- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tự chủ trong tìm hiểu nội dung bài học để nhận diện và biết cách sử dụng động từ.. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu
Trang 1Tuần 10 TIẾNG VIỆT (tăng)
Luyện tập: Động từ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1 Năng lực đặc thù:
- Tiếp tục nắm vững về khái niệm của động từ
- Xác định được động từ trong đoạn văn, tìm được động từ theo yêu cầu, đặt câu
có động từ
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống
2 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tự chủ trong tìm hiểu nội dung bài học để nhận diện và biết cách sử dụng động từ
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu động từ, vận dụng bài học vào thực tiễn
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm
3 Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A Khởi động:
1 Tổ chức trò chơi “Hộp quà bí mật”
- GV nêu cách chơi và luật chơi.
Trong “Hộp quà bí mật” hôm nay có 2 phần quà Để nhận được mỗi món quà các em cần chọn đáp án đúng một câu hỏi
Câu 1: Động từ là:
A.Từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái,
B Từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật
C Từ chỉ sự vật (người, vật, con vật, thời gian, hiện tượng tự nhiên,…)
Câu 2: Từ nào không phải là động từ?
A nỗi buồn B vui chơi C xúc động
- GV cho HS chơi
- GV chốt đáp án đúng, tuyên dương, trao
quà cho HS
Đáp án: Câu 1: B ; Câu 2: A
- HS thực hiện chơi
- 1-2 HS nhắc lại
- HS nối tiếp thực hiện
Trang 2- Yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức cần
ghi nhớ (Khái niệm về động từ)
- Cho HS nối tiếp nêu 1 động từ
2 Giới thiệu bài
- GV ghi tên bài: Luyện tập: Động từ
B Luyện tập.
Bài 1 Gạch dưới các động từ có trong hai câu sau:
“Mi-đát làm theo lời dặn của thần, quả nhiên thoát khỏi cái quà tặng mà trước đây ông hằng mong ước Lúc ấy, nhà vua mới hiểu rằng hạnh phúc không thể xây dựng được bằng ước muốn tham lam.”
- Đọc, xác định YC bài
- Tổ chức hoạt động nhóm tìm các động từ
- Gọi các nhóm trình bày
* KKHS phân loại các động từ vừa tìm
được
- GDHS: Hạnh phúc không thể xây dựng
được bằng ước muốn tham lam
Củng cố: Xác định động từ trong đoạn văn.
- Đọc đoạn văn, nêu YC
- Thảo luận nhóm đôi làm bài
- Đại diện nhóm trình bày: làm, thoát khỏi, mong ước, hiểu, xây dựng
Bài tập 2:
a) Ghi lại các động từ chỉ hoạt động của học sinh, của cá, của con thuyền
b) Chọn và đặt câu với một từ tìm được ở từng sự vật
- Tổ chức hoạt động cá nhân làm bài tập
- YC trình bày các từ tìm được
- Gọi HS đọc câu, xác định động từ
* KKHS đặt câu có nhiều động từ
- Đọc, xác định YC của bài tập
- HS làm bài vào vở
- Nối tiếp nêu các từ tìm được VD:
+ Học sinh: trao đổi, trò chuyện, bàn luận, ngồi, nói,…
+ Cá: bơi, nhảy, phóng, quẫy, đớp,…
+ Thuyền: trôi, dừng, chở, chờ, đợi,…
- VD: Bạn Lan và bạn Nam đang
Trang 3Củng cố: Tìm động từ chỉ hoạt động và đặt
câu.
cùng nhau trao đổi về một bài toán khó
Bài 3:
Tìm động từ thích hợp điền vào chỗ chấm:
a) Mặt trời ……
b) Cây cối ……… chồi, ……… lộc
c) Đàn cá ……… tung tăng
d) Học sinh ……… đến trường
- YC HS suy nghĩ, tìm động từ điền vào
chỗ chấm
- Lưu ý HS: Động từ phải phù hợp với hoạt
động, trạng thái của sự vật
- YC trình bày bài làm
- Nhận xét, tuyên dương HS tìm được nhiều
động từ phù hợp
Củng cố: Sử dụng động từ trong câu.
