái niêm? Các yếu tố cấu thành năng lực quốc gia ( 6 nhân tố) Cái

nào quan trọng nhất, thứ nhì,….sắp xếp theo thứ tự? giải thích?

Áp dụng vào VN: xung đột biển đảo? VN nên đàu tư vào những yếu tớ nào?

CÂU 4: Hội nhập kinh tế quốc tế? VN với quá trình hội nhập? VN có nên hội nhập hay

không?

CÂU 5:

- Ngoại giao:

+ Chính thức: thực hiện bằng nn – kênh I

+ Không chính thức: chủ thể phi qg thực hiện_ kênh II Càng ngày càng phát triển, hiệu quả

+ 1986 tới nay: vai trò ngoại giao kt ntn? Trong đại hội Đảng VI, VII chính sách ngoại giao về kinh tế ( đa phương hóa, đa dạng hóa nhiều lĩnh vực) VN sãn sanfd làm bạn với các quốc gia ( thay đổi qua các kì đại hội)

Câu 1:

Trang 2

 Chủ thể quốc gia là chủ thế cơ bản và có vai trò lớn nhất Quốc gia đưng nhiên là chủ thể của luật pháp quốc tế

- Quốc gia là hình thức tổ chức chính trị của con người phổ biến trên khắp thế giới Quốc gia hình thành là do con người buộc phải liên kết thành nhóm có tổ chức đê có thể thảo mãn nhu cầu ngày càng tăng Quốc gia xuất hiện trong các quá trình định cư, phân công lao động, sự hình thành cơ cấu tổ chức có chức năng quản lý và sự tập trung cơ cấu này vào tay giai cấp hay tầng lớp xã hội nào đó

- Quốc gia ra đời từ rất lâu Đứng trên phương diện QHQt, mô hình quốc gia hiện đại được coi là bắt đầu từ sau hiệp ước Westphalia năm 1648 Theo hiệp ước Westphalia,

mô hình quốc gia độc lập, có chủ quyền theo kiểu quốc gia – daan tộc được hình thành đầu tiên ở châu âu Đến thế kỉ XIX mô hình này phổ biến ra toàn châu âu và sang thế kỉ XX à toàn thế giới.Số lượng quốc gia độc lập tăng nhanh Thế lỉ XV có khoảng 5,6 quốc gia Tới năm 1914 có khonagr 50 quốc gia độc lập Đến nay hình thức quốc gia đã bao phủ khắp địa cầu và bao gồm gần như toàn bộ cư dân thế giới với 192 nước

- Quốc gia là chủ thể quan hệ quốc tế bởi vì nó có tham gia, có mục đích, có khả năng thực hiện và có ảnh hưởng đối với QHQT Xét trên cả 4 đặc trưng, vai trò của chủ thê QHQT của quốc gia đều lớn hơn và quan trọng hơn hẳn so với chủ thế phi quốc gia.

 Quốc gia tham gia QHQT lâu đời nhất, liên tục nhất( lợi ích qg và chức năng đối ngoại) , rộng nhất ( đa dạng bao trùm nhiều lĩnh vực) Sự tham gia QHQT của chủ thể phi qg là muộn hơn dù hiện nay đã tăng lên nhưng chúng chỉ hoạt động trong những lĩnh vực nhất định

 Mục đích của QG khi tham gia QHQT cũng lớn nhất khi gắn liền với những lợi ích cơ bản của quốc gia và cộng đồng dân cư là tồn tại và phát triển.Mục đích này là mục đích mạnh mẽ nhất, thường xuyên và bao trùm mọi lĩnh vực của cuộc sống Mđ của chủ thê PQG thường nhỏ bé hơn, các mđ đó đc giới hạn tong những mục tiêu cụ thể, trong những lĩnh vực nhất định Vì thế chủ thrr QG có khả năng chi phối QHQT lớn nhất

 QG có khả năng thực hiện QHQT hơn bất cứ chủ thể phi QG nào QG có sức mạnh tổng hợp như lãnh thổ, dân cư, thực lục quân sự, sức mạnh kinh tế, luật pháp,…mà không chủ thể PQG nào có đc Sức mạnh đó đem lại ưu thế lớn, qg có nhiều phương tiện thực hiện đa dạng nên có kn thực hiện QHQT toàn diện và hiệu quả hơn chủ thể PQG có công cuj phiến diện và năng lực hạn chế QG là thực thể độc lập và có tính tự trị cao trong QHQt

