Khái niệm: Tổng hợp thống kê là tiến hành tập trung chỉnh lý và hệ thống hoá một cách khoa học các tài liệu thu thập được trong điều tra thống kê. Nhiệm vụ: nhiệm vụ cơ bản của tổng hợp thống kê là làm cho các đặc riêng của đơn vị tổng thể bước đầu chuyển thành các đặc trưng chung của tổng thể. Ý nghĩa: làm căn cứ cho phân tích và dự đoán thống kê. Do vậy, tổng hợp thống kê chính xác, khoa học sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phân tích và dự đóan thống kê cũng như với kết quả của toàn bộ quá trình nghiên cứu thống kê. 3.1.2. Các vấn đề chủ yếu của tổng hợp thống kê (1). Mục đích của tổng hợp thống kê: Cung cấp những tài liệu một cách khái quát về những đặc điểm chung của toàn bộ tổng thể, những cơ cấu tồn tại khách quan theo các mặt của tổng thể nghiên cứu bằng các chỉ tiêu thống kê.
Trang 1CHƯƠNG 3: TỔNG HỢP THỐNG KÊ 3.1 Những vấn đề chung của tổng hợp thống kê
3.1.1 Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ của tổng hợp thống kê
* Khái niệm: Tổng hợp thống kê là tiến hành tập trung chỉnh lý và hệ thống hoá một cáchkhoa học các tài liệu thu thập được trong điều tra thống kê
* Nhiệm vụ: nhiệm vụ cơ bản của tổng hợp thống kê là làm cho các đặc riêng của đơn vịtổng thể bước đầu chuyển thành các đặc trưng chung của tổng thể
* Ý nghĩa: làm căn cứ cho phân tích và dự đoán thống kê Do vậy, tổng hợp thống kê chínhxác, khoa học sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phân tích và dự đóan thống kê cũngnhư với kết quả của toàn bộ quá trình nghiên cứu thống kê
3.1.2 Các vấn đề chủ yếu của tổng hợp thống kê
(1) Mục đích của tổng hợp thống kê: Cung cấp những tài liệu một cách khái quát về
những đặc điểm chung của toàn bộ tổng thể, những cơ cấu tồn tại khách quan theo các mặtcủa tổng thể nghiên cứu bằng các chỉ tiêu thống kê
Khi xác định mục đích của tổng hợp thống kê phải căn cứ vào mục đích yêu cầu tìmhiểu và phân tích những mặt nào của hiện tựơng nghiên cứu, để nêu khái quát những chỉtiêu cần đạt được trong tổng hợp
(2) Nội dung tổng hợp thống kê: là danh mục các biểu hiện của những tiêu thức điều tra
được chọn lọc để nội dung của tổng hợp vừa đủ đáp ứng mục đích nghiên cứu Nội dungtổng hợp thống kê: cũng là danh mục một hệ thống chỉ tiêu tổng hợp
(3) Kiểm tra tài liệu dùng vào tổng hợp
Đây là một việc làm không thể bỏ qua được, để đảm bảo tính chính xác của tài liệu,loại bỏ toàn bộ hay một phần nội dung của những phiếu điều tra không đúng nếu không cóđiều kiện điều tra lại Đối với các cuộc điều tra lớn, khối lượng phiếu điều tra nhiều, khôngthể kiểm tra toàn bộ được, người ta chọn mẫu một số phiếu điều tra để kiểm tra
(4) Phương pháp tổng hợp
Yêu cầu quan trọng nhất của tổng hợp là phải nêu lên được cơ cấu theo các mặt củatổng thể nghiên cứu Để đáp ứng được yêu cầu này người ta sử dụng phương pháp phân tổthống kê