- Xác định YC của bài
- HS làm bài cá nhân
VD: a) mọc b) đâm, nảy c) bơi d) đi
- HS đọc câu hoàn chỉnh, chỉ rõ động từ
3 Vận dụng
*Bài 4: KKHS
Câu nào có từ “ước mơ” là động từ?
a) Đó là những ước mơ cao đẹp
b) Hùng ước mơ trở thành phi công
c) Đừng ước mơ hão huyền như thế!
d) Ước mơ ấy thật viển vông
- Gọi HS nêu ý kiến Giải thích
- Xác định từ loại của “ước mơ” trong mỗi
câu
- Nhận xét, giới thiệu cho HS một số cách
nhận biết động từ
Củng cố: Cách xác định từ loại động từ:
- Nêu YC bài
- HS nêu, giải thích lựa chọn của mình
KL: b, c
- Nghe, ghi bài
Bài tập 3:
- Thế nào là động từ? Cho ví dụ
- Nhận xét tiết học
- GV nhận xét tiết dạy
- Dặn dò xem lại bài
- Nhắc lại kiến thức
* Điều chỉnh sau bài dạy
………
………
TIẾNG VIỆT (tăng)
Luyện tập tả cây cối
(Viết đoạn văn ở phần thân bài)
Trang 4I YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1 Năng lực đặc thù:
- Tiếp tục nắm vững cách viết đoạn văn miêu tả cây cối
- Biết tìm từ ngữ, hình ảnh để miêu tả một bộ phận hoặc một vài bộ phận của cây
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
2 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu nhận diện được cấu tạo của đoạn văn
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm
3 Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua các hoạt động nhóm, trao đổi trong bài học, biết trân trọng và yêu quý bạn bè
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Hình ảnh (minh họa)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A Khởi động: Ôn lí thuyết
- GV hướng dẫn HS hỏi đáp:
+ Bài văn miêu tả cây cối thường có mấy
phần? Nêu nội dung từng phần
+ Phần thân bài có thể miêu tả theo trình tự
nào?
+ Khi quan sát các bộ phận của cây cối ta
cần sử dụng những giác quan nào?
+ Cần lưu ý gì khi miêu tả các bộ phận của
cây?
=> GV chốt: Cấu tạo bài văn miêu tả;
trình tự miêu tả; những lưu ý khi viết doạn
văn miêu tả.
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung + Gồm 3 phần: MB, TB, KB
+ Từ khái quát đến cụ thể, từ xa đến gần, trên xuống dưới, từng bộ phận, tả theo sự thay đổi ở những thời điểm khác nhau,
+ Thị giác, thính giác, khứu giác,
vị giác, xúc giác,
+ Cần quan sát kĩ bằng nhiều giác quan; sử dụng các biện pháp so sánh, nhân hoá, sử dụng các từ ghép, từ láy đặc sắc,
B Luyện tập
Bài 1: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Đẹp nhất của cây chính là những nụ hoa, những bông hoa hồng nhung đã
nở rồi Nụ hoa chúm chím như nụ cười nàng thiếu nữ e ấp, ngự trên đài hoa màu
Trang 5xanh Những tia nắng ban mai chiếu xuống vạn vật, những giọt sương đêm còn đọng lại trên những chiếc lá, cánh hoa được nắng chiếu vào thêm lung linh lấp lánh, những cánh hoa dần hé mở Từng cánh từng cánh xen kẽ nhau, bung tỏa ra
để lộ nhụy hoa màu vàng sáng ấm áp Cả bông hoa hồng nhung trông yêu kiều, kiêu sa như một nàng công chúa vậy
- Hướng dẫn trả lời các câu hỏi:
a) Nêu nội dung chính của đoạn văn
trên
c) Đoạn văn trên ứng với phần nào của
bài văn tả cây cối ?
d) Nêu câu mở đoạn và tác dụng của
câu mở đoạn
e) Các câu tiếp theo có quan hệ như thế
nào với câu mở đoạn?
e) Nêu trình tự miêu tả của đoạn văn
=> GV củng cố: Cấu tạo của đoạn văn
miêu tả.
