1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo công chứng văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng

22 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo công chứng văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng
Trường học Học Viện Tư Pháp
Chuyên ngành Công Chứng Văn Bản Đăng Ký Tài Sản Vợ Chồng
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 48,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với đó, việc chứng nhận văn bản xác nhận tàisản riêng của vợ hoặc chồng có ý nghĩa quan trọng, giúp khẳng định một bên vợ chồng là chủ sở hữu tài sản để người đó thực hiện các quyền

Trang 1

HỌC VIỆN TƯ PHÁP

KHOA ĐÀO TẠO CÔNG CHỨNG VIÊN VÀ CÁC CHỨC DANH KHÁC

HỒ SƠ BÁO CÁO THỰC TẬP

Lĩnh vực: CÔNG CHỨNG CÁC VĂN BẢN LIÊN QUAN ĐẾN

HÔN NHÂN GIA ĐÌNH.

Tên hồ sơ: VĂN BẢN THỎA THUẬN TÀI SẢN VỢ CHỒNG

HỌC VIỆN TƯ PHÁP

KHOA ĐÀO TẠO CÔNG CHỨNG

VIÊN VÀ CÁC CHỨC DANH

KHÁC

Trang 2

NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬPLĩnh vực: CÔNG CHỨNG CÁC VĂN BẢN LIÊN QUAN ĐẾN

HÔN NHÂN GIA ĐÌNH.

Tên hồ sơ: VĂN BẢN THỎA THUẬN TÀI SẢN VỢ CHỒNG

2 Đánh giá tính xác thực, hợp pháp của thành phần hồ sơ 3

2 Về quy trình giải quyết việc công chứng văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng 52.1 Tiếp nhận yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng 52.2 Nghiên cứu, xử lý, đánh giá hồ sơ yêu cầu và người yêu cầu công chứng 62.3 Soạn thảo văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng theo yêu cầu của người yêu cầu

Trang 3

3 Đánh giá việc đảm bảo các yêu cầu đối với văn bản công chứng theo quy định pháp

II NHỮNG KINH NGHIỆM NGHỀ NGHIỆP RÚT RA TỪ VIỆC THAM GIA QUÁ

III THỰC TRẠNG CÔNG CHỨNG VĂN BẢN THỎA THUẬN TÀI SẢN VỢ

1 Thực trạng công chứng văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng 121.1 Những sai lầm phổ biến hoạt động công chứng văn bản cam kết công nhận tài

1.2 Một số hạn chế của các quy định pháp luật có liên quan đến công chứng văn

Trang 4

MỞ ĐẦU

Điều 44 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về quyền chiếm hữu, sử

dụng, định đoạt tài sản riêng của vợ, chồng như sau: “Vợ, chồng có quyền chiếm hữu,

sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.” Như vậy, Với tư cách là chủ sở hữu tài sản, vợ, chồng có toàn quyền

chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng thuộc quyền sở hữu của mình, không phụthuộc vào ý chí của bên còn lại Cùng với đó, việc chứng nhận văn bản xác nhận tàisản riêng của vợ hoặc chồng có ý nghĩa quan trọng, giúp khẳng định một bên vợ chồng

là chủ sở hữu tài sản để người đó thực hiện các quyền của chủ sở hữu thông qua cácgiao dịch

Đến giai đoạn hiện nay, nhìn chung hoạt động công chứng đã từng bước pháttriển theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công chứng,việc tiếp cận dịch vụ công chứng ngày càng thuận tiện, nhanh chóng, đáp ứng nhu cầucông chứng các hợp đồng, giao dịch, ngăn ngừa rủi ro, tranh chấp cũng như bảo đảmhành lang an toàn pháp lý cho cá nhân, tổ chức khi đến yêu cầu công chứng, đóng góptích cực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Cùng với đó, việc công chứng thỏa thuận về tài sản riêng của vợ chồng giúpbảo vệ quyền sở hữu của chủ sở hữu đối với tài sản của mình, hạn chế các tranh chấp

có thể phát sinh Tuy nhiên, qua tìm hiểu hồ sơ và tình hình thực tế của việc côngchứng văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng, học viên nhận thấy việc công chứng vănbản thỏa thuận tài sản vợ chồng còn nhiều hạn chế Lâu nay, giữa các tổ chức hànhnghề công chứng và công chứng viên có nhiều quan điểm, cách hiểu, đánh giá khácnhau về vấn đề này Bởi cho đến nay, chưa có một hướng dẫn thống nhất nào cho việccông chứng văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng của các cơ quan có thẩm quyền trênphạm vi cả nước Điều này dẫn đến tình trạng tương tự, có công chứng viên từ chốicông chứng, có công chứng viên thì cho rằng phải thực hiện thủ tục chứng thực Mộttrong những nguyên nhân của việc này là Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, Luật Côngchứng 2014 và các văn bản hướng dẫn liên quan đến việc công chứng văn bản thỏathuận tài sản vợ chồng chưa đầy đủ, chưa cụ thể, chưa giải quyết được các vấn đề củathực tiễn