Phân tổ thống kê là phương pháp phân chia các đơn vị của tổng thể vào các tổ và cáctiểu tổ khác nhau Trị số của mỗi tổ được tính toán cho ta một cơ cấu về mặt lượng cụ thểcủa tổng thể Việc phân chia các đơn vị tổng thể vào các tổ không đơn giản phải tuân theonhững căn cứ lý luận nhất định
(5) Tổ chức và kỹ thuật tổng hợp thống kê
Trang 2* Chuẩn bị tài liệu để tổng hợp
Mỗi cơ quan hay cá nhân thực hiện tổng hợp đều phải tập trung đầy đủ số lượng phiếuđiều tra hoặc những tài liệu khác để có thể đáp ứng nhiệm vụ được đảm nhiệm
1 Các hình thức tổ chức tổng hợp thống kê
+ Tổng hợp từng cấp
- Khái niệm: là tổ chức tổng hợp tài liệu điều tra theo từng bước từ cấp dưới lên cấp trêntheo kế hoạch đã vạch sẵn
- Phạm vi sử dụng: trong báo cáo thống kê định kỳ và một số cuộc điều tra chuyên môn
- Ưu điểm: số liệu do từng cấp tổng hợp đưa lên thường có mức độ chính xác cao, vì cáccán bộ tổng hợp mỗi cấp nói chung đều hiểu biết tình hình địa phương hoặc đơn vị mình,
có thể tự kiểm tra phát hiện sai sót trong tài liệu điều tra Hình thức tổng hợp này tươngđối gọn, phục vụ kịp thời cho yêu cầu thông tin của từng cấp
- Nhược điểm: thường tiến hành bằng các phương tiện thô sơ tốn nhiều công sức, chậm.Phạm vi tổng hợp nhỏ, kết quả tổng hợp chỉ gồm một số chỉ tiêu nhất định hạn chế
Trang 3thành các trạm chuyên môn Tổng hợp bằng máy là biện pháp quan trọng để nâng caoNSLĐ, bảo đảm số liệu được tập hợp nhanh và chính xác Tác dụng của tổng hợp bằngmáy càng thể hiện rõ nhất trong các cuộc điều tra chuyên môn có quy mô lớn và phứctạp, như tổng điều tra dân số.
Các kết quả tổng hợp thường được trình bày trong bảng thống kê, đồ thị thống kê, hoặc bằng văn bản.
3.2 Phân tổ thống kê
3.2.1 Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tổ thống kê
(1) Khái niệm
* Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hoặc một số tiêu thức để tiến hành phân chia các đơn
vị tổng thể ra thành các tổ hoặc các tiểu tổ có tính chất khác nhau
* Ví dụ: nghiên cứu tình hình nhân khẩu, căn cứ vào tiêu thức giới tính thì có thể chia tổng
số nhân khẩu thành 2 tổ: nam và nữ Còn căn cứ vào tiêu thức tuổi thì có thể chia nhân khẩu
* Nhiệm vụ:
+ Phân chia các loại hình kinh tế xã hội của hiện tượng nghiên cứu
+ Biểu hiện kết cấu của hiện tượng nghiên cứu
+ Biểu hiện mối liên hệ giữa các tiêu thức
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH PHÂN TỔ
3.2.2 Tiêu thức phân tổ và xác định số lượng tổ
Trang 4Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính
* Tiêu thức thuộc tính là tiêu thức không biểu hiện bằng con số như: dân tộc, giới tính, tôngiáo
* Trong phân tổ này các tổ được hình thành không phải do sự khác nhau về mặt lượng mà
do sự khác nhau về tính chất, về các loại hình kinh tế xã hội
- Trường hợp tiêu thức thuộc tính có vài biểu hiện cố định, mỗi biểu hiện hình thành một
tổ Có bao nhiêu biểu hiện thì hình thành bấy nhiêu tổ Ví dụ giới tính biểu hiện nam nữ,nhóm sản phẩm A và B hình thành 2 tổ
