- Giới thiệu bài: Luyện tập phân số và phép chia số tự nhiên - HS tham gia trò chơi.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: bMười hai phần mười ba c Mười tám phần hai mươi lăm d Năm mươi sáu phần chín
Trang 1TUẦN 19
Tiết …: TOÁN (tăng)
Luyện tập khái niệm phân số
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực đặc thù:
- Củng cố, rèn kĩ năng đọc, viết phân số
- Củng cố khái niệm về phân số ; đọc; viết phân số; quan hệ giữa phép chia STN và phân số Mở rộng cách giải bài toán có liên quan đến phân số
- Rèn kĩ năng so sánh phân số với 1
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toánhọc
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài giảng điện tử, thiết bị ti vi kết nối Internet
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ1 Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Chuyền hoa” các câu đố
liên quan đến phân số
- Giới thiệu bài: Luyện tập phân số và phép chia
số tự nhiên
- HS tham gia trò chơi
- HS lắng nghe .
- Nêu cấu tạo PS? Cách đọc, viết PS? VD?
- Trong phân số tử số cho biết điều gì ? Mẫu số cho biết gì ?
- Chốt kiến thức :
Mỗi phân số có tử số và mẫu số Tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch ngang.
Trang 2Cách đọc : đọc tử số- dấu gạch ngang ( phần ) - đọc mẫu số.
Cách viết : Viết tử số - dấu gạch ngang - mẫu số
8, 105
11, 123 23
c, Bảy mươi hai phần một trăm
d, Một trăm mười chín phần hai trăm mười một
e, Ba trăm tám mươi chín phần mười một
Củng cố cách viết phân số
Bài 4: Từ ba số 5 ; 7 ; 12 hãy viết các phân số có
tử số và mẫu số là một trong các số đó (TS và mẫu
- Hs đọc nối tiếp
HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài
a, 7
4 ; 11
5 ; 100
72 ; 211
119
; 11 389
7
; 5
12
; 7
5
; 5
7
; 12 5
- Đọc các phân số đó
Đáp án
10 0
HĐ3 Vận dụng:
- Nêu cấu tạo PS? Cách đọc, viết PS? VD?
- Trong phân số tử số cho biết điều gì ? Mẫu số cho biết gì ?
- Tổng kết nội dung ôn Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tốt bài sau
VI.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Trang 3………
_
Tiết …: TOÁN (tăng)
Luyện tập đọc, viết phân số
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực đặc thù:
- Củng cố, rèn kĩ năng đọc, viết phân số
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắnvới thực tế
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toánhọc
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài giảng điện tử, thiết bị ti vi kết nối Internet
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
b)Mười hai phần mười ba
c) Mười tám phần hai mươi lăm
d) Năm mươi sáu phần chín mươi chín
GV chốt lại cấu tạo của phân số và
- HS quan sát tranh và nêu cách đọc, viết phân số chỉ số phần tô màu ứng với bức tranh đó
- HS tự lấy VD về phép chia rồi chuyển phép chia đó thành phân số
- HĐ cá nhân
- HS tự làm bài vào vở ; hai HS lên bảng làm bài 1
Trang 4- Mẫu số cho biết gì?
Bài 3: Lớp 4A có 31 học sinh, trong đó
có 8 học sinh giỏi, 20 học sinh học sinh
khá, còn lại là học sinh trung bình
Hãy viết phân số chỉ số học sinh trung
bình trong số học sinh của lớp 4A
Bài 4: Từ một tấm vải dài 36 m, người
thợ may cắt lấy 1
4 tấm vải đó để may
15 cái túi như nhau Hỏi may mỗi cái
túi đó hết mấy phần m vải ?
- GV theo dõi, hướng dẫn HS làm bài
5
3
m vải
C Vận dụng.
- GV giao nhiệm vụ về nhà: Tìm hiểu
những tình huống liên hệ giữa phân số
và phép chia hai số tự nhiên
- HS lắng nghe và thực hiện
- Củng cố nội dung ôn tập - GV nhận xét giờ
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………
………
_
Tiết …: TOÁN (tăng)
Luyện tập phân số và phép chia số tự nhiên
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực đặc thù:
- Củng cố, rèn kĩ năng đọc, viết phân số
Trang 5- Củng cố lại cách viết phép chia dưới dạng phân số mà tử số là số bị chia
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài giảng điện tử, thiết bị ti vi kết nối Internet
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1Hoạt động khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Chuyền hoa” các câu đố
liên quan đến phân số
- Giới thiệu bài: Luyện tập phân số và phép chia
số tự nhiên
- HS tham gia trò chơi
- HS lắng nghe .
