1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập công chứng văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn

14 46 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Văn Bản Thỏa Thuận Nhập Tài Sản Riêng Vào Tài Sản Chung Vợ Chồng
Trường học Học Viện Tư Pháp
Chuyên ngành Kỹ Năng Công Chứng Các Văn Bản Liên Quan Đến Hôn Nhân Gia Đình
Thể loại Báo cáo thực tập công chứng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 43,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU 1 Báo cáo kết quả thực tập kỹ năng công chứng văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn (VBTTPCTS) 2 1. Tóm tắt hồ sơ sưu tầm: 2 1.1. Nội dung, ý định của người yêu cầu công chứng 2 1.2. Thành phần hồ sơ: 2 2. Bản ghi chép kết quả hoạt động nghiên cứu hồ sơ và kết quả các hoạt động khác liên quan đến quá trình tham gia giải quyết việc công chứng 3 2.1. Thủ tục công chứng 3 3. Nhận xét quá trình giải quyết việc công chứng của công chứng viên, Tổ chức hành nghề công chứng nơi Học viên thực tập 3 3.1. Nhận xét chung 3 3.2. Nhận xét thành phần hồ sơ 4 3.3. Nhận xét về soạn thảo nội dung văn bản: 6 3.4. Nhận xét về trình tự thủ tục công chứng 7 3.5. Nhận xét về lời chứng của công chứng viên 8 3.6. Nhận xét về tổ chức hành nghề công chứng nơi học viên thực tập 8 4. Những kinh nghiệm rút ra từ việc tham gia quá trình giải quyết việc công chứng. 10 4. 1. Bài học kinh nghiệm 10 4.2. Khó khăn, vướng mắc 10 5. Kiến nghị, đề xuất giải pháp về việc hoàn thiện pháp luật đối với hệ thống pháp luật liên quan đến việc công chứng. 11 KẾT LUẬN 11

Trang 1

HỌC VIỆN TƯ PHÁP

KHOA ĐÀO TẠO CÔNG CHỨNG VIÊN VÀ CÁC CHỨC DANH KHÁC

HỒ SƠ BÁO CÁO THỰC TẬP

Lĩnh vực: KỸ NĂNG CÔNG CHỨNG CÁC VĂN BẢN LIÊN QUAN

ĐẾN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH.

Tên hồ sơ: VĂN BẢN THỎA THUẬN NHẬP TÀI SẢN RIÊNG

VÀO TÀI SẢN CHUNG VỢ CHỒNG

HỌC VIỆN TƯ PHÁP

KHOA ĐÀO TẠO CÔNG CHỨNG

VIÊN VÀ CÁC CHỨC DANH

KHÁC NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP

Trang 2

Lĩnh vực: CÔNG CHỨNG CÁC VĂN BẢN LIÊN QUAN ĐẾN

HÔN NHÂN GIA ĐÌNH.

Tên hồ sơ: VĂN BẢN THỎA THUẬN NHẬP TÀI SẢN RIÊNG VÀO TÀI SẢN

CHUNG VỢ CHỒNG

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

Báo cáo kết quả thực tập kỹ năng công chứng văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn (VBTTPCTS) 2

1 Tóm tắt hồ sơ sưu tầm: 2

1.1 Nội dung, ý định của người yêu cầu công chứng 2

1.2 Thành phần hồ sơ: 2

2 Bản ghi chép kết quả hoạt động nghiên cứu hồ sơ và kết quả các hoạt động khác liên quan đến quá trình tham gia giải quyết việc công chứng 3

2.1 Thủ tục công chứng 3

3 Nhận xét quá trình giải quyết việc công chứng của công chứng viên, Tổ chức hành nghề công chứng nơi Học viên thực tập 3

