Toàn cầu hóa là quá trình liên kết, hội nhập của các quốc gia và lãnh thổ (gọi chung là các quốc gia), tiến tới nhất thể hóa thị trường giữa các quốc gia trên thế giới, làm cho các quốc gia trở nên ngày càng phụ thuộc lẫn nhau
Trang 1I− NHÓM CÂU HỎI 1: 4
1 Khái niệm và nội dung toàn cầu hoá Lấy ví dụ minh hoạ 4
2 Lấy ví dụ để chứng minh "toàn cầu hóa thể hiện qua sự hình thành và phát triển các thị trường thống nhất trên phạm vi khu vực và toàn cầu"? 6
3 Lấy ví dụ để chứng minh "toàn cầu hóa thể hiện qua sự gia tăng số lượng, quy mô và vai trò ảnh hưởng các công ty xuyên quốc gia tới nền kinh tế thế giới"? 6
4 Khái niệm, vai trò, mục đích và đặc điểm của hoạt động kinh doanh quốc tế? Minh họa bằng ví dụ cụ thể? 6
5 Tác động của môi trường chính trị, văn hoá, pháp luật, kinh tế đến hoạt động kinh doanh quốc tế? Minh họa bằng ví dụ cụ thể? 7
6 Lấy một ví dụ chứng tỏ môi trường pháp luật/ môi trường văn hoá Việt Nam có tác động tới hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam? 10
7 Khái niệm và vai trò của chiến lược kinh doanh quốc tế Giới thiệu về một chiến lược kinh doanh quốc tế của một doanh nghiệp mà bạn biết? 12
8 Phân tích yếu tố sức ép giảm chi phí/ sức ép đáp ứng yêu cầu địa phương ảnh hưởng chiến lược kinh doanh quốc tế? Minh họa bằng ví dụ cụ thể? 13
9 Các hình thức xuất khẩu/ nhập khẩu Minh họa bằng ví dụ cụ thể? 15
10 Khái nệm mua bán đối lưu Ví dụ minh hoạ Khó khăn và lợi ích đối với doanh nghiệp khi thực hiện mua bán đối lưu 17
12 Khái niệm và vai trò của quản trị chuỗi cung ứng? Lấy ví dụ về một chuỗi cung ứng .21
13 Khái niệm và vai trò của quản trị marketing quốc tế? Lấy ví dụ về hoạt động marketing của một doanh nghiệp nước ngoài thực hiện tại Việt Nam 22
14 Khái niệm và vai trò của quản trị nhân lực quốc tế tại doanh nghiệp kinh doanh quốc tế? Những yếu tố ảnh hưởng chính sách nhân sự quốc tế? Ví dụ minh họa? 23
15 Các chính sách trong quản trị nhân lực quốc tế? Lấy ví dụ một doanh 23
nghiệp kinh doanh quốc tế sử dụng chính sách đó trong quản trị nhân sự 23
16 Chuẩn mực "tính trung thực" trong đạo đức kinh doanh? Ví dụ minh họa 25
17 Chuẩn mực "tôn trọng con người" trong đạo đức kinh doanh? Ví dụ minh họa 25
Trang 218 Chuẩn mực "tôn trọng bí mật thương mại" trong đạo đức kinh doanh? Ví dụ minh
họa 26
19 Khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR)? Ví dụ minh hoạ 27
20 Nội dung trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp theo cách tiếp cận theo mô hình “kim tự tháp” của A Carroll (1999) Ví dụ minh hoạ 27
II – NHÓM CÂU HỎI 2: 30
1 Các nhân tố thúc đẩy toàn cầu hóa? Những thay đổi trong công nghệ đã tác động như thế nào tới quá trình toàn cầu hóa thị trường và toàn cầu hóa sản xuất 30
2 Cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đến hoạt động kinh doanh quốc tế Vì sao toàn cầu hóa khiến các doanh nghiệp phải đối mặt áp lực cạnh tranh ngày càng lớn? 31
3 Nguyên tắc quản lý tập quyền và phân quyền? 32
4 Phân tích 4 loại hình chiến lược kinh doanh quốc tế? Lấy ví dụ minh hoạ 34
5 Mô hình cấu trúc tổ chức của doanh nghiệp kinh doanh quốc tế? Ví dụ minh hoa 39
6 Phương thức thâm nhập thị trường thông qua hợp đồng nhượng quyền thương mại? Ví dụ minh họa 41
7 Ảnh hưởng của môi trường văn hóa đến phương thức nhượng quyền thương mại? Minh họa bằng ví dụ cụ thể? 43
8 Phương thức thâm nhập thị trường thông qua hợp đồng mua bán giấy phép? 43
9 Ưu nhược điểm của phương thức xuất khẩu Các hình thức xuất khẩu 43
10 Những rào cản đối với hàng xuất khẩu, lấy ví dụ minh họa? 44
11 Ảnh hưởng của môi trường pháp luật đến hoạt động xuất khẩu của một doanh nghiệp? Lấy ví dụ minh hoạ 45
12 Mua bán đối lưu: khái niệm, các hình thức, mục đích( giống câu 10 nhóm 1) 47
13 Ưu điểm, nhược điểm của phương thức nhập khẩu 47
14 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài? Ưu nhược điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài 47
15 Nội dung quản trị chuỗi cung ứng? Vai trò của quản trị chuỗi cung ứng 49
16 Nội dung quản trị marketing quốc tế? 51
17 Vai trò của đạo đức kinh doanh? 52
18 Nội dung trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp theo cách tiếp cận theo đối tượng tác động của Trách nhiệm Xã hội? 56
Trang 319 Vai trò của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp kinh doanh quốc tế? 58III – NHÓM CÂU HỎI 3: 58
1 Loại hình chiến lược kinh doanh quốc tế của một doanh nghiệp cụ thể 58
2 Thâm nhập thị trường thông qua phương thức thuê ngoài của một doanh nghiệp cụ thể 59
3 Thâm nhập thị trường thông qua phương thức nhượng quyền thương mại của một doanh nghiệp cụ thể 60
4 Thâm nhập thị trường thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài của một doanh nghiệp
cụ thể 62
5 Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp kinh doanh quốc tế
cụ thể 62
Trang 4NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN THI HỌC PHẦN KINH DOANH QUỐC TẾ I− NHÓM CÂU HỎI 1:
1 Khái niệm và nội dung toàn cầu hoá Lấy ví dụ minh hoạ
Theo nghĩa rộng: toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ,
ảnh hưởng, tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia,các dân tộc trên thế giới, làm nổi bật hàng loạt biến đổi có quan hệ lẫn nhau mà từ đóchúng có thể phát sinh một loạt điều kiện mới
Theo nghĩa hẹp: là quá trình hình thành và phát triển thị trường các thị trường
toàn cầu và khu vực, làm tăng sự tương tác và tùy thuộc lẫn nhau, trước hết về kinh tế,giữa các nước thông qua sự gia tăng các luồng giao lưu hàng hóa và nguồn lực(resources) qua biên giới giữa các quốc gia cùng với sự hình thành các định chế, tổ chứcquốc tế nhằm quản lý các hoạt động và giao dịch kinh tế quốc tế
Toàn cầu hóa là quá trình liên kết, hội nhập của các quốc gia và lãnh thổ (gọi chung là các quốc gia), tiến tới nhất thể hóa thị trường giữa các quốc gia trên thế giới, làm cho các quốc gia trở nên ngày càng phụ thuộc lẫn nhau
Nội dung của toàn cầu hóa
Tiếp cận toàn cầu hóa với góc nhìn và quan sát chung
• Thứ nhất, toàn cầu hóa thể hiện qua sự gia tăng ngày càng mạnh mẽ của cácluồng giao lưu quốc tế về hàng hóa, dịch vụ và các yếu tố sản xuất như vốn, công nghệ,nhân công…
Thương mại thế giới đã tăng lên nhanh chóng Trong vòng 100 năm từ 1850 –
1948, thương mại thế giới tăng lên 10 lần, trong giai đoạn 50 năm tiếp theo từ 1948
-1997, tăng 17 lần Từ giữa thập niên 1970 đến giữa thập niên 199o, mức tăng bình quâncủa xuất khẩu thế giới là 4,5% Trong giai đoạn này, đánh dấu bắt đầu từ năm 1985, hàngnăm tốc độ tăng bình quân của xuất khẩu hàng hóa thế giới là 6,7%, trong khi đó sảnlượng thế giới chỉ tăng lên 6 lần
• Thứ hai, toàn cầu hóa thể hiện qua sự hình thành và phát triển các thị trườngthống nhất trên phạm vi khu vực và toàn cầu
Theo số liệu thống kê của Liên minh các Tổ chức Quốc tế, ta có thể thấy nếu nhưtính vào năm 1909, số lượng các tổ chức quốc tế trên toàn cầu chỉ là 213 thì đến năm
1960, con số này là 1.422 tổ chức, năm 1981 là 14.273, năm 1991 là 28.200; năm 2001 là
Trang 555.282 và 2006 là 58.859 tổ chức Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã được hìnhthành, hiện có 153 nước và lãnh thổ kinh tế độc lập là thành viên, chiếm tới trên go%tổng giá trị thương mại thế giới.
• Thứ ba, toàn cầu hóa thể hiện qua sự gia tăng số lượng, quy mô và vai trò ảnhhưởng của các công ty xuyên quốc gia tới nền kinh tế thế giới
Theo số liệu của UNCTAD, năm 1998 có 53.ooo công ty xuyên quốc gia với450.ooo công ty con ở nhiều nước khác nhau trên thế giới Năm 2000, trên thế giới cókhoảng 63.000 công ty xuyên quốc gia với 7oo.ooo các công ty con ở khắp các nước.Năm 1995, các công ty xuyên quốc gia bán ra một lượng hàng hóa và dịch vụ có giá trịbằng 7.ooo tỷ USD Năm 1999, tổng doanh số ban ra của công ty xuyên quốc gia đã đạtđến giá trị 14.ooo tỷ USD Hiện nay, các công ty xuyên quốc gia chi phối và kiểm soáttrên 8o% thương mại thế giới, 4/5 nguồn vốn đầu tư trực tiếp ở nước ngoài và g/o kết quảnghiên cứu chuyển giao công nghệ trên thế giới
Nếu tiếp cận toàn cầu hóa dưới góc nhìn của doanh nghiệp kinh doanh quốc tế
• Toàn cầu hóa các thị trường (The globalization of markets)
Toàn cầu hóa các thị trường đề cập tới việc gắn kết (hợp nhất) các thị trường quốcgia vốn riêng rẽ và tách biệt thành một thị trường rộng lớn mang tính toàn cầu Việc hạthấp các hàng rào đối với hoạt động thương mại giữa các nước giúp cho việc bán hànghóa trên phạm vi quốc tế trở nên dễ dàng hơn (thẻ tín dụng Citigroup, đồ uống Coca –Cola, các trò chơi video Sony PlayStation, bánh humberger McDonald’s, và cà phêStarbucks )
• Toàn cầu hóa hoạt động sản xuất (The globalization of production)
Toàn cầu hóa hoạt động sản xuất đề cập đến việc sử dụng các nguồn lực về hànghóa và dịch vụ từ các địa điểm khác nhau ở khắp nơi trên thế giới nhằm khai thác nhữnglợi ích do sự khác biệt giữa các quốc gia về chi phí và chất lượng của các yếu tố phục vụsản xuất như (lao động, năng lượng, đất đai và vốn)
Máy bay thương mại 777 của hãng Boeing Có tám nhà cung cấp Nhật Bản thamgia sản xuất các phần như thân, cửa và cánh máy bay; một doanh nghiệp từ Singaporecung cấp của cho càng hạ cánh; ba nhà cung cấp từ Italia chế tạo vỏ cánh máy bay Tổng cộng có khoảng 30% giá trị của chiếc máy bay 777 được cung cấp bởi các công tynước ngoài Đối với chiếc máy bay 787, Boeing còn định đẩy mạnh xu hướng này nhiềuhơn, họ dự định tới 65% giá trị của chiếc máy bay sẽ được thuê ngoài từ các công ty nướcngoài và 35% trong số đó sẽ đến từ 3 công ty lớn của Nhật Bản
Trang 6Ví dụ minh họa: ví dụ trong năm 2000 mỗi ngày trung bình có khoảng 3 triệu
người đi du lịch quốc tế và năm 2003 WTO ước tính rằng nền du lịch toàn cầu tạo nêndoanh thu khoảng 693 tỉ USD chính vì vậy người ta ngày càng nói nhiều tới khái niệm
“ngôi làng toàn cầu”, hay “nền kinh tế toàn cầu”, nơi mà các đường biên giới quốc gia đãdần bị lu mờ
2 Lấy ví dụ để chứng minh "toàn cầu hóa thể hiện qua sự hình thành và phát triển các thị trường thống nhất trên phạm vi khu vực và toàn cầu"?
