Môn Nguyên lý Thống kê là một môn học quan trọng trong lĩnh vực khoa học số liệu. Nó tập trung vào việc thu thập, phân tích và diễn giải các dữ liệu số để đưa ra những kết luận có tính chất chung và khái quát về một tập dữ liệu lớn. Môn học này cung cấp những nguyên lý và phương pháp cơ bản để xác định và đo lường tính chất của dữ liệu, từ đó tạo ra thông tin hữu ích và kiến thức đối với quyết định và phân tích. Trong môn Nguyên lý Thống kê, sinh viên được học cách thu thập dữ liệu một cách đúng đắn, sử dụng các phương pháp xác định mẫu và quy trình xử lý dữ liệu. Họ cũng tìm hiểu về các khái niệm cơ bản như trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn và tỉ lệ. Các phương pháp thống kê như kiểm định giả thuyết, phân tích phương sai và hồi quy cũng được giới thiệu. Môn học này cung cấp cho sinh viên những kỹ năng cần thiết để đọc, hiểu và sử dụng thông tin từ các bài báo và nghiên cứu thống kê. Nó cũng giúp họ phát triển khả năng sử dụng các công cụ thống kê và phần mềm tính toán để phân tích và trình bày dữ liệu một cách logic và chính xác. Qua môn học Nguyên lý Thống kê, sinh viên có khả năng áp dụng kiến thức và phương pháp thống kê vào nhiều lĩnh vực, từ kinh tế, y học, giáo dục đến các lĩnh vực nghiên cứu xã hội và khoa học tự nhiên.
Trang 1Học phần NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ
GV: Ths NGUYỄN THỊ HOÀNG LAN
Trang 2Mục tiêu của học phần:
▪Là môn học cơ sở của thuộc tất cả các ngành kinh tế- xã hội, cung cấp những lý luận và phương pháp để đo lường, tính toán và đánh giá các hoạt động kinh tế xã hội ở cấp vi mô lẫn vĩ mô.
▪Nắm được các khái niệm, công cụ trong các giai đoạn điều tra, tổng hợp, và phân tích của quá trình nghiên thống kê.
▪Nhận thức được biểu hiện mặt chất của hiện tượng thông qua biểu hiện về mặt lượng, nhằm nói lên được bản chất và quy luật phát triển của hiện tượng.
▪Mục đích ứng dụng thống kê trong thực tiễn là: nhằm mô tả sự
tồn tại hiện tượng, tìm hiểu những mối liên hệ nội tại, những nhân
tố tác động đến hiện tượng, xu hướng phát triển hiện tượng, bằng các phương pháp khác nhau để từ đó rút ra nhận xét, kết luận về bản chất hiện tượng làm cơ sở cho việc đề ra các chính sách, biện pháp tố chức, quản lý hiện tượng.
Trang 4Các hiểu biết, các kỹ năng cần đạt được sau khi
Trang 5Tài liệu
• Tài liệu học tập :
+ Bài giảng Nguyên lý thống kê – GV Ths Nguyễn Thị Hoàng Lan
+ Giáo trình Nguyên lý thống kê
• Học liệu tham khảo :
+ Lý thuyết thống kê –Lê Thị Tuệ Khanh - Trường Đại học giao thông vận tải Hà Nội
+ Giáo trình Lý thuyết thống kê –Trần Văn Thắng Trường Đại học kinh tế TP.Hồ Chí Minh-NXB Thống kê
+ Giáo trình Lý thuyết thống kê –Hà văn Sơn Trường ĐH Kinh tế TP.Hồ chí Minh - NXB Thống kê.