- Trường hợp tiêu thức thuộc tính có nhiều biểu hiện như nghề nghiệp, sản phẩm, nghànhkinh tế quốc dân phải thực hiện ghép tổ theo nguyên tắc: các tổ nhỏ ghép lại với nhauphải giống nhau hoặc gần giống nhau về tính chất, về giá trị sử dụng
Phân tổ theo tiêu thức số lượng
Số tổ cần thiết khác nhau về tính chất được xác định dựa vào sự khác biệt về lượngbiến của tiêu thức phân tổ Do đó tuỳ theo lượng biến của tiêu thức phân tổ thay đổi nhiềuhay ít mà xác định số tổ cần thiết
* Trường hợp tiêu thức số lượng có vài biểu hiện cố định Có nghĩa là lượng biến của tiêuthức thay đổi ít Trường hợp này cứ mỗi biểu hiện thì hình thành một tổ Ví dụ bậc thợ, sốngười trong hộ gia đình
* Trường hợp tiêu thức số lượng có nhiều biểu hiện như tuổi đời, tuổi nghề, giá trị TSCĐcủa doanh nghiệp không thể thực hiện mỗi biểu hiện hình thành một tổ Vì như vậy số tổquá nhiều, không nói rõ sự khác nhau về chất giữa các tổ Trong trường hợp này phải thựchiện ghép tổ dựa trên nguyên tắc lượng biến tích luỹ đến một mức độ nào đó dẫn đến chấtbiến từ đó hình thành tổ khác Như vậy mỗi tổ ở đây bao hàm một phạm vi lượng biến nhấtđịnh
+ Giới hạn dưới làm cho tổ đó được hình thành
+ Giới hạn trên là lượng biến lớn nhất của tổ, nếu vượt quá giới hạn này thì chất thay đổi
và chuyển sang tổ khác
Trị số chệnh lệch giữa giới hạn trên và giới hạn dưới của mỗi tổ gọi là khoảng cách tổ.Việc phân tổ có giới hạn như vậy gọi là phân tổ có khoảng cách tổ
Trang 53.2.3 Chỉ tiêu giải thích: Cần phải xác định các chỉ tiêu giải thích để nói rõ đặc trưng của
các tổ cũng như toàn bộ tổng thể
* Mỗi chỉ tiêu giải thích có ý nghĩa riêng giúp ta thấy rõ các đặc trưng số lượng của từng tổcũng như toàn bộ tổng thể, làm căn cứ để so sánh các tổ với nhau và để tính ra một số chỉtiêu phân tích khác
* Muốn xác định các chỉ tiêu giải thích, chủ yếu phải căn cứ vào mục đích nghiên cứu vànhiệm vụ của phân tổ để chọn ra các chỉ tiêu có liên hệ với nhau và bổ sung cho nhau
+ Phải xuất phát từ mục đích nghiên cứu cụ thể vì đối với cùng một hiện tượng có thểnghiên cứu từ nhiêu khía cạnh, cho nên chỉ tiêu giải thích chọn ra hợp lý mới thoả mãn đượcmục đích nghiên cứu
+ Phải chọn các chỉ tiêu có liên hệ với nhau vì mỗi tiêu thức có thể nói lên biểu hiện
số lượng về một mặt nào đó của hiện tượng nghiên cứu, nên cần các chỉ tiêu giải thích, bổsung cho nhau mới giúp cho việc nghiên cứu được sâu sắc
Các chỉ tiêu giải thích có ý nghĩa trong việc so sánh với nhau cần được bố trí gần nhau Ví
dụ nên bố trí chỉ tiêu thực hiện gần chỉ tiêu kế hoạch, chỉ tiêu tương đối gần chỉ tiêu tuyệtđối
3.2.4 DÃY SỐ PHÂN PHỐI
+ DSPP theo tiêu thức số lượng (DS lượng biến): dãy số này là kết quả phân chia hiện tượngtheo tiêu thức số lượng, nó phản ánh kết cấu của tổng thể theo một tiêu thức số lượng nào
đó Ví dụ: DSPP một tổng thể công nhân theo mức lương, DSPP nhân khẩu theo độ tuổi
(3) Dãy số lượng biến
Trang 6Tần số hoặc tần suất được sắp xếp theo trật tự của lượng biến thường là từ nhỏ đến lớn.