Trong tg nửa đầu của thập kỉ 1990, theo thống kê của Tổ chức Thương mại Thếgiới (WTO) có tới 33 thỏa thuận liên kết kinh tế khu vực dưới dạng các thỏa thuậnthương mại ưu đãi, khu vực mậu dịch tự do, liên minh thuế liên minh kinh tế đc kí kết đãthông báo cho Ban thư kí của WTO Số lượng này nhiều gấp 3 lần số lượng các thỏathuận đc kí trong thập kỉ 1980 và bằng gần 1/3 tổng số các thỏa thuận liên kết khu vựcđược kí trong giai đoạn 1947-1995 Riêng trong giai đoạn từ 2000-2008 có trên 140 thỏathuận liên kết khu vực đã đc thông báo cho WTO Cùng với các thỏa thuận trên, nhiều tổchức hợp tác kinh tế đa phương thế giới và khu vực đã ra đời, ngày càng được tăng cường
về số lượng và cơ chế tổ chức
3 Lấy ví dụ để chứng minh "toàn cầu hóa thể hiện qua sự gia tăng số lượng, quy mô
và vai trò ảnh hưởng các công ty xuyên quốc gia tới nền kinh tế thế giới"?
Theo số liệu của UNCTAD, năm 1998 có 53k cty xuyên quốc gia với 450k cty con
ở nhiều nước khác nhau trên thế giới Năm 2000, trên tg có khoảng 63k cty xuyên quốcgia với 700k các cty con khắp các nước Năm 1995, các cty xuyên quốc gia bán ra mộtlượng hàng hóa và dịch vụ có gt bằng 7k tỷ USD Năm 1999, tổng doanh số bán ra củacty xuyên quốc gia đã đạt đến gia strij 14k tỷ USD Hiện nay, các cty xuyên quốc gia chiphối và kiểm soát trên 80% thương mại thế giới, 425 nguồn vốn đầu tư trực tiếp ở nướcngoài và 9/10 kết quả nghiên cứu chuyển giao công nghệ trên TG
4 Khái niệm, vai trò, mục đích và đặc điểm của hoạt động kinh doanh quốc tế? Minh họa bằng ví dụ cụ thể?
Khái niệm: Kinh doanh quốc tế được hiểu là việc các doanh nghiệp thực hiện các
hoạt động thương mại, đầu tư qua biên giới của quốc gia, mà thực chất đó là việc thựchiện các giao dịch qua biên giới nhằm mục đích sinh lợi, nhằm đáp ứng nhu cầu pháttriển của chính các doanh nghiệp
Vai trò của hoạt động kinh doanh quốc tế
• Giúp khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn lực ở trong, ngoài nước
Trang 7• Giúp thúc đẩy sản xuất và kinh tế trong nước phát triển
• Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH
• Giúp nâng cao năng lực cạnh tranh cho các DN và thúc đẩy XK
• Tăng khả năng thu hút đầu tư trong và ngoài nước
• Tăng cường hợp tác và chuyển giao công nghệ
• Tạo việc làm, góp phần phát triển nguồn nhân lực
• Nâng cao khả năng tiêu dùng, tăng mức sống
• Thúc đẩy quá trình mở rộng hợp tác, liên kết kinh tế và hội nhập KTQT
Mục đích của hoạt động kinh doanh quốc tế
-các công ty thực hiện kinh doanh quốc tế nhằm mở rộng thị trường, tăng doanhthu, lợi nhuận, thị phần và củng cố năng lực cạnh tranh mục đích chính của các công tykhi thực hiện hoạt động kinh doanh là lợi nhuận
-các công ty thực hiện kinh doanh quốc tế để sử dụng các nguồn lực một cách hiệuquả, đó là nguồn lực về vốn, khoa học công nghệ, lao động và các yếu tố sản xuất khác
-các công ty thực hiện kinh doanh quốc tế để có thể tranh thủ những điều kiệnthuận lợi từ thị trường bên ngoài, đặc biệt khi thị trường trong nước không có đủ nhữngđiều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của công ty
-để phân tán, giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh việc đa dạng hóa lĩnh vực kinhdoanh, đa dạng hóa thị trường giúp doanh nghiệp có thể phân tán, giảm thiểu rủi ro trongkinh doanh thay vì chỉ tập trung vào một hay một số thị trường hay đối tác
Đặc điểm của hoạt động KDQT
-Chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh quốc tế có trụ sở ở các quốc gia khácnhau
- Hoạt động kinh doanh quốc tế chịu sự tác động bởi các yếu tố thuộc môi trườngkinh doanh mang tính quốc tế
-Đồng tiền được sử dụng trong kinh doanh quốc tế cũng mang tính quốc tế.
-Đòi hỏi nhà quản trị phải có kỹ năng và nghệ thuật quản trị
5 Tác động của môi trường chính trị, văn hoá, pháp luật, kinh tế đến hoạt động kinh doanh quốc tế? Minh họa bằng ví dụ cụ thể?
Tác động của môi trường chính trị
Tích cực:
Trang 8+Môi trường chính trị ổn định là một trong những điều kiện thuận lợi cho doanhnghiệp hoạt động trong môi trường nước ngoài và thúc đẩy các hoạt động kinh doanhquốc tế của doanh nghiệp.
+Sự bình ổn của hệ thống chính trị thể hiện trong các yếu tố xung đột chính trị,ngoại giao Thể chế nào có sự bình ổn cao sẽ tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh trênlãnh thổ của nó Các thể chế bình ổn và không có xung đột tạo điều kiện hài hòa chínhsách và tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động kinh doanh quốc tế
-Tiêu cực
+Môi trường chính trị không ổn định, không lành mạnh sẽ xuất hiện và dẫn đếncác rủi ro: bất ổn xã hội, hệ tư tưởng đấu tranh, kinh tế kém tác động bất lợi trong việcphát triển hoạt động kinh doanh quốc tế
+Rủi ro chính trị cũng xuất phát từ mâu thuẫn hay xung đột về chính trị giữa cácquốc gia dẫn đến ảnh hưởng tới việc vận hành kinh doanh của doanh nghiệp Rối loạn xãhội có thể là nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi chính sách của nhà nước Cuộc xung độtnày có tác động tiêu cực tới mục tiêu lợi nhuận của các doanh nghiệp.
=> Chính vì vậy khi thực hiện các hoạt động kinh doanh quốc tế doanh nghiệp cần phải:
Né tránh những quốc gia/ thị trường có chính trị không ổn định
Thích nghi với những sự thay đổi của bộ máy chính trị, chính sách để có nhữngthay đổi chính sách của doanh nghiệp một cách phù hợp với thực tế
để có những hoạt động phù hợp với từng địa phương
Môi trường pháp luật
Trang 9+Nếu hệ thống pháp luật không đảm bảo tính đầy đủ, tính thống nhất, tính minhbạch, khó tiếp cận sẽ là rào cản pháp lý cho các doanh nghiệp khi thực hiện hoạt độngkinh doanh, thâm nhập thị trường nước ngoài.
=> Chính vì thế doanh nghiệp cần phải hạn chế rủi ro pháp luật:
Hiểu rõ hệ thống pháp luật của nước chủ nhà và luật quốc tế được áp dụng tại đó
Tìm hiểu rõ các rào cản thương mại quốc tế của quốc gia đó
Hiểu các pháp luật về đầu tư nước ngoài
Hiểu các quy định liên quan đến marketing và phân phối
Tích cực rà soát môi trường kinh doanh
Đặt các tiêu chuẩn đạo đức làm tôn chỉ trong kinh doanh
Liên kết với bạn hàng có uy tín
Bảo vệ thông qua Hợp đồng hợp pháp
Môi trường kinh tế
=> Chính vì thế, doanh nghiệp cần phải:
+Tìm hiểu kỹ hệ thống chính trị quốc gia dự kiến thực hiện hoạt động kinh doanhquốc tế
+Quan tâm tìm hiểu môi trường kinh tế nước sở tại cũng như nghiên cứu môitrường kinh doanh quốc tế, cố gắng theo kịp các hoạt động kinh tế theo nhóm vùng, khuvực và các tổ chức quốc tế.
Môi trường văn hóa
+Rủi ro văn hóa là những tình huống hay sự kiện trong đó việc truyền đạt sai lệch
về văn hóa có thể gây nên hiểu nhầm nghiêm trọng trong quan hệ giữa các đối tác từ nềnvăn hóa khác nhau Rủi ro đa văn hóa thường xuyên nảy sinh trong hoạt động kinh doanhquốc tế bởi vì những người tham gia vào hoạt động này được thừa hưởng những di sảnvăn hóa vô cùng đa dạng
Trang 10+Văn hóa tác động đến các trao đổi giữa các cá nhân với nhau cũng như việc vậnhành các chuỗi giá trị như việc thiết kế sản phẩm và dịch vụ, marketing, bán hàng Cácnhà quản lý phải chú ý đến văn hóa khi thiết kế sản phẩm, bao bì và kể cả màu sắc.
=> Chính vì thế, doanh nghiệp cần phải:
• Nắm được những kiến thức chung nhất, liên quan đến lĩnh vực kinh doanh tạinền văn hóa khác, và học ngôn ngữ của đối tác
• Tránh những sai lệch về văn hóa bằng cách phân tích khác biệt văn hóa
• Phát triển kỹ năng đa văn hóa: chấp nhận sự nhập nhằng, khả năng quan sát,đánh giá các mối quan hệ cá nhân, linh hoạt và thích ứng
VÍ DỤ: Tác động của môi trường pháp luật hoạt động kinh doanh quốc tế của tập
đoàn Trung Nguyên (xuất khẩu cà phê) ở Mỹ:
Hoa Kỳ là một thị trường lớn, với rất nhiều tiềm năng cho các nhà xuất khẩu càphê ở Việt Nam, đặc biệt là đối với tập đoàn Trung Nguyên Tuy nhiên đây cũng là mộtmôi trường vô cùng khó tính với những quy định về thuế quan, các luật lệ, đã gây rakhông ít trở ngại cho tập đoàn Trung Nguyên Việt Nam xuất khẩu cà phê sang thị trường
Mỹ Những chính sách và hệ thống văn bản pháp luật này tạo hành lang pháp lý và cơ sở
để tập đoàn Trung Nguyên hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm cà phê của mình.
