Bài giảng Cơ khí đại cương - Chương 5: Công nghệ gia công biến dạng và tạo hình. Chương này gồm có những nội dung chính sau: Sự biến dạng của kim loại và hợp kim; ảnh hưởng của gia công áp lực đến tổ chức và tính chất kim loại; nung nóng kim loại khi gia công áp lực; cán, kéo sợi, ép; rèn tự do, dập thể tích và dập tấm. Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm các nội dung chi tiết.
Trang 1CƠ KHÍ ĐẠI CƯƠNG
CHƯƠNG V
CÔNG NGHỆ GIA CÔNG BIẾN DẠNG VÀ
TẠO HÌNH
Trang 25.1 THỰC CHẤT, ĐẶC ĐIỂM, PHÂN LOẠI
5.1.1 Thực chất
GCKL bằng áp lực là làm biến dạng KL ở thể rắn nhờ KL có tính dẻo Sau khi gia công ta
thu được SP có hình dạng và k/t yêu cầu
Trang 35.1.2 Đặc điểm
Làm bd KL ở thể rắn Độ mịn chặt của KL và cơ tính
Có thể khử được các khuyết tật của đúc như rỗ khí, rỗ co
5.1 THỰC CHẤT, ĐẶC ĐIỂM, PHÂN LOẠI
Độ chính xác cao hơn đúc: Một số SP ko cần qua GC cơ khí
VD: Dập bình xăng xe máy Đưa vào sử dụng ngay
Xô lệch mạng tinh thể bm KL biến cứng Độ cứng và độ bền
Dễ cơ khí hóa và tự động hóa
Trang 55.1.2 Đặc điểm
5.1 THỰC CHẤT, ĐẶC ĐIỂM, PHÂN LOẠI
a) Cắt gọt b) Vuốt phần thân b) Chồn
a) Cắt gọt Thớ bị cắt ngang Làm việc chịu ƯS dọc thớ Bị đứt
b) Rèn bằng cách vuốt phần thân Các thớ (ở phần mũ bu lông) có xu hướng vuông góc với
ƯS tiếp Khi xiết bu lông chịu lực tốt
c) Chồn một đầu Thớ ở phần mũ tốt nhất Chịu lực tốt nhất
Trang 65.1 THỰC CHẤT, ĐẶC ĐIỂM, PHÂN LOẠI
5.1.3 Phân loai - Phân loại dựa trên quá trình sản xuất:
Nhóm 1: Thường đặt trong các XN luyện kim: Cán,
kéo sợi, ép
Nhóm 2: Trong các nhà máy CK: Rèn tự do,
dập thể tích, dập tấm
Trang 75.1 THỰC CHẤT, ĐẶC ĐIỂM, PHÂN LOẠI
5.1.3 Phân loai
- Phân loại dựa nhiệt độ gia công:
Là GC ở t o lớn hơn t o kết tinh lại ( 0,4 t o chảy;
thép là 727 o C)
Đặc điểm: Tính dẻo cao, KL dễ bị bd, dễ tạo
được các tổ chức thớ, ko tốn lực và công bd
Tuy nhiên độ c/x và độ bóng ko cao, KL dễ bị
oxi hóa và mất than (thoát các bon)
GC nóng thường dùng khi GC thô
Là GC ở to thấp hơn to kết tinh lại
Đặc điểm: KL có tính dẻo thấp, khó bd, tốn lực và tốn công bd, KL dễ bị biến cứng (mạng tinh thể vỡ nát ra)
Dùng để GC tinh
Nhưng độ c/x, độ nhám và chất lượng bm cao
Trang 85.2- SỰ BIẾN DẠNG CỦA KIM LỌAI VÀ HỢP KIM
5.2.1 Biến dạng đàn hồi
Khi td lực, KL bị bd Khi bỏ lực, KL trở lại trạng
thái ban đầu Bd đàn hồi là bd mà bd tỉ lệ thuận
với lực
Nguyên nhân của bd đàn hồi: Do lực td tương hỗ
của các ng/tử
Khi ta kéo Các ng/tử xuất hiện lực hút đưa nó
về trạng thái ban đầu
Trang 95.2- KHÁI NIỆM VỀ SỰ BIẾN DẠNG CỦA KIM LỌAI VÀ HỢP KIM
5.2.2 Biến dạng dẻo
5.2.2.1 Biến dạng của đơn tinh