Trang 5

Vì vậy, việc đi sâu vào thực tiễn thụ lý hồ sơ công chứng văn bản thỏa thuận tàisản vợ chồng, phân tích hồ sơ công chứng văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng cũngnhư những vấn đề còn tồn tại trong hoạt động công chứng loại văn bản này có ý nghĩaquan trọng trong việc hoàn thiện kiến thức và kỹ năng hành nghề công chứng Do đó,học viên đã lựa chọn hồ sơ công chứng văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng để đi sâuvào tìm hiểu quy trình xử lý hồ sơ Trên cơ sở lý luận và quá trình tham gia giải quyếtviệc công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng, phân tích, đánh giá hồ sơ côngchứng bản thỏa thuận tài sản vợ chồng một cách toàn diện, khách quan Từ đó rút ranhững kiến thức pháp lý và kỹ năng nghề nghiệp cần vận dụng trong việc công chứngbản thỏa thuận tài sản vợ chồng Đồng thời kiến nghị những giải pháp nhằm hoànthiện pháp luật và nâng cao hiệu quả hoạt động công chứng.

NỘI DUNG BÁO CÁO

I Tóm tắt nội dung việc công chứng.

Ngày 28/12/2021, Vợ chồng ông Nguyễn Trọng H và bà Nguyễn Thị Thu T đãtới Văn phòng công chứng Mai Việt Cường, trụ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh để yêucầu công chứng Văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng

Tài sản thỏa thuận là quyền sử dụng đất tại địa chỉ Phường Thạnh Mỹ Lợi, Thànhphố Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh

Nội dung thỏa thuận: ông Nguyễn Trọng H xác nhận toàn bộ quyền sử dụng đất

do bà Nguyễn Thị Thu T đứng tên là tài sản riêng của bà Nguyễn Thị Thu T, ôngNguyễn Trọng Khi không có bất cứ sự đóng góp nào đối với việc tạo lập nên tài sảnnày, kể cả sau này quyền sử dụng đất nêu trên được xây dựng, tăng thêm hoặc có thayđổi hiện trạng thì cũng là tài sản riêng của bà Nguyễn Thị Thu T

Thành phần hồ sơ công chứng văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng được đínhkèm ở phần phụ lục Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Phiếu yêu cầu công chứng

- Bản sao các loại giấy tờ sau

+ Căn cước công dân của ông Nguyễn Trọng H và Bà Nguyễn Thị Thu T

Trang 6

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất số: CY 334618, số vào sổ cấp GCN: CS06321 do Sở tài nguyên và môitrường TP Hồ Chí Minh cấp ngày 28/01/2021.

+ Sổ hộ khẩu hộ gia đình bà Nguyễn Thị Thu H

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

Hồ sơ công chứng văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng được học viên sử dụngtrong báo cáo là bộ hồ sơ lưu tại Văn phòng công chứng Mai Việt Cường Công chứngviên Văn phòng công chứng Mai Việt Cường đã thụ lý và chứng nhận văn bản thỏathuận tài sản vợ chồng trên theo thủ tục được quy định tại Điều 40 và Điều 41 LuậtCông chứng 2014 Trên cơ sở sự cho phép của trưởng văn phòng, học viên đã photomột bản để sử dụng vào mục đích nghiên cứu Bên cạnh bản photo những giấy tờ màcác bên cung cấp, hồ sơ đính kèm trong phần phụ lục còn bao gồm bản photo Văn bảnthỏa thuận tài sản vợ chồng công chứng

Bên cạnh đó, để đảm bảo tuân thủ quy chế của Văn phòng công chứng Mai ViệtCường, quy định của Luật Công chứng 2014 và quy tắc hành nghề công chứng vềtrách nhiệm và nghĩa vụ bảo mật nội dung công chứng của công chứng viên, học viên