Mặc dù tự do thương mại nhưng ở Hoa Kỳ có rất nhiều luật lệ quy định về kỹthuật và chất lượng, tạo thành các rào cản kỹ thuật đối với sản phẩm cà phê ở TrungNguyên Ngoài ra, hoạt động của hàng chục hiệp hội ngành hàng tại Hoa Kỳ trong đóHiệp hội cà phê là điều mà tập đoàn Trung Nguyên phải tìm hiểu khi tham gia xuất khẩu
ở thị trường này Hiện chi phí mà một công ty thành viên phải đóng hàng năm cho hiệphội chỉ vào khoảng từ 700-800 USD
6 Lấy một ví dụ chứng tỏ môi trường pháp luật/ môi trường văn hoá Việt Nam có tác động tới hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam?
Ảnh hưởng của môi trường luật pháp tới hoạt động kinh doanh của Toyota Việt
Nam Ảnh hưởng của pháp luật Việt Nam tới hoạt động kinh doanh của công ty Quyđịnh về tỉ lệ nội địa hóa và tăng thuế nhập khẩu linh kiện áp dụng cho ngành ô tô
Toyota trước quy định về tỉ lệ nội địa hoá:
Toyota Việt Nam hiện nay là daonh ngiệp sản xuất và lắp ráp ôtô có tỉ lệ nội địahoá la 10% tuy chua phải la lớn nhung đó là con số cao nhất trong ngành công nghiệpÔtô của Việt Nam.Với việc trực tiếp đầu tư các công ty cung ung vật tư ôtô,đồng thời cócác đầu mối cung cấp trong nước và trong trong lai Toyota Việ nam đang nỗ lực kêu gọi
Trang 11các nhà đầu tư trong linh vực linh kiện vật liệu Ôtô đến thị trường Việt nam Toyota Việtnam đã và đang cố gắng để thực hiện tốt mục tiêu tăng tỉ lệ nội địa hoá như chiến lưocj
mà chính phủ Việt Nam đang phấn đấu Ông Lâm Chí Quang,Phó tổng giám đốc ToyotaViệt Nam cũng đã phát biểu rằng mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng công ty này cũngđang có kế hoạch tăng tỉ lệ nội địa hoá sản phẩm của mình để thực hiện chiến lược pháttriển công nghiệp Ôtô đến năm 2010 mà chính phủ Việt Nam đã xây dựng
Tuy nhiên bên cạnh đó còn rất nhiều bất cập mà Toyota Việt nam nói riêng cũngnhư các daonh nghiệp sản xuất và lắp ráp ôtô nói chung đang gặp phải muôn kiên nghị đểchính phủ xem xét cho có sự điều chỉnh hợp lý
Toyota Việt Nam trước việc tăng thuế nhập khẩu linh kiện ôtô:
Có một thực tế là trong ngành công nghiệp Ôtô thì việc phát triển gắn liền với quy
mô sản xuất và quy mô thị trường.Tronh những năm gần đây ngành công ngiệp ôtô củaViệt nam đang trên đà phát triển và Chính phủ xác định đây là một nganhf công nghiệpchủ chốt.Tuy nhiên sau khi Chính phủ phê duyệt quy định 146 về việc tăn thuế nhập khẩulinh kiện ôtô thì đã tạo ra một cú sốc lớn cho các doanh nghiệp sản xuất ôtô
Toyota Việt Nam cũng không đúng ngoài vòng khó khăn đó.Mặc dù là một công
ty lớn mạnh trong nganh công nghiệp này nhưng đứng trước biển đông đó Toyota Việtnam không khỏi không lo lắng.Nganh ôtô tăng trưởng và doanh số bán của Toyota trongnhững năm gần đay cải thiện rõ rệt,nhu cầu sử dụng xe trong thị trường nội địa cũng bắtđầu tăng nhanh chong và theo các nhà ngiên cứu thì còn rất nhiều tiềm năng Tuy nhiên
có một vấn đề luôn đựoc nhắc đén là giá ôtô trong thị trương Việt Nam la rất cao thậmchi gấp 1,6 đến 1,9 lần các nước trong cùng khu vực và cao hơn cả trên thị trường cácnước phát triển với sản phẩm cùng loại.Khi Chinh phủ áp đặt mức giá cao hơn dẫn đếnmột điều tất yếu la Toyota Việt Nam cũng như các hang ôtô khác trong thị trương ViệtNam buộc phải tăng giá vì kinh kiện sản xuất trong nước thực sự chưa thể đáp ung đượccác yêu cầu và nhu cầu cho sản xuất,nên linh kiện vẫn buộc phải nhập khẩu Và nếu nhưvậy thì khách hàng chỉ còn nước là lắc đầu nếu như không buộc phải dùng tới ôtô
Ảnh hưởng của môi trường văn hóa tới hoạt động kinh doanh của KFC Việt Nam.
Xuất hiện cửa hàng thức ăn nhanh KFC lần đầu tiên tại Trung tâm thương mại SàiGòn Super Bowl vào cuối năm 1997 từ đó thức ăn nhanh đã dần đi vào thị trường ẩmthực Việt Nam Trong những bước đầu khi tiếp cận thị trường mới, KFC đã gặp rất nhiềukhó khăn bởi người tiêu dùng vẫn còn xa lạ với khái niệm “thức ăn nhanh” và mùi vị của
Trang 12chúng Do đó KFC liên tục chịu lỗ 7 năm liền kề từ khi có cửa hàng đầu tiên Tốc độ tăngtrưởng số lượng cửa hàng KFC trong 7 năm chỉ có 17 cửa hàng Để vượt qua những khókhăn ban đầu này, KFC đã đưa ra những sự thay đổi về chiến lược quan trọng về sảnphẩm, giá cả và hệ thống phân phối.
7 Khái niệm và vai trò của chiến lược kinh doanh quốc tế Giới thiệu về một chiến lược kinh doanh quốc tế của một doanh nghiệp mà bạn biết?
Khái niệm
Chiến lược kinh doanh quốc tế là tập hợp các mục tiêu, chính sách và kế hoạchhoạt động của doanh nghiệp nhằm đảm bảo sự phát triển quốc tế của doanh nghiệp
Vai trò
-Chiến lược kinh doanh quốc tế giúp cho doanh nghiệp nhận rõ mục đích, hướng
đi của mình trong tương lai, làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động của doanh nghiệp
-Chiến lược kinh doanh quốc tế giúp cho doanh nghiệp nắm bắt và tận dụng các cơhội kinh doanh, đồng thời có biện pháp chủ động đối phó với những nguy cơ và mối đedọa trên thương trường kinh doanh
-Chiến lược kinh doanh quốc tế góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồnlực, tăng cường vị thế của doanh nghiệp, đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển liên tục vàbền vững.
-Chiến lược kinh doanh quốc tế tạo ra các căn cứ vững chắc cho doanh nghiệp đề
ra các quyết định phù hợp với sự biến động của thị trường
-Chiến lược kinh doanh quốc tế là công cụ chia sẻ tầm nhìn của lãnh đạo doanhnghiệp đối với các cấp quản lý trực thuộc có thẩm quyền liên quan
-Chiến lược kinh doanh quốc tế là cơ sở để xây dựng cơ cấu tổ chức hợp lý nhằm
hỗ trợ hoạt động kinh doanh, có khả năng tự vận hành hướng tới các mục tiêu chiến lượcđặt ra
-Chiến lược kinh doanh quốc tế là nền tảng để xây dựng kế hoạch kinh doanh chitiết
VÍ DỤ: Chiến lược đa nội địa của Coca-Cola
Khi thâm nhập vào thị trường Nhật Bản, Coca- Cola đã mở rộng hệ thống giaohàng tận nhà, điều mà các thị trường khác không có, và nó trở thành một lợi thế rất lớndẫn đến vai trò thống trị của Coca - Cola ở thị trường nước ngọt Nhật Bản
Trang 138 Phân tích yếu tố sức ép giảm chi phí/ sức ép đáp ứng yêu cầu địa phương ảnh hưởng chiến lược kinh doanh quốc tế? Minh họa bằng ví dụ cụ thể?
Sức ép giảm chi phí
Quá trình toàn cầu hóa thị trường và khai thác hiệu quả và lợi ích từ việc tiêu chuẩnhóa sản phẩm là hai nhân tố tạo ra sức ép đối với các doanh nghiệp kinh doanh quốc tếtrong điều kiện cạnh tranh mới
Trong thị trường cạnh tranh toàn cầu, các doanh nghiệp thường xuyên phải đối mặtvới sức ép giảm chi phí Đối mặt với sức ép giảm chi phí đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn
cố gắng giảm chi phí tạo ra giá trị Ngoài ra doanh nghiệp có thể thuê ngoài một số hoạtđộng từ các nhà cung cấp nước ngoài có chi phí thấp.
Dưới tác động của công nghệ thông tin và truyền thông củng cố hệ thống cơ sở hạtầng làm thị hiếu người tiêu dùng ở các nước khác nhau trở nên đồng nhất Do vậy, trước
áp lực tối đa sức mua của người tiêu dùng, thị trường toàn cầu ngày càng thống nhất vàcho phép tiếp cận với hàng hóa chất lượng cao ở mức chi phí thấp hơn, các doanh nghiệpkinh doanh quốc tế ngày càng phát triển theo hướng tối đa hóa quá trình hội nhập thịtrường toàn cầu và tiêu chuẩn hóa điều này.
Sức ép giảm chi phí cũng khá lớn trong những ngành mà phần lớn các đối thủ cạnhtranh có được những địa điểm chi phí thấp, hoặc những ngành có công suất vượt quá liêntục, hay những ngành mà khách hàng có quyền chi phối lớn và nếu họ muốn đổi sang sửdụng sản phẩm của đối thủ cạnh tranh chỉ mất chi phí thấp Sự tự do hóa thương mạiquốc tế và môi trường đầu tư thập kỳ gần đây ngày càng tạo điều kiện cạnh tranh quốc tế,cũng tạo ra sức ép về chi phí cho các doanh nghiệp.
Quá trình tự do hóa thương mại, cắt giảm các rào cản thương mại và đầu tư, sự thamgia ngày càng đông đảo của hầu hết các quốc gia vào nền kinh tế toàn cầu, sự xuất hiện
và trỗi dậy của nhiều doanh nghiệp từ thị trường và nền kinh tế mới nổi cũng là yếu tốlàm thúc đẩy mạnh mẽ hơn quá trình tiêu chuẩn hóa hoạt động sản xuất - kinh doanh trêntoàn cầu, khai thác hiệu suất, tối thiểu hóa chi phí của các doanh nghiệp kinh doanh quốctế
Sức ép địa phương hóa
Các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế gặp nhiều sức ép phải điều chỉnh hoạt độngcủa mình theo các điều kiện của thị trường địa phương Chúng ta cũng nhận ra sự khácbiệt trong môi trường kinh doanh ở các nước khác nhau trên phương diện chính trị, luậtpháp, kinh tế, văn hóa Những khác biệt này có tác động tới hoạt động kinh doanh quốc tế
Trang 14như vấn đề tiêu chuẩn sản phẩm, các quy định về tài chính, hệ thống kênh phân phối vànguồn nhân lực Chính những sự khác biệt này tạo nên sức ép cho doanh nghiệp phải điềuchỉnh, phải địa phương hóa các hoạt động của mình để thích nghi với môi trường kinhdoanh địa phương
Ngoài ra, có hai yếu tố cơ bản làm tăng sức ép đối với doanh nghiệp trong việcphải điều chỉnh, địa phương hóa các hoạt động của mình, đó là sự khác biệt trong thị hiếu
và sở thích của từng cá nhân người tiêu dùng và chính sách của chính phủ nước sở tại.