* Cách xây dựng dãy số lượng biến:
+ Khi lượng biến không liên tục còn gọi là lượng biến rời rạc chỉ có các trị số bằng sốnguyên như số công nhân, số xe vận chuyển ):
- Nếu lượng biến của dãy số biến thiên ít và chỉ có một vài chỉ số: số nhân khẩu trong giađình, số máy dệt do công nhân phụ trách thì DSPP không cần có khoảng cách tổ, mỗilượng biến hình thành 1 tổ
- Nếu lượng biến của dãy số biến thiên trong phạm vi lớn: số công nhân của xí nghiệp thì DSPP cần có khoảng cách tổ, mỗi tổ bao gồm một số lượng biến nhất định
+ Khi lượng biến liên tục có thể được biểu hiện bằng những trị số bất kỳ, số nguyên hoặc sốthập phân như NS lúa, tỷ lệ HTKH Trường hợp này DSPP cần có khoảng cách tổ vì: khôngthể căn cứ vào mỗi lượng biến bất kỳ để xác định một tổ mà cần phải có một phạm vi lượngbiến nhất định
Ví dụ khi phân tổ công nhân theo mức lương,
Khi phân tổ có khoảng cách tổ, giới hạn trên và giới hạn dưới của các tổ kế tiếp nhau
có thể giống nhau hoặc khác nhau Chúng khác nhau khi lượng biến không liên tục, giốngnhau khi lượng biến liên tục
Ví dụ: phân tổ XN theo % HTKH: 80 - 90; 90 - 100; 100 - 110
Ta thấy các lượng biến trung gian vừa là giới hạn trên của tổ này vừa là giới hạn dưới của tổ khác Nếu một xí nghiệp có % HTKH bằng đúng một lượng biến trung gian nào
đó thì xếp vào tổ nào, tổ trên hay dưới Người ta thường quy ước xếp nó vào tổ dưới.
* Mật độ phân phối: Nếu DSPP theo tiêu thức số lượng có các tổ với khoảng cách tổ khôngbằng nhau thì tần số trong các tổ không trực tiếp so sánh với nhau được, vì các tần số đóphụ thuộc vào trị số khoảng cách tổ Để có thể so sánh được các tần số người ta tính mật độphân phối (là tỷ số giữa tần số hoặc tần suất với trị số khoảng cách tổ)
3.3 Bảng thống kê và đồ thị thống kê
3.3.1 Bảng thống kê
(1) Khái niệm và tác dụng của bảng thống kê
Trang 7* Khái niệm: Bảng thống kê là một hình thức biểu hiện các tài liệu thống kê một cách có hệ
thống, hợp lý và rõ ràng, nhằm nêu lên các đặc trưng về mặt lượng của hiện tượng nghiêncứu
* Tác dụng
+ Các tài liệu trong bảng thống kê đã được sắp xếp một cách khoa học, nên có thể giúp tatiến hành mọi việc so sánh, đối chiếu, phân tích theo các phương pháp khác nhau, nhằm nêulên một cách sâu sắc bản chất của hiện tượng nghiên cứu
+ Nếu biết trình bày và sử dụng thích đáng bảng thống kê thì việc chứng minh vấn đề sẽ trởnên rất sinh động, có sức thuyết phục hơn cả bài văn dài
(2) Kết cấu của bảng thống kê
* Về hình thức: gồm các hàng ngang, cột dọc, các tiêu đề và tài liệu, con số.
- Các hàng ngang, cột dọc: phản ánh quy mô của bảng thống kê Các hàng ngang cột dọc cắtnhau tạo thành các ô dùng để điền số liệu thống kê Các hàng các cột thường được đánh sốthứ tự để tiện cho việc sử dụng và trình bày vấn đề
- Tiêu đề của bảng phản ánh nội dung của bảng và của từng chi tiết trong bảng
+ Tiêu đề chung: là tên gọi chung của bảng, thường viết ngắn gọn, dễ hiểu và đặt ởphía trên đầu của bảng
+ Tiêu mục: là tên riêng của mỗi hàng và cột phản ánh rõ nội dung các hàng và cộtđó
- Các tài liệu con số: được ghi vào các ô của bảng Mỗi con số phản ánh một đặc trưng vềmặt lượng của hiện tượng nghiên cứu
* Về nội dung gồm hai phần:
- Phần chủ đề: nêu lên tổng thể hiện tượng được trình bày trong bảng thống kê, tổng thể nàyđược phân thành những bộ phận nào Nó giải đáp đối tượng nghiên cứu là những đơn vịnào, những loại hình gì Có khi phần chủ đề là các địa phương hoặc thời gian nghiên cứukhác nhau của hiện tượng nào đó
- Phần giải thích: gồm các chỉ tiêu giải thích các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu, nghĩa
(4) Yêu cầu khi xây dựng bảng thống kê khoa học
- Quy mô của bảng thống kê không nên quá lớn, nghĩa là quá nhiều phân tổ kết hợp và quá
Trang 8nhiều chỉ tiêu.