đã thay đổi một số thông tin của người yêu cầu công chứng và thông tin về tài sản Vìvậy trong phần nội dung báo cáo sau đây, học viên xin phép trình bày kết quả phântích, nghiên cứu hồ sơ trên cơ sở các thông tin đã thay đổi

II Bản ghi chép kết quả của hoạt động nghiên cứu hồ sơ và kết quả các

hoạt động khác liên quan đến quá trình tham gia giải quyết việc công chứng

II.1 Về chủ thể của văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng

Chủ thể của văn bản thỏa thuận về tài sản của vợ chồng phải thỏa mãn đầy đủ cácđiều kiện về chủ thể giao kết hợp đồng, giao dịch theo quy định của Bộ luật Dân sự

2015 và phải là vợ chồng hợp pháp theo quy định của pháp luật về hôn nhân và giađình Việc xác định chính xác chủ thể tham gia giao kết văn bản thỏa thuận về tài sảncủa vợ chồng có vai trò quyết định đến giá trị pháp lý của văn bản công chứng Và đểkiểm tra các điều kiện đó, công chứng viên đã căn cứ vào việc giao tiếp, trao đổi vớiông H, bà T, xem xét thông tin nhận dạng trên căn cước công dân của ông H, bà T và

Trang 7

Giấy chứng nhận kết hôn, từ đó xác định ông Nguyễn Trọng H và Bà Nguyễn Thị Thu

T là vợ chồng hợp pháp, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và hoàn toàn tự nguyệngiao kết văn bản thỏa thuận

II.2 Về tính hợp pháp của nội dung thỏa thuận

Nội dung thỏa thuận của ông Nguyễn Trọng H và Bà Nguyễn Thị Thu T đượcghi nhận trong văn bản thỏa thuận cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Trọng Khi xác nhận toàn bộ quyền sử dụng đất do bàNguyễn Thị Thu Th đúng tên nêu trên là tài sản riêng của bà Nguyễn Thị Thu T ôngNguyễn Trọng H không có bất cứ sự đóng góp nào đối với việc tạo lập nên tài sản này,

kể cả sau này quyền sử dụng đất nêu trên được xây dựng, tăng thêm hoặc có thay đổihiện trạng thì cũng là tài sản riêng của bà Nguyễn Thị Thu T

- Toàn bộ hoa lợi, lợi tức phát sinh từ quyền sử dụng đất nêu trên cũngthuộc quyền sử dụng, sở hữu riêng của bà Nguyễn Thị Thu T Do vậy, Bà Nguyễn ThịThu T có toàn quyền quyết định và thực hiện quyền của chủ sở hữu nhà ở, chủ sử dụngđất đối với Tài sản của mình tại địa chỉ theo Giấy chứng nhận nêu trên theo quy địnhcủa pháp luật

- Ông Nguyễn Trọng H cam kết không có bất cứ tranh chấp, khiếu nại gì

về sau và tự g nguyện xác nhận việc thỏa thuận về tài sản nêu trên không nhằm trốntránh bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào Thỏa thuận này sẽ bị vô hiệu nếu có cơ sở xác địnhviệc lập thỏa thuận nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản;

Hiện nay luật công chứng 2014 và các văn bản quy phạm pháp luật áp dụng tronglĩnh vực công chứng vẫn chưa có quy định cụ thể hướng dẫn vấn đề công chứng vănbản thỏa thuận tài sản của vợ chồng Tuy nhiên theo Điều 2 Luật Công chứng thì phạm

vi công chứng là hợp đồng và các giao dịch mà theo quy định của pháp luật phải côngchứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng Mặc dù pháp luật khôngquy định hình thức văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng nhưng đó là một yêu cầukhông trái với các quy định của pháp luật và đặc biệt phù hợp với đòi hỏi thực tiễncuộc sống, nhất là trong trường hợp người vợ hoặc người chồng cần chứng minhnguồn gốc tài sản riêng của mình trong thời kỳ hôn nhân để thực hiện các hợp đồng,giao dịch Văn bản văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng có thể đi kèm với ý chí khước

từ mọi quyền lợi đối với tài sản đó của bên xác nhận

Trang 8

Trên cơ sở đó, nội dung thỏa thuận của vợ chồng ông Nguyễn Trọng H và BàNguyễn Thị Thu T là phù hợp với quy định pháp luật, không có nội dung trái đạo đức

xã hội

II.3 Về đối tượng của văn bản thỏa thuận

Về mặt pháp lý, văn bản thỏa thuận tài sản riêng vợ chồng được hiểu là thỏathuận của vợ và chồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương của một bên vợ hoặc chồngxác nhận một tài sản cụ thể là tài sản riêng của một bên vợ hoặc chồng Việc thỏathuận tài sản riêng của vợ chồng không làm thay đổi quyền sở hữu về tài sản của vợ,chồng đối với tài sản thuộc sở hữu riêng của mỗi bên Việc thỏa thuận về tài sản riêngcủa một bên chỉ là sự thừa nhận và khẳng định quyền sở hữu của vợ, chồng đối với tàisản thuộc sở hữu hợp pháp của mình