 Ảnh hưởng của qg là lớn nhất trên trường quốc tế, có ảnh hưởng rộng khắp trong QHQT QG đóng vai trò qđ trong việc hình thanh nên luật lệ và quy định trong QHQT

Trang 3

Vì thế quốc gia là chủ thể cơ bản và uqan trọng nhất trong QHQT

Câu 2: Công ty xuyên quốc gia:

- Ra đời vào thời kì phát triển của CNTB Mục đích lợi nhuận và sự pt sản xuất đã làm tăng yêu cầu về thị trường, nglieeuj, lđ, hàng hóa, tài chính Làm cho việc mở rộng hđ kinh doanh từ nc này qua nc khác là cơ sở cho các tổ chức quốc tế ht và pt, sớm nhất

là đầu tk XVII.Quyền lực kinh tế của TNC và quyền lực chính trị cảu nhà nc TBCN

đã song hành cùng nhau trong nhiều nỗ lực tranh giành thị trường qte, mở rộng khu vực ảnh hưởng và chiến tranh đế quốc Sau ct tg t2 các TNC tt phát triển và tăng nhanh thông qua các dòng đầu tư nc ngoài, thúc đẩy thương mại qt và mở rộng phân công lđ qte.Mức độ quốc tế hóa cuả TNC ngày càng tăng Các TNC nắm giữ các nganh công nghiệp và dịch vụ quan trọng của tg, phần lớn là cn tiên tiến và quá trình chuyển giao công nghệ Thế và lực cảu các TNC tt phát triển với xu hướng sáp nhập

và thu nhận (M & A) tạo các tập đoàn lớn đb trong kinh tế

- Vai trò: sự tăng trưởng mạnh mẽ cả về số và chất lượng đã đem lại cho TNC khả năng của một chủ thể QHQT- chủ thể phi quốc gia

 Tham gia, thời gian: TNC bắt đầu vươn xa ra tt từ nửa cuối thế kỷ XIX, phát triển mạnh mẽ trong thế kỷ XX và đầu XXI Ngày nay, các TNC đã phủ sóng hầu khắp mọi

qg trên tg trên mọi lĩnh vực đb là kinh tế và chính trị

 Các TNC đều có mục đích lợi nhuận được phản ánh trong điều lệ, trong tổ chức và mọi hoạt động kinh doanh Lợi nhuận chính là mục đích cơ bản, bao trùm, xuyên suốt của các TNC

 Năng lực: các TNC có nguồn lực tài chính lớn và nhân lực dồi dào riêng từ các chủ sở hữu và những ng tham gia khác

 Ảnh hưởng trong QHQT: các TNC có vị trí khá lớn trong QHQT không chỉ nhờ thực lực và khả năng kiến tạo các quan hệ xuyên quốc gia TNC đc hậu thuẩn bởi các cường quốc có ảnh hưởng kinh tế và tiếng nói chính trị của chúng trong QHQT đc tăng lên đang kể, chúng vẫn có khả năng tác động lên quốc giá và chủ thế khác, buộc

họ phải thay đổi hay điều chỉnh hành vi đối nội và đối ngoại Tuy nhiên TNC lại tạo

ra hình thức thống ttrij và lệ thuộc mới trong QHQT, khả năng can thiệp chính trị và lũng đoạn kinh tế,…

TNC có khả năng đóng vai trò của một chủ thể QHQT Do có tình độc lập tương đối với quốc giá, TNC có thể đc coi là chủ thể phi quốc gia Tuy nhiên chúng cũng có tác động hai mặt với QHQT

+ ưu:

 chính rất lớn, có ảnh hưởng đến viecj ra quyết sách của các qg-> ảnh hưởng tới ctrị

Trang 4

 Trong bối cảnh toàn cầu hóa, cty xuyên qg đóng vai trò trọng tâm, làm qt trở nên dễ dàng và thuận lợi hơn

 Giúp xây dựng nền kinh tế: sự đa dạng về ngành nghề, linh vực

+ Khuyết:

 vẫn chịu sự cai trị bởi luật pháp của qg, vẫn là công dân của nc đó, vẫn dưới sự cai trị của 1 qg

 Chính bản thân nó hoạt động dựa trên yếu tố lợi nhuận-> dễ bị tổn thương, có nguy cơ

tự chết, QG thì ko bao giờ chết

 Luôn có cảm giác họ nên tham gia vào các QHQT mạnh mẽ mà họ lại luôn dè dặt

 Phá vỡ nên kinh tế: những ngành nghề mà qg đã và đang có -> phụ thuộc yếu tố bên ngoài khi cạnh tranh ko lại các sản phẩm của cty xuyên qg

 Quan điểm bản thân về công ty xuyên quốc gia: sự tác động của cty xuyên qg ở VN? Vai trò? Vị trí? Định hướng của VN?