- Các tiêu đề và tiêu mục trong bảng thống kê cần được ghi chính xác, gọn và dễ hiểu
- Các hàng và cột thường được ký hiệu bằng chữ hoặc bằng số để tiện cho việc trình bày vàgiải thích nội dung
- Các chỉ tiêu giải thích trong bảng cần được sắp xếp theo thứ tự hợp lý, phù hợp với mụcđích nghiên cứu
- Cách ghi các số liệu vào bảng thống kê: các ô trong bảng đều được ghi số liệu hoặc bằngcác ký hiệu quy ước thay thế Thường dùng các quy ước sau:
+ Nếu hiện tượng không có tài liệu đó, thì trong ô ghi một dấu gạch ngang (-)
+ Nếu số liệu của chỉ tiêu còn thiếu, sau này có thể bổ sung, thì trong ô có ký hiệu bachấm ( )
+ Ký hiệu gạch chéo (x) trong ô nào đó nói lên rằng hiện tượng không có liên quanđến chỉ tiêu đó, nếu viết số liệu vào ô đó sẽ vô nghĩa
3.3.2 Đồ thị thống kê
(1) Khái niệm: Đồ thị thống kê là các hình vẽ hoặc đường nét hình học dùng để miêu tả có
tính chất quy ước các tài liệu thống kê Các hình vẽ gọi là biểu đồ thống kê, phương phápdùng các hình vẽ để miêu tả hiện tượng qua các con số thống kê gọi là phương pháp đồ thịthống kê
(3) Mục đích sử dụng đồ thị thống kê
Phương pháp đồ thị thống kê được sử dụng nhằm mục đích hình tượng hóa:
- Sự phát triển của hiện tượng qua thời gian
- Kết cấu và biến động kết cấu của hiện tượng
- Trình độ phổ biến của hiện tượng
- Sự so sánh giữa các mức độ của hiện tượng
- Mối liên hệ giữa các hiện tượng
Trang 9- Tình hình thực hiện kế hoạch (hoặc định mức).
Ngoài ra, đồ thị thống kê còn được coi là một phương tiện tuyên truyền, một công cụdùng để biểu dương các kết quả sản xuất và hoạt động văn hóa xã hội
(4) Yêu cầu chung đối với việc xây dựng đồ thị thống kê
- Xác định quy mô đồ thị cho vừa phải: quan hệ tỷ lệ giữa chiều cao và chiều dài của đồ thịthông thường từ 1: 1,33 đến 1: 1,5
- Các ký hiệu hình học, hình vẽ như: các chấm, đường thẳng hoặc cong, hình cột, hìnhtròn quyết định hình dáng của đồ thị
- Hệ tọa độ giúp cho việc xác định chính xác vị trí các ký hiệu hình học trên đồ thị
+ Hệ toạ độ vuông góc, trục hoành thường được dùng để biểu thị thời gian, trục tungbiểu thị trị số của chỉ tiêu
+ Trong trường hợp phân tích mối liên hệ giữa 2 tiêu thức thì tiêu thức nguyên nhânthuộc trục hoành, tiêu thức kết quả thuộc trục tung
- Thang và tỷ lệ xích giúp cho việc tính chuyển các đại lượng lên đồ thị theo các khoảngcách thích hợp
- Phần giải thích gồm: tên đồ thị, các con số và ghi chú dọc theo thang tỷ lệ, các con số bêncạnh từng bộ phận của đồ thị, giải thích các ký hiệu quy ước cần được ghi rõ, gọn và dễhiểu
Trang 10CHƯƠNG 4: CÁC MỨC ĐỘ CỦA HIỆN TƯỢNG KINH TẾ XÃ HỘI
4.1 SỐ TUYỆT ĐỐI TRONG THỐNG KÊ
4.1.1 Khái niệm, ý nghĩa, đặc điểm của số tuyệt đối
(2) Ý nghĩa
- STĐ có ý nghĩa quan trọng đối với mọi công tác quản lý kinh tế xã hộ
- Số tuyệt đối là căn cứ để phân tích thống kê, là căn cứ không thể thiếu được trong việc xâydựng các kế hoạch phát triển kinh tế và chỉ đạo thực hiện kế hoạch