Bd của đơn tinh xảy ra dưới 2 hình thức:
Là hiện tượng các lớp mạng tinh thể kim loại trượt lên nhau theo các mặt dưới tác dụng của ứng suất tiếp
Là bd khi td lực thì KL bị bd Khi bỏ lực còn tồn tại một đoạn bd dư
Trang 105.2- KHÁI NIỆM VỀ SỰ BIẾN DẠNG CỦA KIM LỌAI VÀ HỢP KIM
5.2.2.1 Biến dạng của đơn tinh
Đặc điểm của hiện tượng trượt:
Hiện tượng trượt chỉ xảy ra khi ƯS tiếp [ ]
th
Giá trị tới hạn này phụ thuộc vào vật liệu, nhiệt độ, tốc độ bd,
Sự trượt này chỉ xảy ra ở mặt nào có nhiều ng/tử nhất và theo những hướng có nhiều ngtử nhất
Khi trượt các ng/tử di động 1 số nguyên lần
Sự trượt xảy ra từ từ, lần lượt từ mạng này qua mạng khác
Trang 115.2- KHÁI NIỆM VỀ SỰ BIẾN DẠNG CỦA KIM LỌAI VÀ HỢP KIM
5.2.2.1 Biến dạng của đơn tinh
b) Song tinh
Dưới tác dụng của ƯS tiếp trong tinh thể có những bộ phận của mạng tinh thể vừa trượt vừa xoay tương đối với
1 mặt gọi là mặt song tinh
Trong đó các mặt tinh thể mặt song tinh xảy ra sự trượt tương đối với mặt song tinh Những mặt thẳng góc
với mặt song tinh thì quay quanh trục tương đối so với mặt song tinh
Hình 5.5
Sự song tinh
Trang 125.2- KHÁI NIỆM VỀ SỰ BIẾN DẠNG CỦA KIM LỌAI VÀ HỢP KIM
5.2.2.2 Biến dạng của đa tinh thể
Biến dạng của đa tinh gồm:
Biến dạng trong nội bộ đơn tinh: Trượt
Trang 135.2- KHÁI NIỆM VỀ SỰ BIẾN DẠNG CỦA KIM LỌAI VÀ HỢP KIM
5.2.3 Biến dạng phá hủy
Khi lực td vượt quá gh cho phép lúc đó lực ko tăng nữa nhưng bd vẫn tăng Bd phá hủy
Trang 145.3- NUNG NÓNG KIM LOẠI, HỢP KIM
a) Mục đích: Nhờ dao động nhiệt làm suy yếu các lực liên kết Trở lực , tính dẻo
Trang 15Thời gian nung: t = k D D
D - Đường kính hoặc k/t của phôi [m];
Hình 5.7
a) Lò phản xạ: Đốt = nhiên liệu rắn, lỏng, khí
Gồm 2 buồng: Buồng đốt + Buồng nung
Đ2: to nung đều và KL ít bị cháy Khống chế to nung khó
b) Lò điện: Dùng điện trở Chỉ dùng trong điều chỉnh to c/x
5.3- NUNG NÓNG KIM LOẠI, HỢP KIM
Trang 165.4- THIẾT BỊ GIA CÔNG ÁP LỰC
Nguyên lý:
Trang 175.5.1 Cán (rolling)
5.5.1.1 Thực chất, đặc điểm
Cán là QT cho phôi KL đi qua khe hở giữa 2 trục cán quay
ngược chiều nhau
•Nhờ ma sát giữa trục cán và phôi mà KL được bd liên tục
KQ làm chiều cao , chiều dài và chiều rộng
5.5 CÁN , KÉO, ÉP
•Là quá trình phổ biến để tạo ra phôi các loại
Trang 19 Hệ số bd: W= 0
f
H H
H0 - Chiều cao trước khi cán;
hf - Chiều cao sau khi cán
Thường: W = 1,1 1,3
Để đánh giá mức độ cán ng/ta dùng các chỉ tiêu k/thuật sau:
tg < f
f - Hệ số ma sát giữa trục cán và phôi
5.5 CÁN , KÉO, ÉP SỢI
5.5.1 Cán (rolling)
Trang 245.5.1 Cán
5.5 CÁN , KÉO, ÉP
Một số dạng sản phẩm khác
Trang 255.5.2 Kéo ( rod/wire drawing )