Câu 3:

- Quyền lực là khả năng của chủ thể này thuyết phục hoặc ép buộc chủ thể khác thực hiện điều mà mình muốn ( chủ nghiwax hiện thực)

- Thành tố của quyền lực:

 Kinh tế: là một nguồn lực quan trọng cảu quốc gia trong QHQT Kinh tế pt không chỉ giúp quốc giá tránh đc sự phụ thuoock và hạn chế can thiệp từ bên ngoài mà còn đem lại

sự chủ động và khả năng th mục đích, lợi ích của mình trong QHQT Quốc gia dùng kinh

tế làm phương tiện để đạt đc quyền lực quốc tế Kinh tế là nguồn quyền lực quan trọng và thiết yếu cho các thành tố khác, kể cả quân sự Kinh tế pt giúp quốc gia nâng cao vị thế trong nền kinh tế quốc tế, tăng khả năng pt về chất và lượng cho ll quân sự Ngoài ra còn tạo điều kiện xd nền khoa học công nghệ và nâng cao các yếu tố tinh thần Sức mạnh kinh tế đem lại khả năng có đc quyền lực lâu dài và vững bên hơn

 Lực lượng quân sự: bao gồm con người và vũ khí LLQS là phương tiện duy trì quyền lực qg, là pt đạt được quyền lực cao hơn, là pt quan trọng để giải quyết xung đột, vừa

là năng lực vừa là nguồn lực tạo nên quyền lực quốc gia Hiện nay thì xu hướng sử dụng bạo lực trong QHQT giảm đi những an ninh vẫn là lợi ích cơ bản nên llqs vẫn tồn tại, chi phí qs vẫn cao, hiện đại hóa vũ khí vẫn tiếp tục không ngừng

 Công nghệ: với tư cách là nguồn cả quyền lực, vai trò có s nghĩa nhất của phát triển khcn đối với quyền lực chính là khả năng đem lại sự phát trienr kinh tế và nâng cao sức mạnh quân sự Hơn nữa KHCN là thành tố có thể đem lại sự biến đổi nhanh chóng của quyền lực Vai trò quan trọng nhất cảu KHCN đối với quyền lực quốc gia chính ở khả năng là nguồn cho hai thành tố căn bản khác là kinh tế và lực lượng quân sự

Trang 5

 Dân số: số lượng dân cư, thành phần dân cư Dân số lớn tạo ra nguồn nhân lực dồi dào và thì trường tiêu thụh lớn để phát triển năng lực kinh tế, ngoài ra còn đem lại cho quốc gia lực lượng quân sự đông đảo đủ để phòng thủ và tấn công Việc có những dân

cư cùng sắc tộc sống trên qg khác có thể đem lại lợi thế nhất định trong quan hệ song phương Tuy nhiên thành phần cư dân phức tạp và nhiều mâu thuẫn thì lại gây ra xung đột sác tộc làm suy yếu nội lực quốc gia, dẫn đến sự can thiệp của bên ngoài Quyền lực quốc gia bị suy giảm

 Điều kiện địa lý: vị trí địa lý, điện mạo đất đai, địa hình, địa mạo Vị trí địa lý liên quan tới quyên lực trên 2 phương diện là kinh tế và quân sự.Diện tích lớn không tất yếu dẫn đến nc mạnh ?( cường quốc) nhưng đem lại khả năng tăng cường quyền lực

để trở thành cường quốc Địa mạo tác động tới quyên lực theo nhiều cách khác nhay, tác dụng của nó cũng khác nhau tuyftheo từng hoàn cảnh chính trị và kinh tế

 Các yếu tố tình thần bao gồm tư tưởng, uy tín, truyền thống, ý chí, văn hóa,…góp phần tăng sức mạnh quốc gia trong QHQT

- Xung đột biển đảo ở Việt Nam:

Thur tướng Ng Tấn Dũng trả lời chất vấn đại biểu về vấn đề biển đông: căn cứ công ước quốc tế về luật biển, chủ trương đường lối của Đảng, chúng ta phải kđ củ quyền: đàm phán phân định danh giới vùng biển ngoài của vịnh bắc bộ đạt đc thảo thuận danhgiowis năm 2000 Vùng biển ngoài vịnh bắc bộTheo luật biển 1982 thì thềm lục địa của nc ta có chồng lấn với đảo hải nam trung quốc, từ 2006 2 bên có đàm phán tới 2009 qđ tạm dừng

vì lập trường khác nhau 2010 thảo thuận tiến hành đàm phán tổng bí thư ng phú trọng thăm tq đã kí kết Vùng biển ngoài cửa VBB, 2 nc cùng nhau đàm phán phân định trên cơ

sở công ước biển, công ước BOC để có gp hợp lý có thể chấp nhận đc Trong khi chưa phân định, trên thực tế với chừng mwucj khác nhau 2 bên đã tự hinfht hành vùng

quanrlys riêng Phải gq và kđ chủ quyên Hoàng sa Chúng ta có đủ căn cứ pháp lý và ls hoàng sa là của vn từ tkXVII do vn làm chủ Nhưng 1956 TQ đưa quân chiếm đóng,

1974 dùng vữ lực đánh chiếm toàn bộ HS, chính quyền VN cộng hòa có nhờ LHQ can

thiệp Chúng ta đàm phán hòa bình phù hợp với hiến chương LHQ ,Bộ Quy tắc Ứng xử trên Biển ĐôngCOC Quần đảo trường sa, 1975 giải phóng miền nam hải quân ta đã tiếp

quản 5 hòn đảo ở đq TS, chúng ta mở rộng thêm 21 đảo Ngoài ra còn xd 15 nhà dàn kv bãi 9 kđ chủ quyền, trong vùng 200 hải lý thềm lục địa của biển VN TQ chiếm 7 đão đá ngầm, đài loan chiến 1 đảo nổi,philip 9 đảo malai 5 đảo Trên TS VN có số đảo đang đóng giữ nhieuf nhất, qg duy nhát có cư dần đang làm ăn xsinh sống trên đảo Chúng ta nghiêm túc thực hiện công ước luật biển, BOC, nguyên tắc các bên Các bên giữ nguyên trnagj ko làm phức tạp thêm trên kv này gây hòa bình bất ổn Chúng ta tiếp tục đầu tư hạ tầng có cơ chế chính sách hỗ trợ đồng bào khai thác thủy hải sản và vận tải biển

Trang 6

Vấn đề tranh chấp Biển Đông ( Vịnh Bắc Bộ, quần đảo Hoàng Sa và trường sa) là một vấn

đề xuất hiện từ rất lâu mà chưa có biện pháp giải quyết triệt để Đàm phán phân định danh giới vùng biển ngoài của vịnh bắc bộ đạt đc thảo thuận năm 2000 Vùng biển ngoài vịnh bắc bộTheo luật biển 1982 thì thềm lục địa của nc ta có chồng lấn với đảo hải nam trung quốc, từ

2006 ,2 bên có đàm phán tới 2009 qđ tạm dừng vì lập trường khác nhau 2010 thảo thuận tiến hành đàm phán tổng bí thư ng phú trọng thăm tq đã kí kết Vùng biển ngoài cửa VBB, 2 nc cùng nhau đàm phán phân định trên cơ sở công ước biển, để có gp hợp lý có thể chấp nhận

đc Trong khi chưa phân định, trên thực tế với chừng mwucj khác nhau 2 bên đã tự hinfht hành vùng quanrlys riêng Việt Nam có đủ căn cứ pháp lý và lịch sử khẳng định Hoàng sa là của vn từ tkXVII do vn làm chủ Nhưng 1956 TQ đưa quân chiếm đóng, 1974 dùng vữ lực đánh chiếm toàn bộ Hoàng Sa, chính quyền Việt Nam cộng hòa đã phải nhờ tới sự can thiệp của Liên Hiệp Quốc Việt Nam chủ trương đàm phán hòa bình phù hợp với hiến chương LHQ, Công ước luật biển Quần đảo Trường sa, 1975 giải phóng miền nam hải quân ta đã tiếp quản 5 hòn đảo ở đq TS, chúng ta mở rộng thêm 21 đảo Ngoài ra còn xd 15 nhà dàn kv bãi 9 kđ chủ quyền, trong vùng 200 hải lý thềm lục địa của biển VN TQ chiếm 7 đão đá ngầm, đài loan chiến 1 đảo nổi,philip 9 đảo malai 5 đảo Trên TS VN có số đảo đang đóng giữ nhieuf nhất, qg duy nhát có cư dần đang làm ăn xsinh sống trên đảo Chúng ta nghiêm túc thực hiện công ước luật biển, BOC, nguyên tắc các bên nhưng các nc khác vẫn tạo ra các

sự kiện gây tranh cãi Tuy vấn đề gây tranh cãi vẫn chưa đc giải quyết hoàn toàn nhưng VN luôn chủ trương đàm phán hòa bình để đi đến qđ cân bằng giữa các bên liên quan