Sự khác biệt trong thị hiếu và sở thích của người tiêu dùng Ngược lại với xuhướng toàn cầu hóa thị trường, ở một số thị trường, xu hướng thị hiếu và sở thích củangười tiêu dùng ngày càng phân tán và rất khác biệt là rất rõ nét Sự khác biệt này xuấtphát từ trong đời sống văn hóa của từng quốc gia, là kết quả của lịch sử phát triển củamỗi một dân tộc là biểu hiện của chủ nghĩa dân tộc, yêu nước và do thịnh vượng về mặtkinh tế của mỗi một nước Mỗi một người tiêu dùng đều ưa thích những sản phẩm đápứng tốt và phù hợp với phong cách sống của mình.
Sức ép địa phương hóa xuất hiện do sự khác biệt giữa các quốc gia về nhu cầu, thịhiếu của người tiêu dùng, cơ sở hạ tầng, văn hóa kinh doanh, hệ thống phân phối và yêucầu của chính phủ Để vượt qua sức ép địa phương hóa, một doanh nghiệp cần tạo sựkhác biệt hóa cho sản phẩm và chiến lược marketing theo mỗi quốc gia, nhưng điều này
sẽ dẫn đến tăng chi phí của doanh nghiệp.
Sự khác biệt về nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng: sức ép lớn đòi hỏi sự địaphương hóa là do nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng ở mỗi quốc gia khác nhau đáng
kể, điều đó là do yếu tố văn hóa và lịch sử tác động Sản phẩm và thông điệp marketingcủa một công ty đa quốc gia cần phải thay đổi để phù hợp với nhu cầu và thị hiếu củakhách hàng tại địa phương đó
Sự khác biệt về cơ sở hạ tầng và tập quán: các doanh nghiệp cần thay đổi sản phẩmthích hợp với cơ sở hạ tầng và tập quán truyền thống Để đáp ứng yêu cầu này, doanhnghiệp cần chuyển hoạt động chế tạo và sản xuất tới các chi nhánh tại nước ngoài
Sự khác biệt về kênh phân phối: chiến lược marketing của một doanh nghiệp có thểchịu sức ép từ sự khác biệt trong hệ thống phân phối của từng nước, do đó giao mảngmarketing cho các chi nhánh tại quốc gia đó là việc làm cần thiết
Yêu cầu của chính phủ nước sở tại: những yêu cầu về mặt chính trị và kinh tế dochính phủ nước sở tại đặt ra cũng có thể là nguyên do đòi hỏi doanh nghiệp có chiến lượcđịa phương hóa
Trang 15Tóm lại, hai sức ép này mâu thuẫn với nhau, do đó các doanh nghiệp cần phải điều
chỉnh sản phẩm, dịch vụ phù hợp với từng thị trường, giảm chi phí bằng cách chọn nguồnnguyên liệu, đầu vào, nguồn nhân lực giá rẻ hơn các quốc gia đang phát triển hay thuêngoài một số khâu sản xuất chi tiết,…
VÍ DỤ: Trong ngành dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe Ngành dược phẩm có nhu
cầu trong việc bán các sản phẩm được tiêu chuẩn hóa giống nhau nhưng hầu hết tại mỗinước, chính phủ lại áp dụng một hệ thống quản lý riêng biệt đối với hoạt động phát triển,thực hành và cung cấp dịch vụ y tế như các thủ tục đăng ký thuốc, biện pháp quản lý giádược phẩm… Chính vì vậy, các doanh nghiệp phải địa phương hóa khi thâm nhập vào thịtrường cụ thể.
9 Các hình thức xuất khẩu/ nhập khẩu Minh họa bằng ví dụ cụ thể?
-Xuất khẩu trực tiếp: Xuất khẩu trực tiếp là hoạt động theo đó doanh nghiệp sản xuất hoặc thu mua hàng hóa ở thị trường trong nước rồi trực tiếp bán cho người mua ở thị trường nước ngoài mà không sử dụng các trung gian thương mại (KN trong gt)
-Xuất khẩu trực tiếp: là hình thức doanh nghiệp bán các sản phẩm của họ trực tiếpcho người mua ở thị trường mục tiêu So với xuất khẩu gián tiếp thì lợi thế chính của xuấtkhẩu trực tiếp là nó mang lại cho nhà xuất khẩu khả năng kiểm soát quá trình xuất khẩulớn hơn, khả năng thu lợi nhuận cao hơn, và nối quan hệ với khách hàng và thị trường
Trang 16nước ngoài gần gũi hơn Tuy nhiên nhà xuất khẩu lại phải dành nhiều thời gian, nguồnnhân lực và các nguồn lực khác của doanh nghiệp để phát triển và quản lý các hoạt độngxuất khẩu.
VÍ DỤ: Công ty Vinafood ký hợp đồng xuất khẩu 120.000 tấn gạo loại 5% tấm
với khách hàng Malaysia Đây là xuất khẩu trực tiếp với thương nhân Malaysia từ ViệtNam
Nhập khẩu
-Nhập khẩu trực tiếp: Nhập khẩu trực tiếp là việc doanh nghiệp trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ cần thiết để nhập khẩu hàng hóa hay nguyên vật liệu từ thị trường nước ngoài vào trong nước với chi phí và danh nghĩa của mình rồi sau đó phân phối hàng hóa nhập khẩu này đến những khách hàng có nhu cầu trong nước (KN trong gt)
+ Theo cách thức này, bên mua và bên bán trực tiếp giao dịch với nhau, việc mua
và việc bán không ràng buộc nhau Bên mua có thể chỉ mua mà không bán, bên bán cóthể chỉ bản mà không mua
* Hoạt động chủ yếu là doanh nghiệp trong nước nhập khẩu hàng hóa vật tư ở thịtrường nước ngoài đem về tiêu thụ ở thị trường trong nước Để tiển tới kỳ kết hợp đồngkinh doanh nhập khẩu, doanh nghiệp phải nghiên cứu kì nhu cầu nhập khẩu vật tu, thiết
bị trên thị trường nội địa, tính toán đầy đủ các chi phí bảo đảm kinh doanh nhập khẩu cóhiệu quả, đàm phán kỹ lưỡng về các điều kiện giao dịch với bên xuất khẩu, thực hiện theohàng lang pháp Lý quốc gia cũng như thông lệ quốc tế,
* Với loại hình này bên nhập khẩu phía nghiên cứu thị trường, tìm kiếm đối tác,
ký kết hợp đồng và thực hiện theo đúng hợp đồng, phải tự bồ vốn, chịu mọi rủi ro và chiphí giao dịch, nghiên cứu, giao nhận, kho bãi cùng các chi phi có liên quan đến tiêu thụhàng hóa, thuế nhập khẩu
-Nhập khẩu ủy thác: Nhập khẩu ủy thác là việc doanh nghiệp ủy thác cho một đơn vị trung gian làm cầu nối thực hiện các nghiệp vụ cần thiết để nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài vào thị trường trong nước (KN trong gt)
* Là hoạt động dịch vụ thương mại dưới hình thức nhận làm dịch vụ nhập khẩu.Hoạt động này được làm trên cơ sở hợp đồng ủy thác giữa các doanh nghiệp phù hợp vớinhững quy định của pháp lệnh hợp đồng kinh tế,
.* Như vậy, hợp đồng ủy thác nhập khẩu được hình thành giữa các doanh nthieejptrong nước có vốn ngoại tệ riêng có nhu cầu nhập khẩu một loại vật tư, thiết bị nào đó
Trang 17nhưng lại không được phép nhập khẩu trực tiếp hoặc gặp khó khăn trong việc tìm kiếmbạn hàng, thực hiện thủ tục ủy thác nhập khẩu cho doanh nghiệp có chức năng thươngmại quốc tế tiến hành nhập khẩu theo yêu cầu của mình.
* Bên Nhận ủy thác phải cung cấp cho bên ủy thác các thông tin về thị trường, giá
cả, khách hàng, những điều kiện có liên quan đến đơn hàng ủy thác thương lượng đàmphán và ký kết hợp đồng ủy thác Bên nhận ủy thác phải tiến hành làm các thủ tục nhậpkhẩu và được hưởng phần thù lao gọi là phí ủy thác
+ Doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ nhập khẩu ủy thác không phải bỏ vốn, khôngphải xin hạn ngạch, không phỉa tìm kiếm thị trường tiêu thụ hàng nhập, giá trị hàng nhậpchỉ được tính vào kim ngạch XNK không được tính vào doanh thu, Khi nhận ủy thác phảilàm hai hợp đồng Một hợp đồng mua bán hàng hóa, vật tư với nước ngoài và một hợpđồng ủy thác nhập khẩu với bên ủy thác ở trong nước
VÍ DỤ Tại các nền kinh tế đang phát triển nhanh chóng như Ấn Độ, nơi nhu cầu
về các sản phẩm tiêu dùng quốc tế đang tăng nhanh hơn nhiều so với nguồn cung từ cácnhà phân phối ủy quyền trong nước, nhập khẩu trực tiếp trở thành cách duy nhất để ngườitiêu dùng mua một bộ sản phẩm lớn (đặc biệt là đuôi dài) Trong nhiều trường hợp, ngay
cả khi một sản phẩm cụ thể có sẵn từ một người trung gian được ủy quyền, nhập khẩutrực tiếp có thể có giá thấp hơn nhiều vì những người trung gian trong nước sử dụngquyền lãnh thổ độc quyền của họ để định giá sản phẩm cao hơn nhiều so với nước xuất
xứ Ngược lại, ở các quốc gia nơi mà sự chênh lệch giá cả và sản phẩm như vậy, rõ ràngnhất là quy trình nhập khẩu thường rất khó chịu và không dễ dàng được điều hướng bởingười tiêu dùng trung bình rời khỏi lĩnh vực định giá từ những người trung gian trongnước
10 Khái nệm mua bán đối lưu Ví dụ minh hoạ Khó khăn và lợi ích đối với doanh nghiệp khi thực hiện mua bán đối lưu
Mua bán đối lưu là một phương thức giao dịch trong đó hoạt động xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với hoạt động nhập khẩu, người Bán đồng thời là người Mua, với lượng hàng hóa trao đổi có sự tương đương về mặt giá trị
Khó khăn và lợi ích đối với doanh nghiệp khi thực hiện mua bán đối lưu
Trang 18+ Khắc phục đc tình trạng thiếu tiền tệ mạnh thường xuyên xảy ra ở các nước đangphát triển.