+ Giáo trình Thống kê ứng dụng trong kinh doanh & quản lý ( có sự hỗ trợ của Excel & SPSS)-Trường Đại học Kinh tế
Trang 6Chương 1:
Nhập môn Thống kê học
• Sự hình thành và phát triển môn học
• Khái niệm Thống kê học
• Đối tượng nghiên cứu
• Vai trò của thống kê học trong nghiên cứu KT-XH
• Một số khái niệm dùng trong thống kê
Trang 71.1 Sơ lược về sự hình thành &phát triển thống kê học
Thời kỳ chiếm hữu nô lệ
Thời kỳ phong kiến
Thời kỳ TBCN
Giai đoạn hiện nay
Thời kỳ XHCN
Thời kỳ
CS
nguyên Ghi chép các con số,chỉ là công việc sơ khai của thống kê.
Ghi chép mở rộng ra ngoài lĩnh vực mỗi ngành, nhưng thống kê học chưa được hình thành
Phân tích đánh giá theo thời gian và không gian
Thống kê học được hình thành vào cuối TK
17, đầu TK 18 Thể hiện mối quan hệ lượng chất
Thống kê là một công cụ mạnh mẽ nhất để nhận thức XH Thể hiện mối quan hệ lượng chất
Thống kê là một công cụ quản lý vĩ mô quan trọng, có vai trò cung cấp các thông tin phục vụ quản lý.
Trang 8Khái niệm thống kê học
Thống kê học: là KH nghiên cứu hệ thống các phương pháp quan
sát, thu thập, xử lý và phân tích các con số ( mặt lượng) của những hiện tượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật vốn có của chúng ( mặt chất) trong những đk, địa điểm và thời gian cụ thể.
Khái niệm Thống kê học
Trang 91.2 Đối tượng nghiên cứu thống kê
• Đối tượng nghiên cứu của TK học:
Là mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế-xã hội số lớn trong đk thời gian và không gian cụ thể.
Thống kê được chia thành 2 lĩnh vực:
Thống kê suy diễn
(Inferential Statistics):
Thống kê mô tả
(Desriptive Statistics):
1.3 Vai trò của Thống kê học
Thống kê học có nghĩa vô cùng quan trọng trong nghiên cứu
Trang 101.4 Một số khái niệm dùng trong thống kê
1.4.1 Tổng thể
thống kê
1.4.2 Tiêu thức thống kê
1.4.3 Chỉ tiêu thống kê
Là tập hợp các đơn vị
(phần tử) thuộc hiện
tượng nghiên cứu số lớn
cần quan sát, thu thập và
phân tích mặt lượng của
chúng theo một hay một
số tiêu thức nào đó
Là các đơn vị
(phần tử) cấu thành tổng thể
thống kê
Là tiêu chí biểu hiện bằng số của nó phản ánh các đặc điểm, tính chất (đặc tính chung của tổng thể)
Trang 11❖Phân loại tổng thể thống kê:
−Căn cứ vào sự nhận biết trực
quan đối với đơn vị tổng thể
chia thành:
−Căn cứ vào theo mục đích
nghiên cứu (sự giống hoặc gần
giống giữa các đơn vị tổng
thể) chia thành:
Tổng thể đồng chất Tổng thể không đồng chất
Tổng thể bộc lộ Tổng thể tiềm ẩn
−Căn cứ vào phạm vi nghiên
cứu ta phân loại tổng thể thành:
Tổng thể chung
Trang 131.4.2 Tiêu thức thống kê (Biến- Variable)Tiêu thức thống kê : là khái niệm dùng để chỉ đặc điểm
của đơn vị tổng thể.
Tiêu thức
thống kê
Tiêu thức thuộc tính
( phi lượng hóa)
Tiêu thức thuộc tính có biểu hiện trực tiếp
Tiêu thức thuộc tính có biểu hiện
gián tiếp
Tiêu thức Tiêu thức thực thể:
Trang 141.4.3 Chỉ tiêu thống kê
❖Khái niệm :
Chỉ tiêu thống kê là sự biểu hiện mặt lượng gắn với
mặt chất của các mặt, các tính chất cơ bản của hiện tượng
số lớn trong đk thời gian và không gian cụ thể.
