Bài giảng Nguyên lý thống kê - Chương 2: Điều tra thống kê. Chương này cung cấp cho học viên những kiến thức về: khái niệm, ý nghĩa và yêu cầu của điều tra thống kê; phân loại điều tra thống kê; phương pháp thu thập thông tin trong điều tra thống kê; hình thức tổ chức điều tra thống kê; xây dựng phương án điều tra thống kê; xây dựng bảng hỏi trong điều tra thống kê; sai số trong điều tra thống kê;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1CHƯƠNG 2:
ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
Bộ môn: Thống kê – Phân tích
Khoa: Kế toán – Kiểm toán
Trang 22.1 Khái niệm, ý nghĩa và yêu cầu của điều tra thống
kê
2.2 Phân loại điều tra thống kê
2.3 Phương pháp thu thập thông tin trong điều tra
thống kê
2.4 Hình thức tổ chức điều tra thống kê
2.5 Xây dựng phương án điều tra thống kê
2.6 Xây dựng bảng hỏi trong điều tra thông kê
2.7 Sai số trong điều tra thống kê
Trang 32.1.1 Khái niệm điều tra thống kê
Là giai đoạn đầu tiên của quá trình nghiên cứu thống kê, nhằm tổ chức một cách khoa học và theo một kế hoạch thống nhất việc thu thập số liệu ban đầu về hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể
Điều 3 Luật Thống kê 2003 định nghĩa “Điều tra thống kê
là hình thức thu thập thông tin thống kê theo phương án điều tra”
2.1 KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA VÀ YÊU CẦU CỦA ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
Trang 42.1.2 Ý nghĩa của điều tra thống kê
- Tài liệu qua điều tra là cơ sở ban đầu để đánh giá về tình hình phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội
- Tài liệu điều tra cũng là căn cứ quan trọng để xây dựng kế hoạch, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội và là cơ sở để xây dựng các chính sách kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội
- Đối với quá trình nghiên cứu thống kê, tài liệu điều tra là cơ sở để tiến hành các giai đoạn tiếp theo của quá trình nghiên cứu thống kê
2.1 KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA VÀ YÊU CẦU CỦA ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
Trang 52.1.3 Những yêu cầu cơ bản của điều tra thống kê
Chính xác: phản ánh đúng, trung thực thực tình hình thực tế
của hiện tượng nghiên cứu
Kịp thời: nhạy bén với sự biến đổi của hiện tượng và đúng
thời gian quy định trong phương án điều tra
Đầy đủ: đầy đủ nội dung điều tra, số đơn vị cần điều tra
2.1 KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA VÀ YÊU CẦU CỦA ĐIỀU
TRA THỐNG KÊ
Trang 62.2 PHÂN LOẠI ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
ĐTTK
Căn cứ vào t/c liên tục
của điều tra
Căn cứ vào phạm vi
điều tra
Điều tra
thường xuyên
Điều tra không thường xuyên
Điều tra toàn bộ
Điều tra không
toàn bộ
Đ/t trọng điểm
Đ/t chuyên
đề
Đ/t chọn mẫu
31
Trang 72.2.1 Điều tra thường xuyên và không thường xuyên
a, Điều tra thường xuyên: là tiến hành ghi chép, thu thập tài
liệu ban đầu của hiện tượng một cách liên tục, có hệ thống và thường là theo sát quá trình phát sinh và phát triển của hiện tượng
b Điều tra không thường xuyên: là tiến hành ghi chép, thu
thập tài liệu ban đầu của hiện tượng một cách không liên tục
mà vào một thời điểm nào đó không gắn liền với quá trình phát triển của hiện tượng (chỉ khi có yêu cầu nghiên cứu hiện tượng)
2.2 PHÂN LOẠI ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
Trang 82.2.2 Điều tra toàn bộ và điều tra không toàn bộ
Điều tra toàn bộ: Là tiến hành thu thập tài liệu ban đầu trên toàn
bộ các đơn vị thuộc đối tượng điều tra, không loại trừ bất kỳ đơn
vị nào
Điều tra không toàn bộ: Là tiến hành thu thập tài liệu ban đầu
trên một số đơn vị được chọn ra trong toàn bộ các đơn vị của tổng thể chung Những đơn vị được chọn phải có đầy đủ một số
điều kiện nhất
2.2 PHÂN LOẠI ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
Trang 92.3.1 Phương pháp đăng ký trực tiếp
Theo phương pháp này nhân viên điều tra phải trực tiếp tiếp xúc với đối tượng điều tra, trực tiếp tiến hành hoặc giám sát việc cân đong, đo, đếm và sau đó ghi chép những thông tin thu được vào phiếu điều tra