Trang 275.5.3 Ép ( extruding )
5.5.3.1 Thực chất, đặc điểm, phân loại
Là QT đẩy phôi KL đi qua khuôn ép có lỗ hình xác định làm tiết diện phôi , chiều dài
Phân loại ép: Có 2 loại ép:
Ép thuận : Chiều đi ra của SP trùng với chiều
chuyển động của pít tông ép
Ép nghịch : Là P 2 ép mà chiều đi ra của SP ngược chiều với chiều CĐ của pít tông ép
5.5 CÁN , KÉO, ÉP
Trang 285.5.3 Ép ( extruding )
5.5.3.1 Thực chất, đặc điểm, phân loại
Ép thuận: Chiều đi ra của SP trùng với chiều
chuyển động của pít tông ép
Đặc điểm: Ma sát giữa KL và thành khuôn lớn
->Tốn lực và công bd
Ép nghịch: Là P2 ép mà chiều đi ra của SP ngược chiều với chiều CĐ của pít tông ép
VD: Vỏ pin, hộp thuốc đánh răng, …được ép = P 2 này
Đặc điểm: Ma sát giữa phôi và thành khuôn giảm (20-30%) Lực và công bd ,
5.5 CÁN , KÉO, ÉP
KL ko thể ép hết được (còn chân) Tốn công
xử lý chân này (phần thừa bên trong khuôn)
sử dụng được phần KL ở chân để tạo hình cho SP
Trang 295.5.3.2 Sản phẩm ép
Các loại thanh: Tròn, vuông, chữ nhật, lục giác,
VD: Kim tiêm chế tạo = P2 ép
Ống < 50: Chủ yếu dùng để chế tạo KL màu
5.5.3 Ép
5.5 CÁN , KÉO, ÉP
Trang 305.5.3 Ép
5.5 CÁN , KÉO, ÉP SỢI
Trang 325.6.1 Rèn tự do (open die forging)
5.6.1.1 Thực chất và đặc điểm
Ưu điểm: ưu điểm chung của pp gia công áp lực
Bd KL ở thể rắn Độ mịn chặt của KL cao Cơ tính cao
Rèn tự do dễ khắc phục được các khuyết tật của đúc như rỗ khí, rỗ co để tăng cơ tính của SP
Dễ biến tổ chức hạt thành tổ chức thớ Tăng cơ tính của SP
5.6 R ÈN TỰ DO, DẬP THỂ TÍCH VÀ DẬP TẤM
Ưu điểm: quy mô sản xuất thay đổi linh hoạt
Trang 34Búa, đe,…Là VL có độ bền, độ cứng cao, chịu va đập tốt (9CrSi … )
Máy búa hơi nước, búa lò xo, búa hơi (thiết bị tác dụng lực)
5.6 R ÈN TỰ DO, DẬP THỂ TÍCH VÀ DẬP TẤM
5.6.1 Rèn tự do
Trang 365.6.1.3 Công nghệ rèn tự do
Mục đích: Giảm tiết diện ngang h0 h1;
tăng chiều dài cho phôi l0 l1
P
1 Hình 5.14 Vuốt
Biến tổ chức hạt thành tổ chức thớ
Tạo ra các thớ uốn, xoắn
5.6.1 Rèn tự do (open die forging)
5.6 R ÈN TỰ DO, DẬP THỂ TÍCH VÀ DẬP TẤM
b) Vuốt:
Trang 37c) Uốn: Để tạo ra hình mong muốn
Đặc điểm: Khi uốn mặt ngoài KL dễ bị
nứt: Do các phần tử bị kéo
Mặt trong dễ bị các nếp nhăn
Trang 395.6.2 Dập thể tích ( close die forging)
Trang 415.6.2 Dập thể tích
5.6.2.1 Thực chất và đặc điểm
Đặc điểm: Tính dẻo KL cao, bd triệt để và chất lượng cao
Biến dạng trong lòng khuôn Độ c/x, độ bóng bm cao
Biến dạng trong lòng khuôn Đòi hỏi lực lớn, công suất thiết
bị lớn, máy có độ cứng vững cao, chuyển động êm và c/x
Năng suất cao, dễ cơ khí hóa và tự động hóa