4.1.2 Phân loại số tuyệt đối
Tuỳ theo tính chất của đối tượng nghiên cứu mà có những số tuyệt đối khác nhau
* Số tuyệt đối thời kỳ: là số tuyệt đối phản ánh quy mô mức độ của đối tượng nghiên cứutrong cả 1 thời kỳ nhất định Thời kỳ càng dài số tuyệt đối càng lớn Cộng các số tuyệt đốithời kỳ ngắn hạn liên tiếp ta được số tuyệt đối của thời kỳ dài hơn
Ví dụ: giá trị sản xuất, doanh thu, tổng mức lương là số tuyệt đối thời kỳ vì giá trị sảnxuất của một năm > 1 quý > 1 tháng Cộng giá trị sản xuất tháng 1, 2, 3 ta được giá trị sảnxuất của quý 1
* Số tuyệt đối thời điểm: là số tuyệt đối phản ánh mức độ của hiện tượng ở thời điểm đó Sốtuyệt đối thời điểm là số không phụ thuộc vào thời gian Cộng các số tuyệt đối thời điểmđược con số không có ý nghĩa nội dung kinh tế xã hội
Ví dụ: số công nhân, số vật tư, số máy của ngày cuối tháng
* Số tuyệt đối tổng thể: là số tuyệt đối phản ánh tổng số đơn vị tổng thể Số tuyệt đối tổngthể bao giờ cũng có nội dung kinh tế xã hội
Trang 11Ví dụ: tổng số công nhân, tổng số máy.
* Số tuyệt đối tiêu thức: là tổng các trị số lượng biến của tiêu thức Số tuyệt đối này có thể
có nội dung hay không có nội dung kinh tế xã hội
Ví dụ: tổng mức lương công nhân, tổng số tuổi của công nhân
4.1.3 Đơn vị tính số tuyệt đối
Các số tuyệt đối trong thống kê đều có đơn vị tính cụ thể để biểu hiện nội dung củahiện tượng nghiên cứu Tuỳ theo tính chất của hiện tượng nghiên cứu, có thể sử dụng đơn vịtính khác nhau
* Đơn vị tự nhiên: là đơn vị tính phù hợp với đặc điểm vật lý của hiện tượng:
+ Các hiện tượng này có thể được tính theo các đơn vị đo chiều dài, diện tích, trọnglượng
+ Là tên gọi của đơn vị tổng thể (con, cái, chiếc ), hoặc thời gian
+ Đơn vị kép như sản lượng điện: kilô oát - giờ, khối lượng vận chuyển: tấn - km
* Đơn vị thời gian lao động: giờ công, ngày công dùng để tính lượng lao động hao phí đểsản xuất ra những sản phẩm không thể tổng hợp hoặc so sánh với nhau bằng các đơn vị tínhtoán khác, hoặc những sp phức tạp do nhiều người thực hiện qua nhiều giai đoạn khác nhau.Dùng để tính năng suất lao động, cân đối lao động
* Đơn vị tiền tệ: để biểu hiện giá trị của sản phẩm Do giá cả hàng hoá luôn luôn thay đổi,đơn vị tiền tệ trở nên không có tính chất so sánh được qua thời gian, nên người ta dùng giá
cố định ở thời gian nào đó
4.2 SỐ TƯƠNG ĐỐI TRONG THỐNG KÊ
4.2.1 Khái niệm, ý nghĩa của số tương đối
+ Cũng có thể so sánh các mức độ khác loại nhưng có liên quan với nhau Ví dụ: mật
độ dân số nước ta năm 1987 là 189 người /km2
(2) Ý nghĩa
* Có ý nghĩa quan trọng, là một trong những chỉ tiêu phân tích thống kê Trong khi các sốtuyệt đối chỉ khái quát được về quy mô, khối lượng của hiện tượng thì số tương đối chophép phân tích đặc điểm của hiện tượng, nghiên cứu các hiện tượng trong mối quan hệ so
Trang 12sánh với nhau.