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS: Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp của hoa hồng nhung
- Đoạn văn ứng với phần thân bài của bài văn miêu tả cây hoa
- Câu mở đoạn: Đẹp nhất của cây chính là những nụ hoa, những bông hoa hồng nhung đã nở rồi
- Câu mở đoạn giới thiệu ý chính miêu
tả của cả đoạn
- Các câu tiếp theo xoay quanh, bổ sung nội dung chính miêu tả
- Miêu tả từng bộ phận của hoa
Bài 2:
Ghi lại những điều quan sát được về một cây được trồng trong sân trường
em vào bảng sau:
Tên các
bộ phận
Các đặc điểm Hình dáng, đường nét Độ lớn Màu sắc
Gốc
Thân
Cành
Lá
Hoa
Quả
- Lưu ý HS: Sử dụng các biện pháp
nghệ thuật so sánh, nhân hoá để ghi lại
các đặc điểm nổi bật của từng bộ phận
của cây
- Gọi HS trình bày, nhận xét, kết luận:
+ Thân: màu xanh sẫm, bé, cứng cáp
+ Rễ: bám vào lòng đất,
+ Lá: hình bầu dục,
+ Nụ hoa: chúm chím như nụ cười
- HS xác định yêu cầu bài
- HS thực hiện cá nhân (có thể sử dụng
sơ đồ cây để trình bày)
- HS nối tiếp trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung
C Vận dụng
Bài 3:
Dựa vào kết quả ghi chép ở bài tập 2, viết một đoạn văn theo 1 trong 2 yêu
Trang 6cầu sau:
a) Tả một hoặc một vài bộ phận của cây ở thời điểm nhất định
b) Tả một hoặc một vài bộ phận của cây thay đổi ở những thời điểm khác nhau
- YC làm bài cá nhân vào vở
- Gọi HS trình bày bài làm
- Nhận xét, tuyên dương HS có bài viết
tốt
- Hướng dẫn HS nhận xét, sửa chữa các
đoạn văn được trình bày (về câu mở
đoạn, các câu tiếp theo liên kết với câu
mở đoạn, câu kết đoạn, trình tự miêu tả
của đoạn văn, biện pháp nghệ thuật, từ
ngữ đặc sắc, )
- Đọc, nêu YC bài
- Viết đoạn văn vào vở
- Nối tiếp đọc đoạn văn
*KKHS viết đoạn văn sử dụng linh hoạt các biện pháp nghệ thuật
=> GV củng cố: Viết đoạn văn tả một
bộ phận của cây.
C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
* Điều chỉnh sau bài dạy
………
………
Tiết 1 TOÁN (tăng)
Luyện tập: Tìm số trung bình cộng
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực đặc thù
- HS tiếp tục biết giải toán về tìm số trung bình cộng của nhiều số
- HS vận dụng kiến thức tìm số TBC của nhiều số để giải các bài toán có liên quan
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm
3 Phẩm chất
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
Trang 7III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Khởi động
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh –
Ai đúng?”
- Cách chơi như sau: GV lần lượt chiếu các
câu hỏi và đáp án lên màn hình HS có 5 giây
suy nghĩ và giơ tay giành quyền trả lời HS
nào trả lời đúng và nhanh nhất sẽ giành được
1 bông hoa HS trả lời sai thì quyền trả lời sẽ
thuộc về bạn khác
- HS nghe GV phổ biến cách chơi, luật chơi
- Hệ thống câu hỏi và đáp án như sau:
Câu 1: Muốn tìm số TBC của nhiều số, ta làm như sau:
A Ta lấy các số đó cộng lại với nhau
B Ta tính tổng các số rồi lấy tổng đó chia cho số các số hạng
C Ta tính tổng các số rồi lấy tổng đó nhân với số các số hạng
Câu 2: Muốn tìm TBC của 40 và 60, ta làm như sau:
A Lấy 40 + 60 : 2
B Lấy 40 : 2 + 60
C Lấy (40 + 60) : 2
Câu 3: Số TBC của 4, 6 và 8 là:
A 6
B 9
C 18
- Tổ chức cho HS tham gia chơi
Đáp án : Câu 1: B ; Câu 2: C ; Câu 3: A
- Nhận xét, tuyên dương HS
- HS tham gia chơi
- Qua trò chơi, em được củng cố thêm những
kiến thức gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu tiết học
- 2-3 HS trả lời
B Thực hành:
Bài 1:
Tìm số trung bình cộng của các số sau:
a) 19 và 27 b) 12 ; 16 và 20
c) 3 ; 7 ; 11 ; 15
- Nêu cách tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4
số
- YC làm bài cá nhân
- Nhận xét, kết luận
- Đọc, xác định YC bài
- 3 HS nêu
- 3 HS làm trên bảng lớp
- HS nhận xét
Trang 8* KKHS: Nhận ra cách tìm số TBC của dãy số
cách đều ở phần b (Số TBC là số ở chính
giữa) và phần b, c (Số TBC = TBC của số đầu
và số cuối ; hoặc 2 số cách đều hai đầu dãy
số)
Củng cố: Cách tìm số trung bình cộng.
- Tìm cách tính nhanh nhất
Bài 2:
Lớp 4A có 34 học sinh Lớp 4B có 32 học
sinh Lớp 4C có 30 học sinh Hỏi trung bình
mỗi lớp có bao nhiêu học sinh?
- Đọc, phân tích bài toán
- Có bao nhiêu lớp? Số HS ở từng lớp là bao
nhiêu?
- Thảo luận tìm các bước giải
- KL: + B1: Tìm tổng số HS
+ B2: Tìm trung bình số HS ở mỗi lớp
- YC làm vở GV nhận xét
- Nhận xét, chốt bài làm đúng
Củng cố: Giải toán lời văn về tìm số TBC.
- 2 HS đọc, phân tích
- Thảo luận nhóm đôi, đại diện nhóm trình bày
- Làm bài vào vở
- 1 HS chữa trên bảng lớp Đáp số: 32 học sinh Bài 3
Lớp 4A quyên góp được 33 quyển vở, lớp
4B quyên góp được 28 quyển vở, lớp 4C
quyên góp được nhiều hơn lớp 4B 7 quyển vở
Hỏi trung bình mỗi lớp quyên góp được bao
nhiêu quyển vở?
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi tìm các
bước giải bài tập
+ B1: Tính số vở lớp 4C quyên góp được
+ B2: Tính số vở trung bình mỗi lớp quyên
góp
- Yêu cầu làm bài vào vở, 1 HS làm bảng lớp
- Nhận xét, kết luận
Củng cố: Giải toán lời văn về tìm số TBC.
- Hoạt động trong nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Làm bài vào vở
Đáp số: 32 quyển vở
C Vận dụng
Bài 4: KKHS
Tìm số trung bình cộng của các số tự nhiên
từ 1 đến 9
- Đọc, phân tích bài toán
- HD HS:
Cách 1 :
+ B1: Tìm tổng các số tự nhiên liên tiếp
+ B2: Lấy tổng đó chia 9
Cách 2: Hướng dẫn HS phát hiện ra các số tự
- Đọc, phân tích
- HS nghe hướng dẫn, làm bài vào vở
- HS nêu
Trang 9nhiên từ 1 đến 9 tạo thành dãy số cách đều 1
đơn vị
TBC các số tự nhiên từ 1 đến 9 :
(1 + 9) : 2 = 5
Hoặc một số cách khác,…
- Nhận xét, kết luận bài làm đúng
+ Qua bài học hôm nay các em biết thêm kiến
thức gì?
+ Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số ta
làm như thế nào?
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học
- HS nêu
* Điều chỉnh sau bài dạy
………
………
_
Tiết 2 TOÁN (tăng)
Luyện tập: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực đặc thù:
- Tiếp tục biết giải toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- HS vận dụng kiến thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó để giải các bài toán có liên quan
- Vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm
3 Phẩm chất.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kế hoạch bài dạy, Power point
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Khởi động:
Trang 10- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Lật mảnh ghép”
- Cách chơi như sau: GV đưa màn hình chiếu 4
mảnh ghép HS trả lời câu hỏi để lật được từng
mảnh ghép Một HS lựa chọn mảnh ghép bất kì
HS dưới lớp suy nghĩ và ghi nhanh đáp án ra
bảng con HS nào có đáp án đúng và nhanh nhất
sẽ giành được 1 bông hoa
- HS nghe GV phổ biến cách chơi, luật chơi
Câu 1: Chọn đáp án đúng.
Khi giải bài toán dạng Tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số đó, muốn tìm số bé, ta làm
như sau:
A Lấy (tổng + hiệu) : 2
B Lấy (tổng – hiệu) : 2
C Lấy Tổng – số bé
Câu 2: Tổng của hai số là 10, hiệu của hai số là
2 Vậy hai số đó là:
A 4 và 6
B 8 và 12
C 6 và 16
Câu 3: Tổng của hai số là 30 Hiệu của hai số là
10 Muốn tìm số lớn, ta làm như sau:
A Lấy 30 + 10 : 2
B Lấy (30 – 10) : 2
C Lấy (30 + 10) : 2
Câu 4: Tổng của hai số là 12 Hiệu của hai số
cũng là 12 Hai số đó là:
A 12 và 24
B 12 và 12
C 12 và 0
- Tổ chức cho HS tham gia chơi
Đáp án : Câu 1: B ; Câu 2: A ; Câu 3: C;
Câu 4: C
- Nhận xét, tuyên dương HS Thưởng phần quà
cho cả lớp sau khi lật xong các mảnh ghép (một
bài hát)
- GV dẫn dắt, giới thiệu tiết học
B Luyện tập
Bài 1:
Tìm hai số biết tổng và hiệu của chúng là:
- HS tham gia chơi
- HS lắng nghe
- Đọc, xác định YC