Có khả năng chế tạo được các chi tiết khối lượng trung bình
5.6 R ÈN TỰ DO, DẬP THỂ TÍCH VÀ DẬP TẤM
Trang 42 Là QT dập mà lực t/d song song với mặt phân khuôn Hai nửa khuôn ép kín nhau
b) Dập thể tích trong khuôn lòng kín
Trang 435.6.2.2 Phân loại dập thể tích
a) Dập thể tích trong khuôn lòng hở
Đặc điểm: Có rãnh, ba via để chứa KL thừa Sau khi gia công phải có nguyên
công cắt ba via KL bị cắt đứt thớ Chất lượng ko được tốt
Có một phần KL bd tự do ra rãnh ba via Ứng suất bên trong ko hoàn
toàn nén khối Tính dẻo ko cao, bd ko triệt để Chất lượng chưa cao
Rất tốn lực và công bd
Chế tạo khuôn đơn giản, độ c/x theo chiều cao vật dập tốt hơn theo chiều
5.6 R ÈN TỰ DO, DẬP THỂ TÍCH VÀ DẬP TẤM
Trang 445.6.2.2 Phân loại dập thể tích
a) Dập thể tích trong khuôn lòng kín
5.6 R ÈN TỰ DO, DẬP THỂ TÍCH VÀ DẬP TẤM
Đặc điểm: Trạng thái ưs là nén khối Tính dẻo cao, bd triệt để Chất lượng cao
Ko có rãnh ba via Chất lượng cao
Đỡ tốn lực và công bd so với khuôn lòng hở
Cho độ c/x, độ bóng theo chiều ngang vật dập tốt hơn theo chiều cao
Trang 455.6.3 Dập tấm ( sheet metal)
5.6.3.1 Thực chất và đặc điểm
Thực chất: Là CN chế tạo các SP từ phôi liệu ở dạng tấm
Đặc điểm:
Khi chiều dày vật dập nhỏ (S <10 mm) Dập nguội
Khi chiều dày vật dập lớn (S >10 mm) Dập nóng (nung lên ở to rèn)
Thiết bị đơn giản, cho phép gia công các SP có độ c/x cao và phức tạp
VD: Dập tiền, phù hiệu, …
SP có khả năng thay thế và lắp lẫn cao
Cơ khí hóa và tự động hóa cao Năng suất cao
Dập tấm được ứng dụng rộng rãi để chế tạo
5.6 R ÈN TỰ DO, DẬP THỂ TÍCH VÀ DẬP TẤM
Trang 46 Dập cắt: Để lấy miếng cắt d cối
quyết định chế tạo cối trước, chế tạo
chày sau; phối hợp để có khe hở Z: d
hở Z: d cối = d chày + 2 Z
5.6 R ÈN TỰ DO, DẬP THỂ TÍCH VÀ DẬP TẤM
Trang 47b) Tạo hình
Bao gồm dập sâu, uốn, dập vành, dập gân, tóp miệng
Dập sâu: Chế tạo các loại ống thông hoặc ko
thông từ phôi liệu tấm
VD: Dập nắp bút máy
Dập sâu ko làm hỏng thành: Chiều dày thành SP
bằng chiều dày phôi Được thực hiện trên máy dập kép
Trang 48 Dập sâu có làm hỏng thành: Là P2 dập sâu mà chiều
dày thành chi tiết nhỏ hơn chiều dày phôi
P
Hình 5.26 Dập sâu có làm
hỏng thành
+ KL bd triệt để Chất lượng cao
+ Sử dụng trên máy dập đơn: Ko cần lực chặn
Q
+ Chiều dày phôi ko hạn chế
5.6 R ÈN TỰ DO, DẬP THỂ TÍCH VÀ DẬP TẤM
5.6.3.2 Công nghệ dập tấm
Trang 49 Phải chọn hệ số bd () hợp lý
Góc sau khi uốn: 1 > 0 (0 - góc đang uốn)
P
Tóp miệng
Uốn: Làm thay đổi hướng của đường tâm phôi Được
thực hiện nhờ 1 bộ khuôn uốn gồm có chày và cối
Đặc điểm: Mặt ngoài dễ bị nứt, mặt bên trong
P
Uốn
5.6 R ÈN TỰ DO, DẬP THỂ TÍCH VÀ DẬP TẤM