Phương pháp đăng ký trực tiếp thường được thực hiện gắn liền với quá trình phát sinh, phát triển của hiện tượng.Tài liệu ghi chép ban đầu được đăng ký trực tiếp có độ chính xác cao nhưng lại đòi hỏi nhiều nhân lực và thời gian Mặt khác trong thực tế nhiều hiện tượng không cho phép quan sát, đo, đếm trực tiếp quá trình phát sinh, phát triển của chúng Vì vậy phạm vi áp dụng của phương pháp này có nhiều hạn chế
2.3 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN TRONG ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
Trang 102.3.2 Phương pháp phỏng vấn: Là phương pháp thu thập thông
tin theo đó ghi chép thu nhập tài liệu được thực hiện thông qua quá trình hỏi – đáp giữa người điều tra viên và người cung cấp thông tin
Đều là phương pháp thu thập thông tin thông qua quá trình hỏi - đáp
Đặc điểm : Điều tra viên trực tiếp
hỏi và ghi câu trả lời (trực tiếp
gặp mặt, gọi điện thoại)
Đối tượng điều tra tự ghi câu trả lời và gủi lại cho điều tra viên (gửi lại phiếu điều tra hoặc gửi thư đến)
chính xác cao
Dễ tổ chức, tiết kiệm chi phí
Nhược điểm : Tốn thời gian, chi
phí, đòi hỏi phải có sự chuẩn bị
kỹ càng
Khó kiểm tra, đánh giá độ chính xác của thông tin, nội dung điều tra bị hạn chế; đòi hỏi đối tượng điều tra có trình độ văn hoá
Trang 112.4 HÌNH THỨC TỔ CHỨC ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC ĐIỀU TRA
BÁO CÁO THỐNG KÊ ĐỊNH KỲ
BÁO CÁO THỐNG KÊ CƠ
SỞ
BÁO CÁO THỐNG KÊ TỔNG HỢP
ĐIỀU TRA CHUYÊN MÔN
Trang 122.4.1 Báo cáo thống kê định kỳ
- Là hình thức thu thập số liệu dựa vào các biểu mẫu báo cáo được lập sẵn do cơ quan có thẩm quyền ban hành Mang tính chất hành chính bắt buộc, phạm vi áp dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp nhà nước và cơ quan nhà nước
- Đặc điểm: Nội dung thường bao gồm các chỉ tiêu có liên quan đến quản lý vĩ mô, nội dung thường ổn định trong thời gian tương đối dài, chỉ thay đổi khi thay đổi chế độ báo cáo, mang tính chất bắt buộc với các đơn vị
2.4 HÌNH THỨC TỔ CHỨC ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
Trang 132.4.2 Điều tra chuyên môn
- Là hình thức tổ chức điều tra không thường xuyên, tiến hành theo một kế hoạch và phương pháp quy định riêng cho mỗi lần điều tra
- Đặc điểm: Nội dung thay đổi sau mỗi lần điều tra, đối tượng
áp dụng rộng rãi, linh hoạt với tất cả các thành phần
- Áp dụng cho ĐT ko TX, ĐT trực tiếp, gián tiếp, ĐT có thể toàn bộ, ko toàn bộ
- Lưu ý: sử dụng điều tra chuyên môn để kiểm tra báo cáo
thống kê định kỳ
2.4 HÌNH THỨC TỔ CHỨC ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
Trang 142.5.1 Xác định mục đích điều tra
2.5.2 Xác định đối tượng và đơn vị điều tra
2.5.3 Xác định nội dung điều tra và thiết lập phiếu điều tra
2.5.4 Chọn thời điểm, thời kỳ và quyết định thời hạn điều tra 2.5.5 Các danh mục và bảng phân loại
2.5.6 Loại điều tra và phương pháp thu thập thông tin
2.5.7 Lập kế hoạch tổ chức và tiến hành điều tra
2.5 XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
Trang 152.6 XÂY DỰNG BẢNG HỎI TRONG ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
2.6.1 Bảng hỏi và yêu cầu của việc xây dựng bảng hỏi trong điều tra thống kê
2.6.2 Các loại câu hỏi và kỹ thuật đặt các loại câu hỏi
Trang 162.7.1 Khái niệm và các loại sai số
Khái niệm: Sai số trong điều tra thống kê là chênh lệch giữa kết
quả điều tra với thực tế của hiện tượng nghiên cứu
Phân loại:
Sai số do đăng ký: có thể xảy ra ở tất cả các loại điều tra,
phát sinh trong quá trình ghi chép (bao gồm sai số ngẫu nhiên và sai số có hệ thống), do cả chủ quan và khách quan
Sai số do tính chất đại biểu: xảy ra trong điều tra chọn
mẫu, phát sinh do việc suy rộng từ những đơn vị không đảm bảo tính đại diện
2.7 SAI SỐ TRONG ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
Trang 172.7.2 Biện pháp hạn chế sai số
Làm tốt công tác chuẩn bị điều tra: Công tác lập phương
án; công tác tuyền truyền; lựa chọn, tập huấn cán bộ điều tra
Kế hoạch điều tra khoa học, có tính khả thi, phù hợp mục tiêu nghiên cứu
Tuyên truyền vận động các đơn vị điều tra hiểu mục đích, ý nghĩa điều tra để cung cấp tài liệu đúng
Đào tạo, huấn luyện điều tra viên
Kiểm tra một cách có hệ thống toàn bộ cuộc điều tra: Kiểm
tra tính đầy đủ về mặt nội dung, số đơn vị; tính chính xác của con số; tính đại biểu của đơn vị điều tra