Chỉ tiêu thống kê biểu hiện 2 mặt
Khái niệm:
gồm định nghĩa, giới
hạn về không gian và
độ của chỉ tiêu.
-VD: Sản lượng hàng hóa thông qua Cảng Bến Nghé năm 2010 là 150 triệu tấn
Trang 15Phân loại chỉ tiêu thống kê
Theo hìnhthức biểu hiệnchia thành
Chỉ tiêu
hiện vật
Chỉ tiêu giá trị
Theo tính chấtbiểu hiện chia
thành
Chỉ tiêu tuyệt đối
Chỉ tiêu tương đối
Theo đặc điểmvề không gianchia thành
Trang 161.4.4 Các loại thang đo trong thống kê
TIÊU THỨC
SỐ LƯỢNG
THANG ĐO TỶ LỆ ( Ratio Scale)
THANG ĐO KHOẢNG
( Interval Scale) Có khoảng cách bằng nhau
TIÊU THỨC THUỘC TÍNH
THANG ĐO THỨ BẬC
( Interval Scale)
Biểu hiện có thứ tự hơn kém
THANG ĐO ĐỊNH DANH
( Nominal Scale)
Trang 171.4.4 Các loại thang đo trong thống kê
Để lượng hóa hiện tượng n/cứu, TK phải đo lường bằng các loại thang đo phù hợp.
Thang đo định danh
(Norminal Scale)
Thang đo thứ bậc
(Ordinal Scale) Biểu hiện có thứ
tự hơn kém
Thang đo khoảng
(Interval Scale) Có khoảng cách bằng nhau
Trang 18CHƯƠNG 2 QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ
Kỹ năng của sinh viên đạt được:
• Biết được các hình thức tổ chức và phương pháp điều tra, cách chọn tiêu thức phân tổ để tổng hợp xử lý, trình bày số liệu.
• Vạch rõ được bản chất của hiện tượng.
KÊ
PHÂN TÍCH
VÀ DỰ ĐOÁN THỐNG
KÊ
PHÂN
TỔ THỐNG
KÊ
Tổng hợp& trình bày dữ liệu TK
Trang 19Sơ đồ khái quát quá trình nghiên cứu thống kê
Xây dựng hệ thống khái niệm, chỉ tiêu thống kê
Xác định mục đích nghiên cứu Phân tích đối tượng, xác định nội dung nghiên cứu
Điều tra thống kê
Lựa chọn phương pháp, chương trình phân tích
và tiến hành phân tích thống kê Tổng hợp, phân tích và giải thích kết quả.
Xử lý số liệu: -Tập hợp, kiểm tra, sắp xếp số liệu
-Chọn phần mềm nhập và xử lý số liệu
-Phân tích thống kê sơ bộ
Trang 20Khái niệm hệ thống chỉ tiêu là một tập hợp nhiều chỉ
tiêu có liên hệ lẫn nhau và bổ sung cho nhau nhằm phản ánh các mặt, các tính chất quan trọng nhất; các mối liên
hệ cơ bản giữa các mặt của tổng thể và mối liên hệ cơ bản của tổng thể với các hiện tượng liên quan.
2.1 Điều tra thống kê
▪ Khái niệm, nhiệm vụ, ý nghĩa, yêu cầu
▪ Phân loại
▪ Các hình thức thu thập thông tin
▪ Phương án điều tra thống kê
▪ Sai số điều tra thống kê
Trang 212.1.1 Khái niệm, nhiệm vụ, yêu cầu, ý nghĩa
▪ Khái niệm:
Điều tra thống kê là tổ chức một cách khoa học và theo
một kế hoạch thống nhất để thu thập tài liệu về hiệntượng n/cứu, dựa trên hệ thống chỉ tiêu đã xác định trước
▪ Nhiệm vụ :
Điều tra thống kê là thu thập tài liệu về các đơn vị thổng
thể cần thiết cho khâu tiếp theo của quá trình n/cứu TK
▪ Yêu cầu của điều tra thống kê:
• Chính xác
• Kịp thời
Trang 22Ý nghĩa của điều tra thống kê
• Cung cấp tài liệu ban đầu về đơn vị tổng thể là cần
thiết cho các khâu nghiên cứu của toàn bộ quá trình n/cứu TK.