3.1 Nhận xét chung 3

3.2 Nhận xét thành phần hồ sơ 4

3.3 Nhận xét về soạn thảo nội dung văn bản: 6

3.4 Nhận xét về trình tự thủ tục công chứng 7

3.5 Nhận xét về lời chứng của công chứng viên 8

3.6 Nhận xét về tổ chức hành nghề công chứng nơi học viên thực tập 8

4 Những kinh nghiệm rút ra từ việc tham gia quá trình giải quyết việc công chứng 10

4 1 Bài học kinh nghiệm 10

4.2 Khó khăn, vướng mắc 10

5 Kiến nghị, đề xuất giải pháp về việc hoàn thiện pháp luật đối với hệ thống pháp luật liên quan đến việc công chứng 11

KẾT LUẬN 11

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trải qua các giai đoạn phát triển của xã hội loại người ai cũng công nhận rằng

“Gia đình chính là tế bào của xã hội” Một gia đình hòa thuận, an khang và hạnh phúc

là điều mà tất cả chúng ta ai cũng mong ước bởi vì đó là một nhân tố để cho cả xã hội

và đất nước cùng đi lên và phát triển bền vững Gia đình là cái nôi nuôi dưỡng con người, một môi trường quan trọng để hình thành và giáo dục nhân cách con người

Chính vì thế, vấn đề về Hôn nhân và Gia đình ngày càng được pháp luật quan tâm đặc biệt và tạo rất nhiều thuận lợi để vấn đề Hôn nhân và Gia đình có điều kiện cũng cố và phát triển hơn nữa Việc xác định rõ những mối quan hệ liên quan đến cuộc sống gia đình một cách chu đáo, sẽ tạo điều kiện tốt để hôn nhân và gia đình trở nên bền vững và tránh được những vấn đề do các yếu tố vật chất gây ra

Góp phần vào việc đề cao vai trò của gia đình trong đời sống xã hội hiện đại, cũng như việc giữ gìn và phát huy những truyền thống và phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc Việt Nam và đặc biệt là đảm bảo quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng, các thành viên trong gia đình không thể không kể tới hoạt động công chứng mà trọng tâm là các công chứng viên Nhờ họ mà các giao dịch liên quan đến tài sản vợ chồng được giải quyết nhanh gọn, giảm bớt lượng công việc cho phía Tòa án, giúp được người dân thực hiện đúng được ý, nguyện vọng của họ trong việc định đoạt tài sản vợ chồng

Tuy nhiên thực hiện công chứng các giao dịch liên quan đến tài sản của vợ chồng không hề đơn giản, có rất nhiều vấn đề, tình huống xảy ra mà để giải quyết được đòi hỏi công chứng viên phải có trình độ chuyên môn cao, không chỉ nghiên cứu

và hiểu rõ Luật hôn nhân và gia đình mà còn phải nắm rõ các quy định pháp luật khác liên quan

Tôi đã may mắn được Học viện Tư pháp tạo cơ hội để tôi thực tập tại Văn phòng công chứng X, thành phố Hồ Chí Minh Tại đây, tôi được chứng kiến các công chứng viên cùng các nhân viên khác làm việc, được công chứng viên hướng dẫn chỉ cho nghiên cứu các quy định pháp luật, tiếp cận hồ sơ, tiếp cận người yêu cầu công chứng… nên tôi nhận thấy được làm công chứng viên thật sự rất là khó Sau thời gian thực tập tôi đúc rút được một số kiến thức xin được trình bày dưới đây

Trang 4

Báo cáo kết quả thực tập kỹ năng công chứng văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn (VBTTPCTS)

Trong hồ sơ này, học viên đã thay đổi tên của công chứng viên, một số thông tin của chủ thể tham gia, cũng như thông tin về tài sản liên quan đến hợp đồng nhằm đảm bảo tính bảo mật thông tin của khách hàng Trên cơ sở đó học viên xin được phép nhận xét hồ sơ dựa trên những thông tin đã thay đổi Sau đây là phần tóm tắt nội dung việc công chứng:

1 Tóm tắt hồ sơ sưu tầm:

Hồ sơ sưu tầm là hồ sơ về việc “Thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn” đã được công chứng viên Nguyễn Thị Phương, Văn phòng công chứng

Y, tỉnh A chứng nhận ngày 28 tháng 01 năm 2021, số công chứng 393, quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD

1.1 Nội dung, ý định của người yêu cầu công chứng

Bà Nguyễn Thị Vân và ông Lê Mạnh H nguyên là vợ chồng nhưng đã ly hôn và nay ông bà yêu cầu công chứng viên Văn phòng công chứng Y, tỉnh A chứng nhận Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn giữa 2 ông bà đối với tài sản do hai ông bà tạo lập được trong thời kỳ hôn nhân là “Quyền sử dụng đất tại KDC Đồng An, phường B, thị xã T, tỉnh A; thửa đất số: 237; tờ bản đồ số: 967 (DC220), có diện tích 100m2” với nội dung phân chia: Bà Vân nhận toàn bộ quyền sử dụng đất này còn ông H nhận số tiền 150.000.000 đồng do bà Vân thanh toán lại

1.2 Thành phần hồ sơ:

Đây là hồ sơ mà hợp đồng, giao dịch do công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, gồm có:

- Phiếu yêu cầu công chứng

- Bản sao Chứng minh nhân dân và hộ khẩu của bà Nguyễn Thị Vân, ông Lê Mạnh H

- Bản sao Giấy xác nhận đổi số CMND của ông Lê Mạnh H

- Bản sao Quyết định ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự (của bà Nguyễn Thị Vân và ông Lê Mạnh H)

- Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BDD002029, số vào sổ cấp GCN: CH00046/KDCĐA-BH do

UBND thị xã T, tỉnh A cấp ngày 06/6/2011 (gọi tắt là GCN)

- Bản sao Trích lục bản đồ địa chính

- Bản sao xác nhận tình trạng bất động sản để giao dịch dân sự

Trang 5

2 Bản ghi chép kết quả hoạt động nghiên cứu hồ sơ và kết quả các hoạt động khác liên quan đến quá trình tham gia giải quyết việc công chứng

2.1 Thủ tục công chứng

Vợ chồng bà Vân và ông H nộp 1 bộ hồ sơ gồm các thành phần nêu trên cho công chứng viên và nêu nội dung, ý định giao kết hợp đồng, giao dịch;

- Công chứng viên kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý

và ghi vào sổ công chứng

- Công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu công chứng tuân thủ đúng các quy định về thủ tục công chứng và các quy định pháp luật có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng, giao dịch; giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ

và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc tham gia hợp đồng, giao dịch

- Sau khi kiểm tra thành phần hồ sơ, nội dung, năng lực hành vi dân sự, khả năng đọc, viết của bà Vân và ông H (trường hợp bà Vân và ông H hoặc bà Vân hoặc ông H không đọc, không ký được phải mời hoặc chỉ định người làm chứng), công chứng viên thấy không có vấn đề gì là chưa rõ, việc giao kết hợp đồng, giao dịch không có dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép, không có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân

sự của người yêu cầu công chứng, đối tượng của hợp đồng, giao dịch được mô tả cụ thể; ý định giao kết hợp đồng, giao dịch là xác thực, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên công chứng viên soạn thảo hợp đồng, giao dịch

- Sau khi soạn thảo xong, công chứng viên cho bà Vân và ông H đọc lại dự thảo giao dịch;

- Sau khi đọc xong bà Vân và ông H đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo giao dịch và ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch

- Công chứng viên yêu cầu bà Vân và ông H xuất trình bản chính của các giấy

tờ là thành phần hồ sơ (trừ phiếu yêu cầu công chứng) để đối chiếu

- Công chứng viên ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch

- Chuyển hồ sơ quan bộ phận đóng dấu, thu phí, thù lao công chứng và trả kết quả cho bà Vân và ông H

- Chuyển hồ sơ qua bộ phận lưu trữ đánh bút lục và lưu trữ

3 Nhận xét quá trình giải quyết việc công chứng của công chứng viên, Tổ chức hành nghề công chứng nơi Học viên thực tập

3.1 Nhận xét chung

- Đây là một trong các loại giao liên quan đến tài sản vợ chồng

Trang 6

- Mục đích, nội dung của giao dịch: không vi phạm pháp luật, không trái đạo

đức xã hội

- Chủ thể: phù hợp quy định pháp luật, là những chủ thể được pháp luật cho

phép thực hiện giao dịch này Tuy không có bản sao giấy chứng nhận kết hôn nhưng trong quyết định ly hôn có ghi thông giấy chứng nhận kết hôn (kết hôn ngày

26/5/2010) và GCN và có ghi tên và thông tin của bà Vân, ông Hùng nên có căn cứ để

xác định tài sản này do ông bà tạo lập trong thời kỳ hôn nhân là đúng

- Đối tượng của hợp đồng: phù hợp với quy định của pháp luận (quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là tài sản theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015).