Do vậy khi yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng, bà NguyễnThị Thu T cần cung cấp những căn cứ chứng minh tài sản thỏa thuận cam kết là tài sảnthuộc quyền sở hữu của mình Ở đây, bà T đã cung cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CY 334618, số vào

sổ cấp GCN: CS06321 do Sở tài nguyên và môi trường TP Hồ Chí Minh cấp ngày28/01/2021, đăng ký sang tên bà Nguyễn Thị Thu T ngày 24/03/2021 đối với thửa đất

số 981, tờ bản đồ số 1 tại địa chỉ phường Thạnh Mỹ Lợi, thành phố Thủ Đức, thànhphố Hồ Chí Minh

II.4 Về thành phần hồ sơ

(Căn cứ pháp lý: theo khoản 1 Điều 40 Luật công chứng 2014)

(1) Phiếu yêu cầu công chứng

Phiếu yêu cầu công chứng là giấy tờ quan trọng, làm căn cứ, cơ sở để xác địnhthời hạn công chứng và xác lập quan hệ pháp lý giữa công chứng viên và người yêucầu công chứng Căn cứ vào quy định về các thông tin cần cung cấp trong phiếu yêucầu công chứng tại Điểm a Khoản 1 Điều 40 Luật công chứng 2014, có thể thấy Phiếuyêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng đã đảm bảo cung cấp đầy đủcác thông tin về: Họ tên người yêu cầu công chứng; Địa chỉ người yêu cầu côngchứng; Nội dung cần công chứng; Danh mục giấy tờ gửi kèm theo; Tên tổ chức hành

Trang 9

nghề công chứng; thời gian nhận phiếu; chữ ký của người nhận phiếu và người nộpphiếu.

Tuy nhiên phiếu yêu cầu công chứng đối với hồ sơ công chứng văn bản cam kếttài sản vợ chồng trên vẫn thiếu sót, người nhận phiếu chỉ ký tên nhưng không ghi rõ họ

và tên Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ cần ký và ghi rõ họ tên bởi việc đảm bảo đầy

đủ các thông tin trong phiếu yêu cầu công chứng theo quy định pháp luật là hết sứccần thiết Điều này sẽ giúp hạn chế tối thiểu việc người yêu cầu công chứng khiếu nại,khiếu kiện cũng như giúp cho việc thanh tra (nếu có) được thực hiện một cách thuậnlợi

(2) Giấy tờ tùy thân

Theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Căn cước công dân 2014, thẻ Căn cướccông dân là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam có giá trị chứng minh về căn cướccông dân của người được cấp thẻ để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam Trong trường hợp trên, giấy chứng minh nhân dân của ông Nguyễn Trọng H và

Bà Nguyễn Thị Thu T đều còn hiệu lực theo quy định của pháp luật Qua kiểm tra giấy

tờ cũng như trao đổi thông tin, công chứng viên không thấy có dấu hiệu giả mạo giấy

tờ và giả mạo chủ thể trong trường hợp trên Đồng thời ông Nguyễn Trọng H và BàNguyễn Thị Thu T đều có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật

(3) Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản.

Có thể thấy đối tượng của thỏa thuận tài sản riêng trong hồ sơ công chứng làquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Theo quy định

tại Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.” Theo đó, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý

để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liềnvới đất hợp pháp

Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất số: CY 334618, số vào sổ cấp GCN: CS06321 do Sở tài nguyên và

Trang 10

môi trường TP Hồ Chí Minh cấp ngày 28/01/2021, nội dung thay đổi cuối cùng được

ghi nhận tại trang bổ sung giấy chứng nhận số 02 như sau “Chuyển nhượng cho Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm: 1971, CCCD số: 09616800, địa chỉ thường trú 21 Cách mạng tháng 8, Phường 15, Quận 10, thành phố Hồ Chí Minh; theo hồ sơ số 012445.”