+ Khắc phục đc vấn đề các DN ở các nước đang phát triển thiếu các chuyên giamarketing có đủ trình độ và sự am hiểu về thị trường các quốc gia phương Tây Mua bánđổi lưu giúp các doanh nghiệp này tiếp cận những thị trưởng mà họ không hề tiếp cậnđược, đồng thời tạo nên nguồn tiền tệ mạnh cho đất nước
+ Giúp DN thâm nhập thị trường mới và tạo dựng được các mối quan hệ mới vớikhách hàng
+ Nhiều cty mua bán đối ứng một cách sáng tạo như là một cách để phát triểnnhững nguồn cung mới Nếu một cty có thể bảo vệ sản phẩm mà nó cung cấp, , mua bánđối ứng sẽ trở nên hấp dẫn hơn Doanh nghiệp có thể tìm thấy những nhà cung cấp mớitrong quá trình đó
+ Các doanh nghiệp có thể sự dụng mua bán đối lưu như một cách để kiếm lại lợinhuận đã không còn trong những tài khoản bị phong tỏa của chi nhánh nước ngoài Nếukhông thể tìm lại lợi nhuận của mình, doanh nghiệp sẽ tìm kiếm thị trường địa phươngcho những sản phẩm mà nó có thể xuất khẩu thành công trên thị trường thế giới
+ Xét về tính chất mạo hiểm và phiền hà của hoạt động mua bán đối lưu, cácdoanh nghiệp có thể đạt được thành công trong việc đào tạo các nhà quản lý có thể chịuđựng được áp lực tâm lí trong thương mại
+ Đối với nước NK trước, có thể lợi dụng mua đối lưu để thúc đẩy xuất khẩu hànghóa của mình
+ Đối với nước XK trước có thể lợi dụng vốn của đối phương trong thời gian từkhi nhận được tiền hàng đến lúc thanh toán tiền hàng và ngược lại, tạo được vị thế caohơn trong các cuộc đàm phán sau này
khó khăn
+ Khó lựa chọn
+ Khó khăn trong việc định giá thị trường cho hàng hóa
+ Hàng hóa mà người mua bán cho nhà xuất khẩu có thể có chất lượng kém, ít cókhả năng bán được trên thị trường quốc tế
+ Rất khó để định giá thị trường cho hàng hóa người mua cung cấp bởi vì chúng
đa phần đều là những sản phẩm kém chất lượng Thêm vào đó không phía lúc nào ngườimua cũng có cơ hội để kiểm tra hàng hóa này có thời gian để tiến hành phân tích thịtrường
Trang 19+ Mua bán đối lưu không hiệu quả vì cả hai bên đều độn giá hàng hóa của mình.Người mua có thể gặp khó khăn lớn khi bán lại số hàng mà họ được trả tiền thay tiềnthanh toán
+ Mua bán đối ứng là những giao dịch rất phức tạp, phiền hà và tốn thời gián Kếtquả là tỷ lệ các giao dịch mua bán đội úng mà các DN có thể hoàn thành tương đối thấp
+ Mua bán đối ứng thường rất quan liêu do chịu ảnh hưởng của các luật lệ màchính phủ ban hành Các luật lệ đó thực sự rất phiền hà và thường làm nản lòng cácdoanh nghiệp xuất khẩu
Các hình thức mua bán đối lưu Minh họa bằng ví dụ cụ thể?
Hàng đổi hàng (barter)
• Hàng đổi hàng trực tiếp
• Hàng đổi hàng tổng hợp
Mua đối lưu (counter purchase)
• Xảy ra khi một công ty đồng ý mua lại một số lượng hàng hóa nhất định từ mộtquốc gia mà công ty vừa bán hàng vào
• Đặc điểm của mua đối lưu không phải lấy hàng đổi hàng đơn thuần mà là giaodịch có thanh toán bằng tiền
Mua lại sản phẩm (Buy back)
• Một bên sẽ cung cấp thiết bị toàn bộ hoặc bằng sáng chế, hoặc bí quyết kỹ thuật(know-how) cho bên khác, đồng thời cam kết sẽ mua lại những sản phẩm do thiết bị hoặcsáng chế hoặc do bí quyết kỹ thuật mà họ đã chuyển giao đó tạo ra
ví dụ: người bán sẽ thiết kế và xây dựng một nhà máy ở nước người mua để sản
xuất máy kéo người bán này được nhận lại các máy kéo hoàn chỉnh do nhà máy đó sảnxuất, sau đó bán lại trên thị trường thế giới về bản chất, các hàng hóa và dịch vụ đượcmua bán trong giao dịch gốc đã sinh ra các hàng hóa và dịch vụ khác, chúng đóng vai tròtrong như một khoản thanh toán cho các hàng hóa và dịch vụ được mua bán trong giaodịch gốc nghiệp vụ mua lạo sản phẩm có thể phải mất vài năm mới hoàn thành do đó nóchưa đựng rủi ro khá lớn
Hình thức bù trừ (Compensation)
• hai bên trao đổi hàng hóa với nhau trên cơ sở ghi trị giá hàng hóa giao và nhận
• Đến cuối kỳ hạn, hai bên mới đối chiếu sổ sách, so sánh giữa giá trị hàng thựcgiao và thực nhận Thời gian thường dài: 5-10 năm
Hình thức chuyển nợ (Switch trading)
Trang 20• Đây là hình thức mà bên nhận hàng chuyển khoản nợ về tiền hàng cho một bênthứ ba để bên thứ ba này trả tiền.
Hình thức giao dịch bồi hoàn (Offset)
• Các bên đổi hàng hóa hoặc dịch vụ lấy những dịch vụ và ân huệ (như ân huệtrong đầu tư hoặc giúp đỡ bán sản phẩm)
Mục đích: Mục đích giao dịch không phải nhằm để thu ngoại tệ mà nhằm để thu về một
hàng hóa khác có giá trị tương đương
11 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài? Lấy ví dụ cụ thể để minh họa cho mỗi hình thức đó?
Công ty con sở hữu toàn phần (Wholly-owned subsidiary)
• Đây là hình thức mở rộng hoạt động kinh doanh, theo đó doanh nghiệp trongnước sẽ thiết lập một công ty con ở thị trường nước ngoài, do doanh nghiệp sở hữu toàn
bộ vốn và tài sản cũng như trực tiếp điều hành các hoạt động sản xuất và kinh doanh liênquan
• Hai phương thức: đầu tư mới hoàn toàn (greenfield investment) hoặc mua bán và sáp nhập doanh nghiệp (cross border mergers and acquisitions – M&A)
Ví dụ: Hãng ô tô Ford, một chi nhánh sở hữu toàn bộ có thể ở một quốc gia khác
với quốc gia của công ty mẹ ví dụ như thành laạp một nhà máy rất lớn ở bên ngoàiValencia, Tây Ban Nha Chi nhánh sở hữu toàn bộ rất có thể có cơ cấu quản lý cấp cao,sản phẩm và khách hàng của riêng mình Việc chi nhánh sở hữu toàn bộ thuộc sở hữutoàn bộ có thể giúp công ty mẹ duy trì hoạt động tại các khu vực địa lý và thị trường đadạng hoặc các ngành công nghiệp riêng biệt Những yếu tố này giúp bảo vệ chống lạinhững thay đổi của thị trường hoặc địa
Công ty liên doanh (Joint venture)
• Liên doanh là thỏa thuận theo đó một doanh nghiệp trong nước sẽ kết hợp vớimột hay nhiều đối tác ở nước ngoài cùng đóng góp các nguồn lực cần thiết để thành lậpnên một công ty chung nhằm tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh ở thị trường đó
• Đối tác tham gia liên doanh có thể là các doanh nghiệp tư nhân hoặc doanhnghiệp do nhà nước do Chính phủ các nước sở hữu
Liên minh chiến lược
Liên minh chiến lược là một dạng hợp tác giữa hai hay nhiều công ty trong cùngchuỗi giá trị nhằm mục đích tăng lợi thế cạnh tranh của tất cả các bên dựa trên việc chia
sẻ các nguồn lực và năng lực cốt lõi của từng bên tham gia
Trang 2112 Khái niệm và vai trò của quản trị chuỗi cung ứng? Lấy ví dụ về một chuỗi cung ứng
Quản trị chuỗi cung ứng là tập hợp những phương thức sử dụng một cách tích
hợp và hiệu quả giữa nhà cung cấp, người sản xuất, hệ thống kho bãi và các cửa hàngnhằm phân phối hàng hóa được sản xuất đến đúng địa điểm, đúng lúc với đúng yêu cầu
về chất lượng, với mục đích giảm thiểu chi phí toàn hệ thống trong khi vẫn thỏa mãnnhững yêu cầu về mức độ phục vụ
Vai trò của quản trị chuỗi cung ứng
• Nâng cao hiệu quả dòng lưu chuyển của các yếu tố nguyên liệu, sản phẩm thôngqua việc kết hợp chặt chẽ với các đối tác trong chuỗi
• Giảm khối lượng hàng tồn kho, chi phí tồn kho và các chi phí không cần thiếtkhác.
• Để tìm cách giảm lãng phí trong toàn bộ chuỗi cung ứng bằng cách giảm thiểu sựtrùng lặp, hài hòa các hoạt động và hệ thống, đồng thời nâng cao chất lượng
• Có khả năng đáp ứng tốt những biến động của thị trường, đáp ứng mục tiêu vềdoanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp.
Ví dụ: Chuỗi cung ứng của Vinamilk
Trước khi các sản phẩm được làm từ sữa đến tay khách hàng, sản phẩm sẽ đượcthu thập, chế biến và vận chuyển thông qua nhiều khâu Các khâu trong mô hình chuỗicung ứng sữa Vinamilk:
Các hộ nông dân sẽ bắt đầu chăm sóc bò giống, thu hoạch sữa và tiến hànhvận chuyển sữa đến trung tâm thu mua Họ nhận được chi phí cho sản phẩm
mà họ cung cấp cho trung tâm thu mua
Tiếp theo, Doanh nghiệp sản xuất sữa sẽ bắt đầu thu mua sữa tươi từ trungtâm thu mua và tiến hành nhập khẩu nguyên liệu cần để pha chế sữa
Khâu cung ứng đầu vào của Vinamilk gồm: nguyên liệu trong nước (thu mua tạicác hộ nông dân chăn nuôi bò sữa, các nông trại bò sữa tại Việt Nam) và nguồn nguyênliệu nhập khẩu Sữa bò tại các trạm thu gom sữa phải trải qua quá trình kiểm tra gay gắttrước khi đua vào nhà máy chế biến sữa
Đối với nguồn nguyên liệu sữa đến từ các hộ nông dân/ các nông trại chăn nuôi bòsữa được tiến hành thông qua các bước: Hộ chăn nuôi/ nông trại -> Trạm thu gom sữa ->Nhà máy chế biến sữa
Trang 22Đối với nguồn nguyên liệu sữa nhập khẩu: nhập khẩu trực tiếp hoặc thông quatrung gian và chuyển đến nhà máy sản xuất.