• Chất lượng của tài liệu điều tra góp phần quyết định
chất lượng của toàn bộ quá trình n/cứu.
• Tài liệu được điều tra là:
+Phản ánh thực tế khách quan về hiện tượng n/cứu+Căn cứ đáng tín cậy để nhận thức đúng hiện tượng.,đánh giá tình hình kinh tế, XH
+Căn cứ không thể thiếu đối với công tác kế hoạch &quản lý nền kinh tế quốc dân
Trang 232.1.2 Phân loại điều tra:
Theo tính chất liên tục việc ghi chép tài liệu thu thập
Điều tra thường xuyên
Thu thập , ghi chép tài liệu liên tục
….theo ngày tháng, quý, năm.
Tài liệu này là cơ sở chủ yếu để lập các
báo cáo TK định kỳ.
VD: NVL, số lượng sp sx, tiêu thụ,
-Ưu điểm:
+ Ổn định công tác n/cứu TK.
+ Nâng cao chất lượng các quyết
định của người quản lý
Điều tra k 0 thường xuyên
Tthu thập tài liệu k 0 liên tục Tài liệu thu thập được chỉ phản ánh trạng thái của hiện tượng tại
Trang 242.1.2 Phân loại điều tra:
Theo phạm vi đối tượng được điều tra
Điều tra toàn bộ
T hu thập, ghi chép tài liệu trên tất
cả các đơn vị tổng thể.
-Ưu điểm:
Cung cấp đầy đủ tài liệu chính xác và đầy đủ nhất Từ đó,
dự đoán được sự biến động, xu
hướng biến động của hiện tượng.
-Nhược điểm:
Chi phí tất tốn kém, một
số TH ko đtra trên toàn bộ tổng
thể.
Điều tra k 0 toàn bộ
T hu thập, ghi chép tài liệu trên một số các đơn vị được chọn ra từ toàn bộ tổng thể hiện tượng n/ cứu
-Ưu điểm:
Cung cấp thông tin một cách nhanh chóng, CP ít tốn kém, tạo đk đi sâu vào n/cứu nhiều mặt của hiện tượng
-Nhược điểm:
Thông tin thường kém chính xác, có khi chỉ cho ta khái
Trang 25Điều tra k0 toàn bộ
Phân biệt một số loại điều tra sau:
Điều tra
chọn mẫu trọng điểm Điều tra
Điều tra chuyên đề
Theo phương diện của cơ quan quản lý & cung cấp
Báo cáo thống
kê định kỳ Điều tra chuyên
Trang 26Thu thập trực tiếp
Thu thập gián tiếp
2.1.3 Các phương pháp thu thập dữ liệu ban đầu
Phương pháp
phỏng vấn
Phương pháp phái viên điều
tra Phương pháp tự ghi báo cáo
Phương pháp gửi thư
Phương pháp đăng
ký qua chứng từ, sổ
sách
Trang 272.3.4 Phương án điều tra thống kê
Xác định phạm vi, đối tượng & đơn vị điều tra
Xác định mục đích nghiên cứu
Xác định nội dung điều tra
Soạn thảo bảng câu hỏi Chọn mẫu điều tra Chọn phương pháp thu thập thông tin
Trang 28Những vấn đề chủ yếu của điều tra thống kê
1 Mục đích điều tra: nhằm định hướng cho toàn bộ quá trình điều tra
2 Đối tượng điều tra:là tổng thể các đơn vị thuộc hiện tượng nghiên
cứu có thể cung cấp tài liệu cần thiết khi tiến hành điều tra
3 Đơn vị điều tra:là đơn vị thuộc đối tượng điều tra & được xác định
sẽ điều tra thực tế
4 Nội dung điều tra:là mục lục các tiêu thức cần thu thập tài liệu trên
các đơn vị điều tra.