- Nêu cấu tạo PS? Cách đọc, viết PS? VD?
- Kết quả phép chia STN cho STN khác 0 có thể
viết dưới dạng nào? VD?
- HS thảo luận nhóm đôi
Trang 6Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự
nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử
số là số bị chia và mẫu số là số chia.
Bài 2 Viết các phân số sau dưới dạng thương
rồi tính giá trị của thương:
tích tỉnh Thái Bình khoảng 1509km2, diện tích
tỉnh Ninh Bình khoảng 1388km2 Hỏi mỗi tỉnh
trên chiếm bao nhiêu phần diện tích cả nước?
a)Viết tất cả các phân số mà tử số và mẫu số là những số đã cho
b)Tìm trong đó các phân số bé hơn 1, các phân số bằng 1 và các
- Luyện tập, củng cố cấu tạo, đặc điểm của câu kể : “ Ai làm gì?” Rèn kĩ
năng xác định bộ phận thứ nhất và bộ phận thứ hai của câu kể : Ai làm gì?
- Luyện tập viết đoạn văn có sử dụng kiểu câu kể : Ai làm gì?
- Phát triển năng lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề
Trang 7- Giáo dục HS tình yêu TV, có ý thức giữ gìn sự trong sáng của TV quadùng từ, đặt câu.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Ti vi kết nối internet phục vụ cho tiết dạy
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Khởi động
1 Tổ chức trò chơi “Hộp quà bí mật”
- GV nêu cách chơi và luật chơi.
Trong “Hộp quà bí mật” hôm nay có 3 phần quà Để nhận được mỗi mónquà các em cần chọn đáp án đúng một câu hỏi
Câu 1: + Câu kể “ Ai làm gì?” là câu dùng để:
A Câu kể “ Ai làm gì?” là câu dùng để chỉ sự vật
B Câu kể “ Ai làm gì?” là câu dùng để nêu đặc điểm của sự vật
C Câu kể “ Ai làm gì?” là câu dùng để nêu hoạt động của sự vật
Câu 2: Câu kể “ Ai làm gì?” gồm mấy bộ phận?
A 1 bộ phận
B 2 bộ phận
C 3 bộ phận
Câu 3: Khi viết cuối câu kể “ Ai làm gì?” thường có dấu:
A Dấu chấm B Dấu phẩy C Dấu hỏi
GV cho HS chơi
- GV chốt đáp án đúng, tuyên dương, trao
quà cho HS
Đáp án: Câu 1: C ; Câu 2: B Câu 3:A
- Yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức
cần ghi nhớ
2 Giới thiệu bài
GV ghi tên bài: Luyện tập câu kể: Ai làm
Trang 8đoạn trích sau:
(1)Đến gần trưa, các bạn con vui vẻ
chạy lại (2)Con khoe với các bạn về bông
hoa (3)Nghe con nói, bạn nào cũng náo
nức muốn được xem ngay tức khắc
(4)Con dẫn các bạn đến nơi bông hồng
đang ngủ (5)Con vạch lá tìm bông hồng
(6)Các bạn đều chăm chú như nín thở chờ
Con khoe với các bạn về bông hoa
Con dẫn các bạn đến nơi bông hồng
đang ngủ
Con vạch lá tìm bông hồng
- Y/c HS hoạt động cá nhân
Chốt: Câu kể Ai làm gì ? thường gồm hai
Bài 3: Viết đoạn văn ngắn( từ 3-5 câu ) kể
lại những việc em thường làm trong ngày
nghỉ cuối tuần
- Trong ngày nghỉ cuối tuần em thường
làm những công việc gì?
- Em có giúp được bố mẹ việc gì không ?
- Củng cố cách viết văn có sử dụng câu
Đáp án:
Con/ khoe với các bạn về bônghoa
Con/ dẫn các bạn đến nơi bông hồng đang ngủ
Con/ vạch lá tìm bông hồng
- HS sử dụng kiểu câu kể Ai làm
gì để viết bài.
