1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo công chứng văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng

27 11 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Công Chứng Văn Bản Sửa Đổi, Bổ Sung Hợp Đồng
Trường học Học Viện Tư Pháp
Chuyên ngành Công Chứng Hợp Đồng
Thể loại Báo cáo công chứng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 51,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường hợp các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với điều khoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi.” Đồng thời, Khoản 6 Điều 2 Nghị đ

Trang 2

MỤC LỤC

1.3 Những điểm tương đồng và khác biệt của phụ lục hợp đồng và văn bản sửa

Trang 3

MỞ ĐẦU

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường và sự hội nhập quốc tế trênnhiều lĩnh vực khác nhau của nước ta, trong đó hội nhập về kinh tế diễn ra mạnh mẽ vàsâu rộng nhất, song hành cùng sự phát triển và hội nhập của đất nước là sự gia tăng cácgiao dịch dân sự Có thể nói giao dịch dân sự chính là phương tiện pháp lý quan trọngtrong giao lưu dân sự nhằm đáp ứng những nhu cầu quan trọng trong việc chuyển dịchtài sản và cung ứng dịch vụ Xuất phát từ tầm quan trọng của giao dịch dân sự, Bộ luậtdân sự 2015 đã quy định cụ thể, chi tiết và tương đối hoàn thiện về việc xác lập, thựchiện sửa đổi bổ sung, chấm dứt giao dịch dân sự nói chung và hợp đồng nói riêng.Việc này đã tạo cơ sở cho việc thực hiện và áp dụng pháp luật cho các chủ thể khitham gia giao kết hợp đồng, đồng thời cũng là căn cứ pháp lý quan trọng trong việc ápdụng pháp luật của công chứng viên trong hoạt động hành nghề

Bản chất của hợp đồng là sự thỏa thuận và thống nhất ý chí giữa các chủ thểnhằm xác lập, thay đổi hay chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trên cơ sở tự do, tựnguyện, bình đẳng Tự do ý chí luôn được xác định là nguyên tắc cốt lõi của giao kết,thực hiện, thay đổi, chấm dứt hợp đồng Quyền tự do thỏa thuận để sửa đổi, bổ sunghợp đồng đã giao kết trong quá trình thực hiện hợp đồng là sự khẳng định quyền trọnvẹn của các chủ thể trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng Quy định này có ýnghĩa hết sức quan trọng đối với việc tôn trọng sự quyết định ý chí của các bên trongquá trình thực hiện hợp đồng, có thể là quyết định thay đổi một phần hợp đồng, hoặcquyết định chấm dứt hợp đồng khi ý chí của cả hai bên trong hợp đồng muốn thay đổi,

bổ sung hợp đồng đã ký kết Hợp đồng sửa đổi phải tuân theo hình thức của hợp đồngban đầu Quy định này được hiểu là nếu hợp đồng bằng văn bản thì việc sửa đổi cũngphải được làm thành văn bản Đồng thời trường hợp hợp đồng đã được công chứng,chứng thực thì việc sửa đổi cũng phải được công chứng, chứng thực

Xuất phát từ tầm quan trọng của hoạt động công chứng và sự cần thiết củaviệc đảm bảo hoạt động công chứng diễn ra một cách minh bạch, khách quan, bêncạnh việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về công chứng viên, tổ chức hànhnghề công chứng, việc hành nghề công chứng, quản lý nhà nước về công chứng , nhànước còn chú trọng xây dựng các quy định về quy trình công chứng hợp đồng giaodịch nói chung và quy định về quy trình công chứng văn bản sửa đổi, bổ sung hợp

1

Trang 4

đồng, giao dịch Có thể ví quy trình trên như phần khung của cuốn cẩm nang hànhnghề của công chứng viên Công chứng viên khi thực hiện hoạt động công chứng vănbản sửa đổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch bắt buộc phải tuân thủ một cách nghiêmngặt, chặt chẽ theo quy định của pháp luật về quy trình Nếu có sai phạm, công chứngviên sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật, văn bản công chứng có thể bịtuyên vô hiệu Vì thế không thể xem nhẹ vai trò của việc nghiên cứu về quy trình côngchứng văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch của công chứng viên từ góc độpháp luật cũng như thực tiễn Đây chính là động lực thôi thúc tác giả nghiên cứu và

viết báo cáo về đề tài: So sánh phụ lục hợp đồng và văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng Hãy nêu những vấn đề cần lưu ý khi công chứng văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng

Thực tế văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng giao dịch thường dễ bị nhầm lẫnvới phụ lục hợp đồng Do đó từ việc phân tích những điểm tương đồng và khác biệtcủa văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng giao dịch và phụ lục hợp đồng, cũng như quyđịnh về quy trình công chứng văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng giao dịch, tác giả rút

ra những vấn đề cần đặc biệt lưu ý trong quá trình công chứng văn bản sửa đổi, bổsung hợp đồng giao dịch Bên cạnh đó, bằng góc nhìn toàn diện về những ưu điểmcũng như những hạn chế, bất cập của các quy định về quy trình công chứng chứng vănbản sửa đổi, bổ sung hợp đồng giao dịch nói riêng và quy trình công chứng hợp đồng,giao dịch nói chung, báo cáo đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy định phápluật về quy trình công chứng, giải quyết những vấn đề bất cập trong việc áp dụng cácquy định trên trong thực tiễn

NỘI DUNG BÁO CÁO

I So sánh phụ lục hợp đồng và văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng I.1 Quy định pháp luật về phụ lục hợp đồng

Thực tế có nhiều trường hợp để đảm bảo được tính chặt chẽ và đảm bảoquyền, lợi ích của các bên tham gia; đôi khi các điều khoản quy định trong hợp đồngrất cần sự chi tiết đồng nghĩa với việc nội dung của hợp đồng sẽ rất dài và phức tạp.Trong khi đó, các điều khoản hình thành nên hợp đồng cần ngắn gọn, dễ hiểu, chứađựng thông tin cần thiết để đảm bảo việc thực hiện hợp đồng đạt hiệu quả Do vậy,thay vì lập một bản hợp đồng chứa đựng quá nhiều nội dung dài dòng, người lập hợp

2

Trang 5

đồng thường lựa chọn phương pháp làm một bản hợp đồng ngắn gọn, rõ ràng quy địnhmột cách đầy đủ và đúng ý chí và thỏa thuận của các bên sau đó Phụ lục hợp đồng sẽđóng vai trò là một phần của hợp đồng để giải thích và quy định điều khoản một cáchchi tiết và giải thích rõ các từ ngữ khó hiểu nhằm tránh hiểu nhầm ý nghĩa Chẳng hạnnhư kèm theo hợp đồng thuê nhà là phụ lục mô tả loại, số lượng, chất lượng tài sảnhiện có trong ngôi nhà cho thuê.

Quy định về phụ lục hợp đồng được ghi nhận tại Bộ luật dân sự 2015 Cụ thểĐiều 403 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về Phụ lục hợp đồng:

“1 Hợp đồng có thể có phụ lục kèm theo để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng Nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng.

2 Trường hợp phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác Trường hợp các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với điều khoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi.”

Đồng thời, Khoản 6 Điều 2 Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn về hợpđồng xây dựng có đưa ra định nghĩa “Phụ lục của hợp đồng xây dựng là tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng để quy định chi tiết, làm rõ, sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của hợp đồng xây dựng.” Tuy nhiên chưa có văn bản quy phạm pháp luật nàođưa ra khái niệm chung về Phụ lục hợp đồng

Rà soát các quy định pháp luật về phụ lục hợp đồng, có thể thấy nếu như hợp

đồng “là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền,

nghĩa vụ” thì phụ lục hợp đồng là văn bản đi kèm theo hợp đồng quy định chi tiết một

số điều khoản đã được ghi nhận trong hợp đồng Bên cạnh đó, nội dung phụ lục hợpđồng cũng có thể ghi nhận việc sửa đổi, bổ sung điều khoản trong hợp đồng theo quy

định pháp luật Cụ thể Trường hợp Phụ lục Hợp đồng có điều khoản trái với nội dung

của điều khoản trong hợp đồng mà các Bên chấp thuận nội dung đó thì coi như Hợp

đồng đã được sửa đổi Tuy nhiên điều khoản này không được trái với quy định củapháp luật, không được trái đạo đức xã hội Đồng thời theo quy định tại Điều 22 Bộ luậtLao động 2019, phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều khoản hoặc

3

Trang 6

để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động dùng

để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động thì phải ghi rõ nội dung những điều khoản sửađổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực

I.2 Quy định pháp luật về văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng

Tuy hợp đồng được thiết lập có giá trị ràng buộc đối với các bên, nhưng hiệulực của hợp đồng không phải là bất biến, mà có thể thay đổi khi có căn cứ pháp lý Sựthay đổi đó có thể là sửa đổi hoặc bổ sung thêm các điều khoản, nội dung mới vào hợpđồng Ví dụ: Các bên có thể sửa đổi, bổ sung các nội dung cụ thể, như về giá cả (nânggiá cho thuê nhà), thay đổi về đối tượng, chất lượng của hàng hóa, yêu cầu của côngviệc, kéo dài thời hạn hợp đồng, và các thay đổi khác

Theo Đại Từ điển tiếng Việt của tác giả Nguyễn Như Ý do Nhà xuất bản Văn

hoá - Thông tin xuất bản năm 1998 thì “Sửa đổi là sửa chữa, thêm bớt cho phù hợp

với yêu cầu mới”.Theo đó, việc sửa đổi không chỉ là sửa chữa những nội dung đã

được quy định hoặc thoả thuận mà đồng thời có thể thỏa thuận bổ sung (thêm) hoặcbớt đi những nội dung cho phù hợp với yêu cầu mới Còn bổ sung là thêm vào cho đủ

Như vậy, sửa đổi hợp đồng là sự thỏa thuận của các bên để điều chỉnh mộtphần nội dung hợp đồng đã được giao kết, bằng cách đưa ra một số điều khoản mớiphù hợp với lợi ích của các bên, để thay cho các điều khoản cũ đã bị bãi bỏ Bổ sunghợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên nhằm đưa thêm vào hợp đồng đã được giaokết một số điều khoản mới nhằm làm cho hợp đồng trở nên rõ ràng, cụ thể, đầy đủ,hoặc trở nên phù hợp hơn với nguyện vọng và lợi ích của các bên Việc sửa đổi, bổsung hợp đồng phải đúng thẩm quyền và phải đúng trình tự, thủ tục nhất định theoquy định của pháp luật

Bộ luật Dân sự 2015, Điều 421 quy định: “1 Các bên có thể thỏa thuận sửa

đổi hợp đồng 3 Hợp đồng sửa đổi phải tuân theo hình thức của hợp đồng ban đầu” Ngoài việc tuân thủ đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền khi sửa đổi hợp đồng,

giao dịch các bên còn phải tuân thủ về mặt hình thức theo quy định của pháp luật.Hình thức đó có thể phải là bằng văn bản, có thể phải được công chứng, chứng thực,

có thể phải đăng ký hoặc có thể bao gồm tất cả các hình thức trên

4

Trang 7

Mặc dù sửa đổi hợp đồng là một trong các quyền của các bên trong hợp đồng,nhưng quyền này bị giới hạn bởi quy định của pháp luật trong một số trường hợp nhấtđịnh Tức là, trong một số’ trường hợp, các bên không được sửa đổi hợp đồng Cụ thể

theo quy định tại Điều 417 Bộ luật Dân sự 2015: “Khi người thứ ba đã đồng ý hưởng

lợi ích thì dù hợp đồng chưa được thực hiện,’ các bên giao kết hợp đồng cũng không được sửa đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng, trừ trường hợp được người thứ ba đồng ý”.

Trong một số trường hợp, việc sửa đổi hợp đồng không dựa trên sự thỏa thuậncủa các bên mà do pháp luật quy định Tuy nhiên, việc sửa đổi hợp đồng trong trườnghợp này chỉ được thực hiện khi có những điều kiện nhất định Cụ thể theo quy định tạiĐiều 420 Bộ luật Dân sự 2015, việc sửa đổi hợp đồng được thực hiện khi có các điềukiện sau:

(i) Hoàn cảnh thực hiện hợp đồng thay đổi theo quy định tại khoản 1 Điều420;

(ii) Một bên bị ảnh hưởng đến lợi ích do hoàn cảnh thay đổi;

(iii) Các bên không thỏa thuận được về việc sửa đổi hợp đồng trong một thờihạn hợp lý Trong trường hợp này, việc sửa đổi hợp đồng do Tòa án thực hiện màkhông phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các bên

I.3 Những điểm tương đồng và khác biệt của phụ lục hợp đồng và văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng

Về những điểm tương đồng, có thể thấy phụ lục hợp đồng và văn bản sửa đổi,

bổ sung hợp đồng đều có thể được lập sau khi hợp đồng đã giao kết và có hiệu lực nhưhợp đồng, các bên tham gia ký kết hợp đồng không những chỉ có nghĩa vụ phải thựchiện đúng nội dung hợp đồng đã ký kết, mà còn phải thực hiện đúng các nội dungđược thể hiện trong bản phụ lục của hợp đồng và văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng

đã giao kết

Đồng thời, có những lúc nội dung của phụ lục trùng với nội dung của văn bảnsửa đổi Cụ thể trong văn bản sửa đổi, bổ sung, các bên có thể thỏa thuận khác hoặctrái với nội dung của hợp đồng, giao dịch nhưng nội dung thỏa thuận bổ sung, sửa đổi

đó vẫn có hiệu lực Đối với phụ lục hợp đồng, trong trường hợp nội dung của phụ lục

5

Trang 8

trái với nội dung của hợp đồng mà các bên chấp nhận nội dung trái đó thì điều khoản

đó được coi là điều khoản sửa đổi nội dung của hợp đồng

Trường hợp hợp đồng được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực,phải đăng ký,… thì phụ lục hợp đồng và văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng cũng phảicông chứng, chứng thực, đăng ký,…giống như hợp đồng;

Bên cạnh đó, đối tượng tham gia ký kết phụ lục hợp đồng và văn bản sửa đổi,

bổ sung hợp đồng đều phải tuân thủ các quy định của pháp luật về điều kiện có hiệulực và các quy định khác có liên quan:

– Các bên tham gia ký kết phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, dựa trênnguyên tắc tự nguyện, thỏa thuận, không có hành vi ép buộc, lừa dối;

– Người ký phải đúng thẩm quyền, phạm vi

Về những điểm khác biệt của phụ lục hợp đồng và văn bản sửa đổi, bổ sunghợp đồng, có thể xét trên các khía cạnh sau:

Thứ nhất, về mặt bản chất: phụ lục hợp đồng và văn bản sửa đổi, bổ sung hợp

đồng có bản chất hoàn toàn khác nhau

Sửa đổi hợp đồng dân sự là việc các bên đã tham gia giao kết hợp đồng bằng ýchí tự nguyện của mình thỏa thuận với nhau để phủ nhận ( làm thay đổi) một số điềukhoản trong nội dung của hợp đồng đã giao kết

Sau khi hợp đồng đã được sửa đổi, các bên thực hiện hợp đồng theo nhữngphần không bị sửa đổi trong nội dung của hợp đồng trước đó cùng với những nội dungmới được sửa đổi đồng thời, cùng nhau giải quyết những hậu quả khác của việc sửađổi hợp đồng.1

Bản chất của Phụ lục Hợp đồng là mô tả, diễn giải, liệt kê mang tính làm rõ,chi tiết hóa của một vài điều khoản Hợp đồng Do đó, phụ lục hợp đồng không phải làmột văn bản mang hàm ý để thay đổi, bổ sung nội dung Hợp đồng chính như văn bảnsửa đổi, bổ sung hợp đồng Cho nên, khi muốn sửa đổi, bổ sung Hợp đồng đã ký, màlại đi soạn Phụ lục Hợp đồng là không chuẩn xác, là sai về mặt hình thức pháp lý

1

Luật Lawkey, “Sửa đổi và chấm dứt hợp đồng dân sự theo quy định hiện nay” cham-dut-hop-dong/ , truy cập ngày 27/11/2021

https://lawkey.vn/sua-doi-va-6

Trang 9

Khoản 1 Điều 403 Bộ luật Dân sự 2015 đã quy định rất rõ: Nội dung của Phụlục Hợp đồng không được trái nội dung Hợp đồng Do đó, nếu Phụ lục Hợp đồng cónội dung trái với Hợp đồng thì nó không có giá trị pháp lý Mặc dù Khoản 2 Điều 403

Bộ luật Dân sự 2015 có quy định “Chữa cháy” giúp cho các Bên rằng: Trường hợpcác Bên chấp thuận nội dung của Phụ lục Hợp đồng, có nội dung trái với Hợp đồng,thì coi như Hợp đồng đã được sửa đổi

Cũng chính vì vậy so với việc lập văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng, việc sửdụng phụ lục để sửa đổi các nội dung của hợp đồng có một rủi ro pháp lý vô cùng lớn,

đó là nội dung trái với hợp đồng của phụ lục hợp đồng chỉ có giá trị như điều khoảnsửa đổi hợp đồng khi các Bên cùng bày tỏ ý chí chấp thuận nội dung trái với hợp đồng

đó Như vậy khi có tranh chấp, một Bên họ có thể không chấp nhận nội dung trái vớihợp đồng đó, và Chúng ta không thể lý giải suy đoán rằng: Vì Họ đã ký Phụ lục,đương nhiên họ chấp nhận, bởi Họ có thể phản biện rằng: Họ không biết, không nhận

ra như thế là trái Hơn nữa theo cách hành văn của Điều 403 thì tinh thần của Nhà làmluật phải được hiểu: Phụ lục Hợp đồng nếu trái Hợp đồng là không có hiệu lực Trừkhi có sự chấp thuận của các bên Như vậy cái gọi là chấp thuận này phát sinh sau.2

Thứ hai, về thời điểm xác lập:

Các bên có thể thỏa thuận xác lập phụ lục hợp đồng trong quá trình giao kếthợp đồng, hoặc sau khi hợp đồng đã có hiệu lực mà nhận thấy có những điều khoảntrong hợp đồng cần được làm rõ, giải thích, quy định chi tiết nhằm đảm bảo việc thựchiện hợp đồng Khác với phụ lục hợp đồng, việc sửa đổi bổ sung hợp đồng chỉ đượctiến hành khi hợp đồng đã có hiệu lực Nếu hợp đồng chưa có hiệu lực thì không coi làsửa đổi, bổ sung hợp đồng mà chỉ là quá trình các bên thay đổi các nội dung thỏathuận trong quá trình giao kết hợp đồng

Thứ ba, về hậu quả pháp lý:

Sau khi các bên đã giao kết văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng, phần nội dunghợp đồng bị sửa đổi không còn giá trị pháp lý Các điều khoản mới có hiệu lực thaythế cho các điều khoản đã bị sửa đổi

2

“Phân biệt: hợp đồng phụ - phụ lục hợp đồng - hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng!”

hop-dong-152.html , Truy cập ngày 27/11/2021

http://congchungduonghieu.com/tin-tuc/phan-biet-hop-dong-phu-phu-luc-hop-dong-hop-dong-sua-doi-bo-sung-7

Trang 10

Còn phụ lục hợp đồng là văn bản đi kèm theo hợp đồng có chức năng quyđịnh chi tiết một số điều khoản đã được ghi nhận trong hợp đồng hoặc có chức năngquy định việc sửa đổi, bổ sung điều khoản trong hợp đồng mà các bên cùng thống nhất

ý chí thỏa thuận nhưng không trái với quy định của pháp luật Chỉ trong trường hợpcác Bên chấp thuận nội dung của Phụ lục Hợp đồng, có nội dung trái với Hợp đồng,thì coi như Hợp đồng đã được sửa đổi, phần nội dung hợp đồng bị sửa đổi mới khôngcòn giá trị pháp lý

II Những vấn đề cần lưu ý khi công chứng văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng

II.1 Các yêu cầu, điều kiện cần lưu ý khi thực hiện công chứng văn bản

sửa đổi, bổ sung hợp đồng

Điều 51 Luật Công chứng 2014 đã quy định trình tự, thủ tục của việc côngchứng văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch như sau:

“1 Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giao dịch đó;

2 Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng đó và do công chứng viên tiến hành Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ

sơ công chứng thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch;

3 Thủ tục công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện như thủ tục công chứng hợp đồng, giao dịch quy định tại Chương này”

Theo quy định này, việc công chứng văn bản sửa đổi, bổ sung phải bảo đảmcác điều kiện sau:

(1) Hợp đồng, giao dịch đã được công chứng và còn hiệu lực: Các chủ thể chỉthực hiện công chứng văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng khi và chỉ khi hợp đồng,giao dịch đã được công chứng Đồng thời hợp đồng, giao dịch phải còn hiệu lực pháp

8

Trang 11

luật, nếu hợp đồng, giao dịch đã hết hiệu lực hoặc bị tuyên vô hiệu thì các bên khôngđược thoả thuận văn bản sửa đổi, bổ sung

Đối với hợp đồng, giao dịch theo quy định của pháp luật phải tuân thủ hìnhthức đăng ký theo quy định pháp luật thì các bên có thể thỏa thuận sửa đổi, bổ sungngay sau khi được công chứng hoặc sau khi đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền(Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, Hợp đồng mua bán nhà

ở, Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất…) Tuy nhiên, tùy từng trường hợp

và nội dung sửa đổi, bổ sung cụ thể mà pháp luật quy định việc các bên có phải tiếnhành đăng ký thay đổi hay không Chẳng hạn Khoản 6, Điều 18 Nghị định số102/2017/NĐ-CP ngày 1/9/2017 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm quyđịnh, trường hợp phải đăng ký thay đổi nội dung thế chấp đã đăng ký là: Bổ sungnghĩa vụ được bảo đảm mà trong hợp đồng bảo đảm ban đầu các bên không có thỏathuận về việc cầm cố, thế chấp tài sản để bảo đảm cho các nghĩa vụ phát sinh trongtương lai

Khoản 3, Điều 23 Nghị định này quy định, các bên không phải thực hiện đăng

ký thay đổi đối với trường hợp bổ sung nghĩa vụ được bảo đảm, nếu đáp ứng đủ cácđiều kiện sau đây:

- Trong hợp đồng bảo đảm hoặc hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm đã đăng

ký có điều khoản về việc cầm cố, thế chấp tài sản bảo đảm cho các nghĩa vụ sẽ phátsinh trong tương lai;

- Bổ sung nghĩa vụ được bảo đảm nhưng không bổ sung tài sản bảo đảm;

- Các bên chỉ ký kết hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo đảm đã đăng kýhoặc sửa đổi hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm mà không ký kết hợp đồng bảo đảmmới

(2) Phải có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đãtham gia hợp đồng, giao dịch đó: Điều này hoàn toàn phù hợp với nguyên tắc giao kếthợp đồng Luật Công chứng 2014 không đưa ra khái niệm về người tham gia hợpđồng, giao dịch nhưng xuyên suốt các quy định của Luật này và các quy định khácliên quan thì chúng ta có thể hiểu người tham gia hợp đồng, giao dịch là người yêucầu công chứng và trong những trường hợp cụ thể thì có thể sẽ bao gồm cả người làmchứng, người phiên dịch, người đại diện (trong trường hợp hợp đồng, giao dịch cần cóngười làm chứng, người phiên dịch hoặc người đại diện)

9

Trang 12

Như vậy, đối với hợp đồng, giao dịch đã được công chứng mà có sự tham giacủa người làm chứng, người phiên dịch, người đại diện thì khi công chứng văn bảnsửa đổi, bổ sung cũng phải có sự tham gia của những người này Tuy nhiên, côngchứng viên không nên áp dụng pháp luật một cách cứng ngắc, trong mọi trường hợpđều bắt buộc phải có sự có mặt của tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giaodịch đó Bởi không phải trong mọi trường hợp khi sửa đổi, bổ sung hợp đồng, giaodịch đều phải có sự tham gia của tất cả những người này Thực tế có nhiều trường hợptại thời điểm công chứng văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch, xét về phươngdiện chủ thể đã đủ điều kiện để tự mình giao kết mà không cần phải có sự tham giachứng kiến của người làm chứng hoặc sự tham gia của người phiên dịch hay người đạidiện nữa Chẳng hạn tại thời điểm công chứng văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng,giao dịch, người yêu cầu công chứng đã có thể tự ký được, hay người yêu cầu côngchứng đã đủ 18 tuổi

Đồng thời trong nhiều trường hợp ngay cả đối với người yêu cầu công chứng,không phải lúc nào họ cũng có thể trực tiếp tham gia vào văn bản sửa đổi, bổ sunghợp đồng, giao dịch được Theo quy định của pháp luật hiện hành, họ hoàn toàn có thểthực hiện việc ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia giao kết văn bản sửađổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch Đối với những người tham gia hợp đồng, giao dịch

mà không phải là người yêu cầu công chứng (người làm chứng, người phiên dịch,người đại diện) thì những người này hoàn toàn có thể bị thay đổi do đã chết, do khôngcòn đủ điều kiện làm người làm chứng, người phiên dịch, người đại diện… Như vậy,rất khó để bắt buộc phải chính những người đã tham gia hợp đồng, giao dịch tham giavào văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch được Tương tự như vậy, quy địnhnày cũng không phù hợp đối với trường hợp người tham gia hợp đồng, giao dịch làngười đại diện của pháp nhân, tổ chức vì những người này hoàn toàn có thể được thaythế bằng người đại diện khác

(3) Do công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện côngchứng hợp đồng, giao dịch đó hoặc nơi lưu trữ hồ sơ công chứng trong trường hợp tổchức hành nghề công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặcgiải thể Theo quy định tại Khoản 2 Điều 51 Luật Công chứng 2014, tổ chức hànhnghề công chứng đã chứng nhận hợp đồng, giao dịch mà vẫn còn hoạt động thì bất kỳcông chứng viên nào của tổ chức hành nghề công chứng đó đều được phép chứng

10

Trang 13

nhận văn bản sửa đổi, bổ sung mà không cần phải chính công chứng viên đã chứngnhận hợp đồng, giao dịch đó Trong trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đãchứng nhận hợp đồng, giao dịch bị chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượnghoặc giải thể thì bất kỳ công chứng viên nào của tổ chức hành nghề công chứng đanglưu trữ hồ sơ công chứng sẽ thực hiện chứng nhận văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng,giao dịch

(4) Đối với các hợp đồng bảo đảm cho nghĩa vụ của người thứ ba, việc sửađổi, bổ sung hợp đồng bảo đảm, ngoài sự thỏa thuận của bên bảo đảm và bên nhậnbảo đảm thì còn phải được sự đồng ý của bên được bảo đảm (người thứ ba) theo quy

định tại Điều 417 Bộ luật Dân sự 2015: “Khi người thứ ba đã đồng ý hưởng lợi thì dù

hợp đồng chưa được thực hiện, các bên giao kết hợp đồng cũng không được sửa đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng, trừ trường hợp được người thứ ba đồng ý”.

Đúng ra, việc đồng ý của người thứ ba chỉ cần thiết trong trường hợp lợi íchcủa người đó bị giảm sút, còn đối với hợp đồng bảo đảm, thì lợi ích của người nhậnbảo đảm mối là quyết định Nhưng vì xu thế tuyệt đối hoá theo logic hợp đồng chung,nên vẫn buộc phải cân nhắc thực hiện những quy định không hợp lý, giống như việcmột người tham gia với hai tư cách trong một hợp đồng bảo đảm.3

(5) Việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng tuân thủ các quy định của pháp luật vềđiều kiện có hiệu lực và các quy định khác có liên quan thì hợp đồng được sửa đổi, bổsung có giá trị pháp lý ràng buộc các bên tham gia Do đó việc công chứng văn bảnsửa đổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch phải đảm bảo tuân thủ các điều kiện có hiệu lựccủa giao dịch dân sự:

- Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm pháp luật, không tráiđạo đức xã hội;

- Người yêu cầu công chứng phải xuất trình đủ giấy tờ cần thiết liên quan đếnviệc công chứng và chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp của các giấy tờđó;

- Điều kiện đối với các bên:

+ Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện;

3

Lê Thủy Tiên, Quy định của Bộ luật Dân sự về phụ lục và sửa đổi hợp đồng bảo đảm https://luatminhkhue.vn/ quy-dinh-cua-bo-luat-dan-su-ve-phu-luc-va-sua-doi-hop-dong-bao-dam.aspx , truy cập ngày 28/11/2021

11

Ngày đăng: 31/08/2023, 21:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Học viện Tư pháp, Giáo trình kỹ năng hành nghề công chứng tập 1, Nxb Tư pháp, Hà Nội - 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kỹ năng hành nghề công chứng tập 1
Tác giả: Học viện Tư pháp
Nhà XB: Nxb Tư pháp
Năm: 2016
2. Học viện Tư pháp, Giáo trình kỹ năng hành nghề công chứng tập 3, Nxb Tư pháp, Hà Nội - 2016.III. Tài liệu mạng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kỹ năng hành nghề công chứng tập 3
Tác giả: Học viện Tư pháp
Nhà XB: Nxb Tư pháp
Năm: 2016
1. Luật Lawkey, “Sửa đổi và chấm dứt hợp đồng dân sự theo quy định hiện nay”, theo https://lawkey.vn/sua-doi-va-cham-dut-hop-dong/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sửa đổi và chấm dứt hợp đồng dân sự theo quy định hiện nay
Tác giả: Luật Lawkey
2. “Phân biệt: hợp đồng phụ - phụ lục hợp đồng - hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng!”, theo http://congchungduonghieu.com/tin-tuc/phan-biet-hop-dong-phu-phu-luc-hop-dong-hop-dong-sua-doi-bo-sung-hop-dong-152.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân biệt: hợp đồng phụ - phụ lục hợp đồng - hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng!”
3. Lê Thủy Tiên, Quy định của Bộ luật Dân sự về phụ lục và sửa đổi hợp đồng bảo đảm, https://luatminhkhue.vn/quy-dinh-cua-bo-luat-dan-su-ve-phu-luc-va-sua-doi-hop-dong-bao-dam.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định của Bộ luật Dân sự về phụ lục và sửa đổi hợp đồng bảo đảm
Tác giả: Lê Thủy Tiên
3. Luật Công chứng 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành Khác
4. Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn về hợp đồng xây dựng II. Giáo trình, sách chuyên khảo Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w