* Trong công tác lập kế hoạch và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch, số tương đối cũnggiữ vai trò quan trọng Nhiều chỉ tiêu kế hoạch được đặt ra bằng số tương đối Trong trườnghợp cần phải giữ bí mật của số tuyệt đối, người ta có thể sử dụng số tương đối để biểu hiệntình hình thực tế của hiện tượng
(3) Đặc điểm
* Các số tương đối trong thống kê không phải là con số trực tiếp thu thập được qua điều tra
mà là kết quả so sánh 2 số đã có, do đó việc chọn gốc để so sánh khác nhau thì số tương đối
có giá trị và ý nghĩa khác nhau:
- Để biểu hiện sự phát triển của hiện tượng theo thời gian thì gốc là mức độ kỳ trước
- Để biểu hiện mối liên hệ giữa bộ phận và tổng thể thì gốc là mức độ tổng thể
* Đơn vị tính: số lần, %, phần nghìn, đơn vị kép
4.2.2 Các loại số tương đối
(1) Số tương đối động thái
Số tương đối động thái biểu hiện sự biến động về mức độ của hiện tượng nghiên cứuqua một thời gian nào đó
Số tương đối này được sử dụng rộng rãi trong phân tích thống kê vè nó xác định xuhướng biến đổi tốc độ phát triển của hiện tượng qua thời gian Nó là kết quả so sánh haimức độ cùng loại của hiện tượng ở 2 thời kỳ hay 2 thời điểm khác nhau, được biểu hiệnbằng số lần hay %
Ví dụ: Giá trị sản lượng của 1 DN năm trước đạt 10 tỷ đồng, năm sau đạt 12 tỷ đồng Vậy
số tương đối động thái là:
t = y1 x 100 = 12 x 100 = 120 (%)
(Tăng 20%) Tính theo số tuyệt đối: Y1 - Y0 = 12 tỷ - 10 tỷ = 2 tỷ đồng
(2) Số tương đối kế hoạch
* Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch: là tỷ lệ so sánh giữa mức độ cần đạt tới của chỉ tiêu nào
đó trong kỳ kế hoạch với mức độ thực tế kỳ gốc Là loại số tương đối dùng để lập kế hoạch
Trang 13Số tương đối thực hiện kế hoạch xác định mức độ thực hiện nhiệm vụ kế hoạch trongthời gian nhất định.
+ Đối với hiện tượng càng lớn càng tốt (Như năng suất lao động, giá trị sản xuất, lợi nhuận,
…) thì số tương đối hoàn thành kế hoạch > 100% là hoàn thành vượt mức kế hoạch, < 100%
là không hoàn thành kế hoạch
+ Đối với hiện tượng càng nhỏ càng tốt (như: giá thành, hàm lượng chi phí,…) số tương đốihoàn thành kế hoạch < 100% là hoàn thành vượt mức kế hoạch, > 100% là không hoànthành kế hoạch
+ Kiểm tra tình hình hoàn thành kế hoạch cho các đơn vị khi mức kế hoạch của từng đơn vịkhác nhau không được cộng các tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch của các đơn vị với nhau đểtính mà vẫn phải tính bằng cách lấy tổng mức thực hiện của các đơn vị chia cho tổng mức
kế hoạch của các đơn vị
(3) Số tương đối kết cấu
Là loại số tương đối được tính bằng cách so sánh giữa mức độ của bộ phận với mức
độ của tổng thể
Qua chỉ tiêu này có thể phân tích được đặc điểm cấu thành của hiện tượng Nghiêncứu sự thay đổi kết cấu sẽ thấy được xu hướng phát triển của hiện tượng và sự ảnh hưởng
Trang 14của các điều kiện liên quan.
