Kiến thức: Sau khi học xong bài này: Học sinh biết được - Nguồn gốc, những thành tựu chủ yếu, ý nghĩa lịch sử và tác động của cách mạng khoa hoc – kĩ thuật diễn ra từ sau chiến tranh thế
Trang 1Ngày soạn:
CHƯƠNG V: CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC - KỸ THUẬT
TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU VÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC KỸ THUẬT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng:
1.1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này:
Học sinh biết được
- Nguồn gốc, những thành tựu chủ yếu, ý nghĩa lịch sử và tác động của cách mạng khoa hoc – kĩ thuật diễn ra từ sau chiến tranh thế giới thứ II
Học sinh hiểu được
- Những nguyên nhân cơ bản dẫn sự ra đời của những thành tựu khoa học kĩ thuật, và vỡ sao nước Mĩ là nơi khởi nguồn của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai
Học sinh vận dụng
- Các kiến thức đó học để liên hệ ảnh hưởng các thành tựu khoa học kĩ thuật đối với Việt Nam
1.2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng:
- Giúp hs rèn luyện phương pháp tư duy, phân tích, so sánh, đối chiếu
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
2.1 Các phẩm chất.
- Chăm chỉ; trung thực; trách nhiệm
2.2 Các năng lực chung: năng lực tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác
2.3 Các năng lực chuyên biệt: đánh giá, liên hệ kiến thức để giải quyết vấn đề thực tế.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Một số tranh ảnh về các thành tựu KHKT cũng như về công cụ sản xuất mới, nguồn năng lượng mới, vật liệu mới, chinh phục vũ trụ
2 Học sinh:
- Bảng phụ, bút dạ, tranh ảnh lịch sử về các thành tựu của cuộc cách mạng
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
Chúng ta đó biết, thành tựu mà các cuộc khoa học mang lại cho con người là rất lớn Vậy cuộc cách mạng KHKT lần thứ 2 này diễn ra như thế nào? Thành tựu và ý nghĩa lịch sử, tác động của nó ra sao chúng ta nghiên cứu qua bài 12
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30 phút)
CHUẨN KN - NL CHUẨN KIẾN THỨC
Trang 2* Tìm hiểu về những thành tựu
chủ yếu của CM KHKT.
GV: Giới thiệu cho HS biết: TG
sau chiến tranh thế giới thứ hai
xuất hiện những vấn đề mang tính
toàn cầu cần giải quyết: sự bùng
nổ dân số, sự cạn kiệt nguồn tài
nguyên thiên nhiên
H Trước tình hình đó đặt ra cho
loài người vấn đề cấp thiết nào cần
phải giải quyết?
=>Tìm kiếm công cụ sản xuất mới
có kĩ thuật và năng xuất cao, tạo ra
những thành tựu trong những lĩnh
vực khoa học cơ bản: toán học, vật
lí, hoá học, sinh học
H Hãy cho biết những thành tựu
cơ bản của cuộc CM KHKT?
- Những phát minh về công cụ sản
xuất mới; máy tính, máy tự động,
hệ thống tự động
- Tìm ra nguồn năng lượng mới:
nguyên tử, mặt trời, gió
Nguồn vật liệu sáng chế ra vật liệu
mới: pôlime
- Cách mạng xanh trong nông
nghiệp
- Tiến bộ trong giao thông vận tải,
giao thông liên lạc
- Thành tựu trong chinh phục vũ
trụ mới
GV yêu cầu HS trình bày kết quả
thảo luận
GV giới thiệu H24 trong SGK:
cừu Đô-li, động vật đầu tiên ra đời
bằng phương pháp sinh sản vô
tính
GV: Nhấn mạnh đến những thành
tựu cụ thể trong các lĩnh vực:
Tháng 3- 1997, các nhà khoa học
đã tạo ra được một con cừu bằng
phương pháp sinh sản vô tính- cừu
Đô-li
Tháng 6-2000 Tiến sĩ Cô-lin đã
công bố “Bản đồ gien người”
Như vậy cứ trong vòng 10 năm
- HS nghe
HS tìm tòi, phát hiện kiến thức SGK
- Trình bày
- Nghe
I Những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học – kĩ thuật
- Trong lĩnh vực khoa học cơ bản những phát minh to lớn đánh dấu bước nhảy vọt trong lĩnh vực toán học, vật
lý, hoá học sinh học
- Công cụ sản xuất mới: máy tính điện tử, máy tự động, hệ thống máy tự động
- Tìm ra những nguồn năng lượng mới: năng lượng nguyên tử, mặt trời, thuỷ triều, gió
- Sáng chế ra nhưng vật liệu mới: chất dẻo
pô-li – me
-Cách mạng xanh trong nông nghiệp
- Tiến bộ trong lĩnh vực giao thông vận tải, thông tin liên lạc, chinh phục vũ trụ của con người
Trang 3thì tốc độ vận hành và tính đáng
tin cậy của máy tính có thể nâng
cao gấp 10 lần so với trước: thể
tích thu nhỏ lại và giá thành hạ
xuống so với trước chỉ còn 1/10
Gv giới thiệu H25 trong SGK:
Năng lượng xanh
(Điện mặt trời) ở Nhật Bản
H26: con người đặt chân lên mặt
trăng
H Qua những thành tựu trên em
hãy so sánh với cuộc CMKT vào
thế kỷ XVIII ( Dành cho HS khá
– giỏi)
*Giống : Đều do đòi hỏi của nhu
cầu cuộc sống và sản xuất của con
người
* Khác :
- Nội dung phong phú và phạm vi
rộng lớn
- Mọi phát minh đều xuất phát từ
nghiên cứu khoa học – KH gắn
liền với kỹ thuật
- Kết quả lớn, kéo dài đến ngày
nay
*GV nhấn mạnh:
Cuộc CMKH-KT lần thứ 2 chia
làm 2 giai đoạn:
1.Những năm 40 (XX) ->70
(XX)
Đặc trưng cơ bản :
-Sự phát triển của nguồn năng
lượng
-Những vật liệu mới -> cải tiến và
chế tạo máy móc mới –Tên lửa
cực mạnh, mở ra kỷ nguyên vũ trụ
-CM sinh học
-Máy tính
2.Bắt đầu từ những năm 70 (XX) :
CM về công nghệ thông tin ra
- Quan sát
- HS đứng trước lớp trình bày quan điểm của mình
- HS nghe
=> Rèn kĩ năng nhận xét, đánh giá
Hs tìm tòi, phát hiện kiến thức – trình bày
II Ý nghĩa và tác động của cách mạng KHKT
* Ý nghĩa
Mang lại tiến bộ phi
Trang 4đời thế hệ máy tính điện tử mới
* Tìm hiểu về ý nghĩa và tác
động của cuộc cách mạng
KHKT.
H Em hãy cho biết ý nghĩa của
cuộc cách mạng KHKT?
=> Mang lại tiến bộ phi thường,
những thành tựu kì diệu và những
thay đổi trong cuộc sống con
người, nâng cao mức sống và chất
lượng cuộc sống
GV khẳng định ý nghĩa và nhấn
mạnh tầm quan trọng của khoa
học công nghệ trong sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước ta hiện nay
GV nêu những mốc tiến hoá văn
minh của loài người :
- Phát minh ra lửa ( 50 vạn năm
trước CN )
-Đòn bẩy mặt phẳng nghiêng
(5000 năm TCN)
-Máy hơi nước (1784)
-Nhà máy điện đầu tiên 1884
-Các chất phóng xạ đồng vị
( 1934)
-Lò phản ứng nguyên tử (1942)
* Tổ chức hoạt động thảo luận
nhóm ( 5-7P)
Có ý kiến cho rằng: cuộc cách
mạng KHKT có tác động lớn đến
đời sống con người và sx Ý kiến
của em như thế nào?
Tác động:
+ Tích cực: Thay đổi cơ cấu dân
cư lao động, lao động các ngành
dịch vụ tăng
+Tiêu cực: nạn ô nhiễm môi
trường, nhiễm phóng xạ nguyên
tử, bệnh dịch
GV khẳng định hậu quả này là do
con người gây ra và có những
biện pháp khắc phục
( Liên hệ thực tế địa phương
- Nghe
- Hs suy nghĩ kiến thức
đã học
- Trình bày kết quả
- Ý kiến phản hồi
- Nghe
=> Rèn kĩ năng tư duy, nhận biết, đánh giá sự kiện lịch sử.
thường, những thành tựu kì diệu và những thay đổi trong cuộc sống con người, nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống
*Tác động
-Tạo ra bước nhảy vọt
về sản xuất và năng suất lao động, nâng cao đồi sống vật chất và tinh thần của con người,
- Thay đổi lớn về cơ cấu dân cư lao động trong nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ (lao động các ngành dịch vụ tăng.)
* Hậu quả :
- Chế tạo vũ khí huỷ diệt
- Ô nhiễm môi trường -Tai nạn lao động, tai nạn giao thông, nhiễm phóng xạ nguyên tử, các loại dịch bệnh mới
Trang 5Giáo dục học sinh về tình trạng ô
nhiễm môi trường )
GV khẳng định những tác động
tiêu cực và tích cực của cuộc cách
mạng KHKT và nêu ra yêu cầu
phải hạn chế tiêu cực, lấy dẫn
chứng về việc hạn chế sản xuất vũ
khí hạt nhân nguyên tử hiện nay
trên thế giới, dùng nguyên liệu
sạch để bảo vệ môi trường, tài
nguyên thiên nhiên
GV kết luận bài
=> Hình thành cho học sinh năng lực: giải quyết vấn đề, đánh giá, liên hệ kiến thức
để giải quyết vấn đề thực tế.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Cõu 1: Cuộc Cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai đă diễn ra vào thời gian:
a/ Thế kỉ XVII b/ Từ giữa thế kỉ XVIII
c/ Từ những năm 40 của thế kỉ XX d/ Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
Câu 2: Ý nghĩa then chốt, quan trọng nhất của cuộc cách mạng khoa học -kĩ thuật lần thứ hai.
a/ Tạo ra khối lượng hàng hóa đồ sộ
b/ Đưa con người sang nền văn minh trí tuệ
c/ Thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuất
d/ Sự giao lưu quốc tế ngày càng được mở rộng
Câu 3: Hai cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật mà nhân loại đă trải qua, là những cuộc cách mạng nào?
a/.Cuộc cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII và cách mạng khoa học - kĩ thuật thế kỉ XX b/.Cuộc caćh mạng kĩ thuật thế kỉ XVIII và cách mạng khoa học - kĩ thuật thế kỉ XX c/.Cuộc cách mạng kĩ thuật và cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII - XIX và cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật đang diễn ra từ những năm 40 của thế kỉ XX
d/.Cuộc cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII - XIX và cuộc cách mạng công nghệ thế kỉ
XX
Câu 4: Đặc trưng cơ bản của cách mạng kĩ thuật là gì?
a/.Cải tiến việc tổ chức sản xuất
b/.Cải tiến, hoàn thiện những phương tiện sản xuất (công cụ, máy móc… )
c/.Cải tiến việc quản lí sản xuất
d/.Cải tiến việc phân công lao động
Hãy điền kiến thức cột B sao cho phù hợp với nội dung cột A khi nói về thành tựu của cuộc cách mạng KHKT:
A B
Khoa học cơ bản
Công cụ sản xuất mới
Trang 6Nguồn năng lượng mới
Những vật liệu mới
Cuộc cách mạng xanh trong nông nghiệp
Giao thông vận tải, thông tin liên lạc
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
- Liên hệ ảnh hưởng các thành tựu khoa học kĩ thuật đối với Việt Nam
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Liên hệ bài học thực tiễn cho Việt Nam trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay
* Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài tiếp theo
- Học bài cũ, tập trả lời các câu hỏi trong SGK
- Làm bài tập trong vở bài tập
- Sưu tầm thêm những tranh ảnh về các thành tựu KHKT của nhân loại
- Đọc và chuẩn bị trước bài mới: “Tổng kết lịch sử TG sau năm 1945 đến nay”.
+ Đọc kĩ bài
+ Trả lời các câu hỏi phần tìm hiểu bài
+ Liên hệ tình hình hiện nay