5 Xác định thời điểm điều tra:là mốc thời gian được xác định để
thống nhất đăng ký tài liệu của các đơn vị điều tra.
6 Xác định thời kỳ điều tra: là khoảng thời gian được xác định thống
nhất đăng ký tài liệu của các đơn vị điều tra trong suốt khoảng thời gian đó.
7 Xác định thời hạn điều tra : Thời hạn điều tra dài hay ngắn tùy
thuộc vào quy mô, tích chất phức tạp của hiện tượng, nội dung điều
Trang 292.1.5 Sai số trong điều tra thống kê
▪Khái niệm: Là do chênh lệch giữa trị số thu được qua
điều tra so với trị số thực tế của hiện tượng
▪ Phân loại:
Sai số do đăng ký ghi chép Sai số do tính chất đại biểu
▪Nguyên nhân của sai số trong điều tra thống kê:
Sai số do đăng ký ghi chép
Là do xác định và ghi chép
tài liệu ban đầu không chính
Sai số do tính chất đại biểu:
Là loại sai số xảy ra trong điều tra không toàn bộ,
Trang 30• Nhiệm vụ của tổng hợp thống kê là làm cho các đặc trưng
riêng biệt của từng đơn vị bước đầu chuyển thành các đặc
trưng chung của tổng thể Tức là, đây là giai đoạn chuyển :
− Từ Hiện tượng sang Bản chất,
− Từ Cái riêng sang Cái chung,
− Từ Ngẫu nhiên sang Tất nhiên.
▪ Phương pháp tổng hợp thống kê
- Phân tổ thống kê
- Bảng thống kê
Trang 312.3 Phân tổ thống kê
2.3.1 Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ của phân tổ thống kê:
2.3.2 Các loại phân tổ thống kê
2.3.3 Các bước tiến hành phân tổ thống kê.
2.3.4 Bảng thống kê & đồ thị thống kê
Trang 322.3.1 Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ của phân tổ
thống kê:
a Khái niệm phân tổ thống kê
Phân tổ thống kê là để chia các đơn vị của tổng thể
thành một số tổ nhóm, giữa các tổ có tính chất , qui mô khác nhau
▪ Kết quả phân tổ ta được:
– Dãy số phân phối.
– Tần số phân phối (frequyency)
– Tần suất phân phối.
Trang 33b.Ý nghĩa của phân tổ thống kê
Có ý nghĩa cả trong quá trình nghiên cứu thống kê:
• Giai đoạn điều tra thống kê: nhằm phân tổ đối tượng điều
tra thành những bộ phận có đặc điểm tính chất khác nhau,
là cơ sở cho việc lựa chọn các đơn vị điều tra thực tế
• Giai đoạn tổng hợp thống kê: là phương pháp cơ bản để
tiến hành tổng hợp thống kê
• Giai đoạn phân tích thống kê: là cơ sở để vận dụng các
phương pháp phân tích thống kê khác
Trang 34c Nhiệm vụ của phân tổ thống kê
– Phân chia các loại hình KT-XH của hiện tượng nghiên cứu
– Biểu hiện kết cấu của hiện tượng nghiên cứu – Biểu hiện mqh giữa các tiêu thức
Trang 352.3.2 Các loại phân tổ thống kê
Phân tổ thống kê
Nhiệm vụ phân tổ
Phân tổ
theo nhiều tiêu thức
Phân tổ Phân tổnhiều
Trang 362.3.3 Các bước tiến hành phân tổ thống kê
Bước 3: Phân phối các đơn vị
vào từng tổ
Bước 3: Xác định số tổ & khoảng cách tổ
Bước 2: Lựa chọn tiêu thức
phân tổ
Bước 1: Xác định mục đích phân tổ
Trang 37a.Phân tổ theo một tiêu thức
❖ Bước 1: Lựa chọn tiêu thức phân tổ
Tiêu thức phân tổ là tiêu thức được chọn làm căn cứ để tiến
hành phân tổ thống kê.