- HS kể được những việc em làm trong ngày nghỉ cuối tuần
- HS trả lời
- HS nhận xét, bình chọn bài viết hay nhất…
C Vận dụng
- GV nhận xét giờ học
- Vận dụng Câu kể Ai làm gì? trong văn nói và văn viết
VI.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Trang 9………
_
Tiết TIẾNG VIỆT (tăng)
Luyện tập: Viết thư
- Bài giảng điện tử, thiết bị ti vi kết nối Internet
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Khởi động:
- Nêu cấu tạo của một bức thư
- Khi viết thư cần chú ý điều gì?
Chốt: Viết thư cần nêu rõ lí do và các nội dung quy
định trong 1 bức thư
B Luyện tập
Đề bài: Nhân dịp sinh nhật của người thân đang ở xa,
em hãy viết thư để thăm hỏi, chúc mừng người thân đó
và kể về tình hình học tập của em
- GV treo bảng phụ, gọi HS đọc yêu cầu và gợi ý
- Em viết thư cho ai? Để làm gì?
- Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày 1 bức thư
- GV gợi ý dàn bài
* Phần mở đầu:
+ Địa điểm, thời gian viết thư
+ Lời xưng hô với người thân ở xa (chú, bác…) kính
yêu (kính mến, yêu quý, )
* Phần nội dung
+ Thăm hỏi người thân: về sức khỏe, tình hình công
việc, cuộc sống (Bệnh đau chân thế nào? Công việc ra
Trang 10+ Phần bày tỏ tình cảm của em với người thân (Nhớ
nhung thế nào, mong gặp ra sao?)
+ Chúc mừng sinh nhật: (Chúc mạnh khỏe, thăng quan
tiến chức, hoàn thành tốt công việc…)
+ Phần kể tình hình học tập của em (Sự chuẩn bị cho
năm học mới, khó khăn gì trong học tập, …)
* Phần kết thúc: Lời chúc cuối thư, lời hứa hẹn, kí tên
- Yêu cầu HS viết thư vào vở
- GV theo dõi, giúp đỡ HS
- YC HS đọc thư vừa viết
- GV và HS nhận xét
- Tuyên dương những em viết thư hay, giàu cảm xúc
- HĐ cá nhân
- HS đọc bức thư em vừaviết
- Rèn kĩ năng viết kq phép chia STN cho STN khác 0 dưới dạng PS
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn
với thực tế
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán
học
2 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận
dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm
3 Phẩm chất.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
Trang 11- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài giảng điện tử, thiết bị ti vi kết nối Internet
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
“Truyền điện”
* Chốt: Thương của phép chia số
tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0)
- Kết quả phép chia STN cho STN
khác 0 có thể viết dưới dạng nào?
VD?
- Phân số như thế nào thì bé hơn 1
- Phân số như thế nào thì lớn hơn
HS trả lời và tự lấy ví dụ minh hoạ
B Luyện tập
Bài 1: Viết thương của mỗi phép
chia sau dưới dạng phân số:
- HS nêu y/c - 4 HS lên bảng làm
- HS làm vào vở HS nêu cách viết 9= = ; 12 = =
HS thảo luận nhóm đôi, suy nghĩ giải
Trang 12Bài 4: (BP) Trung bình cộng của tử
số và mẫu số của một phân số bằng
56 Nếu bớt tử số 8 đơn vị ta được
6 11
HS làm tương tự bài 3 song chú ý tìmtổng tử số và mẫu số Nếu bớt tử số
8 đơn vị ta được phân số bằng 1có nghĩa tử số hơn mẫu số là 8
HS tự giải vào vở
- Kết quả phép chia STN cho STN khác 0 có thể viết dưới dạng nào?
- Nêu cách so sánh PS với 1?
- NX giờ học VN ôn bài
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………
………
_
Tiết …: TOÁN (tăng)
Luyện tập phân số bằng nhau
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực đặc thù:
- Củng cố nhận biết tính chất cơ bản của phân số, sự bằng nhau của hai phânsố
- Rèn kĩ năng giải những bài tập ở dạng phân số bằng nhau
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắnvới thực tế
Trang 13- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toánhọc.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài giảng điện tử, thiết bị ti vi kết nối Internet
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A –Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh ai
đúng” để khởi động bài học
- Cách chơi: GV yêu cầu HS tìm các
phân số bằng với phân số 4/6 trong số
các thẻ ghi đã chuẩn bị sẵn Trong thời
gian 1 phút bạn nào tìm được nhiều
phân số đúng nhất sẽ là người chiến
HS nhận phiếu Đọc yêu cầu
HS tự làm, 1 HS làm bảng
Trang 14+b2: Viết phân số có MS là1thành phân số có MS là 3 (dựavào tính chất cơ bản của phân số).
- HS tự làm cá nhân vào vở, HSlên bảng
-HS nhận xét chữa bài trên bảnglớp
C Vận dụng:
- Nêu tính chất cơ bản của PS ?
- Nhận xét giờ học VN ôn bài
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………
………
…………
Tiết …: TOÁN (tăng)
Luyện tập phân số tính chất cơ bản của phân số
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực đặc thù:
Trang 15- Củng cố lại tính chất cơ bản của phân số, sự bằng nhau của 2 phân số
- Rèn kĩ năng làm các bài tập liên quan Rèn kĩ năng tìm PS bằng nhau
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn
với thực tế
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán
học
2 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận
dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm
3 Phẩm chất.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài giảng điện tử, thiết bị ti vi kết nối Internet
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền
điện”
- Tìm 5 phân số bằng phân số đã cho
- Phát biểu tính chất của phân số
* Chốt:
+ Nếu nhân cả TS và MS của 1 PS với cùng 1
STN khác 0 thì được 1 phân số mới bằng PS đã
cho
+ Nếu cả TS và MS của 1 PS cùng chia hết cho
1 STN khác 0 thì sau khi chia ta được 1 PS
bằng PS đã cho
B Luyện tập
GV lần lượt chiếu slide ghi nội dung bài tập
Bài 1: Tìm các PS bằng nhau trong các PS sau:
3
; 16
5 ; 20
5
; 18
4
- GV NX, chốt k/q đúng
Bài 2: Trong các PS sau, khoanh vào các PS
- HS thi đua giữa hai nhóm
- HS nêu đặc điểm của PS
- HS lần lượt phát biểu tính chất và
tự lấy VD
- HS nêu y/c
- HS tự làm vào vở
Trang 1614 ;
50
25
b Viết các phân số bé hơn 1 và có tích của tử số
C Vận dụng.
Bài 4: Viết 3 phân số khác nhau có cùng tử số, mà mỗi phân số đó có:
a lớn hơn phân số
b bé hơn phân số
c lớn hơn phân số và bé hơn phân số
- Củng cố lại tính chất cơ bản của phân số, sự bằng nhau của 2 phân số
- NX giờ học - Dặn HS ôn bài
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Trang 17- Củng cố cho HS kiến thức về VN trong câu HS biết xđịnh VN trong
trường hợp là một cụm C-V
- Rèn kĩ năng xác định VN trong câu
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp
2 Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm
3 Phẩm chất.
- Lịch sự khi giao tiếp, sử dụng câu cảm phù hợp với tình huống giao tiếp
- Giáo dục HS tình yêu TV, có ý thức giữ gìn sự trong sáng của TV qua
dùng từ, đặt câu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bài giảng điện tử, thiết bị ti vi kết nối Internet
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Minh chợt nhớ đến ngày giỗ ông năm
ngoái Hôm đó, bà ngoại sang chơi nhà
em Mẹ nấu chè hạt sen Bà ăn, tấm tắc
khen ngon Lúc bà về, mẹ lại biếu bà
một gói trà mạn ướp hạt sen thơm phức
* CN trong các câu trên đều chỉ gì?
*Bài 2: Xác định VN trong các câu sau:
a Sáng sớm, bà con trong các thôn đã
nườm nượp đổ ra đồng
- HS nêu y/c
- 1 HS đọc đoạn văn
- HS làm vào vở.- 1 HS chữa bài
- Đều chỉ hoạt động của các sự vật đượcnêu ở CN
Minh /chợt nhớ đến ngày giỗ ông nămngoái Hôm đó, bà ngoại/ sang chơi nhà
em Mẹ /nấu chè hạt sen Bà/ ăn, tấm tắckhen ngon Lúc bà về, mẹ/ lại biếu bà mộtgói trà mạn ướp hạt sen thơm phức
HS thảo luận nhóm đôi, làm vào vở
a Sáng sớm, bà con /trong các thôn đãnườm nượp đổ ra đồng