- Thẩm quyền công chứng: đối tượng của hợp đồng là quyền sử dụng đất và

tài sản gắn liền với đất (bất động sản) tại tỉnh A quy định tại Điều 42 Luật công chứng năm 2014, nếu không nên công chứng viên của Văn phòng công chứng Y, tỉnh A nếu không vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều 7 Luật công chứng năm 2014:

“Điều 42 Phạm vi công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản

Công chứng viên của tổ chức hành, nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản.”

- Thời hạn, địa điểm công chứng và chữ viết trong văn bản công chứng đúng theo quy định Luật công chứng năm 2014 (Điều 43, 44, 45 Luật công chứng năm 2014)

3.2 Nhận xét thành phần hồ sơ

(Căn cứ pháp lý: theo khoản 1 Điều 40 luật công chứng)

- Phiếu yêu cầu công chứng: có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ

Tuy nhiên về mục nội dung yêu cầu công chứng ghi chưa chính xác: "Phân chia tài sản sau hôn nhân"

+ Danh mục giấy tờ gửi kèm theo ghi:

"1 Sổ gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2 Sổ gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà"

Trang 7

Nhưng trong hồ sơ lưu không có "giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà" chỉ có

01 GCN và trong nội dung văn bản tài sản phân chia cũng chỉ có quyền sử dụng đất

không có nhà

+ Giấy tờ gửi kèm theo không nên để người yêu cầu công chứng ghi "sổ gốc" vì theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 40 Luật công chứng năm 2014 người yêu cầu công chỉ chứng nộp bản sao các giấy tờ kèm theo

+ Danh mục giấy tờ gửi kèm theo không có ghi giấy xác nhận đổi sổ CMND của ông H nhưng trong hồ sơ lưu lại có

- Giấy tờ tùy thân còn hạn sử dụng

- Các thành phần hồ sơ khác: hợp lệ, tuy không có bản sao giấy chứng nhận kết hôn nhưng trong quyết định ly hôn có ghi thông giấy chứng nhận kết hôn và trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có ghi tên và thông tin của bà Vân, ông H nên có căn cứ để xác định tài sản này ông bà tạo lập trong thời kỳ hôn nhân là đúng (lưu ý trường hợp trong quyết định ly hôn không có thông tin về thời điểm kết hôn của vợ chồng thì yêu cầu vợ chồng cung cấp thêm giấy tờ để chứng minh, ví dụ: bản sao giấy chứng nhận kết hôn do Tòa án cung cấp)

- Đối với Trích lục bản đồ địa chính và xác nhận tình trạng bất động sản để giao dịch dân sự thì pháp luật không bắt buộc phải có nhưng một số địa phương có quy định riêng yêu cầu phải có trong thành phần hồ sơ

- Thiếu giấy xác nhận đổi số CMND của bà Nguyễn Thị Vân và giấy tờ xác nhận bà Vân, ông H đổi địa chỉ thường trú, trong khi GCN chưa cập nhật đăng ký biến

động số CMND mới, địa chỉ mới của bà Vân và ông H như vậy thiếu căn cứ chứng minh người yêu cầu công chứng trực tiếp tham gia giao kết giao dịch với người được cấp GCN sở hữu, sử dụng tài sản có phải là một người hay không, vì: thông tin ghi trên về số CMND, địa chỉ thường trú ghi trên CMND, hộ khẩu, quyết định ly hôn của

bà Vân, ông H không trùng khớp với thông tin ghi trên GCN, chỉ ông H có giấy xác

nhận đổi số CMND nên có căn cứ ông H ghi trên GCN và ông H đến giao dịch là 1 người còn bà Vân không có giấy tờ chứng minh