Doanh nghiệp pha chế, sản xuất sữa theo quy trình khép kín và phân phốisản phẩm đến các nhà bán lẻ (cửa hàng hoặc đại lý)
Sau khi tiếp nhận sữa từ các trung tâm thu mua và các trung tâm thu mua sữa vàcác nhà cung ứng nguyên liệu sữa thì giai đoạn sản xuất sản phẩm sẽ được tiến hành tạinhà máy sản xuất Nguyên liệu sẽ được trải qua một quy trình sản xuất của công tyVinamilk thông qua dây chuyền sản xuất hiện đại: Chuẩn hóa, bài khí, phối trộn, đồnghóa, thanh trùng, rót, bảo quản sản phẩm để tạo thành thành phẩm
Việc phân phối của Vinamilk sẽ thông qua tập đoàn Phú Thái, đến các đại lý, cửahàng và cuối cùng là người tiêu dùng cũng chính là người trực tiếp tiêu thụ sữa
Khách hàng sẽ tiêu thụ các sản phẩm làm từ sữa thông qua mua tại đại lý bánlẻ
Bộ phận Logistics: Cho đến hiện nay, bộ phận này vẫn do Công ty Vinamilk tựthực hiện Vì thế, Logistics chiếm khoảng 15% trong cấu thành giá thành sản phẩm, nếunhư muốn giảm chi phí này thì Công ty Vinamilk cần sự tham gia của các công ty chuyên
về Logistics Đặc biệt, Vinamilk còn sở hữu đội ngũ bán hàng và tiếp thị có nhiều kinhnghiệm trong việc xác định thị hiếu cũng như xu hướng của khách hàng, đồng thời hỗ trợcác nhân viên bán hàng trực tiếp, những người hiểu rõ thị hiếu của người tiêu dùng
13 Khái niệm và vai trò của quản trị marketing quốc tế? Lấy ví dụ về hoạt động marketing của một doanh nghiệp nước ngoài thực hiện tại Việt Nam
Khái niệm
• Theo hội Marketing Mỹ chấp nhận năm 1985: “Quản trị marketing là quá trìnhlập kế hoạch, và thực hiện kế hoạch đó, định giá, khuyến mãi và phân phối hàng hóa,dịch vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi với các nhóm mục tiêu, thỏa mãn những mục tiêukhách hàng và tổ chức”
• Quản trị Marketing quốc tế theo (Philip et al., 2011) là: “việc thực hiện các hoạtđộng đã nhằm lập kế hoạch, định giá, quảng bá và định hướng cho hàng hóa, dịch vụ củacông ty và tới khách hàng hoặc người tiêu dùng cuối cùng ở nhiều quốc gia vì mục tiêulợi nhuận”
Vai trò của quản trị marketing quốc tế
- Tạo ra sự kết nối giữa các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp với thị trường
Trang 23- Giúp doanh nghiệp nắm bắt các trạng thái khác nhau về nhu cầu và khả năngthanh toán của thị trường để từ đó doanh nghiệp có thể đưa ra các quyết định phù hợp.
-Giúp doanh nghiệp xác định rõ thị trường mục tiêu để giúp doanh nghiệp tậptrung nỗ lực vào khách hàng ở thị trường mục tiêu đó.
-Kết nối các chức năng quản trị khác của doanh nghiệp với mục tiêu thỏa mãn nhucầu thị trường và đạt lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp.
14 Khái niệm và vai trò của quản trị nhân lực quốc tế tại doanh nghiệp kinh doanh quốc tế? Những yếu tố ảnh hưởng chính sách nhân sự quốc tế? Ví dụ minh họa?
Khái niệm
• Theo Mathis & Jackson (2007), “Quản trị nguồn nhân lực là việc thiết kế các hệthống chính thức trong một tổ chức để đảm bảo hiệu quả và hiệu quả sử dụng tài năngcủa con người nhằm thực hiện các mục tiêu của tổ chức.”
• Laura Portolese Dias (2011), “Quản trị nguồn nhân lực là quá trình sử dụng conngười, đào tạo, bồi thường, phát triển các chính sách liên quan và phát triển các chiếnlược để giữ chân họ.”
Quản trị nguồn nhân lực quốc tế là việc thực hiện các hoạt động của quản trịnguồn nhân lực nói chung, nhưng nó đa dạng và phức tạp hơn bởi yếu tố “quốc tế”
Vai trò của quản trị nhân lực quốc tế
-Giúp cho doanh nghiệp tăng trưởng tốt hơn
-Giúp cho các doanh nghiệp có thể xác định và lựa chọn nguồn nhân lực phù hợp-Quyết định hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Những yếu tố ảnh hưởng chính sách nhân sự quốc tế
-nền văn hóa đất nước xuất phát của công ty
-mức độ tham gia hoạt động kinh doanh quốc tế
-chiến lược kinh doanh của công ty và loại ngành kinh doanh
15 Các chính sách trong quản trị nhân lực quốc tế? Lấy ví dụ một doanh nghiệp kinh doanh quốc tế sử dụng chính sách đó trong quản trị nhân sự
Trang 24+ Khắc phục được tình trạng thiếu nguồn nhân lực quản lý có trình độ cao ở cácnước đang phát triển và các nước công nghiệp mới.
+ Tái tạo các hoạt động kinh doanh ở nước ngoài theo đúng hoạt động của công tytại nước chủ nhà
+ Truyền bá được văn hóa công ty đến các chi nhánh
- Nhược điểm:
+ Chi phí cao do phải cử cán bộ đi công tác tại nước ngoài
+ Người đi công tác phải chịu áp lực của sự khác biệt văn hóa, xa gia đình, bạn bètrong thời gian dài,
+ Tạo ra khoảng cách giữa nhân viên địa phương và cán bộ quản lý
+ Gây nên thiển cận về văn hóa
*Chính sách đa tâm:
Theo chính sách này, hoạt động ở các chi nhánh nước ngoài của công ty do người
ở nước sở tại điều hành
- Uu diem:
+ Tiết kiệm được chi phi trong việc tuyển chọn nhân viên làm việc ở nước ngoài.+ Sẽ có được những quyết định kinh doanh hiệu quả do am hiểu về môi trườngvăn hóa, kinh tế, xã hội ở địa phương
Nhược điểm:
+ Việc kiểm soát hoạt động ở chi nhánh của công ty mẹ sẽ khó khăn
+ Chính sách này không thích hợp với các công ty theo đuổi chiến lược toàn cầu
* Chính sách địa tâm:
Theo chính sách này, các hoạt động ở các chi nhánh nước ngoài của công ty có thể
do bất cứ ai có năng lực tốt nhất điều hành, bất kể đó là người mang quốc tịch nào
Trang 25Quản lí hàng đầu của nhà máy tất cả đều là ng Nhật Bản, tuy nhiên đã phủ nhận các cáobuộc này Nhưng điều này có thể cho thấy các nhà quản lí Nhật Bản có thể thất bại trongviệc nhận ra rằng hành vi đó có thể xem là chấp nhận ở Nhật Bản nhưng k thể chấp nhận
đc ở Hoa Kì
16 Chuẩn mực "tính trung thực" trong đạo đức kinh doanh? Ví dụ minh họa.
Tính trung thực: Trung thực là một phẩm chất của con người, thể hiện thái độ tôntrọng sự thật, tôn trọng chân lý và lẽ phải, dám nói thẳng nói thật, dám đấu tranh cho sựthật Trung thực là cơ sở để xây dựng và khẳng định niềm tin đối với mọi người Tronghoạt động kinh doanh, khẳng định chữ tín với đối tác, với khách hàng là một trong nhữngmục tiêu có ý nghĩa quan trọng của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có thể phát triểnthành công Để tạo dựng niềm tin và uy tín với đối tác, khách hàng, doanh nghiệp cầnđảm bảo tính trung thực trong mọi hoạt động của mình Tính trung thực trước hết cầnđược khẳng định thông qua các hoạt động trong mối quan hệ nội bộ của doanh nghiệp,giữa lãnh đạo với nhân viên, giữa các bộ phận trong doanh nghiệp để tạo nên một hệthống niềm tin vững chắc trong nội bộ doanh nghiệp, đó là nền tảng trong việc xây dựng
và thực hiện các chiến lược, các hoạt động cụ thể của doanh nghiệp Tính trung thực cầnđược khẳng định trong mối quan hệ với đối tác, nhà cung cấp, khách hàng thông qua cáchoạt động giao dịch, đàm phán ký kết hợp đồng, thông qua các hoạt động cung cấp thôngtin về sản phẩm hay các hoạt động của doanh nghiệp, thông qua các hoạt động marketing,các chương trình quảng cáo, Do vậy, đảm bảo tính trung thực trong hoạt động kinhdoanh, doanh nghiệp có thể tạo dựng được niềm tin, uy tín, mức độ tin cậy với đối tác,khách hàng Đó cũng là một trong những nguyên tắc và chuẩn mực đạo đức kinh doanhcần có để doanh nghiệp khẳng định giá trị, vị thế của doanh nghiệp trên thị trường
Ví dụ:
Daimler là 1 cty hoạt động toàn cầu và là 1 biểu tượng truyền thống của ngành xehơi hơn 125 năm qua, Daimler có 1 trách nhiệm xã hội và đạo đức, kinh doanh vô cùngchuẩn mực Về tính “ trung thực trong kinh doanh”, Daimler đưa ra chính sách cấm thamnhũng Daimler và các đối tác không khoan dung cho các hành vi tham nhũng và sẽ hànhđộng chống lại những hành vì này Cấp độ cao nhất của sự liêm chính được mong đợi chotất cả các hoạt động và quan hệ kinh doanh
17 Chuẩn mực "tôn trọng con người" trong đạo đức kinh doanh? Ví dụ minh họa.
- Tôn trọng con người: Đây là một trong những nguyên tắc, chuẩn mực cần thiết
để điều chỉnh mối quan hệ nội bộ trong doanh nghiệp cũng như mối quan hệ giữa doanh
Trang 26nghiệp với khách hàng, bạn hàng, nhà cung cấp Đối với mối quan hệ với người lao động,
cổ đông, doanh nghiệp cần đảm bảo sự tôn trọng đối với những giá trị đóng góp bằng tàisản, trí tuệ, sức lao động và đảm bảo đãi ngộ công bằng đối với quyền lợi của người laođộng, của cổ đông sao cho phù hợp với sự đóng góp của họ Ngoài ra, doanh nghiệp cầnđảm bảo chế độ đãi ngộ, đối xử công bằng, bình đẳng với người lao động, với cổ đông ởcác nền văn hóa khác nhau, ở mọi độ tuổi và giới tính, đảm bảo tôn trọng những thông tin
và giá trị cá nhân cũng như đảm bảo tôn trọng giá trị sức khỏe của người lao động thôngqua việc đảm bảo môi trưởng làm việc an toàn cho người lao động Với việc thực hiệnchuẩn mực tôn trọng và đảm bảo công bằng, bình đẳng cho người lao động và cổ đôngcủa doanh nghiệp, doanh nghiệp giúp họ có thể gắn bó lâu dài với doanh nghiệp và cóđộng lực để kiến tạo giá trị cho doanh nghiệp Bên cạnh đó, trong mối quan hệ với bạnhàng, nhà cung cấp, khách hàng, thực hiện chuẩn mực tôn trọng và đảm bảo công bằngnghĩa là doanh nghiệp luôn để cao sự tôn trọng đối với lợi ích, quyền lợi hợp pháp củanhà cung cấp cũng như của khách hàng ở bất kỳ nơi nào, từ bất kỳ nền văn hóa nào,không phân biệt tôn giáo, giới tính, trình độ học vấn, mức thu nhập, Tôn trọng và đảmbảo công bằng, bình đẳng đối với khách hàng là cách để doanh nghiệp duy trì mối quan
hệ bền vững với khách hàng cũng như phát triển mối quan hệ lâu dài với khách hàng ởnhiều thị trường khác nhau, điều này giúp doanh nghiệp khẳng định được vị thế, hình ảnhcủa doanh nghiệp trên thị trường Vì vậy, tôn trọng và đảm bảo công bằng, bình đẳng đốivới người lao động, đối với cổ đông, khách hàng, đối tác cũng là một chuẩn mực quantrọng và cần thiết trong đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp
Ví dụ
Daimler là 1 cty hoạt động toàn cầu và là 1 biểu tượng truyền thống của ngành xehơi hơn 125 năm qua, Daimler có 1 trách nhiệm xa hội và đạo đức kinh doanh vô cùngchuẩn mực Và “ tôn trọng con người”, Daimler có nêu ra cơ hội bình đẳng Daimler vàcác đối tác đảm bảo ủng hộ các cơ hội bình đẳng tôn trọng công việc và chống phân biệtđối xử Đối xử phân biệt đối với nhân viên do giới tính, chủng tộc, tàn tật, nguồn gốcquốc gia hoặc dân tộc, tôn giáo, độ tuổi, khuynh hướng tình dục hoặc đặc tính giới đều bịcấm