VN là 1 nc đang trong đà phát triền, cần phải kđ quyền lực quốc gia hơn nữa trên trường quốc tế Mà vấn đề quan trọng nhất đó là phát triển kinh tế theo đúng định hướng xhcn VN

coi cải cách nền kinh tế là nhiệm vụ hàng đầu Đổi Mới là một chương trình cải cách kinh tế

và một số mặt xã hội do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng vào thập niên 1980 Chính sách Đổi Mới được chính thức thực hiện từ Đại hội đại biểu Đảng Cộng sản Việt Nam lần

VI, năm 1986 [1], bắt đầu thực hiện công nghiệp hóa-hiện đại hóa

Câu 3: Những vấn đề trong hội nhập kinh tế Việt Nam hiện nay

Việt Nam là nước có nền kinh tế hỗn hợp, nhiều thành phần, đang phát triển theo định hướng XHCN Với nhiều điều kiện thuận lợi như nền chính trị ổn định,tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng; nhân lực dồi dào; nhanh chóng tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật,…và đặc biệt

là chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước

Việt Nam bắt đầu chủ trương hội nhập kinh tế từ sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam Sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (1996), chủ trương này càng được đẩy mạnh Hội nhập kinh tế của Việt Nam diễn ra càng ngày càng

Trang 7

nhanh và càng sâu Từ hợp tác thương mại thông thường tiến tới hợp tác kinh tế toàn diện, từ hợp tác song phương tiến tới hợp tác kinh tế đa phương Tính đến năm 2007, Việt Nam đã có quan hệ kinh tế với 224 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới, đã ký hơn 350 hiệp định hợp tác phát triển song phương, 87 hiệp định thương mại, 51 hiệp định thúc đẩy và bảo hộ đầu tư,… Tham gia vào tiến trình toàn cầu hóa, Việt Nam có nhiều thời cơ như: Mở rộng thị trường xuất nhập khẩu; Tăng thi hút đầu tư nước ngoài, viện trợ phát triển chính thức và giải quyết vấn đề nợ quốc tế; Tạo điều kiện tiếp thu khoa học công nghệ tiên tiến, đào tạo cán bộ quản

lý, kinh doanh; Góp phần duy trì hòa bình ổn định, tạo môi trường thuận lợi phát triển kinh

tế, nang cao vị thế của VN trên trường quốc tế; Cơ hội mở rộng giao lưu các nguồn lực nước

ta với các nước,…

Bên cạnh cơ hội thì kinh tế Việt Nam phải đối đầu với nhiều thách thức lớn như: Chất lượng tăng trưởng, hiểu quả sản xuất, sức cạnh tranh còn thấp; Tình trạng sản xuất tự phát, chất lượng sản phẩm thấp, khó tiêu thụ; Hiệu quả kinh doanh của các dn chưa cao; Môi trường kinh doanh đầu tư còn nhiều khó khăn: hệ thống chính sách chưa minh bạch, thủ tục rườm

rà, chưa thông thoáng; Nguồn nhân lực dồi dào nhưng tay nghề kém; Thách thức cho doanh nghiệp khi ưu đãi về hàng rào thuế quan và xóa bỏ phí thuế quan; Ảnh hưởng đến quyền độc lập tự chủ quốc gia,…

Mở rộng hội nhập kinh tế không chỉ đem lại những lợi ích mà còn đặt Việt Nam trước những thahcs thức rất lớn Nếu chúng ta không có những biện pháp ứng phó tốt thì sựu thua thieetjveef kinh tế và xã hội là rất lớn Ngược lại, nếu chúng ta có những chính sách khôn khéo, chiến lược thông minh thì sẽ hạn chế được thua thiệt, đem lại lợi ích nhiều hơn cho đất nước

Ngày đăng: 14/06/2023, 16:13

w