(4) Số tương đối không gian
Là loại số tương đối được so sánh giữa các bộ phận với nhau trong một tổng thể
(5) Số tương đối cường độ
Là chỉ tiêu tương đối biểu hiện trình độ phổ biến của hiện tượng trong điều kiện lịch
sử nhất định Được xác định bằng cách so sánh hai mức độ của hai chỉ tiêu khác nhau nhưng
có quan hệ với nhau Mức độ của hiện tượng mà ta cần nghiên cứu trình độ phổ biến của nóđược đặt ở tử số, mức độ của hiện tượng có quan hệ được đặt ở mẫu số
Được sử dụng để biểu hiện trình độ phát triển sản xuất, trình độ bảo đảm về mứcsống vật chất và văn hóa của nhân dân trong một nước như các chỉ tiêu thu nhập quốc dântính theo đầu người, số y bác sỹ phục vụ cho một vạn dân , còn được dùng để so sánh trình
độ phát triển sản xuất của các nước khác nhau
4.3 SỐ BÌNH QUÂN TRONG THỐNG KÊ
4.3.1 Khái niệm, ý nghĩa của số bình quân
* Khái niệm: Số bình quân (SBQ) trong thống kê là một đại lượng biểu hiện mức độ đạibiểu theo một tiêu thức nào đó của hiện tượng gồm nhiều đơn vị cùng loại
* Ý nghĩa: Có vị trí quan trọng trong lý luận và có ý nghĩa to lớn trong công tác thực tế:
- Chỉ dùng một trị số đã có thể phản ánh đặc điểm chung nhất của hiện tượng
- Số bình quân có tính chất tổng hợp và khái quát cao
- Số bình quân đã san bằng mọi chênh lệch giữa các đơn vị về trị số của tiêu thứcnghiên cứu
Trang 15kế toán, có các trường hợp tính toán sau:
a S bình quân c ng gi n ố bình quân cộng giản đơn ộng giản đơn ản đơn đơnn
n i i X
1
nTrong đó: Xi lượng biến thứ i X số bình quân n: số đơn vị tổngthể
VD: Tính NSL bình quân c a 1 t công nhân g m 6 ngủa 1 tổ công nhân gồm 6 người, trong đó người công nhân ổ công nhân gồm 6 người, trong đó người công nhân ồm 6 người, trong đó người công nhân ười, trong đó người công nhâni, trong ó ngđ ười, trong đó người công nhâni công nhân
th 1 ã sx đ đư c 50 s n ph m, ngản đơn ười, trong đó người công nhâni th 2 l 55, ngà 55, người thứ 3 là 60, người thứ 4 là 65; người ười, trong đó người công nhâni th 3 l 60, ngà 55, người thứ 3 là 60, người thứ 4 là 65; người ười, trong đó người công nhâni th 4 l 65; ngà 55, người thứ 3 là 60, người thứ 4 là 65; người ười, trong đó người công nhâni
th 5 l 70 v ngà 55, người thứ 3 là 60, người thứ 4 là 65; người à 55, người thứ 3 là 60, người thứ 4 là 65; người ười, trong đó người công nhâni th 6 l 72 s n ph m.à 55, người thứ 3 là 60, người thứ 4 là 65; người ản đơn
n i i X
b Số bình quân cộng gia quyền
* Trong trường hợp, mỗi lượng biến có thể gặp nhiều lần, tức là có tần số khác nhau Muốntính được SBQ cộng, trước hết phải đem nhân mỗi lượng biến Xi với tần số fi tương ứng, rồimới đem cộng lại và chia cho số đơn vị tổng thể Trong thống kê việc nhân các lượng biến
Xi v i t n s fi tố bình quân cộng giản đơn ươnng ng đư c g i l gia quy n, còn các t n s ọi là gia quyền, còn các tần số được gọi là quyền số à 55, người thứ 3 là 60, người thứ 4 là 65; người ền, còn các tần số được gọi là quyền số ố bình quân cộng giản đơn đư c g i l quy n s ọi là gia quyền, còn các tần số được gọi là quyền số à 55, người thứ 3 là 60, người thứ 4 là 65; người ền, còn các tần số được gọi là quyền số ố bình quân cộng giản đơn
i n