• Nguyên tắc lựa chọn tiêu thức phân tổ:
– Xuất phát từ mục đích tổng hợp và của quá trình n/cứu TK
– Phải dựa trên cơ sở lý luận khoa học
– Phải căn cứ vào đk lịch sử cụ thể của hiện tượng n/cứu
❖ Bước 2: Xác định số tổ:
Số tổ là được xác định tùy thuộc vào tiêu thức phân tổ: tiêu thứ
thuộc tính ( dữ liệu định tính) hay tiêu thức số lượng ( dữ liệu
định lượng).
Trang 38❖ Xác định số tổ tiêu thức thuộc tính
▪ Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính có 2 loại
•Tiêu thức thuộc tính có vài biểu hiện
Mỗi biểu hiện phân thánh một tổ
•Tiêu thức thuộc tính có nhiều biểu hiện
•Nhóm một số loại hình gần giống nhau về mặt nào đó để tạo thành một tổ
❖ Xác định số tổ tiêu thức số lượng
▪ Phân tổ theo tiêu thức số lượng (lượng hóa) có 2 loại
•Tiêu thức có ít trị số
Nếu lượng biến biên thiên rời
rạc và trong phạm vi hẹp thì
mỗi giá trị lượng biến (trị số)
gắn liền với một tổ
•Tiêu thức có nhiều trị số
-Nếu lượng biến biến thiên liên tục
và trong phạm vi rộng thì phân tổ theo khoảng cách tổ, mỗi tổ có 2 giới hạn:
+ Giới hạn dưới của tổ (Xmin) + Giới hạn trên của tổ (Xmax )
Trang 39Số công nhân (f i )
Trang 40❖Phân tổ có khoảng cách tổ đều nhau thì trị số khoảng
cách tổ được xác định theo công thức sau:
h: Trị số khoảng cách tổ
Xmax : Lượng biến lớn nhất của tiêu thức phân tổ
Xmin : Lượng biến nhỏ nhất của tiêu thức phân tổ
k: Số tổ dự định chia
k: được xác định theo công thức: k=(2n)1/3
n: Số đơn vị được quan sát
• TH1: Đối với trị số quan sát liên tục:
Trang 41Ví dụ : Để nghiên cứu tình hình thể lực (chiều cao)
của thanh niên, người ta thu thập tài liệu về chiều cao Sau khi thu thập số liệu ta thấy lượng biến nhỏ nhất là 148 cm (1,48m) và lượng biến lớn
nhất là 188 cm (1,88m) Số tổ định chia là 4.
Xác định trị số khoảng cách tổ?
=> Ta có: - Xmax = 188 cm
- Xmin = 148 cm Trị số k/cách tổ là:
Ta có các tổ như sau:
148-158; 158-168; 168-178; 178-188
104
148
=
h
Trang 42•TH2: Đối với trị số quan sát rời rạc
Nếu h là số nguyên thì các tổ hình thành như sau:
Nếu các lượng biến và trị số khoảng cách tổ tính ra
là số thập phân thì phải dùng cách phân tổ khác
Trang 43❖ Phân tổ có khoảng cách tổ không đều nhau
▪ Được áp dụng khi:
• Lượng biến của tiêu thức biến thiên không đều đặn
• Áp dụng với mục đích đánh giá qui mô, mức độ theocác loại, các tiêu chuẩn đã được đạt ra
▪ Nhược điểm:
•Khó giải thích tần số phân tổ
•Khó áp dụng các phương pháp phân tích từ kết quả phân tổ
Mật độ phân phối
Số đơn vị của tổ (tần số-f ) Trị số khoảng cách tổ (h )