18 Chuẩn mực "tôn trọng bí mật thương mại" trong đạo đức kinh doanh? Ví dụ minh họa.
- Giữ bí mật: Bên cạnh những thông tin cần chia sẻ một cách công khai, thẳngthắn, kịp thời tới cộng đồng để tăng cơ hội, thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc tìm
Trang 27kiếm khách hàng, đối tác, nhà đầu tư, góp phần phát triển hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, có những thông tin, có những tài sản được coi là bí mật thương mại thì cầnphải được giữ bí mật để tránh bị đánh cắp và làm ảnh hưởng xấu đến uy tín và hoạt độngcủa doanh nghiệp Doanh nghiệp cần giữ bảo mật những thông tin cá nhân của đội ngũnhân sự cũng như của đối tác, khách hàng của doanh nghiệp để đảm bảo tôn trọng quyềnnhân thân của mỗi cá nhân phù hợp quy định của pháp luật, đồng thời giúp khẳng định uytín, đạo đức trong kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần phảithực hiện bảo mật đối với bí mật thương mại để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanhnghiệp, đảm bảo quá trình phát triển của doanh nghiệp gắn liền với bí mật thương mại đó.Bởi vậy, đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng thành bộ quy tắc và chuẩn mực đạo đứckinh doanh trong đó có chuẩn mực bảo mật những thông tin bí mật, bao gồm cả bí mậtthương mại của doanh nghiệp để khẳng định uy tín của doanh nghiệp trong quá trình pháttriển hoạt động kinh doanh.
ví dụ:
Daimler là 1 công ty hoạt động toàn cầu và là 1 biểu tượng truyền thống của ngành
xe hơi hơn 125 năm qua, Daimler có 1 trách nhiệm xã hội và đạo đức kinh doanh vô cùngchuẩn mực Về bảo vệ bí mật thương mại, Daimler và các đối tác yêu cầu nhân viên bảo
vệ bí mật thương mại Không được tiết lộ, chuyển giao hoặc làm cho khả dụng thông tinmật cho các bên thứ ba dưới bất kỳ hình thức nào khi chưa được ủy quyền
19 Khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR)? Ví dụ minh hoạ
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) là hành động, là trách nhiệm tựnguyện, lâu dài và liên tục của các doanh nghiệp vì sự phát triển bền vững của chínhdoanh nghiệp đó và của xã hội, thông qua các công việc cụ thể như: tuân thủ luật pháp;đảm bảo chất lượng sản phẩm và dịch vụ; đảm bảo quyền lợi của người lao động, các cổđông, khách hàng, nhà cung cấp; bảo vệ môi trường và các giá trị đạo đức
20 Nội dung trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp theo cách tiếp cận theo mô hình
“kim tự tháp” của A Carroll (1999) Ví dụ minh hoạ
Trang 28- Trách nhiệm về kinh tế: Bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động cũng vì mục tiêuhàng đầu là tạo lợi nhuận Lợi nhuận giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển Sự pháttriển của doanh nghiệp tiếp tục góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế và giảiquyết vấn đề việc làm, Vì vậy, Carroll cho rằng trách nhiệm cần thiết và trước hết củadoanh nghiệp là trách nhiệm với chính hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, theo đódoanh nghiệp phải thực hiện trách nhiệm kinh doanh có lợi nhuận, đảm bảo sự tăngtrưởng và phát triển của doanh nghiệp Đây là trách nhiệm bắt buộc đối với doanh nghiệp
để doanh nghiệp tồn tại, được gọi là trách nhiệm về kinh tế Carroll cũng cho rằng thựchiện được trách nhiệm về kinh tế thì doanh nghiệp mới có thể thực hiện các trách nhiệmkhác
- Trách nhiệm về pháp lý: Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được điềuchỉnh bởi những quy định của pháp luật trong nước và quốc tế Tuân thủ pháp luật lànghĩa vụ của doanh nghiệp Nếu không tuân thủ pháp luật, doanh nghiệp bị xử lý bởinhững chế tài theo quy định của pháp luật Mặt khác, xã hội cũng mong đợi doanh nghiệptuân thủ quy định của pháp luật để đảm bảo quyền lợi chính đáng cho chính doanh nghiệpcũng như đảm bảo lợi ích cho xã hội Hành vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp có thể
bị phát hiện và xử lý theo quy định của pháp luật, điều này sẽ làm ảnh hưởng đến uy tín
và hình ảnh của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến niềm tin của cộng đồng dành cho doanhnghiệp Bởi vậy, để phát triển bền vững, doanh nghiệp cần thực hiện trách nhiệm về pháp
lý, tức là doanh nghiệp cần đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật
- Trách nhiệm về đạo đức: Mọi hoạt động của doanh nghiệp không chỉ được điềuchỉnh bởi những quy định pháp lý, đó là những quy định bắt buộc doanh nghiệp phải tuân
Trang 29thủ; mà còn được điều chỉnh bởi những quy tắc đạo đức và chuẩn mực của xã hội Mặc
dù không phải là những quy định có giá trị bắt buộc song những quy tắc đạo đức vàchuẩn mực xã hội lại là cơ sở để xã hội đánh giá về hành vi, hoạt động của doanh nghiệp.Những đánh giá tích cực từ cộng đồng góp phần mang lại vị thế, hình ảnh của doanhnghiệp trên thị trường, từ đó giúp doanh nghiệp có điều kiện thuận lợi hơn để thu hút đầu
tư, thu hút khách hàng, Ngược lại, những đánh giá không tích cực về doanh nghiệp sẽkhiến doanh nghiệp bị cộng đồng mất niềm tin, bản thân doanh nghiệp gặp nhiều khókhăn trong quá trinh thực hiện hoạt động kinh doanh của mình Bởi vậy, thực hiện kinhdoanh theo những chuẩn mực đạo đức được xã hội thừa nhận là việc làm cần thiết giúpdoanh nghiệp khẳng định được vị thế và hình ảnh trong niềm tin của cộng đồng, gópphần tạo thuận lợi cho quá trình phát triển của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp có nhậnthức về những chuẩn mực đạo đức kinh doanh và tự nguyện thực hiện các hoạt động theonhững chuẩn mực đạo đức đó cũng có nghĩa là doanh nghiệp đang thực hiện trách nhiệm
về đạo đức Theo Carrol, doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở việc thực hiện trách nhiệm
tự nguyện tuân thủ pháp luật, hơn thế nữa, doanh nghiệp cần tự nguyện thực hiện tráchnhiệm về đạo đức
- Trách nhiệm từ thiện: Trên đỉnh của mô hình tháp về CSR là trách nhiệm từthiện, đó là sự thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp với cộng đồng thông qua nhữnghoạt động tự nguyện nhằm mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho cộng đồng, nâng cao chấtlượng cuộc sống của cộng đồng Doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm từ thiện như là thựchiện trách nhiệm của một công dân tốt, thực hiện các hoạt động mà cộng đồng mong đợi
để có một xã hội phát triển hơn, thịnh vượng hơn
-Trao tặng mũ bảo hiểm :Năm 2015, Công ty HVN đã phối hợp cùng UB ATGT
QG xây dựng chương trình trao 30.000 mũ bảo hiểm cho các em học sinh trường tiểu học
và trung học phổ thông nhằm tạo sự chuyển biến về ý thức và thói quen đội mũ bảo hiểmkhi tham gia giao thông , giúp các em tham gia giao thông an toàn hơn
Trang 30II – NHÓM CÂU HỎI 2:
1 Các nhân tố thúc đẩy toàn cầu hóa? Những thay đổi trong công nghệ đã tác động như thế nào tới quá trình toàn cầu hóa thị trường và toàn cầu hóa sản xuất
-Các nhân tố thúc đẩy toàn cầu hóa:
Sự phát triển của khoa học, công nghệ
Sự phát triển về kinh tế
Sự thay đổi về thể chế chính sách
quan điểm, đường lối hội nhập kinh tế quốc tế của quốc gia
-Những thay đổi trong công nghệ đã tác động như thế nào tới quá trình toàn cầu
hóa thị trường và toàn cầu hóa sản xuất
+Sự phát triển khoa học công nghệ có tác động mạnh mẽ tới quá trình toàn cầuhóa, là động lực quan trọng thúc đẩy quá trình này Những tiến bộ khoa học kĩ thuật vàcông nghệ bao gồm những phát minh, sáng chế, các biện pháp kĩ thuật tiên tiến, cácgiống mới, các phương pháp công nghệ hiện đại, các lý thuyết và phương thức quản lýmới trong mọi lĩnh vực được áp dụng vào thực tiễn sản xuất , kinh doanh và làm tăngnăng suất lao động, tạo ra ngày càng nhiều sp thặng dư cho xh với chi phí thấp hơn, giá
rẻ hơn, tạo tiền đề thúc đẩy sự hình thành và phát triển sự phân công, chuyên môn hóa laođộng, sx và kinh doanh theo ngành nghề, vùng lãnh thổ và giữa các quốc gia Nhờ đó,thương mại và trao đổi quốc tế về hàng hóa, dịch vụ, vốn, lao động và tri thức ngày 1tăng
+Nếu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 1 chủ yếu dựa vào máy hơi nước, sắt
và than chì và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 2 chủ yếu dựa vào máy chạy bằngnhiên liệu lỏng, điện và năng lượng nguyên tử và những vật liệu đặc biệt thì cuộc cáchmạng lần thứ 3 gắn với sự ra đời của những công nghệ cao trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt
là lĩnh vực sinh học, thông tin, tự động hóa, vật liệu và năng lực
+Cuộc cách mạng kh-cn cũng tạo ra nhiều loại vật liệu mới có chất lượng tốt hơn,chi phí thấp hơn thay thế những vật liệu truyền thống Từ những năm 1980 cho đến nay,thế giới đã tăng cường sử dụng những nguồn năng lượng mới và vật liệu mới, khiến cholượng dầu lửa do các nước công nghiệp tiêu thụ giảm đi trung bình 1 tỷ tấn/ năm tỷ lệnguồn điện nguyên tử, thủy điện, năng lượng mặt trời được sử dụng ngày càng cao trongsản xuất và đời sống Các vật liệu mới như chất dẻo đặc biệt , vật liệu tổng hợp , sợiquang học, gốm sứ thay thế ngày càng nhiều nguyên liệu truyền thống tự động hóa
Trang 31cũng trở thành một nét đặc trưng của khoa học công nghệ, nhiều khâu trong sản xuấtđược tự động hóa, lập trình khoa học.
2 Cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đến hoạt động kinh doanh quốc tế Vì sao toàn cầu hóa khiến các doanh nghiệp phải đối mặt áp lực cạnh tranh ngày càng lớn?