Theo quy định tại điểm g, m khoản 1 Điều 17 Thông tư số: 23/2014/TT-BTNMT ngày ngày 19 tháng 05 năm 2014:

Các trường hợp xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp để trao cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất bao gồm:

"

Trang 8

g) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên, thay đổi thông tin về pháp nhân, nhân thân, địa chỉ;

m) Thay đổi thông tin về số hiệu thửa; diện tích thửa do đo đạc; tên đơn vị

hành chính nơi có thửa đất;" (trên GCN cũng chưa đăng ký biến động địa chỉ thửa

đất: từ "thị xã T" thành "thành phố T".)

- Hồ sơ có đánh bút lục đầy đủ.

3.3 Nhận xét về soạn thảo nội dung văn bản:

- Văn bản này là phân chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn, đã là phân chia thì người nào cũng được chia Trong nội dung văn bản hiểu ngắn gọn: Bà

Vân được nhận toàn bộ quyền sử dụng đất và thanh toán lại cho ông H giá trị phần

quyền sử dụng đất của ông là 150.000.000 đồng, tức là ông H không quyền tài sản mà nhận phần giá trị của quyền tài sản đó (không nhận hiện vật mà nhận hiện kim) nên trong văn bản ghi: ông Nguyễn Mạnh H đồng ý không nhận toàn bộ phần quyền sử dụng đất của bà Nguyễn Thị Vân trong quyền sử dụng đất chung nêu trên và đồng ý chia hết toàn bộ phần quyền sử dụng đất của ông trong quyền sử dụng đất nêu trên cho

bà Nguyễn Thị Vân …” là chưa đúng

Bản chất là: không phải ông H không lấy phần quyền sử dụng đất của ông và đồng ý chia hết cho bà Vân vì bà Vân có thanh toán lại cho ông H số tiền 150.000.000 đồng, điều này có nghĩa bà Vân và ông H xác định phần quyền sử dụng đất của ông H

có giá trị 150.000.000 đồng và ông H đồng ý lấy tiền còn bà Vân lấy đất và thanh toán cho ông H số tiền 150.000.000 đồng

Vì vậy theo tôi trong nội dung văn bản cần chỉnh sửa lại cho hợp lý

- Tại khoản 1, 2 Điều 2 của VBTTPCTS cần thêm vào cụm từ "Kể từ thời điểm

phân chia tài sản chung theo Văn bản này"

- Tại khoản 2 Điều 4 của VBTTPCTS ghi: " Mọi sửa đổi, bổ sung hoặc hủy

bỏ văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng chỉ có giá trị khi được lập thành văn bản, do các bên ký tên, có chứng nhận của công chứng viên Văn phòng công chứng Y, tỉnh A và trước khi đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật" là chưa đúng

Trong Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chỉ quy định về việc "Chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân" không quy định, cũng không có hướng dẫn việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ thỏa "thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng trong/sau thời kỳ hôn nhân

Tại Điều 51 Luật công chứng năm 2014 có quy định về việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng:

Trang 9

"1 Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giao dịch đó.

2 Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng

đó và do công chứng viên tiến hành Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch.

3 Thủ tục công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện như thủ tục công chứng hợp đồng, giao dịch quy định tại Chương này."

Tuy nhiên đọc kỹ, phân tích các quy định pháp luật thì không thấy chỗ nào quy định việc sửa đổi bổ sung, hủy bỏ văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng chỉ có giá trị khi được lập trước khi đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với các tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu

Ví dụ: Sau khi 2 vợ chồng họ thỏa thuận phân chia tài sản chung trong/sau thời

kỳ hôn nhân là 2 căn nhà A và B với nội dung như sau: chia cho vợ căn nhà A, chia cho chồng căn nhà B và họ thỏa thuận kể từ thời điểm phân chia này hoa lợi, lợi tức phát sinh từ mỗi căn nhà là tài sản riêng của mỗi người được chia căn nhà đó Nhưng sau khi đăng ký quyền sở hữu nhà ở tại cơ quan có thẩm quyền xong họ lập văn bản thỏa thuận sửa đổi Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng trong/sau thời

kỳ hôn nhân đã công chứng với nội dung sửa đổi như sau: "kể từ thời điểm phân chia này hoa lợi, lợi tức phát sinh từ mỗi căn nhà vẫn là tài sản chung của 2 người (của 2 vợ chồng)" thì như vậy vẫn hợp pháp không thể nói văn bản sửa đổi này không có giá trị

Vì vậy, theo tôi nên bỏ câu " Mọi sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng chỉ có giá trị khi được lập thành văn bản,

do các bên ký tên, có chứng nhận của công chứng viên Văn phòng công chứng Y, tỉnh

A và trước khi đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật" hoặc

sửa thành " Mọi sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng thực hiện theo quy định pháp luật".

3.4 Nhận xét về trình tự thủ tục công chứng

(căn cứ pháp lý Điều 40, 41 luật công chứng)

Công chứng viên cơ bản thực hiện đúng theo quy định tại Điều 40, 41 Luật công chứng năm 2014, tuy nhiên còn có một số lỗi đó là:

Trang 10

- Công chứng viên không kiểm tra lại nội dung phiếu yêu cầu công chứng người yêu cầu ghi đã đúng hay chưa, danh mục giấy tờ gửi kèm theo có đúng với giấy tờ họ nộp hay không? nếu sau nay có tranh chấp, kiện tụng khó giải thích, thuyết phục

- Thành phần hồ sơ chưa đầy đủ, rõ ràng công chứng viên vẫn thụ lý công chứng (chưa thực hiện đăng ký biến động các thông tin về số CMND, địa chỉ bà Vân,

ông H, địa chỉ thửa đất lên trên GCN và cũng không có giấy xác nhận đổi số chứng

minh của bà Vân, giấy tờ xác nhận bà Vân, ông H đổi địa chỉ thường trú)

- Soạn thảo văn bản có một số nội dung chưa chính xác

3.5 Nhận xét về lời chứng của công chứng viên

- Công chứng viên ghi lời chứng của văn bản theo mẫu ban hành kèm theo thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15 tháng 6 năm 2015 nhưng có một số điểm thấy chưa hợp lý:

+ Văn bản này được lập bởi bà Vân và ông Hùng không phải hợp đồng nên không có các bên do vậy dung từ “các bên giao kết hợp đồng” là chưa phù hợp nên thay bằng “bà Vân và ông Hùng”

+ Trong lời chứng ông Hùng và bà Vân đã ký và điểm chỉ cũng chưa chính xác

vì ông Hùng và bà Vân ký hết từng trang của Văn bản nhưng chỉ điểm chỉ vào trang 03 của Văn bản Nếu ghi ký và điểm chỉ thì phải vừa ký vừa điểm chỉ vào tất cả các trang của Văn bản

+ Phía cuối của lời chứng có ghi phí công chứng, phần này không có trong lời chứng theo mẫu ban hành

3.6 Nhận xét về tổ chức hành nghề công chứng nơi học viên thực tập

Trong thời gian thực tập tại Văn phòng công chứng X, thành phố Hồ Chí Minh tôi nhận thấy Văn phòng công chứng đã hoạt động, thực hiện quyền và nghĩa vụ của văn phòng đúng quy định của Luật công chứng, Luật doanh nghiệp và các quy định pháp luật khác liên quan, cụ thể như:

- Ký hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động với Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại Văn phòng công chứng và các nhân viên làm việc cho tổ chức mình

- Thu phí công chứng, thù lao công chứng, chi phí khác theo đúng quy định pháp luật

- Cung cấp dịch vụ công chứng ngoài ngày, giờ làm việc của cơ quan hành chính nhà nước để đáp ứng nhu cầu công chứng của nhân dân

- Có khai thác, sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu công chứng của thành phố Hồ

Ngày đăng: 31/08/2023, 20:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w