1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế

16 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Văn Bản Thỏa Thuận Phân Chia Di Sản
Trường học Học viện Tư pháp
Chuyên ngành Công chứng, Thừa kế
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 49,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì thế, thực hiện theo kế hoạch của Học viện Tư pháp là cho học viên đi thực tập ngắn hạn nhằm tiếp cận thực tế từ những bài giảng trong khoảng thời gian từ ngày 12/04/2021 đến ngày 16/0

Trang 1

HỌC VIỆN TƯ PHÁP

KHOA ĐÀO TẠO CÔNG CHỨNG VIÊN VÀ CÁC CHỨC DANH KHÁC

HỒ SƠ BÁO CÁO THỰC TẬP

Lĩnh vực: CÔNG CHỨNG CÁC VĂN BẢN LIÊN QUAN ĐẾN

THỪA KẾ

Tên hồ sơ: VĂN BẢN THỎA THUẬN PHÂN CHIA DI SẢN

Họ và tên:

Sinh ngày:

SBD:

HỌC VIỆN TƯ PHÁP

KHOA ĐÀO TẠO CÔNG CHỨNG

VIÊN VÀ CÁC CHỨC DANH

KHÁC NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP

Trang 2

Lĩnh vực: CÔNG CHỨNG CÁC VĂN BẢN LIÊN QUAN ĐẾN THỪA KẾ

Tên hồ sơ: VĂN BẢN THỎA THUẬN PHÂN CHIA DI SẢN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

I Đánh giá hồ sơ sưu tầm 1

1 Tóm tắt hồ sơ 1

1.1 Chủ thể 2

1.2 Đối tượng của văn bản thỏa thuận 2

1.3 Nội dung thỏa thuận phân chia 3

2 Thành phần hồ sơ 3

3 Nhận xét hồ sơ sưu tầm 4

3.1 Về Thành phần hồ sơ 4

3.2 Về văn bản công chứng 8

3.3 Về thẩm quyền công chứng 9

3.4 Về lời chứng của công chứng viên 9

4 Về quá trình giải quyết việc công chứng của công chứng viên và của tổ chức hành nghề công chứng 9

II Những kinh nghiệm nghề nghiệp rút ra từ việc tham gia quá trình giải quyết việc công chứng 10

III Kiến nghị đề xuất về việc hoàn thiện pháp luật đối với hệ thống pháp luật liên quan đến công chứng văn bản thỏa thuận nhập tài sản riêng vào tài sản chung vợ chồng 11

KẾT LUẬN 14

DANH MỤC THAM KHẢO 14

Trang 3

MỞ ĐẦU

Có thể khẳng định trong hệ thống lý thuyết, vật quyền, quyền sở hữu là vật quyền chính cho phép chủ sở hữu trong khuôn khổ pháp luật có thể toàn quyền tác động lên tài sản của mình mà không cần sự hợp tác hỗ trợ từ bất cứ một chủ thể khác nhưng với

sự cho phép kết hôn giữa nam và nữ từ đó hình thành một sự liên kết, từ đó việc tác động lên tài sản cần sự quyết định của cả hai vợ chồng khi tài sản được cho là tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, hôn nhân là việc kết hôn giữa nam và nữ, là một hiện tượng xã hội, là sự phát triển mang tính chất tự nhiên dựa trên nhu cầu về tinh thần, vật chất và sinh sản Sự liên kết đó làm phát sinh mối quan hệ giữa hai người, mối quan hệ

đó được gọi là quan hệ hôn nhân Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng ràng buộc nhau bởi rất nhiều mối quan hệ trong đó có mối quan hệ về tài sản, đây là một trong những mối quan hệ phức tạp nhất Cho đến nay, theo quy định của pháp luật về cơ bản chúng

ta thấy được tài sản vợ chồng được chia thành ba phần là phần tài sản chung của vợ chồng, phần tài sản riêng của vợ, phần tài sản riêng của chồng Thật vậy, qua từng thời

kỳ khác nhau của quan hệ hôn nhân, quan hệ về tài sản của vợ chồng cũng được quy định khác nhau trong việc xác định tài sản nào là tài sản chung, tài sản nào là tài sản riêng Vì thế, thực hiện theo kế hoạch của Học viện Tư pháp là cho học viên đi thực tập ngắn hạn nhằm tiếp cận thực tế từ những bài giảng trong khoảng thời gian từ ngày 12/04/2021 đến ngày 16/04/2021 với đề tài “Công chứng các văn bản liên quan đến hôn nhân gia đình” tôi được tiếp cận và chứng kiến xuyên suốt quá trình tiếp nhận, thụ

lý, kiểm tra hồ sơ đến việc Công chứng viên chứng nhận, sau đó xin phép mã hóa thông tin một hồ sơ công chứng liên quan đến hôn nhân gia đình là hồ sơ sau: “ Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, số công chứng 251x, quyển số 06TP/CC-SCC/HĐGD do Công chứng viên Nguyễn Thị B - Phòng Công chứng Y tỉnh Bình Dương chứng nhận ngày 28/06/2019” để phục vụ cho bài báo cáo

Trang 4

I Đánh giá hồ sơ sưu tầm

1 Tóm tắt hồ sơ

Trong khoảng thời gian 12/04/2021 đến ngày 16/04/2021 với đề tài “Công chứng các văn bản liên quan đến hôn nhân gia đình” tôi được tiếp cận và chứng kiến xuyên suốt quá trình tiếp nhận, thụ lý, kiểm tra hồ sơ đến việc Công chứng viên chứng nhận, sau đó xin phép mã hóa thông tin một hồ sơ công chứng liên quan đến hôn nhân gia đình là hồ sơ sau: “ Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, số công chứng 251x, quyển số 06TP/CC-SCC/HĐGD do Công chứng viên Nguyễn Thị B - Phòng Công chứng Y tỉnh Bình Dương chứng nhận ngày 28/06/2019”

Theo đó, vào ngày 28 tháng 06 năm 2019, tại Phòng phòng công chứng Y tỉnh Bình Dương (gọi tắt là Phòng công chứng) vợ chồng ông Lý Ngọc và bà Trần Thị Kim

đã yêu cầu công chứng Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

Và đã được Công chứng viên tiếp nhận yêu cầu công chứng và chứng nhận Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân số công chứng 251x, quyển số 06TP/CCSCC/HĐGD do Công chứng viên Nguyễn Thị B -Phòng Công chứng Y tỉnh Bình Dương chứng nhận ngày 28/06/2019

1.1 Chủ thể

Ông Lý Ngọc; sinh năm 1967; Chứng minh nhân dân số: xxx7145xx cấp ngày 30/07/2007 tại công an tỉnh Bình Dương

Bà Trần Thị Kim; sinh năm 1970; Chứng minh nhân dân số: xxx0770xx cấp ngày 20/04/2011 tại công an tỉnh Bình Dương

Cùng hộ khẩu thường trú tại: x8x, đường Khu Hoàng Hoa Thám, phường Hiệp Thành, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

Căn cứ theo giấy chứng nhận kết hôn số 26 quyển số 01/96 do Ủy ban nhân dân phường phường Hiệp Thành, thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương cấp ngày 09/05/1996 thì ông Lý Ngọc và Trần Thị Kim là vợ chồng đã được pháp luật công nhận

1.2 Đối tượng của văn bản thỏa thuận

Tài sản đem chia: tài sản chung của vợ chồng ông Lý Ngọc và bà Trần Thị Kim

là quyền sử dụng đất căn cứ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CO852xxx (số vào sổ cấp GCN: CS142xx) do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương TUQ Giám đốc – Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Thủ Dầu Một cấp ngày 06/12/2018, đăng ký biến động ngày 28/12/2018, có đặc điểm sau đây:

Trang 5

- Thửa đất số: 48x;

- Tờ bản đồ số: 28-x;

- Địa chỉ: phường Hiệp Thành, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương;

- Diện tích: 265,5m2 (Hai trăm sáu mươi lăm phẩy năm mét vuông);

- Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng;

- Mục đích sử dụng: Đất ở đô thị 265,5m2; Hành lang bảo vệ an toàn đường bộ 9m2;

- Thời hạn sử dụng đất: Đất ở đô thị: Lâu dài;

- Ghi chú: Thửa đất có 9m2 đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn đường bộ

1.3 Nội dung thỏa thuận phân chia

- Ông Lý Ngọc và bà Trần Thị Kim đồng ý thỏa thuận chia cho ông Lý Ngọc một phần diện tích trong phần quyền sử dụng chung nêu trên theo Mảnh trích lục địa chính có đo đạc chỉnh lý số 113-2019 được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương duyệt ngày 20/06/2019

- Phần quyền sử dụng đất còn lại chưa chia vẫn là tài sản chung của hai vợ chồng ông Lý Ngọc và bà Trần Thị Kim

- Ông Lý Ngọc đối với phần quyền sử dụng đất được phân chia được quyền đăng

ký lại quyền sử dụng đất và thực hiện các quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật

2 Thành phần hồ sơ

Văn bản thỏa thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

do công chứng viên Nguyễn Thị B, Phòng công chứng Y tỉnh Bình Dương chứng nhận

số công chứng 251x, quyển số 06TP/CC-SCC/HĐGD do Công chứng viên Nguyễn Thị B - Phòng Công chứng Y tỉnh Bình Dương chứng nhận ngày 28/06/2019 bao gồm các giấy tờ sau:

1 Phiếu yêu cầu công chứng;

2 Bản sao chứng minh nhân dân của ông Lý Ngọc;

3 Bản sao chứng minh nhân dân của bà Trần Thị Kim;

4 Bản sao sổ hộ khẩu của ông ông Lý Ngọc và bà Trần Thị Kim;

5 Chứng nhận kết hôn của vợ chồng của ông Lý Ngọc và bà Trần Thị Kim;

6 Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CO852xxx (số vào sổ cấp GCN: CS142xx) do Sở

Trang 6

Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương TUQ Giám đốc – Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Thủ Dầu Một cấp ngày 06/12/2018;

7 Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành BB219xxx (số vào sổ cấp GCN: CH005xx) do Ủy ban nhân dân thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương cấp ngày 10/05/2010;

8 Công văn số 1302/UBND-KT v/v giải quyết kiến nghị xin tách thửa của bà Trần Thị Kim tại phường Hiệp Thành, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương;

9 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

10 Mảnh trích lục địa chính có đo đạc chỉnh lý số 113-2019 được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương duyệt ngày 20/06/2019

3 Nhận xét hồ sơ sưu tầm.

3.1 Về Thành phần hồ sơ

- Phiếu yêu cầu công chứng

Phiếu yêu cầu công chứng đây là một giấy tờ không thể thiếu trong hồ sơ công chứng Qua đó, người có nhu cầu công chứng thể hiện các yêu cầu của mình Công chứng viên căn cứ vào phiếu nhận được để thực hiện nhu cầu của khách hàng Mặc khác, công chứng viên cũng một phần nào nhận định được người yêu cầu công chứng hoàn toàn tự nguyện và đều có năng lực hành vi dân sự (viết được, ký tên được trên phiếu yêu cầu công chứng) và cả hai bên đều biết hợp đồng mình đang giao kết là nội dung gì Căn cứ vào quy định tại điểm a, khoản 1, điều 40, Luật Công chứng năm

2014 thì phiếu yêu cầu công chứng là một trong những giấy tờ bắt buộc phải có trong

hồ sơ yêu cầu công chứng và trong phiếu yêu cầu công chứng phải có họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công ch ứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ Theo đó, Phiếu yêu cầu công chứng trong hồ sơ công chứng Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân nêu trên, tôi nhận thấy rằng Phiếu yêu cầu công chứng do Phòng công chứng Y bảo đảm đầy đủ thông tin theo quy định pháp luật Tuy nhiên, luật chỉ quy định người yêu cầu công chứng phải nộp một bộ hồ sơ trong đó có Phiếu yêu cầu công chứng nhưng không có quy định cụ thể là từng người tham gia giao dịch phải nộp mỗi người một Phiếu yêu cầu công chứng nên việc Phòng công chứng Y để bà Trần Thị Kim là người thỏa thuận trong Văn bản nêu trên cũng được xem là phù hợp Ngoài ra, đây là Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân nhưng mà thông tin trên Phiếu yêu cầu công chứng người viết thấy nội dung là “Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất cho cho chồng Lý Ngọc” là không phù hợp với thực tế ở đây là việc chứng nhận văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng trong thời

Trang 7

kỳ hôn nhân Do đó, sau khi công chứng viên đã nắm rõ ý chí, nguyện vọng của người yêu cầu công chứng với loại hợp đồng giao dịch mà họ hướng tới thì công chứng viên nên hướng dẫn họ thể hiện đúng tên gọi của hợp đồng giao dịch đó trên phiếu yêu cầu công chứng Trong trường hợp này, theo học viên thì trên phiếu yêu cầu công chứng nên ghi là: Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thay cho Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất cho cho chồng Lý Ngọc để tránh tình trạng hiểu nhầm dẫn tới những tranh chấp gây hậu quả pháp lý sau này

- Về giấy tờ tùy thân của các bên

Căn cứ theo Khoản 1, Điều 41 và điểm c, Khoản 1, Điều 40, Luật Công chứng năm 2014 thì giấy tờ tùy thân là giấy tờ bắt buộc trong hồ sơ yêu cầu công chứng Căn

cứ Điều 1 Nghị định 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 về chứng minh nhân dân quy định “Chứng minh nhân dân quy định tại Nghị định này là một loại giấy tờ tùy thân của công dân do cơ quan Công an có thẩm quyền chứng nhận về những đặc điểm riêng

và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi do pháp luật quy định, nhằm bảo đảm thuận tiện việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân trong đi lại và thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam’ Chứng minh nhân dân còn đóng một vai trò quan trọng trong việc xác định chủ thể có bị giả mạo hay không thông qua các đặc điểm nhận dạng con người hoặc bằng dấu vân tay Từ đó, giúp Công chứng viên hạn chế được nhiều rủi ro trong việc chứng nhận hợp đồng, giao dịch Do đó, việc yêu cầu giấy Chứng minh nhân dân trong hồ sơ này là hoàn toàn phù hợp

- Về sổ hộ khẩu của các bên

Công chứng viên yêu cầu các bên tham gia hợp đồng cung cấp sổ hộ khẩu mặc

dù sổ hộ khẩu không là thành phần bắt buộc trong hồ sơ yêu cầu công chứng tại Điều

40, Điều 41, Luật Công chứng năm 2014 và việc Chứng minh nhân dân có thể hiện nơi đăng ký thường trú nhưng không bảo đảm được tính chính xác theo thời gian và theo quy định tại khoản 1, điều 24, Luật cư trú 2006, được sửa đổi, bổ sung năm 2013 thì

“Sổ hộ khẩu được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký thường trú và có giá trị xác định nơi thường trú của công dân” Theo chú thích số (6) Mẫu lời chứng chung đối với hợp đồng (giao dịch) ban hành kèm Thông tư 01/2021/TT-BTP của Bộ Tư Pháp ngày 03/02/2021 hướng dẫn “Nếu chủ thể là cá nhân thì ghi họ tên, năm sinh (nếu chưa đủ 18 tuổi thì ghi rõ ngày tháng năm sinh), giấy tờ tùy thân (trừ trường hợp chưa

có giấy tờ tùy thân theo quy định pháp luật) và nơi cư trú” Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú Vì vậy, việc yêu cầu các bên cung cấp hộ khẩu thường trú

là hoàn toàn phù hợp và có cơ sở pháp lý

- Về giấy chứng nhận kết hôn ông Lý Ngọc và bà Trần Thị Kim là căn cứ pháp lý

để xác định thời kỳ hôn nhân (khoản 13, điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014)

Trang 8

và quan hệ giữa của ông Lý Ngọc và bà Trần Thị Kim và quan hệ giữa ông Lý Ngọc

và bà Trần Thị Kim (khoản 7 Điều 4 Luật Hộ tịch 2014)

- Về giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng Việc cung cấp giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng được quy định tại điểm d, khoản 1, điều 40, Luật Công chứng năm 2014 Theo đó, vợ chồng ông Lý Ngọc và bà Trần Thị Kim đã cung cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành BB219xxx (số vào sổ cấp GCN: CH005xx) do Ủy ban nhân dân thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương cấp ngày 10/05/2010 là đúng quy định pháp luật

- Về Công văn số 1302/UBND-KT v/v giải quyết kiến nghị xin tách thửa của bà

Trần Thị Kim tại phường Hiệp Thành, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương; Thứ nhất là về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất ở và đất nông nghiệp, căn cứ theo quy định tại Điều 4 Quyết định số: 25/2017/QĐ-UBND ngày 27

tháng 9 năm 2017 về việc quy định: “1 Diện tích thửa đất mới và diện tích còn lại

của thửa đất sau khi tách thửa phải lớn hơn hoặc bằng diện tích tối thiểu của từng loại đất tương ứng, sau khi đã trừ phần diện tích đất thuộc hành lang bảo vệ các công trình theo quy định của pháp luật 2 Thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách phải tiếp giáp đường do Nhà nước quản lý, đảm bảo có bề rộng và chiều sâu tối thiểu 4m đối với thửa đất khi tiếp giáp với đường có lộ giới <20m; đảm bảo có bề rộng và chiều sâu tối thiểu 05m đối với thửa đất khi tiếp giáp với đường có lộ giới

≥20m trừ trường hợp tách thửa đất nông nghiệp theo quy hoạch sử dụng đất vẫn là đất nông nghiệp thì không yêu cầu tiếp giáp đường do nhà nước quản lý 3 Trường hợp tách thửa đất nông nghiệp theo quy hoạch sử dụng đất là đất ở, đất phi nông nghiệp hoặc tách thửa đất ở còn phải đảm bảo tại vị trí tách thửa đã đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông, các tuyến cấp điện, chiếu sáng, thông tin viễn thông, cấp thoát nước) phù hợp với quy hoạch xây dựng, đảm bảo kết nối hạ tầng

kỹ thuật trong khu vực 4 Trường hợp người sử dụng đất yêu cầu tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất quy định tại Điều 3 Quyết định này và hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa 5 Trường hợp thửa đất tiếp giáp đường theo quy hoạch phân khu thì người sử dụng đất được phép tách thửa sau khi đã đầu tư đường giao thông và hạ tầng kỹ thuật theo đúng quy hoạch phân khu đã được duyệt, đảm bảo kết nối hạ tầng kỹ thuật trong khu vực 6 Trường hợp đất ở thuộc các dự án đã được Nhà nước giao đất, phân lô theo quy hoạch chi tiết được duyệt thì thửa đất được xác định theo dự án và quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt."

Thứ hai là, đồng thời, trong Điều 5 này cũng có quy định như sau: “1 Các trường hợp

cá biệt có nhu cầu tách thửa nhưng không đảm bảo diện tích tối thiểu, quy định tách

Trang 9

thửa tại Quyết định này Giao Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành lập Hội đồng tư vấn

để xem xét, giải quyết việc tách thửa với điều kiện:

a) Đối với đất ở:

- Diện tích tối thiểu của thửa đất mới hình thành và còn lại sau khi tách thửa là 36m2, đảm bảo có bề rộng và chiều sâu tối thiểu 04m đối với thửa đất khi tiếp giáp đường do Nhà nước quản lý có lộ giới <20m;

- Diện tích tối thiểu của thửa đất mới hình thành và còn lại sau khi tách thửa là 45m2, đảm bảo có bề rộng và chiều sâu tối thiểu 05m đối với thửa đất khi tiếp giáp đường do Nhà nước quản lý có lộ giới ≥20m;

b) Đối với đất nông nghiệp: Diện tích tối thiểu của thửa đất mới hình thành và còn lại sau khi tách thửa tại các phường: 100m2, thị trấn: 200m2, xã: 300m2, tiếp giáp đường do Nhà nước quản lý và điều kiện tại Khoản 3 Điều 4 Quyết định này đối với trường hợp thửa đất theo quy hoạch sử dụng đất là đất ở.

2 Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được xem xét giải quyết tách thửa theo quy định tại Khoản 1 Điều này chỉ được xem xét, giải quyết 01 lần."

Như vậy, việc có Công văn trên hoàn toàn phù hợp với quy định pháp luật

- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; tại sao thành phần hồ sơ lại có hợp đồng chuyển nhượng là ban đầu trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất có chữ “hộ” trên Giấy chứng nhận Thời bao cấp ruộng đất được giao theo bình quân nhân khẩu Cụ thể là trong sổ hộ khẩu gia đình (hộ khẩu thường trú) có bao nhiêu “người từ 15 tuổi trở lên” (trang 373 Từ điển Luật học) thì được giao bao nhiêu đất căn cứ vào quỹ đất của địa phương Nếu “chủ điền”

có dư đất thì chia cho người thiếu đất theo chủ trương “nhường cơm xẻ áo” Từ đó, người có hộ khẩu thường được hiểu là thành viên của hộ gia đình Trong khi đó, những vấn đề liên quan đến hộ khẩu được quy định bởi Điều 25 Luật Cư trú năm 2006 Tuy nhiên việc vợ chồng ông Lý Ngọc và bà Trần Thị Kim đã cung cấp được Hợp đồng chuyển nhượng quyền chỉ mình một mình bà ký mua mảnh đất trong thời kỳ hôn nhân nên bà đã thực hiện việc đính chính lại nội dung về chủ sử dụng Việc đính chính được hướng dẫn như sau: Đối với hồ sơ hộ gia đình, cá nhân không cung cấp được giấy tờ thể hiện sai sót trong quá trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ “Ông, bà” thành “Hộ Ông, bà”, Văn phòng Đăng ký đất đai (Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai) có trách nhiệm sao lục hồ sơ (hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu, hồ sơ chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng… )tùy theo nguồn gốc giấy chứng nhận được cấp dẫn đến có chữ “Hộ Ông, bà”, trình tự xử lý như sau:

+ Trường hợp sao lục được hồ sơ có các giấy tờ chứng minh không có chữ hộ thì xác nhận vào trang 3, 4 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển hồ sơ cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình cơ quan có thẩm quyền ký xác nhận giấy chứng nhận

Trang 10

Nội dung đính chính :“Nội dung người sử dụng đất hộ (Ông,bà)……có sai sót, được đính chính lại là Ông, bà…… theo hồ sơ số…….(ghi mã số hồ sơ thủ tục đăng ký)” (thực hiện tương tự như trên đối với trường hợp hồ sơ hộ gia đình, cá nhân nộp có giấy

tờ chứng minh không có chữ hộ)

+ Trường hợp không sao lục được hồ sơ hoặc sao lục được hồ sơ nhưng trong hồ

sơ có các loại giấy tờ có chữ hộ phù hợp với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp thì thông báo kết quả bằng văn bản và yêu cầu người sử dụng đất nộp thêm văn bản ủy quyền của các thành viên trong hộ được chứng thực hoặc công chứng, mới tiến hành điều chỉnh vào trang 3, 4 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Nội dung điều chỉnh: “Nội dung người sử dụng đất hộ (Ông, bà)……được điều chỉnh thành Ông, bà………theo hồ sơ số……… (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)“

- Mảnh trích lục địa chính có đo đạc chỉnh lý số 113-2019 được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương duyệt ngày 20/06/2019 Một thành phần hồ sơ quan trọng để văn phòng đăng ký đất đai xuất mảnh trích đo địa chính, mảnh trích lục địa chính có đo đạc chỉnh lý cho tổ chức, cá nhân (trừ bản trích lục địa chính) là bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất Theo quy định tại Hướng dẫn 3359/HD-STNMT ngày 14-8- 2017, bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất cần có chữ ký của các chủ sử dụng đất giáp ranh Trường hợp không liên lạc được với chủ sử dụng đất liền kề thì UBND xã, phường, thị trấn, nơi có đất tiến hành công

bố công khai trong thời gian 10 ngày liên tục, hết thời gian công khai nếu chủ sử dụng đất liền kề không có đơn tranh chấp về ranh giới thửa đất thì ranh giới thửa đất được xác định theo bản mô tả đó

3.2 Về văn bản công chứng

Hoạt động công chứng góp phần tích cực và quan trọng trong việc phòng ngừa tranh chấp và vi phạm pháp luật, cung cấp tài liệu có giá trị chứng cứ phục vụ cho việc giải quyết tranh chấp Với tầm quan trọng như vậy nên việc công chứng viên chứng nhận một văn bản công chứng cần đầy đủ những yêu cầu mà pháp luật quy định Đối với trường hợp này văn bản công chứng là văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân Người viết thấy được rằng văn bản nêu trên có đầy đủ những đặc điểm mà văn bản công chứng cần có Thứ nhất, đã thể hiện rõ được tính chính xác về thời điểm công chứng khoản 2 Điều 45 Luật công chứng năm 2014

chỉ rõ: “2 Thời điểm công chứng phải được ghi cả ngày, tháng, năm; có thể ghi giờ,

phút nếu người yêu cầu công chứng đề nghị hoặc công chứng viên thấy cần thiết Các con số phải được ghi cả bằng số và chữ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”

ngày, tháng, năm phải chính xác vì đó là ngày, tháng, năm giao kết hợp đồng, giao dịch; ngày, tháng, năm công chứng ký là ngày văn bản công chứng có hiệu lực thi hành, ngày, tháng, năm trong lời chứng của công chứng viên phải được ghi bằng chữ Thứ hai, các số liệu, sau phần ghi bằng số trên văn bản công chứng nêu trên đã ghi

Ngày đăng: 31/08/2023, 21:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w