Theo đó, Bà Nguyễn Thị Thu T là chủ sở hữu đối với bất động sản là đối tượng củathỏa thuận

(4) Sổ hộ khẩu

Cho đến giai đoạn hiện nay, chưa có một văn bản pháp luật chính thức nào quyđịnh bắt buộc phải xuất trình sổ hộ khẩu khi công chứng Tuy nhiên theo Thông tư01/2021/TT-BTP hướng dẫn Luật Công chứng 2014, trong mẫu lời chứng phải xácđịnh địa chỉ thường trú của cá nhân Tại Khoản 1 Điều 24 Luật cư trú 2006 có quyđịnh sổ hộ khẩu được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký thường trú và cógiá trị xác định nơi thường trú của công dân Do đó trong hồ sơ yêu cầu công chứngvăn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng, người yêu cầu công chứng phải xuất trình hộkhẩu để làm căn cứ xác định nơi thường trú

(5) Giấy chứng nhận kết hôn

Do chủ thể của giao dịch thỏa thuận tài sản vợ chồng bắt buộc phải là vợ chồnghợp pháp Vì vậy ông Nguyễn Trọng H và Bà Nguyễn Thị Thu T cần xuất trình giấychứng nhận kết hôn trong hồ sơ công chứng Giấy chứng nhận kết hôn là một loại giấy

tờ hộ tịch nhân thân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận quan hệ hônnhân giữa vợ và chồng Căn cứ vào thông tin được ghi nhận trên giấy chứng nhận đăng

ký kết hôn, có thể thấy tại thời điểm ông H và bà T đăng ký, ông H có quốc tịch Anh

và sử dụng loại giấy tờ tùy thân là hộ chiếu, bà T sử dụng loại giấy tờ tùy thân làChứng minh nhân dân Tuy nhiên tại thời điểm công chứng, ông H và bà T đã đượccấp Căn cước công dân Nhưng Công chứng viên lại không yêu cầu bà T xuất trìnhGiấy xác nhận số chứng minh nhân dân và hộ chiếu

Việc yêu cầu công chứng thỏa thuận tài sản riêng của vợ, chồng về bản chất chỉ

là sự khẳng định quyền sở hữu riêng của vợ, chồng đối với tài sản thuộc sở hữu củabên còn lại, về bản chất không làm thay đổi quan hệ sở hữu của vợ, chồng đối với tàisản Tuy nhiên, khi phát sinh tranh chấp, văn bản công chứng thỏa thuận tài sản riêng

của vợ, chồng sẽ “có giá trị chứng cứ chứng minh” trong việc giải quyết tranh chấp,

Trang 11

đảm bảo lợi ích của các bên Điều này cũng phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của hoạtđộng công chứng Vì vậy, việc xem xét một cách kỹ càng các vấn đề của hồ sơ, yêucầu người yêu cầu công chứng bổ sung các giấy tờ nhằm đảm bảo tính xác thực, hợppháp của yêu cầu công chứng là hết sức cần thiết Thiết nghĩ trong trường hợp này,công chứng viên nên yêu cầu ông Nguyễn Trọng H và Bà Nguyễn Thị Thu T xuấttrình thêm chứng minh nhân dân và hộ chiếu để có căn cứ xác định một cách chính xácchủ thể của văn bản thỏa thuận, đảm bảo tính hợp pháp của văn bản công chứng.

III Nhận xét quá trình giải quyết việc công chứng của công chứng viên, Tổ

Tiếp nhận yêu cầu công chứng

Chuyên viên nghiệp vụ phụ trách tiếp nhận hồ sơ công chứng của ông H và bà T,căn cứ vào hồ sơ và trao đổi với người yêu cầu công chứng để xác định chính xác ý chíchủ quan của các bên khi giao kết văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng Từ đó xác địnhnội dung yêu cầu công chứng và hình thức hợp đồng, giao dịch phù hợp là văn bảnthỏa thuận tài sản vợ chồng Đồng thời cũng tại bước này, thư ký nghiệp vụ xem xétyêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng thuộc thẩm quyền thụ lý củacông chứng viên văn phòng công chứng Mai Việt Cường

Cùng với đó, chuyên viên nghiệp vụ xem xét yêu cầu công chứng của ông H và

bà T trên cơ sở đối chiếu các quy định pháp luật về điều kiện có hiệu lực của giao dịchdân sự Trên cơ sở yêu cầu công chứng trên đã đáp ứng các điều kiện về năng lực của

Ngày đăng: 31/08/2023, 21:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w