Cơ hội
• Thứ nhất, toàn cầu hóa mở ra cơ hội thu ngoại tệ cho nền kinh tế thông qua các
hoạt động KDQT
• Thứ hai, tự do hóa luân chuyển hàng hóa dịch vụ và vốn với việc hạ thấp hàng
rào thuế quan, đơn giản hóa trong khâu thủ tục, cắt giảm kiểm soát hành chính sẽ gópphần giảm chi phí sản xuất, đầu tư, tăng lượng, giảm thất nghiệp, và tăng thêm lợi ích chongười tiêu dùng
• Thứ ba, KDQT tạo ra nhiều cơ hội đầu tư mới, tăng nhanh vòng quay vốn và tạo
điều kiện để đa dạng hóa các loại hình đầu tư nhờ đó vừa nâng cao hiệu quả vừa hạn chếrủi ro đầu tư
• Thứ tư, KDQT thúc đẩy quá trình chuyển giao công nghệ, chuyển giao vốn kỹ
năng quản lý, qua đó mở rộng địa bàn đầu tư cho các nước phát triển đồng thời giúp cácnước tiếp nhận đầu tư có cơ hội phát triển
• Thứ năm, các nước tham gia vào KDQT có cơ hội được hoạt động trên một thị
trường rộng mở, được tiếp xúc với nguồn lực dồi dào, đa dạng và phong phú
Thách thức
• Thứ nhất, thách thức về sự không bình đẳng giữa các quốc gia.
• Thứ hai, nguy cơ tụt hậu của một số quốc gia
• Thứ ba, thách thức về sự đồng hóa văn hóa.
• Thứ tư, thách thức về sự mất ổn định tài chính
• Thứ năm, vai trò chính phủ yếu đi
• Thứ sáu, nguy cơ gặp các vấn đề môi trường
=> Vì sao toàn cầu hóa khiến các doanh nghiệp phải đối mặt áp lực cạnh tranh ngày càng lón?
-Toàn cầu hóa khiến cho các sản phẩm KH&CN của nước ngoài đặc • biệt là củacác nước tiên tiến như Hoa Kỳ, Nhật Bản và các nước Châu Âu xâm nhập mạnh mẽ vàothị trường trong nước khiến cho nền khoa học công nghệ Việt Nam bị cạnh tranh gay gắt.Đặc biệt, nó làm nảy sinh các vấn đề tranh chấp mới liên quan đến sở hữu trí tuệ, bảnquyền, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công nghiệp – những lĩnh vực mà nước ta
Trang 32đang ở trình độ phát triển rất thấp so với họ Sự chênh lệch về trình độ phát triểnKH&CN quá lớn trong một sân chơi có sự cạnh tranh gay gắt khiến cho sự thua thiệt vàyếu thế luôn nằm về phía các nhà KH&CN Việt Nam.
-Hiện nay, các sản phẩm khoa học công nghệ Việt Nam, dù đã được cải tiến và đổimới nhiều, song phần lớn vẫn sử dụng những công nghệ cũ, lạc hậu Việc đổi mới côngnghệ so với mặt bằng chung vẫn còn chậm Trong điều kiện nền kinh tế còn nhiều khókhăn, việc đầu tư vào nghiên cứu và đổi mới công nghệ bị hạn chế khiến cho các sảnphẩm khoa học và công nghệ vẫn bị tụt hậu so với thế giới, làm giảm năng lực cạnh tranhtrong lĩnh vực này Mặt khác việc đổi mới công nghệ không chỉ đơn giản là thay máy cũbằng máy mới mà còn phải đổi mới cả một hệ thống quản lý cũng như nguồn nhân lựcchất lượng cao đi kèm mà những điều này vẫn còn thiếu và yếu
-Đội ngũ cán bộ làm công tác khoa học, đặc biệt là các nhà khoa học đầu ngànhcòn thiếu và yếu, thiếu các trung tâm khoa học lớn; hiệu quả sử dụng các phòng thínghiệm trọng điểm quốc gia và kết quả hoạt động của các khu công nghệ cao còn thấp.Thiếu cơ chế quản lý khoa học nhất là cơ tự chủ, tự chịu trách nhiệm, trọng dụng, đãi ngộnhân tài còn nhiều hạn chế. Việc nâng cao số lượng và chất lượng đội ngũ làm công táckhoa học không thể thực hiện trong thời gian ngắn mà đòi hỏi nhiều thời gian và tâm sứccũng là những thách thức không nhỏ cho việc phát triển nền KH&CN nước nhà
3 Nguyên tắc quản lý tập quyền và phân quyền?
Quản lý tập trung: là quyết định được ban hành tập trung tại cấp cao nhất trong
hệ thống quản lý và tại một thời điểm thường là trụ sở chính
Nguyên tắc quản lý tập trung có 4 ưu điểm sau:
Thứ nhất, quản ký tập trung tạo điều kiện thuận lợi cho việc phối hợp Chẳng hạnmột công ty có chi nhánh sản xuất bán thành phẩm tại Đài Loan và một chi nhánh lắp ráptại Mexico Hai chỉ nhánh này có thể cần phối hợp hoạt động với nhau để đảm bảo cácquá trình sản xuất và lắp ráp diễn ra một cách suôn sẻ Điều này có thể đạt được nếu cácquyết định sản xuất - lắp ráp được đưa ra tại trụ sở chính của công ty
Thứ hai, quản lý tập trung có thể giúp đảm bảo các quyết định đưa ra thích hợp vớicác mục tiêu của công ty Khi các quyết định được phân cấp cho các cấp quản lý thấp hơnthì các cấp đó có thể ra những quyết định không phù hợp với mục tiêu của cấp quản lýcao nhất Việc những quyết định quan trọng được tập trung ở cấp quản lý cao nhất sẽgiảm thiểu khả năng xảy ra tình trạng này
Trang 33Thứ ba, việc tập trung quyền lực và thẩm quyền cho một cá nhân hoặc một nhómcác nhà quản lý cấp cao nhất cho phép những người này có được công cụ để thực hiệnnhững thay đổi chủ yếu cần thiết về cơ cấu tổ chức.
Thứ tư, quản lý tập trung có thể tránh được sự trùng lặp hoạt động khi các bộ phậnkhác nhau trong tổ chức tiến hành những công việc tương tự nhau Ví dụ, nhiều công tyquốc tế tập trung các chức năng nghiên cứu và phát triển chỉ ở một hoặc hai địa điểm đểđảm bảo rằng hoạt động này không bị trùng lặp Tương tự, các hoạt động sản xuất cũng
có thể được tập trung ở một số địa điểm quan trọng vì lý do như trên
Tuy nhiên, quản lý tập trung có một số nhược điểm chính như sau:
- Nó không khuyến khích được ý tưởng của các nhân viên cấp dưới
- Không tạo được động lực phấn đấu cho nhân viên cấp dưới vì họ chỉ làm nhữngcái bị bào phải làm
- Luồng thông tin từ trên xuống nên hạn chế những sang tạo từ dưới lên
Phân cấp quản lý: là việc ra quyết định được thực hiện ở các cấp thấp hơn trong
hệ thống quản lý, thường là các công ty lép vốn quốc tế ( công ty bị một công ty nướcngoài khác có quá nửa số cổ phần kiểm soát) Tất nhiên là phân cấp ra quyết định tạo chocác công ty lép vốn quyền tự chủ lớn hơn trong việc quản lý các hoạt động của mình
Quản lý theo nguyên tắc phân quyền có những lợi ích (ưu điểm) sau:
Thứ nhất, các nhà quản lý cấp cao có thể phải làm việc quá tải khi được trao thẩmquyền đưa ra tất cả các quyết định, và điều đó có thể dẫn đến những quyết định sai lầm
Sự phân cấp quản lý cho phép cấp quản lý cao nhất có thời gian để tập trung vào các vấn
đề cốt yếu và ủy quyền cho các cấp quản lý thấp hơn xử lý những vấn đề thông thường
Thứ hai, việc nghiên cứu động cơ của con người cũng thiên về tán đồng cho việcphân cấp quản lý Các nhà khoa học hành vi từ lâu đã cho rằng con người sẽ làm việc tốthơn nếu họ có được mức độ tự do cá nhân và mức độ kiểm soát đối với công việc caohơn
Thứ ba, việc phân cấp quản lý tạo ra mức độ linh hoạt cao hơn - cụ thể là sự phảnứng nhanh hơn đối với những biến động của môi trường, bởi vì các quyết định khôngnhất thiết lúc nào cũng phải được “đệ trình lên các cấp cao hơn”, trừ những trường hợpngoại lệ
Thứ tư, sự phân cấp quản lý có thể dẫn tới những quyết định tốt hơn vì chúngđược đưa ra bởi những cá nhân có thông tin tốt hơn so với nhà quản lý ở cấp cao hơn
Trang 34Thứ năm, phân cấp quản lý có thể giúp tăng cường sự kiểm soát Có thể sử dụng
sự phân cấp quản lý để thiết lập những bộ phận nhỏ có tính độc lập tương đối trong phạm
vi một tổ chức Các nhà quản lý ở những đơn vị này phải chịu hoàn toàn trách nhiệm vềhoạt động của mình Nếu trách nhiệm của họ đối với các quyết định đưa ra càng cao thìcàng có ít lý do để họ có thể phủ nhận trách nhiệm của mình đối với hoạt động yếu kémcủa các đơn vị đó.
Tuy nhiên nguyên tắc quản lý này tồn tại những hạn chế sau:
- Có thể xảy ra rủi ro cho tổ chức nếu cấp dưới có nhiều quyết định sai lầm
- Hạn chế việc phối hợp chéo giữa các đơn vị và khai thác được các lợi ích chiếnlược
- Các công ty con sẽ ưu tiên các dự án và hoạt động riêng của mình với mức cáigiá phải trả của hoạt động toàn cầu hay hoạt động chung Tóm lại, khi nghiên cứu vấn đềtập trung quản lý và phân cấp quản lý trong việc ra quyết định, cần phải lưu ý hai vấn đề
cơ bản sau đây
Một là: Hiếm khi các công ty tập trung hoàn toàn hay phân cấp tất cả việc ra quyếtđịnh Họ chỉ lựa chọn cách thức có thể làm cho các quyết định của họ có hiệu lực caonhất
Hai là: Các công ty quốc tế có thể ra quyết định tập trung ở một khu vực thị trưởngnhất định trong khi phân cấp quyết định ở thị trường khác Có nhiều nhân tố ảnh hưởngđến sự lựa chọn này, như nhu cầu thay đổi sản phẩm và khả năng của các nhà quản lý tạimỗi địa điểm khác nhau
4 Phân tích 4 loại hình chiến lược kinh doanh quốc tế? Lấy ví dụ minh hoạ
Chiến lược quốc tế
-Khái niệm: Công ty thực hiện một chiến lược kinh doanh trên tất cả các thị trườngtrong và ngoài nước của mình bằng cách chuyển dịch các kỹ năng và sản phẩm có giá trịcho thị trường nước ngoài, nơi mà các đối thủ cạnh tranh bản xứ thiếu các kỹ năng hoặcsản phẩm này
-Ưu điểm: Công ty đã chuyển giao các lợi thế của mình ra thị trường nước ngoài.Nghĩa là, công ty thành lập các nhà xưởng sản xuất, hình thức quảng cáo, thông điệp sảnphẩm ở các thị trường ngoài nước giống như các mô hình sản xuất, marketing trong nước.Tận dụng các kinh nghiệm sản xuất trước đó và ưu thế sản phẩm, kỹ năng để cạnh tranhtrên thị trường.
-Nhược điểm: