Xác định vị trí của một chất điểmCột mốc km Để xác định vị trí của một chất điểm, người ta chọn một vật mốc, gắn vào đó một hệ tọa độ, vị trí của chất điểm được xác định bằng tọa độ c
Trang 1PHẦN I CƠ HỌC
CHƯƠNG I: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
I.1 Một số khái niệm mở đầu:
I.1.1 Chuyển động cơ học:
I.1.2 Động học:
Sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác
Vì vật được chọn để so sánh có thể đứng yênhoặc chuyển động do đó chuyển động mang tínhtương đối
Là phần cơ học nghiên cứu về hình thái
chuyển động của chất điểm mà không đề
cập đến nguyên nhân làm thay đổi hình
thái chuyển động
Trang 2Kích thước << quãng đường
* Khi chuyển động, chất điểm vạch ra một
đường trong không gian gọi là quỹ đạo.
Trang 3I.1.4 Không gian và thời gian: Trong giới hạn của chương trình học này chúng ta
xem:
Không gian mà vật chuyển động trong đó được xem là chân
không ba chiều Không gian mang tính đẳng hướng.
Thời gian được xem là mặc nhiên và không phụ thuộc vào
chuyển động.
Cả không gian và thời gian đều mang tính tuyệt đối.
Trang 4I.1.5 Hệ tọa độ:
Hệ thống các trục trên đó có định các vector đơn vị và các góc định hướng để xác định vị trí và chuyển động của các vật Hệ tọa độ cũng được chọn tuỳ ý sao cho thích hợp và tiện lợi
Trong cơ học có nhiều loại hệ toạ độ khác nhau: hệ toạ độ Descartes, hệ toạ
độ cầu, hệ toạ độ cực,…
Trang 5Hệ tọa độ địa lí
Trang 61.2 Xác định vị trí của một chất điểm
Cột mốc km
Để xác định vị trí của một chất điểm, người ta chọn
một vật mốc, gắn vào đó một hệ tọa độ, vị trí của chất
điểm được xác định bằng tọa độ của nó trong hệ tọa độ
này
Trang 71.3 Xác định thời gian
Để xác định thời gian, ta cần có một đồng hồ
và chọn mốc thời gian Thời gian có thể biểu
diễn bằng một trục số, trên đó gốc 0 được chọn
ứng với một sự kiện xảy ra.
Chọn 6 h làm gốc thời gian
Trang 8I.1.6 Hệ qui chiếu:
Hệ qui chiếu bao gồm: hệ trục tọa độ, vật chọn làm mốc gắn liền với hệ trục tọa độ
và mốc thời gian
Khi khảo sát chuyển động của chất điểm ta có thể chọn hệ qui chiếu một cách tuỳ ý sao cho việc khảo sát được thích hợp và tiện lợi, cũng vì thế mà chuyển động của chất điểm có tính tương đối
Hệ qui chiếu được phân làm hai loại: hệ qui chiếu quán tính và hệ qui chiếu không quán tính
Trang 9Hệ qui chiếu quán tính là hệ qui chiếu
đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều so
với hệ qui chiếu được coi là đứng yên
Hệ qui chiếu không quán tính là hệqui chiếu chuyển động có gia tốc so với
hệ qui chiếu được coi là đứng yên
Hệ quy chiếu = hệ tọa độ gắn với vật mốc + đồng hồ và gốc thời gian
Trang 10I.1.7 Phương trình chuyển động
Trong hệ tọa độ Descartes oxy, vị trí của chất điểm M được xác định bằng vector định vị
Trang 11khi chất chuyển động vị trí của nó thay đổi theo thời gian nên nói chung vector định vị chất điểm phụ thuộc vào thời gian
Phương trình chuyển động của chất điểm:là phương trình xác định vị trí của chất
điểm tại những thời điểm khác nhau
Trang 12Δϕ
t = Δt
t = 0
Trang 13Phương trình quỹ đạo của chất điểm:
là phương trình mô tả dạng quỹ đạo của chất điểm Muốn tìm phương trình quỹ đạo ta khử t từ phương trình chuyển động
Vd:Trong Hệ toạ độ Descartes phương trình quỹ đạo của chất điểm chuyển động tròn :
Vậy quỹ đạo của chất điểm là đường tròn nằm trong mp xOy và có tâm O trùng góc toạ độ.
Quỹ đạo của chất điểm được ném xuyên: có dạng parabol:
Trang 14Ví dụ: hình 1.1 cho thấy quãng đường đi
của con kiến trùng với độ dời của nó và bằng
6cm Thế nhưng nếu con kiến bò quá vạch 8cm
đến vạch 12cm rồi quay về vạch 8cm thì quãng
đường nó đi được là 14cm, nhưng độ dời vẫn là
6cm.
Trang 15I.2 vector vận tốc của chất điểm
Xét một chất điểm chuyển động theo quỹ đạo cong
Trang 16I.2.1 Định nghĩa:
Vận tốc là đại lượng vật lý mô tả cả mức độ nhanh chậm lẫn chiều của chuyển động và được xác định bằng tỷ số giữa độ dài quãng đường di chuyển của vật trong một khoảng thời gian với
khoảng thời gian đó.
Trong vật lý, vận tốc được biểu diễn bởi vectơ
Độ dài của vectơ vận tốc cho biết tốc độ nhanh chậm của chuyển động, và chiều của vectơ biểu thị chiều của chuyển động.
Vận tốc trung bình là đại lượng vector có hướng trùng với hướng của vector độ dời
Tốc độ trung bình là một đại lượng vô hướng đơn thuần mô tả tính nhanh chậm của chuyển động.
Trang 172.3 Vận tốc trung bình
2.4 Tốc độ trung bình
2.5 Vận tốc tức thời
Độ lớn của vận tốc tức thời luôn bằng tốc độ tức thời
Sau này, nếu không có gì nhầm lẫn người ta gọi vận tốc tức thời là vecto vận tốc, vận tốc tức thời là vận tốc Khi chỉ nói đến độ lớn ta dùng từ tốc độ để chỉ độ lớn của vecto vận tốc.
Trang 18Vận tốc tức thời: là vận tốc trung bình trong khoản thời gian Δt rất bé.
Tốc độ tức thời là giới hạn của tốc độ trung bình.
V > 0 nếu chất điểm chuyển động theo chiều dương và ngược lại
Trang 19Biểu thức giải tích của vector vận tốc:
Xét chuyển động của chất điểm trong thời gian rất bé, khi đó ta có thể coi
Trang 213 Chuyển động thẳng đều
3.1 Định nghĩa
Chuyển động thẳng đều là chuyển động thẳng, trong đó chất điểm có vận tốc tức thời không đổi.
Phương trình chuyển động thẳng đều
Trang 223.3 Đồ thị
3.3.1 Đồ thị tọa độ
- Khi v > 0 đường biểu diễn đi lên phía trên (2)
- Khi v < 0 đường biểu diễn đi xuống phía dưới (1)3.3.2 Đồ thị vận tốc
Đồ thị biểu diễn vận tốc theo thời gian là một đường
thẳng song song với trục thời gian
Trang 234 Chuyển động thẳng biến đổi đều
4.1 Gia tốc trong chuyển động thẳng
Gia tốc là đại lượng vật lý đặc trưng cho độ biến đổi nhanh chậm của vận tốc.
4.1.1 Gia tốc trung bình
4.1.2 Gia tốc tức thời
Đơn vị của gia tốc là m/s 2
Trang 24I.3 Vector gia tốc của chất điểm: I.3.1 Các định nghĩa:
Vector gia tốc trung
bình:
thời:
Trang 25Trong đó a n gọi là gia tốc pháp tuyến có độ lớn:
và a t gọi là gia tốc tiếp tuyến có độ lớn:
Trang 264.2 Định nghĩa chuyển động thẳng biến đổi đều
4.3 Sự biến đổi vận tốc theo thời gian
v = v0+ at
- Chuyển động nhanh dần đều: vận tốc v cùng
dấu với gia tốc a (v.a > 0)
- Chuyển động chậm dần đều: vận tốc v trái
dấu với gia tốc a (v.a < 0)
Chuyển động thẳng biến đổi đều là
chuyển động thẳng trong gia tốc tức thời
không đổi
Trang 274.4 Đồ thị vận tốc theo thời gian
Trang 294.6 Đồ thị của chuyển động thẳng biến đổi đều
Trang 304.7 Công thức liên hệ giữa độ rời, vận tốc và gia tốc
Trang 316 Chuyển động tròn
6.1 Vecto vận tốc trong chuyển động cong
Trang 32I.4 Vận tốc góc và gia tốc trong chuyển động tròn:
Δϕ
t = Δt
t = 0
Xét một chất điểm chuyển động trên quỹ đạo tròn Gọi ϕ là góc
giữa bán kính vector và trục nằm ngang.
Giả sử ở thời điểm ban đầu t = 0 chất điểm ở vị trí M0được xác định bởi góc ϕ0 Sau khoản thời gian Δt chất điểm di
chuyển đến vị trí M được xác định bởi góc ϕ Góc do ban kính
vector quét được trong khỏang thời gian đó là Δϕ = ϕ - ϕ0
Trang 35Lưu ý:
trong chuyển động tròn các đại lượng liên hệ nhau bằng các hệ thức giống như trong chuyển động thẳng: ϕ ↔ S, ω ↔ v, β ↔ a
Trang 365 Sự rơi tự do
5.1 Định nghĩa
Sự rơi tự do là sự rơi của một vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực
Trang 375.2 Phương và chiều của chuyển động rơi tự do
Phương: thẳng đứng
Chiều: từ trên xuống dưới
5.3 Gia tốc rơi tự do
5.4 Quãng đường rơi tự do
Rơi tự do là một chuyển động nhanh dần đều
với gia tốc g = 9,8m/s 2
Trang 38Tính chất: chuyển động rơi tự do là chuyển động nhanh dần dần đều.
Các phương trình: nếu chọn trục toạ độ trùng phương rơi, chiều dương từ trên
xuống
Trang 39I.6 Chuyển động của vật bị ném:
Quỹ đạo chuyển động: có dạng đường cong
Khảo sát chuyển động vật bị ném: chuyển động của vật bị ném được
phân tích thành 2 chuyển động thành phần: chuyển động của hình chiếu
trên trục OX là chuển động thẳng đều và trên trục OY là chuyển động
Trang 40I.7 Phép cộng vector:
Trường hợp hệ qui chiếu tương đối chuyển động thẳng:
Trang 41CHƯƠNG II:
ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM
Trang 421 Ba định luật Niu Tơn1.1 Định luật I Niu Tơn
Trang 431.Định luật
Nếu một vật không chịu tác dụng của
lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực
có hợp lực bằng 0, thì nó giữ nguyên
trạng thái đứng yên hoặc chuyển động
thẳng đều
1.Quán tính
Theo định luật I Niu Tơn, mỗi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc của mình Tính chất này gọi là quán tính Quán tính có 2 biểu hiện:
- Xu hướng giữ nguyên trạng thái đứng yên Ta nói vật có “tính ì”.
- Xu hướng giữ nguyên trạng thái chuyển động thẳng đều Ta nói vật chuyển động có tính đà
* Định luật I Niu Tơn còn gọi là định luật quán tính Chuyển động thẳng đều còn gọi là chuyển động theo quán tính
Trang 441.2 Định luật II Niu Tơn1.2.1 Quan sát thí nghiệm
Trang 461.2.4 Khối lượng và quán tính
Khối lượng của vật là đại lượng đặt trưng cho mức quán tính của vật cũng như mức hấp hẫn giữa vật này với vật khác
Trong hệ đơn vị SI, khối lượng có đơn vị kg
Trang 47Trong hệ đơn vị SI, động lượng có đơn vị: Kg.m/s
Trang 48Khái niệm về lực:
lực là đại lượng đặc trưng cho tương tác của vật này vào vật khác, cũng là số đo của tác dụng cơ học của các đối tượng khác vào vật Khi nhận lực tác dụng, vật có thể thu gia tốc hoặc bị biến dạng
1.Các yếu tố của vecto lực
- Điểm đặt là vị trí mà lực đặt lên vật
- Phưong và chiều là phưong và chiều
của gia tốc mà lực gây ra cho vật
- Độ lớn: F = ma
- Đơn vị: N (niu tơn) 1N = 1kg.m/s2
Trang 49CHƯƠNG 2 ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM (4 TIẾT)
Trang 511.3 Định luật III Niu Tơn
1.3.1 Quan sát thí nghiệm
Định luật III Niu Tơn
Khi vật A tác dụng lên vật B một lực thì vật B cũng tác dụng trở lại vật A một lực Hai lực này là hai lực trực đối.
Lực trực đối: là hai lực cùng giá,
ngược chiều, có độ lớn bằng nhau.
Trang 56Trọng lượng
P =mg
Trang 57Lực li tâm: hướng từ trục quay ra ngoài
Đối với chuyển động quay quanh trục của trái đất: lực li tâm lớn nhất ở xích đạo và nhỏ nhất
ở hai cực Vì
do đó trọng lực bé nhất ở xích đạo và lớn
nhất ở hai cực và bằng lực hấp dẫn.
Trang 582.1.4 Trường hấp dẫn, trường trọng lực
Mỗi vật luôn tác dụng lực hấp dẫn lên các vật xung quanh Ta nói xung quanh mội vật đều có một trường hấp dẫn
Trừong hấp dẫn của Trái Đất gọi là trường trọng lực (hay trọng trường)
Trang 592.2 Lực đàn hồi
2.2.1 Lực đàn hồi
Lực đàn hồi là lực xuất hiện khi một vật bị biến dạng đàn hồi, và có xu hướng chống lại nguyên nhân gây ra biến dạng
Trang 61II.3.3 Lực ma sát:
Lực ma sát xuất hiện ở mặt tiếp xúc giữa các vật và làm cản trở chuyển động tương đối của các vật lực ma sát tỉ lệ với phản lực hoặc vận tốc
Phân loại:
Lực ma sát khô ( ma sát gữa các vật rắn): ma sát nghỉ, ma sát trượt, ma sát lăn
Lực ma sát nhớt (lực ma sát giữa các lớp chất lỏng hoặc khí)
Lực ma sát nhớt phụ thuộc vào vận tốc.
Khi vận tốc nhỏ:
Khi vận tốc lớn: trong đó k gọi là hệ số ma sát trượt, k’ là hệ số ma
sát lăn và η là hệ số ma sát nhớt.
Trang 622.4 Lực ma sát trượt
Lực ma sát trựơt xuất hiện ở mặt tiếp xúc khi hai vật truợt trên bề mặt của nhau.
Fmst = μtN Lực ma sát trựơt tác dụng lên một vật luôn cùng phưong và ngược chiều với vận tốc tương đối của vật ấy đối với vật kia.
Trang 63Kéo lực kế với một lực nhỏ thì khúc gỗ chưa chuyển động, lực ma sát nghỉ đã cân bằng với lực kéo làm khúc gỗ đứng yên Vậy lực ma sát nghỉ có những đặc điểm gì?
a) Kéo lực kế với một lực nhỏ song song với mặt bàn theo các hướng khác nhau ta
thấy khúc gỗ đứng yên Tăng độ lớn của lực kế lên một chút, khúc gỗ vẫn chưa
chuyển động
b) Tăng lực kéo vượt quá một giá trị nào đó thì khúc gỗ bắt đầu chuyển động Khi
khúc gỗ đã chuyển động thì chỉ cần kéo nó với một lực nhỏ hơn giá trị này cũng giữ
được vật chuyển động thẳng đều
c) Độ lớn của lực ma sát nghỉ cực đại cũng tỉ lệ với độ lớn của áp lực như ma sát
trượt
Trang 64Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi một vật nằm yên trên bề mặt vật khác.
*Những đặc điểm của lực ma sát nghỉ
Lực ma sát nghỉ có điểm đặt trên vật , có phương song song với mặt tiếp xúc và có chiều ngược chiều với lực tác dụng vào vật khi vật còn chưa chuyển động Khi lực tác dụng song song với mặt tiếp xúc lớn hơn một giá trị nào đó thì vật sẽ trượt
Lực ma sát nghỉ cực đại xấp xỉ bằng lực ma sát trượt và có thể dùng công thức tính lực ma sát trượt để tính lực ma sát nghỉ cực đại
Trang 65Vai trò của lực ma sát nghỉ
Ngoài tác dụng giữ các vật đứng yên, ta cầm được các vật trên tay, đinh được giữ lại tường, sợi kết thành vải, dây cua-roa truyền được chuyển động, băng chuyển đuợc các vật từ nơi này đến nơi khác (Hình 13.4), Lực ma sát nghỉ còn có vai trò quan trọng đó là lực phát động làm cho các vật (người, xe cộ, ) chuyển động được
Trang 66II.3.4 Lực căng dây:
Khi hệ số đàn hồi lớn, độ biến dạng của dây nhỏ không đáng kể thì lực đàn hồi được gọi là lực căng dây
Trang 67CHƯƠNG 3.
CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
III.1 Động lượng Định luật bảo toàn động lượng.
III.1.1 Động lượng Định lý về biến thiên động lượng:
Trang 69Dạng tổng quát của định luật 2 Newton
Trang 70Trường hợp ngoại lực tác động lên chất điểm kéo dài trong khoảng thời gian từ t1đến t2 thì:
=
Định lý 2: Độ biến thiên của
động lượng của chất điểm (hay
hệ chất điểm) trong khoảng thời gian Δt = t 2 - t 1 bằng xung lượng của ngoại lực tác dụng lên chất điểm (hay hệ chất điểm) trong thời gian đó.
Trang 71Định luật bảo toàn động lượng:
Nếu chất điểm (hay hệ chất điểm) không chịu tác dụng của ngoại lực hoặc hợp lực tác dụng lên chất điểm (hay hệ chất điểm) bằng không thì:
Một chất điểm (hay hệ chất điểm) cô lập hoặc hợp lực tác dụng lên chúng bằng không thì động lượng của chúng được bảo toàn.
Trang 72MV – mv + m1v1 = 0
Trang 73Ví dụ 2: Chuyển động của vật có khối lượng thay đổi, Chuyển động của tàu vũ trụ
Con tàu vũ trụ khi chuyển động, phụt một khối nhiên liệu ra phía sau
còn bản thân con tàu chịu tác dụng của một phản lực hướng tới phía
trước
dm/dt là độ giảm nhiên liệu (bị đốt cháy thoát ra) trong một
giây của tên lửa và được gọi là lưu lượng khí thoát (dm < 0).
Trang 75wqedwjsdljksjdkjslssksksk
Trang 76Chiếu phương trình này lên chiều dương (hướng lên)
Với điều kiện ban đầu t = 0, V0 = 0, tích phân biểu thức trên
Khi thoát khỏi trường trọng lực g = 0 ta có vận tốc tên lửa
Trang 79Trong hệ đơn vị SI, mômen động lượng được đo bằng đơn vị Kgm 2 /g.
Trang 80Định lý biến thiên mômen động lượng
Định luật bảo toàn mômen động lượng của chất điểm:
Trang 81Định luật về độ biến thiên mômen động lượng:
Đạo hàm mômen động lượng đối với điểm O của chấtđiểm chuyển động theo thời gian bằng tổng mômenlực tác dụng lên chất điểm đối với điểm O đó
Định luật bảo toàn mômen động lượng:
Một chất điểm cô lập hoặc mômen lực
tác dụng lên nó bằng 0 thì mômen động
lượng của nó được bảo toàn
Trang 82Định luật bảo toàn cơ năng.Công cơ học:
Trang 83Nếu dA > 0 thì dA được gọi là công phát động Nếu dA < 0 thì dA được gọi là công cản
Nếu dA = 0, nghĩa là lực không thực hiện công
Đơn vị công: Jun (J)
1jun = 1niu tơn x 1 mét
1kJ = 103J
Trang 85Động năng của hệ chất điểm chuyển động tịnh tiến:
Động năng của vật rắn bằng tổng động năng tịnh tiến của
khối tâm với động năng quay quanh trục qua khối tâm:
Trong đó: IG là mômen quán tính của vật rắn đối với trục đi qua khối tâm,
ω là vận tốc góc của vật
Đơn vị: Joule (J)
Trang 86Định lý động năng
Độ biến thiên động năng của một vật bằng công của ngoại lực tác dụng lên vật
A12 = Wđ1 – Wđ2
Trang 87Trường lực thế, thế năng trong trường lực thế:
Khái niệm về trường lực thế:
Một lực được gọi là lực thế nếu công của nó thực hiện không phụ thuộc vào hình dạng quỹ đạo mà chỉ phụ thuộc vào vị trí đầu và vị trí cuối của chất điểm.
Nếu chất điểm di chuyển theo đường cong kín thì công toàn phần của lực thế tác dụng lên chất điểm bằng 0.
Vd: lực hấp dẫn, lực đàn hồi…
Trang 88Thế năng trong trường lực thế:
Định nghĩa
Thế năng tại điểm M(x,y,z) trong trường lực thế là công
làm di chuyển chất điểm từ điểm M đến gốc thế năng.
Gốc thế năng được chọn tuỳ ý sao cho thuận tiên khi tính toán.
Định lí về thế năng:
Công làm di chuyển chất điểm giữa hai điểm trong
trường thế bằng hiệu của thế năng giữa điểm đầu và điểm
cuối của quá trình di chuyển đó.
Kí hiệu A * chỉ công lực thế.